Ngữ âm là gì? = Phonetics Ngữ âm được chia làm 2 dạng Phát âm (– Pronunciation) và trọng âm ( Stress) Cả hai bài tập này vô cùng đa dạng và không có phương pháp làm bài cụ thể nào để ứng dụng cho tất.
Trang 1Ngữ âm là gì? = Phonetics
Ngữ âm được chia làm 2 dạng: Phát âm (– Pronunciation) và trọng âm (- Stress)
Cả hai bài tập này vô cùng đa dạng và không có phương pháp làm bài cụ thể nào để ứng dụng cho tất cả các loại bài
Cách duy nhất để có thể làm tốt bài tập dạng ngữ âm là nắm vững các nguyên tắc căn bản và xây dựng kinh nghiệm IELTS TUTOR sẽ giúp các em hiểu hơn về bài ngữ âm qua một số nội dung dưới đây nhé!
I Dạng bài phát âm
1 Hướng dẫn cách ôn luyện và làm bài dạng bài phát âm
Hướng dẫn làm bài:
Để làm tốt phần này các em không được lựa chọn theo cảm tính Khi làm bài các
em nên đọc thật kỹ các từ được cho, phát âm thành tiếng thật khẽ đủ để mình có thể nhận biết được trọng âm được đặt ở âm tiết nào hay sự khác nhau giữa các nguyên
âm, phụ âm Chỉ đoán đại khi đã kiểm tra kỹ mà không nhận ra được đáp án chắc chắn rồi chuyển sang làm câu kế tiếp ngay Các em cũng có thể đánh dấu “?” bằng bút chì vào đầu câu đó để có thể xem lại khi còn thừa thời gian làm bài
Hướng dẫn ôn luyện:
Để học và ôn luyện cho phần ngữ âm này điều quan trọng nhất là các em phải học cẩn thận cả phần nghĩa và phát âm của từ khi học từ vựng Các em có thể chú ý những điểm sau:
– Không áp dụng thói quen phát âm tiếng Việt vào phát âm tiếng Anh
Ví dụ: từ Coat trong tiếng Anh phát âm là /kəʊt/ chứ không phải /Coát/
– Không áp dụng cách đọc âm của từ chúng ta đã biết vào âm của từ ta chưa biết
Ví dụ: từ Table /ˈteɪb(ə)l/ đã biết sẽ khác với từ Comfortable /ˈkʌmf(ə)təb(ə)l/.
– Ghi nhớ cả nghĩa lẫn cách phát âm khi học từ vựng Các em nên sử dụng từ điển Oxford để tra phần phát âm nhé (nếu không có sách hoặc phần mềm thì các em có thể tra online)
CHÚ Ý: có rất nhiều trường hợp ngoại lệ do đó các em cần phải tra từ điển kỹ
lưỡng về phát âm khi học từ vựng chứ không được chủ quan dựa vào những quy tắc nêu trên
– Chú ý học cẩn thận về cách phát âm của các phụ âm và nguyên âm trong các từ khác nhau (cùng một nguyên âm hoặc phụ âm nhưng cách phát âm lại khác nhau khi đứng trong các từ khác nhau)
Ví dụ: “TH” có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then), hay “P” phát âm là /p/
(open, apple) nhưng trong psychology “P” là âm câm…
2 Các quy tắt phát âm phải nắm vững
2.1 Nguyên âm và phụ âm
Trang 22.1.1 Nguyên âm
/i:/ Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene),
NGOẠI TRỪ: e (me), ie (piece) phát âm là /i:/
/ei/Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea
(great)
/æ/ Các chữ được viết là a
NGOẠI TRỪ: Trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm
Chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/
/ai/
+ Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) Một số chữ viết là igh 9A1: (high), uy (buy) cũng được phát âm là /ai/ nhưng không nhiều
NGOẠI TRỪ: Riêng các từ fridge, city, friend không được phát âm là /ai/
/i/ Hầu hết các chữ được viết là i (win), đôi khi y cũng được phát âm như trên
NGOẠI TRỪ: Trường hợp sau i có r – sau r không phải là một nguyên âm
/ə/ Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có
trọng âm, ví dụ: teacher, owner
Chữ u trong tiếng Anh có rất nhiều cách phát âm
+ Thông thường, chữ u được đọc là /ʌ/
Ví dụ: cup, customer, cut,
+ Chữ u thường được đọc /ʊ/ nếu sau nó là ll, sh và tch
Ví dụ: pull, full, bull,
+ Chữ u thường được đọc là /aɪ/ khi nó đứng trước y
Ví dụ: buy, guy,
+ Chữ u cũng thường được đọc là /ju:/ khi nó đứng trước e, el, se, sic, te, w
Ví dụ: cute, computer, music,
+ Chữ u được đọc là /u:/khi nó đứng trước ca, be, ce, de, e, i, ne, o
Ví dụ: fruit, blue, rude,
+ Chữ u được đọc là /ɜ:/ khi nó đứng trước chữ r
Ví dụ: burn, murder, occur
Trang 3/ɜ:/ Âm này thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt).
+ ar: thường được phát âm thành /ɜ:/ ở những từ có nhóm -ear trước phụ âm ( VD: earth) hoặc giữa các phụ âm (VD: learn )
+ er: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ đi trước phụ âm( VD: err), hoặc giữa các phụ âm( VD: serve)
+ ir: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ có tận cùng bằng -ir (VD: stir )hay -ir + phụ âm (VD: girl )
+ or : được phát ama thành /ɜ:/ với những từ mà -or đi sau w và trước phụ âm ( VD: world, worm)
+ ur: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ tận cùng bằng -ur hoặc -ur + phụ âm ( VD: fur, burn)
/e/ Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said),
NGOẠI LỆ: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four) cũng được phát âm như trên
/ɔɪ/ Các chữ cái được viết là oy, oi.
Ví dụ: boy, coin
/ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm).
NGOẠI LỆ: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four)
Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên
chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.
Đuôi –ate
+Đuôi –ate của danh từ và tính từ thường được đọc là /ət/
Ví dụ: Adequate /ˈæd.ə.kwət/
+Đuôi –ate của động từ thường được đọc là /eɪt/
Ví dụ:
Congratulate /kənˈɡrætʃ.ə.leɪt/
Rotate /rəʊˈteɪt/
Debate /dɪˈbeɪt/
Nguyên âm
-ea-+Đa số từ 1 âm tiết đọc là /i:/
Ví dụ: mean /miːn/, meat /miːt/, seat /siːt/, cheat /tʃiːt/, feat /fiːt/,…
+Từ 2 âm tiết trở lên và -ea- nhận trọng âm đọc là /e/
Ví dụ: feather /ˈfeðər/, leather /ˈleðər/, weather /ˈweðər/,…
NGOẠI TRỪ: great /ɡreɪt/, ate /eɪt/,…
2.1.2 Phụ âm
Phụ âm thường sẽ phát âm theo đúng âm của chúng trong bảng chữ cái Tuy nhiên,
có một số trường hợp mà các em rất hay "mắc bẫy" của đề Các em cần phải lưu ý các dạng sau đây:
a) Hai cách đọc của –th
Trang 4/θ/ : think, thank, thick, thin, theater, …
LƯU Ý: bath /bɑːθ/, breath /breθ/, cloth /klɒθ/, etc.θ/, etc
/ð/: the, there, this, that, these, those, weather…
LƯU Ý: sunbathe /ˈsʌn.beɪð/, breathe /briːð/, clothes /kləʊðz/, etc
b) Đuôi –gh
Đuôi –gh đa số câm (Plough, Although, Though, …) ngoại trừ các trường hợp sau đọc là /f/ :
Cough /kɒθ/, etc.f/
Laugh /lɑːf/
Tough /tʌf/
Rough /rʌf/
Enough /ɪˈnʌf/
c) Chữ n
Thông thường, chữ n đọc là /n/ Tuy nhiên có những trường hợp chữ n được phát âm là
/ŋ/
Khi từ có dạng –nk- , -nc- ,
-nq-pinkness /ˈpɪŋknəs/
shrink /ʃrɪŋk/
sink /sɪŋk/
think /θɪŋk/
twinkling /ˈtwɪŋklɪŋ/
banquet /ˈbæŋkwɪt/
conquer/ˈkɑːŋkər/
anxiously /ˈæŋkʃəsli/
Trong các từ:
Anxiety /æŋˈzaɪ.ə.ti/
Penguin /ˈpeŋɡwɪn/
English /ˈɪŋɡlɪʃ/
Singer /ˈsɪŋər/
2.2 Phát âm -ed
a) Phát âm là /t/ nếu động từ kết thúc bằng: /p, k, f, s, sh, ch, gh/
Ví dụ:
- Jump > jumped
- Cook -> Cooked
- Cough -> Coughed
- Kiss -> kissed
- Wash -> washed
- Watch -> watched
Trang 5b) Phát âm là /id/ nếu động từ kết thúc bằng /d/ hoặc /t/.
Ví dụ:
- Wait -> waited
- Add -> added
c) Phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng: /b, g, v, đ/th/, z, j/, m, n, ng, l, r/ và tất
cả các âm hữu thanh
Ví dụ:
- Rub -> rubbed
- drag -> dragged
- Love -> loved
- Bathe -> bathed
- Use -> Used
CHÚ Ý ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc
Ví dụ: "fax" kết thúc bằng chữ "x" nhưng đó là âm /s/
"like" kết thúc bằng chữ "e" nhưng đó là âm /k/
LƯU Ý 1 số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ phát âm là/Id/: aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged, wicked, wretched,… Ví dụ: A wicked B crooked C learned D worked
Nếu không ghi nhớ lưu ý trên thì thí sinh sẽ bị mắc bẫy và sẽ chọn đáp án C vì cho rằng đáp án A, B, D đuôi “ed” được đọc là /t/, còn đáp án C đuôi “ed” được đọc là / d/
Nhưng đáp án của bài thi sẽ là D Vì đáp án A, B, C đuôi “ed” được đọc là /id/, còn đáp án D đuôi “ed” được đọc là /t/
2.3 Phát âm -s/-es sau danh từ số nhiều
Kiến thức thêm s và es này cách phát âm làm sao, các bạn học sinh lớp IELTS
ONLINE của IELTS TUTOR vẫn sai rất nhiều, phải học thêm cho kĩ
- Nếu từ kết thúc bằng -s, -ss, -ch, -sh, - x, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ce (sẵn sàng
chung shức xin z-ô góp cơm) thì ta phát âm là /iz/.
Ví dụ: changes; practices (cách viết khác là : practise - phát âm tương tự) ; buzzes, recognizes
- Nếu từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/
Ví dụ: cooks ; stops
- Những từ còn lại phát âm là /z/
Ví dụ: plays; stands vv
CHÚ Ý: ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.
Ví dụ: Với từ "laugh" kết thúc bằng phụ âm "gh" nhưng lại được phiên âm là /la:f/
-có kết thúc bằng /f/ nên khi thêm "s" ta đọc là /s/ chứ không phải là /z/
2.4 Âm câm
“W” câm trước “r” (write, wrong, wright, ) và “h” (who, whom,…)
Trang 6“H” câm: hour, honor, honest, heir, exhaust, ghost, vehicle, rhythm, rhino, và các wh-ques (what, when, while, which, where,…)
“B” câm khi sau “m” trước “t”: lamb, comb, limb, tomb, bomb, numb, thumb, plumber, doubt, debt, subtle…
“K” câm: thường là “kn” thì k câm: know, knife, knock, knight, knee, knit, knob, knot, knack, knowledge…
“T” câm: listen, often, fasten, soften, castle, whistle, bustle, Chrismas,…
“D” câm: handsome, handkerchief, Wednesday, sandwich /ˈsæn.wɪdʒ/, (chú ý từ sandwich này nha)
"K" câm khi đứng trước N ở đầu từ: knife, knee, know, knock, knowledge
"E" câm khi đứng cuối một số từ, và thường kéo dài âm của nguyên âm: Hope, drive, gave, write, site, grave, bite, hide
"S" câm: Island, isle, aisle, islet.
3 Bài tập ứng dụng dạng phát âm
1 A heal B tear C fear D ear
2 A break B heat C mean D weave
3 A feet B sheep C beer D fee
4 A great B repeat C East D Cheat
5 A hall B charm C far D calm
6 A paw B raw C war D car
7 A transport B afford C horse D hose
8 A because B aunt C auditory D automobile
9 A fuel B blue C hue D cue
10 A flew B few C crew D chew
11 A cruise B build C bruise D fruit
12 A tooth B booth C good D soon
Đáp án:
1 A heal /hi:l/ B tear /tiə/ C fear /fiə/ D ear /iə/
2 A break/breik/ B heat/hi:t/ C mean/mi:n/ D weave/wi:v/
3 A feet/fi:t/ B sheep/ ʃi:p/ C beer/ /biə/ D fee/fi:/
4 A great /greit/ B repeat/ri'pi:t/ C East/i:st/ D Cheat/tʃi:t/
5 A hall /hɔ:l/ B charm/tʃɑ:m/ C far/fɑ:/ D calm /kɑ:m/
6 A paw /pɔ:/ B raw/rɔ:/ C war/wɔ:/ D car/kɑ:/
7 A transport/trænspɔ:t/ B afford/ə'fɔ:d/ C horse/hɔ:s/
D hose/houz/
8 A because/bi'kɔz/ B aunt/ɑ:nt/ C auditory/'ɔ:ditəri/ D automobile/'ɔ:təməbi:l/
9 A Fuel/fjul/ B blue/bluː/ C hue/hju/ D cue/dju/
10 A flew/fluː/ B few/fju/ C crew/kruː/ D chew/tʃuː/
11 A cruise/kuːs/ B build/bi:ld/ C bruise/b
Trang 7ruːz/ D.fruit/fruːt/
12 A tooth/tuːθ/ B booth/buːθ/ C good/gud/ D soon/suːn/
II Dạng bài trọng âm
1 Quy tắc thông thường
a) Với những từ có 2 âm tiết :
- Động từ: Trọng âm thường rơi vào tiếng thứ 2
Ví dụ: de'stroy; pe'rmit; sug'gest; ad'vide
- Danh từ, Tính từ , Trạng từ : Trọng âm thường rơi vào tiếng đầu tiên
Ví dụ: 'doctor, 'lovely, 'careful
b) Những từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm rơi vào tiếng thứ 3 từ phải sang trài
Ví dụ: geography -> ge'ography
c) Các từ có tận cùng là: -tion, -sion, -ity, -ety, -ic, -ical, -ous, -ian, -al thì trọng âm rơi trước những từ này
Ví dụ: preparation -> prepa'ration
d) Các từ có tận cùng là: -ese, -ee, -eer, -oo, -oon, -ique, -ed, -esque thì trọng âm rơi vào những từ này
Ví dụ: Vietna'mese , employ'ee
e) Một số tiền tố và hậu tố ko ảnh hưởng đến trọng âm Lúc đó ta phải xét đến từ gốc: re , dis, un, in, il, im, ir, ing, ful, ness, less, able, uos, ly, ment
Ví dụ: uncomfortable -> xét từ : comfort ( bỏ tiền tố "un" và hậu tố "able" ) đây là tính từ có 2 âm tiết nên trọng âm ở tiếng đầu tiên => un'comfortable
f) Động từ ghép > trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ví dụ: be'come, under'stand
a) Đối với động từ: Các động từ như happen, open, offer, listen, answer, enter có
trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên
b) Đối với từ vừa là danh từ vừa là động từ: Những từ vừa là noun vừa là verb có 2
âm tiết thì khi là noun trọng âm sẽ rơi vào âm đầu còn verb thì rơi vào âm sau
c) Đối với tính từ: Tính từ ghép 2 từ mà từ đằng sau là phân từ II thì trọng âm cũng rơi vào chính phần PII đó
Ví dụ: bad-'tempered
d) Các từ như however, whatever, whenever thì trọng âm rơi vào ever.
e) Đối với các từ có tận cùng là -acy, -age, -ate, -ic, -ics, có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên
Ví dụ: catholic,lunatic,politics,arabic
f) Đối với các từ số đếm: kết thúc bằng "-teen" thì trọng âm rơi vào "teen"; kết thúc bằng "-ty" thì trọng âm rơi vào âm thứ nhất
Ví dụ: thir'teen - 'thirty; fif'teen - fif'ty
2 Bài tập ứng dụng dạng trọng âm
1 a generous b suspicious c constancy d sympathy
2 a acquaintance b unselfish c attraction d humorous
Trang 83 a loyalty b success c incapable d sincere
4 a carefully b correctly c seriously d personally
5 a excited b interested c confident d memorable
6 a organise b decorate c divorce d promise
7 a refreshment b horrible c exciting d intention
8 a knowledge b maximum c athletics d marathon
9 a difficult b relevant c volunteer d interesting
10 a confidence b supportive c solution d obedient
11 a whenever b mischievous c hospital d separate
12 a introduce b delegate c marvelous d currency
Đáp án:
1b, 2d, 3a, 4b, 5a, 6c, 7b, 8c, 9c, 10a,
11a, 12a
Dù nắm chắc các quy tắc như thế nào, nhưng quan trọng nhất vẫn là luyện tập và vận dụng chúng Các bạn cũng đừng quên tra từ điển thường xuyên để có thể nhớ từ
và cách phát âm nhé!
I Trọng âm trong tiếng Anh là gì?
Trọng âm là những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ hơn các âm khác trong từ Trọng âm là một nét độc đáo trong tiếng Anh, giúp từ và câu khi phát âm có ngữ điệu rõ ràng Ở từ điển, trọng âm rơi vào âm tiết nào thì trước âm tiết đó sẽ có dấu phẩy
Đây là một phần cơ bản và quan trọng trong quá trình học phát âm tiếng Anh Muốn phát âm chuẩn và giống như người bản xứ, bạn bắt buộc phải nhấn trọng âm một cách chính xác và tự nhiên ở mỗi từ và câu
II Tại sao phải học quy tắc đánh dấu trọng âm?
1 Giúp bạn phát âm chuẩn và có ngữ điệu tự nhiên
Khi nói, người bản xứ thường nhấn trọng âm rất tự nhiên Bạn sẽ thích thú hơn khi nghe một câu hay một từ có ngữ điệu lên xuống hơn là ngữ điệu đều đều đúng
không?
Vì thế, nói có trọng âm giúp bạn nói tiếng Anh chuẩn và không khác gì người bản xứ
2 Giúp bạn phân biệt được các từ dễ nhầm lẫn
Trong tiếng Anh, có những từ tuy cách viết và phát âm giống nhau nhưng lại mang nghĩa khác nhau Nguyên nhân chính là ở âm tiết được nhấn trọng âm
Vì thế, nắm chắc các quy tắc đánh dấu trọng âm giúp bạn phân biệt những từ dễ nhầm lẫn Điều này đặc biệt trong các bài Listening, vì người ra đề có thể phát âm những từ như vậy để kiểm tra khả năng của bạn
3 Tránh hiểu nhầm trong giao tiếp
Do có những từ phát âm giống nhau nhưng trọng âm khác nhau nên việc biết và dùng đúng cách đánh dấu trọng âm cơ bản giúp bạn truyền đạt đúng ý khi giao tiếp
Trang 9Rất nhiều tình huống “dở khóc dở cười" xảy ra khi nhấn sai trọng âm và chắc chắn, bạn không muốn rơi vào tình cảnh đó phải không nào?
Quy tắc đánh trọng âm
III 15 quy tắc đánh trọng âm cơ bản trong tiếng Anh
1 Động từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: begin /bɪˈɡɪn/, forgive /fəˈɡɪv/, invite /ɪnˈvaɪt/, agree /əˈɡriː/ , …
Một số trường hợp ngoại lệ: answer /ˈɑːn.sər/, enter /ˈen.tər/, happen /ˈhæp.ən/, offer /ˈɒθ/, etc.f.ər/, open /ˈəʊ.pən/, visit /ˈvɪz.ɪt/,
2 Danh từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: father /ˈfɑː.ðər/, table /ˈteɪ.bəl/, sister /ˈsɪs.tər/, office /ˈɒθ/, etc.f.ɪs/, mountain
/ˈmaʊn.tɪn/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: advice /ədˈvaɪs/, machine /məˈʃiːn/, mistake /mɪˈsteɪk/, hotel /həʊˈtel/,
*Chú ý: Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại
Ví dụ: record, desert sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ: record /
ˈrek.ɔːd/; desert /ˈdez.ət/; rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ: record /rɪˈkɔːd/; desert /dɪˈzɜːt/,…
3 Tính từ có 2 âm tiết => trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: happy /ˈhæp.i/, busy /ˈbɪz.i/, careful /ˈkeə.fəl/, lucky /ˈlʌk.i/, healthy /ˈhel.θi/,
…
Một số trường hợp ngoại lệ: alone /əˈləʊn/, amazed /əˈmeɪzd/,…
4 Động từ ghép => trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: become /bɪˈkʌm/, understand /ˌʌn.dəˈstænd/, overflow /ˌəʊ.vəˈfləʊ/,…
5 Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ …
6 Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self
Ví dụ: event /ɪˈvent/, contract /kənˈtrækt/, protest /prəˈtest/, persist /pəˈsɪst/,
maintain /meɪnˈteɪn/, herself /hɜːˈself/, occur /əˈkɜːr/
7 Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, … thì trọng âm chính nhấn
vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: anywhere/ˈen.i.weər/, somehow /ˈsʌm.haʊ/, somewhere/ˈsʌm.weər/,
8 Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2
Ví dụ: about /əˈbaʊt/, above /əˈbʌv/, again /əˈɡen/, alone /əˈləʊn/, alike /əˈlaɪk/, ago /əˈɡəʊ/,…
9 Các từ tận cùng bằng các đuôi , – ety, – ity, – ion , sion, – cial, ically, – ious,
eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, ial, ical, -ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc nó
Trang 10Ví dụ: decision /dɪˈsɪʒ.ən/, attraction /əˈtræk.ʃən/, librarian /laɪˈbreə.ri.ən/,
experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/, society /səˈsaɪ.ə.ti/, patient /ˈpeɪ.ʃənt/, popular
/ˈpɒθ/, etc.p.jə.lər/, biology /baɪˈɒθ/, etc.l.ə.dʒi/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: lunatic /ˈluː.nə.tɪk/, arabic /ˈær.ə.bɪk/, politics
/ˈpɒθ/, etc.l.ə.tɪks/, arithmetic /əˈrɪθ.mə.tɪk/,…
10 Các từ kết thúc bằng – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm
nhấn vào âm tiết thứ nhất Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên
Ví dụ: Communicate /kəˈmjuː.nɪ.keɪt/, regulate /ˈreɡ.jə.leɪt/, classmate /ˈklɑːs.meɪt/, technology /tekˈnɒθ/, etc.l.ə.dʒi/, emergency /ɪˈmɜː.dʒən.si/, certainty /ˈsɜː.tən.ti/, biology / baɪˈɒθ/, etc.l.ə.dʒi/, photography /fəˈtɒθ/, etc.ɡ.rə.fi/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: accuracy /ˈæk.jə.rə.si/,…
11 Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain
(chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :
Ví dụ: lemonade /ˌlem.əˈneɪd/, Chinese /tʃaɪˈniːz/, pioneer /ˌpaɪəˈnɪər/, kangaroo /ˌkæŋ.ɡərˈuː/, typhoon /taɪˈfuːn/, whenever /wenˈev.ər/, environmental /ɪnˌvaɪ.rən ˈmen.təl/,…
Một số trường hợp ngoại lệ: coffee /ˈkɒθ/, etc.f.i/, committee /kəˈmɪt.i/,…
12 Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen
ng-ược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y
Ví dụ: thirteen /θɜːˈtiːn/, fourteen /ˌfɔːˈtiːn/, twenty /ˈtwen.ti/, thirty /ˈθɜː.ti/, fifty /ˈfɪf.ti/,
13 Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thuờng nhấn
mạnh ở từ từ gốc – Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ
Ví dụ: important /ɪmˈpɔː.tənt/ - unimportant /ˌʌn.ɪmˈpɔː.tənt/, perfect /ˈpɜː.felt/ - imperfect /ɪmˈpɜː.felt/, appear /əˈpɪər/ disappear /ˌdɪs.əˈpɪər/, crowded /ˈkraʊ.dɪd/ -overcrowded /ˌəʊ.vəˈkraʊ.dɪd/, beauty /ˈbjuː.ti/ - beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/, teach /tiːtʃ/
- teacher /ˈtiː.tʃər/,
Một số trường hợp ngoại lệ: statement /ˈsteɪt.mənt/ - understatement /ˌʌn.də
ˈsteɪt.mənt/,
Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:
Ví dụ: ‘beauty/’beautiful, ‘lucky/luckiness, ‘teach/’teacher, at’tract/at’tractive,…
14 Từ có 3 âm tiết
a Động từ
– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm:
Ví dụ: encounter /iŋ’kauntə/, determined /dɪˈtɜː.mɪnd/,
– Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên