chương trình ôn thi học sinh giỏi môn lịch sử được biên soạn theo cấu trúc chủ đề phân chia thành 2 phần lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam theo chương trình lịch sử lớp 12. Tài liệu được biên soạn bao gồm nôi dung ôn tập từ kiến thức cơ bản đến nâng cao đã được biên soạn và chỉnh sửa theo phân phối chương trình tinh giản, chọn lọc của Bộ Giáo dục và đào tạo. Tài liệu đáp ứng được nhu cầu ôn thi học sinh giỏi cấp tỉnh và thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia từ năm 2022.
Trang 1TRÌNH ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12
Chủ đề 4: Các nước tư bản chủ nghĩa Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)
Chủ đề 5: Quan hệ quốc tế (1945 – nay)
Chủ đề 6: Cách mạng KHCN và xu thế toàn cầu hóa
CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
I Hội nghị Ianta và sự hình thành trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945)
1 Bối cảnh lịch sử.
Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc, trong nội bộphe Đồng minh nổi lên nhiều tranh chấp, mâu thuẫn gay gắt với 3 vấn đề lớn:
+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương
+ Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận vàphân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở các khu vực trên thế giới.+ Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh kết thúc
- Trong bối cảnh đó, hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp từ ngày 4đến ngày 11/2/1945 tại Ianta (Liên Xô)
- Thành phần: Tham dự hội nghị có Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Stalin, tổngthống Mỹ Rudơven và thủ tướng Anh Sơcsin
2 Nội dung của hội nghị.
- Hội nghị đã quyết định những vấn đề sau đây:
a Về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương: 3 cường quốc đã thống nhất mục đíchchung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanhchóng kết thúc chiến tranh
- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á- Thái Bình Dương sau khi chiến tranh ởchâu Âu kết thúc
b Tổ chức lại trật tự thế giới.
- Ba cường quốc đã thống nhất việc thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc, dựa trên nguyên
tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc đểgìn giữ hòa bình, và an ninh thế giới mới sau chiến tranh
Sau hội nghị Ianta còn có các hội nghị khác như Poxdam (8/1945 Đức), hội nghịTeheran (Iran) đều liên quan đến thỏa thuận phân chia phạm vi đóng quân và thiết lậptrật tự thế giới mới
c Phân chia khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.
- Ở châu Âu: Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông Đức, Đông Berlin và các nướcĐông Âu sẽ do Hồng quân Liên Xô giải phóng
Trang 2+ Quân đội Mỹ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Berlin, Italia và một số nướcTây Âu khác.
+ Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm viảnh hưởng của Mỹ trong đó Áo, Phần Lan trở thành 2 nước trung lập
- Ở châu Á: Mĩ, Anh chấp nhận một số điều kiện để Liên Xô tham gia chống Nhật khichiến tranh kết thúc ở châu Âu như: bảo vệ nguyên trạng và công nhận nền độc lập củaMông Cổ Trả lại cho Liên Xô những quyền lợi của đế quốc Nga ở Viễn Đông trướcchiến tranh Nga - Nhật 1904.Trả lại cho Liên Xô Nam đảo Sakhalin Quốc tế hóathương cảng Đại Liên (Trung Quốc) Khôi phục việc Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận(Trung Quốc) làm căn cứ hải quân Liên Xô quản lý 4 đảo thuộc quần đảo Cu-rin
+ Quân đội Mỹ chiếm đóng Nhật Bản: Nhật Bản thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ
+ Quân đội Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên, quân đội Mỹ chiếm đóng Nam TriềuTiên, lấy vĩ tuyến 380 làm ranh giới
+ Trung Quốc tiến tới thành lập chính phủ liên hiệp, bao gồm cả Đảng Cộng sản TrungQuốc và Quốc Dân Đảng, Mỹ có quyền lợi ở Trung Quốc
+ Các vùng còn lại của châu Á như Đông Nam Á, Tây Á Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnhhưởng truyền thống của các nước phương Tây (theo thỏa thuận của hội nghị Pôtxdam)
Nhận xét: Thực chất hội nghị Ianta là sự phân chia phạm vi đóng quân và phạm vi
ảnh hưởng của các nước của các nước thắng trận
- Những thỏa thuận của Hội nghị cấp cao Ianta 2/1945 và những quyết định sau đó đãtrở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, từng bước được thiết lậptrong những năm 1945-1949 được gọi là “Trật tự 2 cực Ianta” Thế giới chia làm 2 pheđối lập TBCN và XHCN, do 2 siêu cường Mĩ, Xô đứng đầu mỗi phe chi phối mạnh mẽđến quan hệ quốc tế
3 Các giai đoạn của trật tự hai cực Ianta.
b Thời kì xói mòn (1949 – 1990): là giai đoạn trật tự 2 cực bị xói mòn do các yếu tố cơbản sau:
- Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 và sự ra đời của nhà nước CHDCNDTrung Hoa
- Sự lớn mạnh và trỗi dậy của nền kinh tế các nước Tây Âu
- Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩlatinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Sự vươn lên của Nhật Bản
c Thời kì sụp đổ
- Năm 1991, Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu trong giai đoạn (1989 – 1991) đãđánh dấu sự sụp đổ của TT 2 cực Ianta sau một thời gian dài tồn tại (1945 – 1991)
Trang 34 So sánh trật tự hai cực Ianta và Vecxai – Oasinhtơn
Nội dung Tiêu chí Vecsxai – Oa sinh tơn Trật tự 2 cực Ianta
Giống
- Về mục đích thiết lập: do các cường quốc thắng trận thiết lập nhằm phục
vụ lợi ích tối đa của họ
- Là hệ quả của một cuộc chiến tranh thế giới quy mô lớn.
- Là kết quả của các hội nghị quốc tế diễn ra hết sức căng thẳng, mâu thuẫn gay gắt do các nước thắng trận tổ chức.
- Thành lập được các tổ chức quốc tế nhằm mục đích giám sát, duy trì trật
tự thế giới mới.
- Đều thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh
- Sự phân chia quyền lợi giữa các nước đều liên quan, ảnh hưởng đến hòa bình, an ninh thế giới giai đoạn sau.
Khác nhau Thời gian - Thiết lập sau chiến tranh thế giới
thứ nhất (1914 – 1918)
- Thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
Nảy sinh mâu thuẫn
- Mâu thuẫn gay gắt giữa những nước thắng trận và bại trận
- Mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với nhau
- Quan hệ hòa bình giữa các nước chỉ là tạm thời mong manh.
- Dẫn đến sự đối đầu giữa hai hệ tư tưởng, hai hệ thống đối lập nhau TBCN và XHCN.
- Dẫn đến sự đối đầu căng thẳng gay gắt giữa Mĩ, Liên Xô chi phối đến quan hệ quốc tế với đỉnh cao là cuộc chiến tranh lạnh.
Vai trò quốc tế
- Hội Quốc liên hoạt động mờ nhạt
bị các nước chi phối
- Tổ chức Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình an ninh thế giới.
Kết quả - Sự sụp đổ của trật tự Vecxai –
Oa sinh tơn dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới hai (1939 – 1945)
- Sự sụp đổ của trật tự 2 cực Ianta dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới mới “đa cực” nhiều trung tâm.
- Tại Hội nghị Ianta (2/1945) 3 nguyên thủ đứng đầu nhà nước là; Liên Xô, Mĩ, Anh nhấttrí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hòa bình và an ninh thế giới
- Từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945: Hội nghị đại biểu của hơn 50 nước họp tại SanFrancisco (Mĩ) để thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc
- Ngày 24/10/1945 được coi là ngày thành lập Liên hiệp quốc (ngày Hiến chương LiênHiệp Quốc bắt đầu có hiệu lực), trụ sở đặt tại NewYork
Liên Hiệp Quốc hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:
- Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình
Trang 4- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp,Trung Quốc (đây là nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên Hiệp Quốc).
- Không can thiệp vào nội bộ của bất cứ nước nào
- Ban thư ký: Cơ quan hành chính, đứng đầu là tổng thư ký, nhiệm kỳ 5 năm do Hộiđồng bảo an giới thiệu
- Các tổ chức chuyên môn chính khác như: Hội đồng kinh tế - xã hội, Tòa án quốc tế,Hội đồng quản thác
5 Vai trò của Liên hợp quốc
- Tích cực: Liên hợp quốc thể hiện rõ vai trò là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tácvừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới
+ Giải quyết được nhiều tranh chấp, xung đột ở nhiều nước, khu vực trên thế giới như:Campuchia, khu vực châu Phi…vv
+ Tăng cường thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các dân tộc, các nước và khu vực trên thếgiới
+ Giúp đỡ các nước có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như: y tế, nhân đạo, kinh tế, vănhóa, giáo dục, môi trường…vv
+ Góp phần giải trừ và làm sụp đổ và hạn chế của chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa phânbiệt chủng tộc, chủ nghĩa khủng bố trên thế giới
- Hạn chế: Chưa giải quyết được tình trạng xung đột, bất ổn ở nhiều nước và khu vựctrên thế giới như: Trung Đông, Triều Tiên…vv
+ Hoạt động chưa hiệu quả với một số vấn đề về môi trường, biến đổi khí hậu, sự ratăng của chủ nghĩa khủng bố…
+ Một số nghị quyết của Liên hợp quốc còn bị chi phối bởi các nước lớn, điển hình làMĩ
6 Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hiệp Quốc
- Ngày 20/09/1977: Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc là thành viên thứ 149, đến năm
2006 LHQ có 192 quốc gia thành viên
- Năm 2007trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008–2009
- Một số tổ chức Liên Hiệp Quốc hoạt động tại Việt Nam
UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc)
UNFPA (Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc)
UNESCO (Tổ chức văn hóa – khoa học – giáo dục Liên Hiệp Quốc )
WHO (Tổ chức y tế thế giới )
FAO (Tổ chức Lương – Nông )
IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế)
- Vai trò của Liên hợp quốc với Việt Nam.
Trang 5+ Giúp đỡ trên nhiều lĩnh vực như: Xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, dịch bệnh,thiên tai, dân số…đảm bảo phát triển bền vững.
+ Tăng cường khả năng hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa đối với Việt nam
+ Giúp nâng cao năng lực về thể chế luật pháp, cải cách hành chính
- Đóng góp của Việt Nam với tổ chức Liên hợp quốc.
+ Đóng góp tích cực vào hoạt động chung của Liên hợp quốc
+ Góp phần làm giảm căng thẳng và hỗ trợ giải quyết các vấn đề hòa bình, an ninh ởnhiều khu vực và trên thế giới (năm 2019 Việt Nam là nơi tổ chức cuộc gặp gỡ thượngđỉnh Mĩ – Triều Tiên)
+ Đóng góp lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
+ Năm 2007trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an nhiệm kỳ
2008 –2009
Chủ đề 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991), LIÊN BANG NGA (1991 – 2000).
I LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1945 – NỬA ĐẦU NHỮNG NĂM 70)
1 Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
a Tình hình Liên Xô sau năm 1945 (hoàn cảnh lịch sử)
* Khó khăn:
- Liên Xô chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh thế giới thứ hai: Hơn 27 triệu người chết,
1710 thành phố, hơn 70 vạn làng mạc, 32 ngàn xí nghiệp bị tàn phá Nền kinh tế bị chậmlại vài ba kế hoạch năm năm (phương tây cho rằng mất 50 năm KPKT)
- Liên Xô phải thực hiện nghĩa vụ quốc tế ra sức giúp đỡ các nước XHCN, phong tràogiải phóng dân tộc và phong trào hoà bình dân chủ thế giới
- Các nước tư bản đứng đầu là Mĩ thực hiện chính sách thù địch chống phá Liên Xô tiếnhành bao vây về kinh tế cô lập về chính trị (khách quan)
* Thuận lợi: Sau chiến tranh vị thế của Liên Xô ngày càng được nâng cao, nhân dân tintưởng vào công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội (quan trọng nhất)
b công cuộc khôi phục kinh tế (1946-1950)
Với sự cố gắng nỗ lực của nhân dân và sự tin tưởng vào CNXH, Liên Xô đã hoàn thànhcông cuộc khôi phục kinh tế Kế hoạch 5 năm (1946 – 19500) được thực hiện chỉ mất 4năm 3tháng
- CN: Đến năm 1947 công nghiệp cơ bản được phục hồi Bình quân mỗi ngày có 3 nhàmáy xí nghiệp được khôi phục và hoạt động huặc xây mới Đến năm 1950 sản lượngcông nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến tranh Nhiều ngành công nghiệp nặngphát triển nhanh
- NN: Năm 1950, một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh
- Khoa học - quốc phòng: Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độcquyền vũ khí nguyên tử của Mĩ (thành tựu nổi bật nhất)
- Đối ngoại: Thời kì này với sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô, cách mạng thế giới có sự pháttriển mạnh mẽ, cách mạng DCND ở Đông Âu được củng cố làm thất bại mưu đồ chốngphá của các thế lực phản động…
2 Những thành tựu của xây dựng CNXH của Liên Xô từ năm 1950 đến đầu những năm 70 và ý nghĩa đối với nhân dân Liên Xô và thế giới?
a Thành tựu:
Trang 6Đây là giai đoạn Liên xô thực hiện nhiều kế hoạch kinh tế dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng
cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH như (1951-1955), (1956 – 1960) và đạt được nhiều thành tựu
to lớn trên nhiều lĩnh vực:
- Về Kinh tế:
+ Công nghiệp: Đến đầu những năm 70, Liên Xô vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp đứng
thứ hai thế giới, chiếm 20% sản lượng công nghiệp thế giới (thành tựu nổi bật nhất về kinh tế).
Dẫn đầu thế giới ở một số ngành công nghiệp như: Gang, thép, hoá chất, dầu khí Đi đầu thế giớimột số ngành công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện nguyên tử
+ Nông nghiệp: Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm 16% một
năm Năm 1970 đạt 186 triệu tấn ngũ cốc cao nhất trong lịch sử
- Về KHKT: Liên Xô đạt nhiều thành tựu rực rỡ Năm 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ
tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất Năm 1961, Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa nhà duhành I Gagarin bay vòng quanh trái đất mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ
- Về quốc phòng: Bằng việc kí với Mĩ các hiệp ước hạn chế hệ thống phòng ngự chống tên lửa
(ABM) và cắt giảm vũ khí tấn công chiến lược (SALT) đã đạt được thế cân bằng về vũ khí hạt nhân
và sức mạnh quân sự với Mĩ và các nước phương Tây
- Xã hội: Đời sống xã hội có nhiều biến đổi sâu sắc, giai cấp CN chiếm hơn 50% số người lao động.
Trình độ học vấn của nhân dân ngày càng được nâng cao
- Đối ngoại: Liên Xô vẫn tiếp tục thực hiện chính sách đối ngoại bảo vệ hòa bình an ninh thế giới,ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ xã hội chủ nghĩa
b Ý nghĩa (nếu hỏi vai trò quốc tế từ 1945 – đến 1991 thì bỏ các ý 2,3)
- Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được về kinh tế, khoa học kĩ thuật, quốc phòng,Liên Xô đã thể hiện được vai trò cường quốc của mình, vị thế ngày càng được nâng caotrên trường quốc tế
- Góp phần nâng cao đời sống của nhân dân Liên Xô
- Liên Xô vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ)
- Liên Xô đã đạt được thế cân bằng về sức mạnh quân sự, sức mạnh hạt nhân với Mĩ vàphương Tây Trở thành đối trọng với Mĩ trong trật tự 2 cực Ianta, góp phần làm đảo lộnchiến lược toàn cầu của Mĩ
- Liên Xô có điều kiện ủng hộ về vật chất cho các nước Á, Phi, MLT đấu tranh giải phóngdân tộc và các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Liên Xô với tư cách là nước sáng lập ra tổ chức Liên hợp quốc, là một trong 5 thànhviên của Hội đồng Bảo an có những đóng góp quan trọng, đưa ra nhiều sáng kiến giúpduy trì nền hòa bình an ninh thế giới
b Nguyên nhân sụp đổ, bài học kinh nghiệm
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đạt được nhiều thành tựu to lớn.Tuy nhiên, với những sai lầm cơ bản, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng và sụp
đổ trong những năm 1989 – 1991 do những nguyên nhân chính sau:
- Thứ nhất: Do đường lối lãnh đạo chủ quan duy ý chí, cùng cơ chế tập trung quan liêu bao cấplàm cho sản xuất trì trệ, đời sống của nhân dân không được cải thiện Ngoài ra, tình trạng thiếudân chủ và công bằng làm gia tăng sự bất mãn của nhân dân (quan trọng nhất)
Trang 7- Thứ hai: Không bắt kịp sự phát triển của cu c cách mạng khoa học – kỹ thu t hi n đại, đưaộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa ật hiện đại, đưa ện đại, đưađến sự trì tr khủng hoảng kinh tế - xã h i.ện đại, đưa ộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa
- Thứ ba: Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều m t, làm cho khủng hoảng thêm n ngặt, làm cho khủng hoảng thêm nặng ặt, làm cho khủng hoảng thêm nặng
nề, xa rời nguyên lí của chủ nghĩa Mác- Lênin
- Thứ tư: Các thế lực chống CNXH hoạt động cả trong và ngoài nước gây tác đ ng không nhỏộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưalàm cho tình hình ngày thêm rối loạn.(khách quan)
- Thứ năm: Liên Xô bị lôi cuốn vào cuộc chạy đua vũ trang với Mĩ làm suy sụp tiềm lực kinh tế
*Bài học kinh nghiệm (nhận xét).
+Đây là thất bại tạm thời của CNXH trên phạm vi thế giới, nhưng đã làm tan vỡ hệ thống XHCN.+Đây là sự sụp đổ mô hình XHCN chưa khoa học, bước lùi tạm thời của CNXH vì vậy cần phảixây dựng CNXH khoa học, nhân văn, phù hợp với khách quan, phù hợp với hoàn cảnh của mỗiquốc gia
+Phải luân nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, đồng thời cảnh giác với sự phá hoại từbên ngoài
+Để lại nhiều bài học cho các nước XHCN đang tiến hành công cuộc cải cách và đổi mới, nhằm xâydựng chế đ XHCN nhân văn hơn, vì hạnh phúc của con người.ộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa
II Liên bang Nga (1991 – 2000).
Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là quốc gia kế tục Liên Xô và kế thừa địa vị pháp lí tạiHội đồng Bảo an Liên hợp quốc Tình hình nước Nga có nhiều biến đổi
- Về đối nội: nước Nga phải đối mặt với hai thách thức lớn:
+ Tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái
+ Những vụ xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào lo khai ở vùng Trecxnia
* Từ năm 2000 V Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có những chuyển biến khả quan Kinh tếdần dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội tương đối ổn định, vị thế quốc tế được nângcao
Tuy vậy, Nga vẫn phải đương đầu với những khó khăn như: nạn khủng bố do các phần tử likhai gây ra Tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con đường phát triển để giữ vững địa vị củamột cường quốc Âu - Á
Trang 8CHỦ ĐỀ 3: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Á, PHI, MĨ LATINH (1945 – 2000)
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình khu vực này có sự biến đổi sâu sắc.
+ Cách mạng Trung Quốc thành công (1949): Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Trung Quốc làthuộc địa của thực dân phương Tây, trong chiến tranh là thuộc địa của Nhật Sau chiến tranh,Trung Quốc diễn ra nội chiến, Đảng Cộng sản giành thắng lợi Ngày 1-10-1949, nước Cộng hoàNhân dân Trung Hoa ra đời Tuy nhiên, Hồng Công, Ma Cao vẫn là thuộc địa của Anh, Bồ Đào Nha,phải đến cuối năm 1990 những vùng đất này mới được trở về chủ quyền của Trung Quốc: HồngCông (1997), Ma Cao (1999)
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 nước do hậu quả của chiến tranh giữa hai phe Nhữngnãm 50 — 60 (thế kỉ XX), hai nhà nước ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu Từ những năm 70,đặc biệt từ năm 1990 hai bên chuyển dần sang hoà dịu, đối thoại Năm 2000, Hiệp định hoà bìnhgiữa hai miền Triều Tiên đượckí kết, mở ra thời kì mới cho sự thống nhất bán đảo
* Kinh tế: Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt sự tăng trưởng nhanh chóng về
kinh tế, từ nghèo nàn, lạc hậu hoặc bị chiến tranh tàn phá thì khu vực này có sự tăng trưởng
nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
- Ba nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công) được đánh giá là "conrồng"kinh tế châu Á
- Nhật Bản từ đống đổ nát sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã trở thành một nước có nền kinh tếlớn thứ hai trên thế giới
- Từ những năm 80 - 90 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh
và cao nhất thế giới, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trên thế giới
2 Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và ý nghĩa lịch sử.
Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc chiến đấu chống quân phiệt Nhật, ở Trung Quốc đã diễn racuộc nội chiến giữa lực lượng của Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản, kéo dài trong 3 nãm (1946 -1949).Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng Lựclượng Quốc dân đảng thất bại, phải rút chạy ra Đài Loan
Trang 9- Ngày 1/10/1049, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
* Ý nghĩa: Đối với trong nước:
-Cuộc nội chiến kết thúc với thắng lợi của Đảng Cộng sản đã đánh dấu cuộc cách mạng dân tộcdân chủ Trung Quốc đã hoàn thành
- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa nướcTrung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH, đưa nhân dân Trung Quốc từ địa vịngười nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, đưa Đảng Cộng sản thành đảng cầm quyền
* Đối với thế giới:
- Cách mạng Trung Quốc thành công, Trung Quốc tuyên bô' đi lên CNXH, làm CNXH nối liền từ Âusang Á, do đó đã tăng cường lực lượng của CNXH
- Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới mà trước hết là các nướcĐông Nam Á
3 Hoàn cảnh, tiến trình, nội dung và thành tựu công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.
+ Cuộc cách mạng KHKT phát triển mạnh mẽ trên thế giới và đạt được nhiều thành tựu
+ Các nước Đông Bắc Á có sự phát triển nhanh tiêu biểu là Hàn Quốc, Đài Loan
b Nội dung:
- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
- Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thịtrường XHCN linh hoạt
- Xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc
- Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản: Con đường XHCN.Chuyên chính dân chủ nhân dân.Sự lãnh đạocủa Đảng Công sản Trung Quốc.Kiên trì chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông
Thực hiện cải cách trong nước, mở cửa với nước ngoài, chuyển nền kinh tế với mục tiêubiến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
C Thành tựu:
- Sau 10 năm tiến hành công cuộc cải cách - mở cửa (1978 - 1988), Trung Quốc có tốc độ tăngtrưởng bình quân của sản phẩm quổc dân là 9,6%
Trang 10- Từ khi thực hiện đường lối cải cách đất nước, Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản Sau 20năm.
(1979 - 1998), nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, tổng sản phấm trong nước (GDP)tăng trung bình hằng năm trên 8%, đứng hàng thứ 7 trên thế giới Năm 2000, GDP của TrungQuốc vượt ngưỡng 1000 tỉ USD
- Cơ cấu tổng thu nhập trong nước theo khu vực có sự thay đổi lớn Đời sống nhân dân được cảithiện rõ rệt
- Khoa học - kĩ thuật, vãn hoá, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu to lớn, đặc biệt là khoa học vũtrụ : chương trình thám hiểm không gian được thực hiện từ năm 1992 Năm 2003, phóng tàu vũtrụ "Thần Châu 5" cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ Sự kiện này
đã đưa Trung Quốc là một trong ba nước trên thế giới có tàu cùng con người bay vào vũ trụ
- Trung Quốc đã có nhiều thay đổi trong chính sách đối ngoại như: bình thường quan hệ với Liên
Xô, Việt Nam tăng cường hợp tác quốc tế và tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế, vai trò vàđịa vị quốc tế ngày càng được nâng cao
- Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với Hông Công (7-1997) và Ma Cao (12-1999)
4 Bài học kinh nghiệm đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
- Cải cách đổi mới phải kiên định mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, làm cho mục tiêu đó hiệu quả vớicách thức, bước đi đúng đắn, phù hợp
- Phải bảo đảm quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng cộng sản Việt Nam, nắm vững nguyên lí củachủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, lấy dân làm gốc bảo đảm quyền lợi của nhândân
- Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, đổi mới chính trị phải cẩntrọng phù hợp
II KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
1 Khái quát quá trình đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Đông Nam Á là khu vực rộng 4,5 triệu km2, dân số 528 triệu người (2000), hiện nay gồm 11nước
* Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) đều là thuộcđịa của các đế quốc Âu - Mĩ Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á bị biến thành thuộcđịa của Nhật Bản
- Tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh (8/1945), nhiều nước đã đứng lên giành độc lậphoặc đã giải phóng phần lớn lãnh thổ
+ Tháng 8 năm 1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà Inđônêxia
Trang 11+ Tháng 8 năm 1945 nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa thành công dẫn tới sự thànhlập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2/9/1945).
+ Tháng 8/1945, nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy và đến tháng 10/1945, nước Lào tuyên bố độclập
+ Nhân dân các nước Miến Điện, Mã Lai và Philíppin đều nổi dậy đấu tranh chống quân phiệtNhật Bản, giải phóng nhiều vùng rộng lớn của đất nước
* Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước thực dân Âu - Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á.
Nhân dân Đông Nam Á lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược và lần lượt giành độc lập.+ Năm 1954, nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đã tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dânPháp và giành thắng lợi Tuy nhiên, nhân dân ba nước Đông Dương sau đó phải tiếp tục chiến đấuchống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ đến năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn
+ Phong trào đấu tranh dâng cao buộc các nước thực dân Âu - Mĩ cũng lần lượt công nhận độclập cho Philíppin (1946), Miến Điện (1948), Inđônêxia (1950), Mã Lai (1957), Xingapo giành quyền
tự trị (1959), Brunây (1984), Đông Timo là quốc gia trẻ tuổi nhất khu vực, đến tháng 5/2020 trởthành quốc gia độc lập sau khi trưng cầu dân ý tách khỏi Inđônêxia
2 Hãy phân tích: điều kiện lịch sử, thành phần lãnh đạo, lực lượng tham gia, phương pháp đấu tranh, kết quả và tác động đối với các quan hệ quốc tế của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a) Điều kiện lịch sử
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt giai đoạn cuối, các nước Đông Nam Á là nơi tập
trung nhiều mâu thuẫn cơ bản nhất, khâu yếu nhất trong dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc Mâuthuẫn dân tộc, giai cấp chằng chéo và trở nên hết sức căng thẳng trong giai đoạn chuẩn bị kếtthúc chiến tranh
- Trong thời kì này, các lực lượng xã hội như giai cấp tư sản dân tộc, vô sản ngày càng lớn mạnh.
- Giai cấp vô sản đông về số lượng, trưởng thành về ý thức với sự xuất hiện hàng loạt các Đảng
Cộng sản Một số Đảng Cộng sản nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc
- Giai cấp tư sản dân tộc không ngừng lớn mạnh, ở nhiều nước họ đã lãnh đạo phong trào đấu
tranh chống chủ nghĩa thực dân và giành thắng lợi
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự thất bại của chủ nghĩa phát xít, quân phiệt Bản thân
các nước đế quốc có nhiều thuộc địa ở Đông Nam Á như: Anh, Pháp, Hà Lan đã bị phát xít giángđòn chí tử không những chính quốc mà ở ngay các nước thuộc địa Đây là điều kiện khách quanthuận lợi cho sự bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời và CNXH đã trở
thành hệ thống thế giới Đây là chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc Bên cạnh
đó, sự lớn mạnh và phát triển của phong trào cộng sản, công nhân quốc tế, của các lực lượng dânchủ, hoà bình cũng tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc
Trang 12- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á trở thành điểm sôi động nhất trong cuộc Chiến
tranh lạnh Đông Nam Á là nơi đụng đầu quyết liệt nhất giữa hai lực lượng quốc tế, tình hình đó
có ảnh hưởng lớn đến cục diện chung của khu vực và thế giới Từ đây, phong trào giải phóng dântộc Đông Nam Á có những điều kiện khách quan thuận lợi và không thuận lợi cho sự bùng nổ vàthắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc
b) Thành phần lãnh đạo
- Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc, có nhiều nước do giai cấp
vô sản mà đại biểu của nó là Đảng Cộng sản lãnh đạo đã đi đến thắng lợi cuối cùng như Việt Nam,Lào Cuộc cách mạng hoàn thành triệt để, giành được nền độc lập thực sự và định hướng conđường xã hội chủ nghĩa
- Lực lượng thứ hai lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc là giai cấp tư sản dân tộc hoặc trí thức
tư sản như : Inđônêxia, Philíppin, Mã lai Trong cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị của đếquốc, thực dân, các nước này đã giành độc lập về chính trị Mặc dù về hình thức đấu tranh khôngtriệt để, nhiều khi còn thoả hiệp với thực dân, nhưng cuối cùng, các nước đó đã giành được độclập với những mức độ khác nhau
- Giai cấp nào lãnh đạo là do điều kiện lịch sử, tương quan lực lượng từng nước quyết định Giai
cấp nào lãnh đạo - đó là điều kiện hết sức quan trọng, vì nó quyết định đến chiến lược đấu tranh
và con đường phát triển của đất nước sau khi giành độc lập dân tộc
c) Lực lượng tham gia
Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc có sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân:nông dân, công nhần, tiểu tư sản, phong kiến tư sản hoá, trí thức
- Là những nước thuộc địa của đế quốc, thực dân, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, nền côngnghiệp còn non trẻ thường là do đế qùốc thực dân xây dựng, nên đại bộ phận là nông dân vàcông nhân Trong đó, nông dân là lực lượng đông đảo nhất, còn công nhân là lực lượng quantrọng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
d) Phương pháp và hình thức đấu tranh
Cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do của các nước Đông Nam Á diễn ra dưới những hìnhthức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện lịch sử của từng nước và tác động của nhân tố bên trongcũng như bên ngoài Song có hai phương pháp và hình thức đấu tranh chủ yếu : bạo lực và khôngbạo lực
- Bạo lực cách mạng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc được nhiều nước sử dụng dưới hai
hình thức : bạo lực chính trị, bạo lực vũ trang và kết hợp hai hình thức đó Hình thức bạo lực cáchmạng cũng rất đa dạng như đấu tranh vũ trang, đấu tranh vũ trạng kết hợp đấu tranh chính trị vàkháng chiến trường kì như trường hợp các nước Việt Nam, Lào, Campuchia
- Một số nước như: Mã Lai, Inđônêxia, Philíppin đã sử dụng hình thức đấu tranh không bạo lực,
con đường hoà bình ít đổ máu, đấu tranh kết hợp với thương thuyết giành độc lập Sau khi giànhđộc lập các nước này còn tiếp tục phải đấu tranh để bảo vệ nền độc lập và chống lại các nướcthực dân trên các lĩnh vực : kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao
e) Kết quả và tác động của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đối với các quan hệ quốc tế
- Kết quả : cho đến giữa những năm 70 (thế kỉ XX), các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.
Trang 13- Thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Nam Á đã ảnh hưởng lớn
đến cách mạng thế giới:
+ Làm thay đổi cãn bản tình hình và bộ mật khu vực cũng như thế giới, bản đồ chính trị thế giới có
sự biến đổi khác trước: từ những nước thuộc địa, nô dịch, không có tên trên bản đồ thế giới, cácnước Đông Namđã có nền độc lập thực sự, tự ghi tên mình trên bản đồ thế giới
+ Góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Giáng một đòn nặng nề vào
hậu phương của chủ nghĩa đế quốc, gây sự bất ổn và góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.Tạo điều kiện thuận lợi cho các phong trào cách mạng thế giới
+ Trong cuộc Chiến tranh lạnh và sự đối đầu cãng thẳng giữa hai phe đã biến Đông Nam Á thành
điểmnóng trong quan hệ quốc tế cùng với sự xâm nhập của Mĩ vào khu vực này Trong bối cảnh
đó, thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đã góp phần làm đảo lộn chiếnlược toàn cầu của Mĩ
+ Trong mối quan hê quốc tế, các nước Đông Nam Á mới giải phóng bước lẽn vũ đài chính trị
quốc tế, tham gia tích cực vào đời sống chính trị khu vực và thế giới (ASEAN, Diễn đàn Á - Âu) Cácnước này cũng đóng góp vai trò quan trọng diễn đàn quốc tế lớn nhất hành tinh - Liên hợp quốc
3 Vì sao trong cùng thời gian thuận lợi vào giữa 8/1945 nhưng ở Đông Nam Á lại có ba quốc gia tuyên bố độc lập, còn các nước khác giành thắng lợi ở các mức độ thấp hơn?
- Giữa tháng 8-1945, một thời cơ, điều kiện vô cùng thuận lợi đối với các nước Đông Nam Á trongcuộc đấu tranh giành độc lập, đó là Nhật Bản đầu hàng đồng minh, các nước thực dân cũ chưa kịpquay trở lại với các quốc gia Đông Nam Á Trong điều kiện đó, nhân dân Đông Nam Á đã đứng lêngiành độc lập và chủ quyền quốc gia Tuy nhiên trong năm 1945, khu vực Đông Nam Á chỉ có banước tuyên bố độc lập (Inđônêxia, Việt Nam, Lào), còn các nước khác (Mã Lai, Miến Điện,Philíppin) mới chỉ giải phóng một số vùng lãnh thổ
- Nguyên nhân: Muốn giành được độc lập thì phải có điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi
kết hợp nhuần nhuyễn với nhau
+ Điều kiện khách quan là Nhật đầu hàng đồng minh, các nước thực dân cũ không kịp quay trở lại.Đây là điều kiện khách quan thuận lợi chung cho các nước Đông Nam Á
+ Điều kiện chủ quan là sự chuẩn bị ở mỗi nước: tức là có một chính đảng hoặc một tổ chức chínhtrị lãnh đạo với một đường lối đúng đắn; sự hăng hái và tập dượt của quần chúng, sự đoàn kết,quyết tâm của cả dân tộc Khi điều kiện khách quan đến thì đảng hoặc tổ chức chính trị đó nhanhchóng phát động nhân dân đứng lên giành chính quyền
- Tình hình ở Inđônêxia, Việt Nam, Lào có đủ những điều kiện này:
+ Inđônêxia: khi Nhật đầu hàng, các đảng phái như Đảng quốc dân, đặc biệt tổ chức thanh niên
chống Nhật của công nhân, nông dân, trí thức, đã thúc đẩy Xucácnô - lãnh tụ của Đảng quốc dân,soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập - khi Tuyên ngôn được công bố, cả nước đứng lên giành chủquyền
+ Việt Nam: đã có sự chuẩn bị trong suốt 15 năm, qua 3 lần diễn tập: 1930 - 1931, 1936 - 1939,
1939 - 1945 Khi thời cơ đến, Đảng Cộng sản Đông Dương đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Tổngkhởi nghĩa giành chính quyền toàn quốc Ngày 2/9/1945, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâmthời đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Trang 14+ Lào: dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, nhân dân Lào nổi dậy đấu trạnh giành
độc lập Ngày 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập
- Các nước Đông Nam Á khác, xu hướng thân Đồng minh rất rõ, họ muốn dựa vào Đồng minh để
đánh Nhật, giành độc lập cho đất nước (Miến Điện, Mã Lai thân Anh, Philíppin thân Mĩ) Sự hợptác này dẫn đến quân Anh, Mĩ trở lại các nước này rất sớm, nên khi Nhật thất bại, thời cơ giànhđộc lập đã bị bỏ lỡ
4 Hãy trình bày những biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Theo anh (chị), trong những biên đổi đó thì biến đổi nào là quan trọng nhất ? Vì sao?
a) Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á có những biến đổi lớn
Thứ nhất, các nước Đông Nam Á từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và lệ
thuộc đã trở thành những nước độc lập (nêu khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập củacác nước Đông Nam Á)
Thứ hai, từ sau khi giành lại độc lập, các nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng và phát
triển nền kinh tế, xã hội của mình và đạt nhiều thành tựu to lớn như: Xingapo, Inđônêxia, TháiLan, Malaixia, đặc biệt là Xingapo có nền kinh tế phát triển nhất là một trong 4 con rồng kinh tếchâu Á
Thứ ba, cho đến tháng 4/1999, các nước Đông Nam Á đều gia nhập Hiệp hội (ASEAN), nhằm
mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị hợp tác giữa các nước trong khu vực
Trong những biến đổi đó, biến đổi quan trọng nhất là: từ thân phận các nước thuộc địa,nửa thuộc địa và lê thuộc đã trở thành những nước độc lập Nhờ có biến đổi đó, các nước ĐôngNam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của mình ngàycàng phồn vinh và thành lập tổ chức ASEAN
6 Các giai đoạn của cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Lào (1945 đến năm 1975) Ý nghĩa lịch sử.
- Giữa tháng 8-1945, Nhật đầu hàng Đồng minh Nắm thời cơ thuận lợi nhân dân Lào nổi dậy
giành chính quyền Ngày 12-10-1945, Chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập
- Giai đoạn 1946 - 1954, kháng chiến chống Pháp
+ Tháng 3/1946, thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào Nhân dân Lào lại cầm súng kháng chiến bảo
vệ độc lập dân tộc Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tìnhnguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến của nhân dân Lào ngày càng phát triển
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ được kí kết (7/1954), thực dân Pháp buộcphải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp của lựclượng kháng chiến
- Giai đoạn 1954 - 1975, tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ
+ Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương vừa kí kết, Mĩ lập tức hất cẳng Pháp, âm mưubiến Lào thành thuộc đìa kiểu mới
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào, cuộc đấu tranh chống Mĩ được triển khai trên ba mặttrân quân sự, chính trị, ngoại giao, đánh bại các cuộc tiến công quân sự của Mĩ và tay sai
Trang 15+ Đến đầu những năm 70 (thế kỉ XX), quân dân Lào đã giải phóng 4/5 lãnh thổ, từng bước đánhbại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và "Chiến tranh đặc biệt" tăng cường của Mĩ.
+ Tháng 2/1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình và thực hiện hoà hợp dân tộc ở Làođược kí kết Chính phủ Liên hiệp dân tộc lâm thời được thành lập
+ Từ tháng 5 đến tháng 12/1975, nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng
đã nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
+ Ngày 2/12/1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập
d Ý nghĩa lịch sử:
- Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít, chủ nghĩa thực dân giành lại độc lập chủ quyền cho dântộc
- Chấm dứt ách áp bức, bóc lột của đế quốc, phong kiến, thành lập nhà nước Dân chủ nhân dân
- Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đưa các mạng Lào sang thời kỳ mới: hoà bình,độc lập, dân chủ, thống nhất, thịnh vượng và tiến bộ xã hội
- Thể hiện tình đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương, trong đó tình hữu nghị Việt –Lào
đã được ngày một phát triển, đặc biệt là trong công cuộc xây dựng đất nước
7 Các giai đoạn của cách mạng Campuchia từ năm 1945 đến năm 1973 và nội dung của từng giai đoạn đó.
- Giai đoạn 1945 - 1954: chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc
+ Tháng 10-1945, Pháp quay trở lại xâm lược và thống trị Campuchia, Đảng Nhân dân Cách mạngCampuchia ra đời năm 1951 đã lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Năm 1953, do cuộc vận động ngoại giao của Quốc vương Xihanúc, Chính phủ Pháp kí hiệp ước
"trao trả độc lập cho Campuchia" Tuy vậy, quân đội Pháp vẫn chiếm đóng Campuchia Sau thấtbại ở Điện Biên Phủ (1954), thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, côngnhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia, Lào và Việt Nam
- Giai đoạn 1954 - 1970: Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập, không thamgia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào, tiếp nhận viện trợ từ mọi phía không có điềukiện ràng buộc
- Giai đoạn 1970 - 1975: nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Mĩ
+ Tháng 3 năm 1970, chính phủ Xihanúc bị thế lực tay sai của Mĩ lật đổ Từ đây, nhân dânCampuchia cùng nhân dân Việt Nam, Lào tiến hành kháng chiến chống Mĩ và từng bước giànhthắng lợi
+ Tháng 4 năm 1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhândân Campuchia kết thúc thắng lợi
- Giai đoạn 1975 - 1979: nhân dân Campuchia tiến hành cuộc đấu tranh lật đổ tập đoàn Khơmeđỏ
+ Ngay sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, tập đoàn Pôn Pốt phản bội cách mạng, thihành chính sách diệt chủng Nhân dân Campuchia lại tiếp tục tiến hành cuộc đấu tranh lật đổKhơme đỏ Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, quân và dân Campuchia nổi dậy ởnhiều nơi
Trang 16+ Tháng 1 năm 1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kì xây dựnglại đất nước.
- Giai đoạn 1979 - 1993: đây là giai đoạn nội chiến và tái lập vương quốc
+ Từ năm 1979, cuộc nội chiến diễn ra giữa lực lượng của Đảng Nhân dân Cách mạng với các phephái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ Cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập kỉ, cuối cùngcác bên đã đi đến hoà giải, hoà hợp dân tộc với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế
+ Tháng 10 năm 1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết tại Pari Sau cuộc Tổng tuyển
cử tháng 9/1993, Quốc hội Campuchia mới đã thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập Vươngquốc Campuchia do Xihanúc làm Quốc vương
8 Lập bảng so sánh về chiến lược kinh tế hướng nội và chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm nước sáng lập ASEAN (thời gian, mục tiêu, nội dung, thành tựu, hạn chế).
Nội dung so sánh Chiến lược hướng nội Chiến lược hướng ngoại
1 Thời gian Từ khi giành độc lập đến những năm
60-70 của thế kỉ XX
Từ năm 60 - 70 của thế kỉ XX trở đi
2 Mục tiêu - Nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc
hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
- Khắc phục những hạn chế của chiếnlược hướng nội, làm cho kinh tế pháttriển, tạo nhiều việc làm, giải quyết thấtnghiệp, giải quyết vấn đề thị trường
3 Nội dung - Đẩy mạnh phát triển các ngành công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nộiđịa, thay thế hàng nhập khẩu, lấy thịtrường trong nướclàm chỗ dựa để
phát triển sản xuất
- Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hútvốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài, tậptrung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu,phát triển ngoại thương
4 Thành tựu - Sản xuất đã đáp ung nhu cầu cơ
bản của nhân dân, góp phần giảiquyết nạn thất nghiệp, phát triểnmột số ngành chế biến, chế tạo
- Sau một thời gian thực hiện chiếnlược, bộmặt kinh tế, xã hội cùa các nướcnày có sựbiến đổi to lớn: tỉ trọng côngnghiệp và dịchvụ trong nền kinh tế caohơn nông nghiệp,tốc độ tăng trưởng ởcác nước cao, vấn đề
công bằng xã hội đã được giải quyếtmột bước
5 Hạn chế -Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và
công nghệ.Chi phi cao dẫn đến làm
ăn thua lỗ, tệt ham nhũng, quan liêuphát triển
- Đời sống người lao động còn khókhănchưa giải quyết được quan hệgiữa tăngtrưởng với công bằng xãhội
- Phụ thuộc vào vốn, thị trường nướcngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lí, trình
độ quản líkhông theo kịp sự phát triểncủa nền kinh tếvà sụ yếu kém của hệthống tài chính, ngân
hàng, tình trạng tham nhũng Hậu quảlà
dẫn tới cuộc khủng hoảng tài chính –tiền tệ
Từ sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay như : Nhạy bén với tình hình, đề ra chiến lược phát
Trang 17triển kinh tế đúng đắn của nhà nước trong từng giai đoạn, tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới, đầu tư cho yếu tố con người…
c Mục tiêu, tính chất, nguyên tắc hoạt động.
- Mục tiêu: Phát triển kinh tế văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nướcthành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
- Tính chất: ASEAN là một liên minh chính trị – kinh tế của khu vực ĐNÁ
- Nguyên tắc hoạt động: Hiệp ước Bali (2/1976) đã xác định những nguyên tắc hoạt động củaASEAN là:
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ các nước
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Không sử dụng vũ lực, đe dọa bằng vũ lực với nhau
+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
+ hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
d Quá trình phát triển:
- Giai đoạn từ 1967 – 1975: là một tổ chức non yếu, sự hợp tác giữa các nước hội viên còn lỏng
lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế
- Giai đoạn từ 1976 – nay: Từ giữa những năm 70, ASEAN có những bước tiến mới được đánh
dấu tại hội nghị thượng đỉnh lần thứ nhất họp ở Bali (2/1976), với việc kí hiệp ước “thân thiện
và hợp tác” đã đánh dấu khởi sắc của ASEAN Đây cũng là giai đoạn mối quan hệ giữa các nướcĐông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện, bắt đầu có những thiết lập ngoại giao
+ Năm 1884 Brunay ra nhập ASEAN
-Tháng 7/1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN
-Tháng 7/1997 ASEAN kết nạp thêm Lào và Myanmar
-Tại Hà Nội ngày 30/4/1999 Campuchia trở thành nước thứ 10 của tổ chức, tạo điều kiện để cácnước thành viên tăng cường hợp tác và phát triển
e Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN:
- Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam hoà nhập vào các hoạt động ở khu vực ĐNÁ
Trang 18- Tăng cường các mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên mọi lĩnh vực, giữa Việt Nam vàcác nước trong khu vực.
d Thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN.
- Thời cơ:
+ Nền kinh tê Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực, đó là
cơ hội để nước ta vươn ra thế giới
+ Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách phát triển giữanước ta với các nước trong khu vực
+ Có điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tến trên thế giới đểphát triển kinh tế
+ Có điều kiện để tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước trong khu vực
+ Có điều kiện để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học- kĩ thuật , y tế, thể thao vớicác nước trong khu vực
- Thách thức:
+ Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển, thì nền kinh nước ta sẽ có nguy cơ tụthậu hơn so với các nước trong khu vực
+ Vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước về kinh tế, KHKT
+ Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc
10 Ấn Độ.
a Phong trào đấu tranh giải phóng của nhân dân Ấn Độ
Ấn Độ là một nước rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á, có truyền thống văn hóa lịch sửlâu đời Sau chiến tranh thế giới thứ hai dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại phong trào đấutranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ
- Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của hai vạn thuỷ binh ở Bom Bay khởi nghĩa chống thực dân Anh đòiđộc lập (2.1946)
- Tháng 2.1946 diễn ra cuộc bãi công của 20 vạn công nhân và sinh viên, học sinh và quần chúng ởBom Bay, cuộc tổng bãi công nhanh chóng lan rộng ra các khu vực khác như: Cancutta, Madrat,Carasi Đến đầu năm 1947, cao trào bãi công tiếp tục bùng nổ ở nhiều thành phố lớn Tháng2.1947 nổ ra cuộc bãi công của 40 vạn công nhân ở Cancutta
- Trước sự phát triển của phong trào, thực dân Anh phải thay đổi hình thức cai trị: Ngày15/8/1947 thực dân Anh thực hiện kế hoạch (Maobáttơn), chia Ấn Độ thành hai quốc gia theo tôngiáo: Ấn Độ của những người theo Ấn Độ giáo và Pakistan của những người theo Hồi giáo
- Nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, tiếp tục đấu tranh đòi thực dân Anh phảitrao trả độc lập
- Ngày 26/1/1950 Anh công nhận độc lập hoàn toàn, cộng hoà Ấn Độ chính thức được thành lập
- Ý nghĩa: Đánh dấu sự thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng quan trọng đến phongtrào giải phóng dân tộc trên thế giới
b Ấn Độ sau khi giành độc lập
Trong thời kì xây dựng đất nước Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu
- Kinh tế:
+ Công nghiệp: Phát triển đặc biệt là công nghiệp nặng, chế tạo máy và xây dựng Đến những năm
80, Ấn Độ đứng thứ mười thế giới về sản xuất công nghiệp nặng
Trang 19- Nông nghiệp: Nhờ áp dụng cuộc “cách mạng xanh” từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX Ấn Độ
đã tự túc được lương thực Từ 1995 là nước xuất khẩu gạo thứ ba thế giới
- Khoa học kĩ thuật, văn hóa giáo dục: Ấn Độ có những bước tiến nhanh chóng, vươn lên trởthành cường quốc trong các lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng phần mềm, công nghệ hạt nhân, côngnghệ vũ trụ (quốc gia xuất khẩu phần mềm lớn nhất thế giới)
+ Năm 1974, Ấn Độ chế tạo thành công bom nguyên tử Năm 1975 phóng thành công vệ tinhnhân tạo vào quỹ đạo trái đất
- Đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập, tích cực giúp đỡ và ủng hộ phongtrào giải phóng dân tộc trên thế giới Ngày 7.1.1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với ViệtNam
11 Những đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.(Liên hệ thêm mục 2)
1 Thời gian bùng nổ các cuộc đấu tranh ở Châu Á so với các khu vực khác trên thế giới, diễn rasớm và rất quyết liệt Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX cơ bản các nước đã giành đượcđộc lập
2 Giai cấp lãnh đạo, phần lớn là giai cấp vô sản, mà đại biểu là Đảng cộng sản, hoặc các giai cấpkhác như (TS,TTS, các tầng lớp phong kiến đã tư bản hoá ) giai cấp nào nắm dược quyền lãnhđạo phong tràotuỳ thuộc vào hoàn cảnh của từng nước, và tương quan lực lượng trong xã hộinước đó, đồng thời là yếu tố quyết định hướng đi của đất nước sau ngày độc lập
3 Phương thức đấu tranh, dùng bạo lực cách mạng (vũ trang, vũ trang kết hợp với đấu tranhchính trị, chính biến cách mạng, khởi nghĩa vũ trang…)
4 Kết quả Nhiều nước giành thắng lợi triệt để không còn chịu ảnh hưởng, phụ thuộc vào cácnước bên ngoài
12 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC CHÂU PHI VÀ MILATINH.
Trang 20A Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai đépgiành được thắng lợi to lớn như thế nào ? Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi được xếp vào
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc?
h) Giải thích: Do chế độc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa phân biện đại, đưat chủng tộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưac ở Nam Phi là hình thái của chủ
nghĩa thực dân, đánh đổ chế độc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa này là đánh đổ mộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưat hình thái áp bức, bóc lộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưat thực dân Nên cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưac đấu tranh chống chế độc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa phân biện đại, đưat chủng tộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưac ở Nam Phi được xếp vào phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưac
* Ý nghĩa lịch sử:
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưac châu Phi được mện đại, đưanh danh là “lục địa
mới trỗi dật hiện đại, đưay” đã xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ và chế độc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa phân biện đại, đưat chủng tộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưac ởchâu Phi
- Mở ra mộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưat thời kì độc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưac lật hiện đại, đưap, xây dựng, phát triển đất nước cho các nước châu phi
- Góp phần làm tan rã hện đại, đưa thống thuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưac địa của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới
- Thắng lợi của nhân dân châu Phi góp phần làm xói mòn trật hiện đại, đưat tự hai cực Ianta
- Góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới
B Khái quát phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Mĩlatinh sau 1945
Mĩ latinh gồm 20 nước cộng hòa Diện tích trên 20 triệu km2 MLT là khu vực giàu nôngsản, lâm sản, khoáng sản Sau khi tìm ra châu Mỹ, các nước Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha đã thốngtrị các nước này trong nhiều thế kỉ Gọi là MLT vì các nước này chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hoáLatinh, nhất là ngôn ngữ
- Sau khi thoát khỏi ách thống trị Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha vào đầu thế kỉ XIX, các nước MLTlại rơi vào ảnh hưởng của Mĩ Trên danh nghĩa là độc lập, thực tế các nước MLT lệ thuộc chặt vào
Mĩ và trở thành “sân sau” của Mĩ
Sau chiến tranh, phong trào GPDT phát triển mạnh, được mệnh danh là "Lục địa bùngcháy" và trải qua ba giai đoạn chính:
- 1945 - 1959: Phong trào nổ ra hầu khắp các nước dưới nhiều hình thức đấu tranh phong phú như:
Bãi công của công nhân (Chi lê), nổi dậy của nông dân (Pê ru, Mê hi cô, Braxin, Vênêxuêla,Êcuađo ), khởi nghĩa vũ trang (Panama, Bôlivia)…
- Từ 1959 – đến cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX: Đây là giai đoạn phong trào đấu tranh chủ yếu
diễn ra dưới hình thức đấu tranh vũ trang Tiêu biểu là sự thắng lợi của cách mạng Cuba(1.1.1959) Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, trong những năm 60,70 hầu hết các nước MLTđều đã đánh đổ được chính quyền độc tài thân Mĩ, khôi phục độc lập chủ quyền như thắng lợi ởChi lê, Nicaragoa…
- Với những hình thức đấu tranh phong phú như: bãi công, biểu tình, đấu tranh nghị trường lần lượtcác chính quyền độc tài thân Mĩ đã bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thành lập
C Vài nét về phong trào đấu tranh của nhân dân Cu Ba
Trang 21+ Diễn biến:
* Ý nghĩa:
- Chấm dứt sự đô hộ của chủ nghĩa thực dân , giành độc lập đưa cuba bước sang thời kì xây dựngCNXH
- Trở thành lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc MLT
- Góp phần mở rộng và tăng cường sức mạnh của CNXH sang tây bán cầu
D So sánh
Giống - Kẻ thù: đều chống sự thống trị của chủ nghĩa thực dân
- Diễn biến: đều diễn ra sôi nổi, quyết liệt,mạnh mẽ dưới nhiều hình thức đấutranh
- Kết quả: Đều giành thắng lợi
- Sau khi giành độc lập, các nước đều tập trung khôi phục và phát triển kinh tếbảo vệ đất nước
KhácNhiệm vụ - Chống CNTD, chống chế độ phân biệt
chủng tộc giành độc lập, giành quyềnsống bình đẳng con người
- Chống CNTD mới Mĩ giành và bảo
vệ độc lập, dân chủ(vì các nướcMLT đã giành độc lập từ thế kỉ XIX)Lãnh đạo - Chủ yếu là giai cấp tư sản thông qua
chính đảng của mình
- Giai cấp tư sản hoặc vô sản, tùyvào điều kiện từng nước
Mức độ, quy mô - Phát triển mạnh nhưng không đồng đều
giữa các quốc gia, khu vực
E Hãy phân chia các giai đoạn của PT GPDT sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1999
và nội dung chính của từng giai đoạn ấy Gỉải thẤch tại sao lại phân chia các giai đoạn như vậy?
* Giai đoạn 1 (1945 -1949)Nội dung:
- Cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi ở một số nước Đông Nam Á, sau đó lan ra khắp châu Á
(Inđônêxia, Việt Nam, Lào), đặc biệt thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949)
Giải thích:Năm 1945 là năm kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt,chủ nghĩa đế quốc suy yếu, các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời, hình thành phe XHCN
Từ năm 1945 trở đi, phong trào giải phóng dân tộc có điều kiện khách quan và chủ quan để bùng
nổ mạnh mẽ
Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hoà Nhân dân TrungHoa ra đời, mở rabước ngoặt cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
* Giai đọạn 2 (1949-1954)Nội dung:Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Đông Nam
Á và giành thắng lợi to lớn như ở Ấn Độ (giành được độc lập hoàn toàn, 26-1-1950), ở các nướcBắc Phi (Ai Cập, Angiêri), thắng lợi của ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp
Trang 22Giải thích :Năm 1954, chĩến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam đã giáng một đòn nặng nề vào chế
độ thực dân cũ, có ý nghĩa to lớn, chứng tổ một dân tộc nhỏ có thể đánh bại một đế quốc lớn bằngcuộc đấu tranh chính nghĩa Điều đó kích thích cuộc đấu tranh chống thực dân của các nước thuộcđịa
Giai đoạn 3 (1954 - 1960)
- Nội dung:Phong trào giải phóng dân tộc lan rộng ra châu Phi và Mĩ Latinh Hê thống thuộc địacủa chủ nghĩa đế qúốc tan vỡ từng mảng lởn, chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ căn bản.Cách mạngAngiêri (196^ bùng nổ và thắng lợi ; cách mạng Marốc, ị Xuđăng thắng lợi (1956); cách mạng1958Ghinê ; năm 1959, cách mạng Cuba thắng lợi.Phong trào giải phóng dân tộc không dừng lại
ở châu Á, châu Phi mà còn lan ra cả Tây bán cầu
- Giải thích:Năm 1960, hàng loạt nước châu Phi giành độc lập Năm đó còn được gọi là "Nămchâu Phi"
- Giải thích: Năm 1999, Ma Cao trở về chủ quyền của Trung Quốc, đánh dấu cuộc đấu tranh giảiphóng dân tôc ở châu ẤPhi — Mĩ Latinh đã hoàn thành Chủ nghĩa thực dân đã sụp đổ hoàn toàn,phong trào giải phóng dân tộc kếtthúc thắng lợi
Trang 23CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC TƯ BẢN 1945 – 2000) MĨ – NHẬT BẢN – TÂY ÂU.
1 Những nguyên nhân chung và riêng dẫn tới sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật, Tây sau Chiến tranh thế giới thứ hai Trong những nguyên nhân ấy, nguyên nhân nào quan trọng nhất ? Vì sao? (hướng dẫn học sinh lập bảng)
a Nguyên nhân chủ yếu
* Nguyên nhân chung:
- Dựa vào thành tựu khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nângcáo năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm
- Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệuquả ở cả trong và ngoài nước
-, Vai trò điều tiết của nhà nước có hiệu quả Các chính sách và biện pháp của nhà nước có vai tròthúc đẩy kinh tế phát triển
* Nguyên nhân riêng:
- Mĩ:
+ Ít bị tổn thất trong hai cuộc chiến tranh thế giới: chiến tranh không xảy ra ở Mĩ, Mĩ được hai đạidương bao bọc nên Mĩ có điều kiện hoà bình để phát triển kinh tế Hơn nữa, Mĩ còn lợi dụngchiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí
+ Mĩ còn có lợi thế là nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào
* Nguyên nhân quan trọng:
Đầu tư phát triển khoa học - kĩ thuật, tận dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật, điều chỉnh cơcấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao nâng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm
- Giải thích:
+ Tận dụng ưiệt để thành tựu khoa học - kĩ thuật cho nền kinh tế, đố là sự phát triển bền vững,lâu dài Vì nhờ áp dụng khoa học - kĩ thuật nên các nước đó đã tàng năng suất, giảm giá thành sảnphẩm và có khă năng cạnh tranh, mở rộng thị trường
+ Từ năm 1973, khủng hoảng năng lượng đã báo hiệu nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.Các nước tư bản lớn như Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản đều tập trung phát triển khoa học - kĩ thuật, nênnền kinh tế phát triển nhanh so với giai đoạn trước
Trang 24+ Hơn nữa, từ những năm 50, 60, 70 trở đi, hệ thống thuộc địa của CNTB, thực dân sụp đổ Điều
đó có nghĩa là nguồn nhân công rẻ mạt đã hết Nhưng các nước này vẫn phát triển kinh tế mộtcách nhanh chóng Vậy điều thúc đẩy kinh tế phát triển đó chính là tận dụng triệt để thành tựukhoa học - kĩ thuật
+ Các nước nghèo nguyên liệu như dầu mỏ, khoáng sản ở Tây Âu, Nhật Bản nhưng đạt nhiềuthành tựu kì diêu về kinh tế Vì vậy, điều thúc đẩy nền kinh tế các nước này phát triển nhanh đó
là do áp dụng thành tựu khoà học - kĩ thuật Còn những nước có nhiều dầu mỏ như khối nước Ảrập, Brunây lại không phải là nước có nền kinh tế phát triển do họ dùng dầu mỏ để xuất khẩu,bán chó các nước khác
Kết luận: Ngày nay, những nước nào nắm được khoa học - kĩ thuật và công nghệ, làm chủkhoa học thì nước đó vươn lên,những nước không tận dụng khoa học - kĩ thuật thì sẽ bị tụt hậu
2 Vì sao Mĩ là nơi khởi đầu của cách mạng khoa học — kĩ thuật lần thứ hai Những lĩnh vực nào
mà nước Mĩ đi đầu trong khoa học — kĩ thuật ? Vai trò và tác dụng của khoa học — kĩ thuật đối với nền kinh tế Mĩ.
a Giải thích
- Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới sang Mĩ vì ở đây có
điều kiện hoà bình và phương tiện đầy đủ để nghiên cứu
- Chính phủ Mĩ lại có chính sách thu hút các nhà khoa học đến làm việc Chính phủ đầu tư lớn cho
giáo dục và khoa học - kĩ thuật: cung cấp kinh phí thoả đáng, xây dựng các phòng thí nghiêm hiệnđại
b Lĩnh vực khoa học — kĩ thuật mà Mĩ đi đầu và thành tựu
- Mĩ có nền khoa học — kĩ thuật hiện đại, là một trong những nước đi đầu trong việc chế tạo công
cụ sản xuất mới (máy tính điệri tử, máy tự động), tạo ra vật liệu mới (polime, vật liệu tổng hợp,chất bán dẫn), tạo ra nguồn năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch, gió, mặt trời ), sản xuất vũkhí hiện đại (bom nguyên tử, tên lửa đạn đạo), chinh phục vũ trụ (chế tạo thành công tàu conthoi, đưa người lên Mặt Trăng năm 1969, thám hiểm sao Hoả), đi đầu trong cuộc "cách mạngxanh", tạo giống lúa mới chất lượng cao, chống sâu bệnh, năng suất cao
- Đội ngũ các chuyên gia, nhà khoa học của Mĩ đông nhất thế giới Mĩ chiếm1/3 số lượng bản
quyền phát minh sáng chế trên thế giới Mĩ cũng là nước dẫn đầu thế giới về số người được nhậngiải thưởng Nôben
c Vai trò của khoa học — kĩ thuật đối với nền kinh tế Mĩ
Nhờ thành tựu về khoa học - kĩ thuật này mà kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sốngvật chất và tinh thần của người dân Mĩ có nhiều thay đổi Nền kinh tế Mĩ sau năm 1945 đến nayluôn là nền kinh tế số 1 thế giới
- Khoa học — kĩ thuật không chỉ thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển mà còn ảnh hưởng lớn trên
toàn thếgiới
Trang 253 Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70, nhà cầm quyền Mĩ đã làm gì để thực hiện tham vọng bá chủ thế giới ? (ở châu Âu, châu Á)
Tham vọng bá chủ thế giới được thể hiện qua chiến lược toàn cầu với các mục tiêu và điềuchỉnh trong từng thời kì Cụ thể là
- Với tiềm lực về kinh tế và quân sự to lớn, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai,Mĩ đã triển khai
chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới Chiến lược toàn cầu của Mĩ được triển khaiqua nhiều học thuyết cụ thể của các đời tổng thống Mĩ
- Chiến lược toàn cầu nhằm 3 mục tiêu cơ bản là : một là, ngăn chận, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới ; hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong
trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hoà bình dân chủ trên thế
giới ; balà, khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh của Mĩ.
* Để thực hiện các mục tiêu trên, Mĩ đã có những hành động, biện pháp cơ bản sau:
- Ở khu vực châu Âu:
+ Tháng 3 năm 1947, trong thông điệp của Tổng thống Truman đọc trước Quốc hội Mĩ đã khẳng
định : Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ và đề nghị viên trợ khẩn cấp 400 triệuUSD cho hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kĩ, biến hai nước đó thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô,các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và mật khác còn nhằm chuẩn bị điều kiện chiếm đóng vùngTrung Đông
+ Tháng 6-1947, Mĩ đề ra kế hoạch Mácsan với khoản viện trợ 17 tỉ USD giúp các nước Tây Âu
phục hồi nền kinh tê' sau chiến tranh Qua kế hoạch này, Mĩ nhằm tập hợp các nước Tây Âu vàoliên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu
+ Tháng 4 năm 1949, Mĩ thành lập khối quân sự - Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chốngLiên Xô và các nước Đông Âu xã hôi chủ nghĩa
- Ở khu vực châu Á:
+ Viện trợ cho Quốc Dân Đảng can thiệp vào quá trình đấu tranh thống nhất Trung Quốc.
+ Trong những năm 1950 - 1953, Mĩ trực tiếp tham gia cuộc chiến tranh Triều Tiên, nhằm xoá bỏ
nhà nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên
+ Từ hăm 1950 đến năm 1954, Mĩ viện trợ và can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông
Dương của Pháp
+ Từ năm 1954 đến năm 1975, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam nhằm biến miền
Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ
+ Việc hoà hoãn với Liên Xô, Trung Quốc - hai nước XHCN lớn nhất vào đầu những năm 70 (thế kỉ
XX) là nhằm thực hiện mưu đồ dễ bề đàn áp, đẩy lùi phong trào cách mạng, đấu tranh ở cácnước
Trang 26Kết quả: Giới cầm quyền Mĩ đã vấp phải nhiều khó khăn và thất bại như các phong tràođấu tranh ngay ở Mĩ và nặng nề nhất là thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam(1954 - 1975)
4 Lập bảng hệ thống về chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 (cơ sở chính sách, nội dung các học thuyết, chiến lược, mục tiêu, biện pháp, kết quả).
1 Cơ sở thực
hiện
- Mĩ trở thành nước mạnh nhất về kinh tế và quân sự sau CTTG 2
- Sau năm 1945 các nước TBCN suy yếu
- Do sự lớn mạnh của hệ thống XHCN đe dọa tham vọng của Mĩ
- Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranhthế giới thứ hai
2 Nội dung các
học thuyết
- Chủ nghĩa Truman với chiến lược “ngăn chặn”
- Chủ nghĩa Aixenhao với chiến lược “trả đũa ồ ạt”
- Học thuyết Kennedy với chiến lược “Phản ứng linh hoạt”
- Học thuyết NichXơn với chiến lược “Ngăn đe thực tế”
- Học thuyết Busơ (cha) với chiến lược “Vượt trên ngăn chặn”
- Học thuyết Clintơn với chiến lược “Cam kết mở rộng”
- Học thuyết Busơ (con) với chiến lược “đánh đòn phủ đầu”
3 Mục tiêu - Chiến lược toàn cầu nhằm 3 mục tiêu cơ bản là :
+ một là, ngăn chận, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên
thế giới
+ hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng
sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hoà bình dân chủ trên thế giới
+ balà, khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh của Mĩ.
4 Biện pháp - Phát động chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang, vũ khí hạt nhân, thành lập
các căn cứ quân sự, khối quân sự khắp nơi trên thế giới nhằm chĩa mũi nhọnvào Liên Xô, các nước XHCN, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
- Can thiệp và gây chiến tranh khắp nơi trên thế giới như: Đông Dương, TrungĐông các nước MLT
- Thực hiện diễn biến hòa bình, hòa hoãn các nước lớn, dùng sức mạnh kinh
tế, quân sự can thiệp vào các nước
5 Kết quả - Thất bại nặng nề ở các cuộc chiến và can thiệp ở Trung Quốc (1949), CuBa
(1959), Iran (1979), Việt Nam (1954 – 1975)
- Thắng lợi nhất định ở Chi Lê, Trung Đông, đặc biệt là góp phần đẩy nhanh sựkhủng hoảng tan rã ở Liên Xô và các nước Đông Âu
Trang 275.Hãy trình bày các giai đoạn phát triển của hệ thống tư bản chủ nghĩa và những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
a Các giai đoạn phát triển của hệ thống tư bản chủ nghĩa
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, hệ thống tư bản chủ nghĩa đã phát triển qua 3 giai đoạn chủyếu:
+ 1945-1950: kinh tế Mỹ phát triển rất nhanh Thông qua viện trợ kinh tế, quân sự, Mỹ khốngchế các nước Tây Âu, Nhật Bản, lập các khối quân sự
+ 1950-1973: Nhật, Tây Âu phát triển nhanh, một số mặt đã vượt Mỹ và trở thành 2 trung tâmkinh tế tài chính, cạnh tranh gay gắt với Mỹ
+ 1973-1991: cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1973 đã làm cho hầu hết các nước tư bản lâm vàokhó khăn, suy thoái.Nhờ tiến hành cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, cải tổ cơ cấu kinh tế,điều chỉnh về chính trị, nên các nước tư bản đã dần dần vượt qua được khủng hoảng vào đầunăm 80, sau đó kinh tế phát triển, chính trị ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao.Ngoài ra,sau khi giành được độc lập, một số nước đi theo con đường tư bản chủ nghĩa và trở thành cácnước công nghiệp mới (NIC)
b Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, chủ nghĩa tư bản đã trải qua những bước thăng trầm, thayđổi và đạt tới trình độ phát triển cao nhất của mình: chủ nghĩa tư bản hiện đại Chủ nghĩa tưbản có mặt tích cực là đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần 2
- Chủ nghĩa tư bản hiện đại phát triển trên cơ sở những thành tựu của cuộc cách mạng khoahọc- kỹ thuật, do vậy, những thay đổi của bản thân nó, đều bắt đầu từ việc áp dụng nhữngthành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật
+ Sự chuyển sang chủ nghĩa tư bản nhà nước (tức sự dung hợp của các tập đoàn tư bản lủngđoạn với nhà nước), thành một nhà máy thống nhất với quyền lực vô hạn, phục vụ cho quyềnlợi của các tập đoàn tư bản lũng đoạn Gần đây, phát triển thành chủ nghĩa tư bản độc quyềnsiêu quốc gia
+ CNTB hiện đại bên cạnh những công ty lớn, các tổ hợp lũng đoạn, là những công ty vừa vànhỏ, được trang bị kỹ thuật hiện đại, có khả năng thay đổi với sự thích ứng của thị trường
+ Do yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật, lao động sáng tạo chiếm vị trí hàng đầunên người lao động buộc phải có trình độ văn hóa- kỹ thuật cao, được bổ sung trí thức nhanhchóng, được đào tạo nghề nghiệp vững chắc Vì vậy, nền giáo dục ở bất cứ nước nào cũng phảiđược cải cách mạnh mẽ
6 Theo anh (chị), trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản
kể trên, thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất ? tại sao ?
Nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh
tế của mình ?
a Nguyên nhân quan trong nhất
- Nguyên nhân quan trong nhấtđể Nhật có bước phát triển thần kỳ về kinh tế là tận dụng đượcthành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật hết sức coi trọng khoa học - kỹ thuật: vừa mua phátminh của nước ngoài, vừa phát triển cơ sở trong nước
Trang 28-Tính đến năm 1968 Nh t đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ USDật hiện đại, đưa
- Nhật có hàng trăm viện khoa học - kỹ thuật tập trung nghiên cứu khoa học
- Do đó, Nhật đứng đầu về trình độ phát triển khoa học - kỹ thuật, đặc biệt trong các ngànhcông nghiệp dân dụng
- Nhật chú trọng cải cách giáo dục quốc dân (công nghệ chất xám) để giữ vững bản sắc truyềnthống dân tộc, đào tạo những người yêu nước có năng lực và có ý chí vươn lên để thích nghi với
sự biến đổi của thế giới
b.Nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế?
- Để phát triển kinh tế đất nước, đ c bi t trong công cu c công nghi p hóa và hi n đại hóaặt, làm cho khủng hoảng thêm nặng ện đại, đưa ộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa ện đại, đưa ện đại, đưađất nước hi n nay, đòi hỏi phải tiếp thu những thành tựu công ngh mới của thế giới để phátện đại, đưa ện đại, đưatriển
- Sự phát triển về khoa học – kỹ thuật của Nhật là bài học kinh nghiệm, giúp chúng ta nhận rõvai trò quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật trong việc xây dựng nền kinh tế củamình, trong đó, yếu tố cơ bản là giáo dục vì con người là nhân tố quyêt định sự phát triển kinh
tế, con người được coi là công nghệ cao nhất để tiến đến nền công nghệ tri thức…
Trang 29Chủ đề 5: QUAN HỆ QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1 Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)
a Nguồn gốc (phân tích nguyên nhân dẫn đến chiến tranh lạnh)
Từ một liên minh chống phát xít trong CTTG thứ hai, Mĩ và Liên Xô nhanh chóng chuyểnsang tình trạng đối đầu, mâu thuẫn đi tới tình trạng chiến tranh lạnh vì những nguyên nhân cơbản sau:
* Thứ nhất: Do sự đối lập về mục tiêu chiến lược giữa hai cường quốc Xô – Mĩ.
- Liên Xô:
+ Chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới
+ Chủ trương bảo vệ những thành quả của CNXH
+ Đẩy mạnh ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
- Mĩ:
+ Chống phá Liên Xô và các nước XHCN
+ Chống phá, đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới
+ Thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm bá chủ thế giới
* Thứ hai: Mĩ lo ngại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản và sự phát triển của phong trào cách
mạng thế giới, do đó tìm mọi cách chống phá, cụ thể đó là:
- Sau năm 1945, uy tín và vị thế của Liên Xô ngày càng cao
- Sự thắng lợi của của cách mạng DTDCND Đông Âu dẫn đến sự hình thành của hệ thống XHCN
- Đặc biệt sự thắng lợi của CM Trung Quốc năm 1949 đã làm cho hệ thống XHCN được nối liền
từ Âu sang Á
* Thứ ba: Sau chiến tranh TG thứ hai, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, độc quyền về
vũ khí nguyên tử Với vị thế đó, Mĩ cho mình quyền lãnh đạo thế giới
Tháng 3 năm 1947, Tổng thống Truman có bài phát biểu trước quốc hội Mĩ chính thứcphát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN làm cho quan hệ quốc tế hếtsức căng thẳng
* Bản chất: (khái niệm)
- Là cuộc chiến tranh “không nổ súng, không đổ máu” nhưng thế giới luôn trong tình trạng chiếntranh Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe TBCN và XHCN do hai siêu cường Xô – Mĩ đứngđầu
- Chiến tranh lạnh diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp quân sự giữahai siêu cường Xô – Mĩ
2 Những sự kiện dẫn đến chiến tranh lạnh (sự kiện dẫn đến đối đầu Đông – Tây, Biểu hiện của chiến tranh lạnh)
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô nhanh chòng chuyển sang đối đầu và đi tới tìnhtrạng chiến tranh lạnh Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mĩ
Trang 30và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Biểu hiện của chiến tranh lạnh được được thể hiện chủ yếu qua các chính sách, biện pháp của Mĩ và Liên Xô.
BIÊU HIỆN
- Ngày 12-3-1947, trong thông điệp của Tổng
thống Truman đọc trước Quốc hội Mĩ, đã
khẳng định : Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ
lớn đối với nước Mĩ và đề nghị viên trợ khẩn
cấp 400 triệu USD cho hai nước Hi Lạp và Thổ
Nhĩ Kì Mục đích của Mĩ muốn biến hai nước
đó thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô,
các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và mặt
khác còn nhằm chuẩn bị điều kiện can thiệp
vùng Trung Đông
- Tháng 6-1947, Mĩ đề ra kế hoạch Mácsan với
khoản viện trợ 17 tỉ USD'giúp các nước Tây Âu
phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh Qua kế
hoạch này, Mĩ nhằm tập hợp các nước Tây Âu
vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các
nước Đông Âu Việc thực hiện kế hoạch
Mậcsan đã tạo ra sự phân chia đối lập về kinh
tế và chính trị giữa các nước Tây Âu và Đông
Âu
- Tháng 1-1949, Liên Xô và các nước Đông Âuthành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đểhợp tác và giúp đỡ nhau giữa các nước xã hộichủ nghĩa
Việc thực hiện kế hoạch Mácsan của Mĩ và
sự thành lập khối SEV tạo nên sự đối lập vềkinh tế, chính trị giữa các nước Tây Âu tư bảnchủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa
- Tháng 4-1949, Mĩ thành lập khối quân sự - Tổ
chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) Đây
là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư
bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống
Liên Xô và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa
- Tháng 5-1955, Liên Xô và các nước Đông Âu
đã thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava, mộtliên minh chính trị - quân sự mang tính phòngthủ của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu
Nhận xét: Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava là những sự kiện đánh dấu sự xáclập của cục diện hai cực, hai phe Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới
- Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị, quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và
xã hội chủ nghĩa, dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mĩ và Liên Xôđứng đầu mỗi cực, mỗi phe
Trang 313 những sự kiện chứng tỏ xu thế hoà hoãn giữa hai phe TBCN và XHCN trong những năm 70
-80 (thếkỉ XX) Vì sao hai nước Xô —Mĩđi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh ? Tác động của việc chấm dứt chiến tranh lạnh.
a Những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn:
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện bắt đầu từ cáccuộc gặp gỡ giữa Xô và Mĩ
- Trên cơ sở những thoả thuận Xô - Mĩ, tháng 11-1972, hai nước Đức đã kí kết tại Bon Hiệp định
về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức Theo đó, hai bên đã thiết lập quan hệthân thiện Hiệp định làm cho mối quan hệ ở châu Âu hòa dịu
- Cũng trong nãm 1972, Liên Xô và Mĩ đã thoả thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược Hai nước
đã kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khítiến công chiến lước (SALT-1)
- Tháng 8-1975, 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Canada đã kí kết ĐỊnh ước Henxinki, khẳng địnhnhững nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia như bình đẳng, chủ quyền, sự bền vững củađường biên giới nhằm bảo đảm an ninh châu Âu và sự hợp tác giữa các nước về kinh tế, khoahọc và kĩ thuật Định ước Henxinki đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai khối nước
tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
- Từ đầu những năm 70 (thế kỉ XX), hai nước Xô - Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao, nhất
là từ năm 1985 khi Goócbachốp lên cầm quyền ở Liên Xô Hầu như hằng năm đều đỉễn ra cáccuộc gặp giữa nguyên thủ hai nước Nhiều văn kiên hợp tác về kinh tế và khoa học - kĩ thuật đãđược kí kết giữa hai nước, nhưng trọng tâm là những thoả thuận về việc thủ tiêu tên lửa tầmtrung ở châu Âu, cắt -giảm vũ khí chiến lược giữa hai nước
-Tháng 12-1989, trong Cuộc gặp không chính thức tại đảo Manta (Địa Trung Hải), hai nhà lãnh
đạo của Liên Xô và Mĩ đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
b Nguyên nhân chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh
- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài bốn thập kỉ đã làm cho cả hai nước quá tốn kém và bị suy giảmthế mạnhtrên nhiều mặt so với các cường quốc khác
- Sự vươn lên mạnh mẽ của Đức, Nhật Bản và Tây Âu đã đặt ra nhiều khó khăn và thách thức tolớn Các nước này đã frở thành những đối thủ cạnh tranh đối với Mĩ Còn Liên Xô, lúc này nềnkinh tế ngày càng lâm vào khủng hoảng
- Cuộc chạy đua về phát triển kinh tế mang tính toàn cầu, khiến cho các nước phải điều chỉnh
- Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng KHKT cũng đòi hỏi các nước phải điều chỉnh và chiếm lĩnhKHKT Do đó, cả Mĩ và Liên Xô phải chuyển từ đối đầu sang đối thoại để tập trung phát triển
Trang 32Từ năm 1991, Liên Xô tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại Phạm vi ảnhhưởng của Liên Xô ở châu Âu và châu Á đã bị mất, ảnh hướng của Mĩ cũng bị thu hẹp.Trật tự haicực Ianta đã sụp đổ Từ sau năm 1991 thế giới có những thay đổi to lớn, phức tạp.
- Thứ nhất: Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang trong quá trình hìnhthành
- Thứ hai: Sau Chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập
trung vào phát triểnkinh tế
- Thứ ba: Sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mĩ một lợi thế tạm thời Giới cầm quyền Mĩ ra sứcthiết lập trật tụ thế giới một cực để Mĩ làm bá chủ thế giới Nhưng giữa tham vọng và khả nănghiện thực của Mĩ là một khoảng cách không nhỏ
- Thứ tư: Sau Chiến tranh lạnh, hoà bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hìnhvẫn chưa ổn định, với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự kéo dài
Bước sang thế kỉ XXI xu thế hợp tác, hòa bình và phát triển là chủ đạo, các dân tộc hivọng vào một tương lai tốt đẹp nhưng vụ khủng bố 11/9/2001 đã đặt ra cho nhân loại mộtthách thức và nguy cơ mới
5 Hậu quả của chiến tranh lạnh
- Cuộc chiến tranh lạnh bắt đầu từ năm 1947 và kết thúc năm 1989 đã để lại những tác động,hậu quả nghiêm trọng cho thế giới Biểu hiện
1 CCL trở thành nhân tố chủ đạo, tác động và chi phối quan hệ quốc tế suốt nửa sau thế kỉ XX
2 Gây ra nhiều cuộc chiến tranh cục bộ khắp nơi trên thế giới nhiều nước bị dẫn đến tìnhtrạng chia cắt
3 Nhiều quốc gia, dân tộc bị lôi kéo, tham gia vào các liên minh chính trị, kinh tế, quân sự, rasức chạy đua vũ trang giữa hai phe
4 Làm suy giảm tiềm lực và sức mạnh kinh tế của nhiều nước đặc biệt là Mĩ – Xô
5 Tạo ra những khó khăn trong việc giải quyết những vấn đề chung của thế giới như: dịch bệnh,môi trường, khủng bố
6 Góp phần làm cho hệ thống XHXN xói mòn, tan rã và sụp đổ
Chủ đề 6: CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TOÀN CẦU HÓA
I CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.
Trang 331 nguồn gốc và đặc điểm của cách mạng khoa học-công nghệ sau Chiên tranh thế giới thứhai.
a Nguồn gốc
- Do những yêu cằu cùa cuộc sống con người, cụ thể là yêu cầu của kĩ thuật và của sản xuất, nó
trở thành động lực và nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp vào thế kỉ XVIII - XIX
và cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay
- Bước sang nền sản xuất hiện đại, do sự bùng nổ về dân số và nhu cầu sinh hoạt của con người
ngày càng nâng cao, mật khác dọ nhửng tài nguyên thiên nhiên cung cấp cho sự sống của conngười đang vơi cạn dần mộtcách nghiêm trọng, vì vậy, những công cụ sản xuất mới có kĩ thuậtcao, những nguồn năng lượng mới và những vật liệu mới thay thế được đặt ra một cách bức thiếtvới con người
- Để phục vụ cho việc tiến hành cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, các bên tham chiến đều buộc
phải nghĩ tới việc giải quyết tính cơ động của binh sĩ, các phương tiện thông tin, liên lạc và sảnxuất ra những vũ khí hiện đại Cũng vì thế, cả hai phía tham chiến phải đi sâu vào nghiên cứukhoa học - kĩ thuật và cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện nay được mở đầu bằng nhữngphát minh rađa, hoả tiễn, bom nguyên tử vào nửa đầu những nãm 40 nhằm phục vụ cho chiếntranh
- Những thành tựu về khoa học - kĩ thuật cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đã tạo tiền đề và thúc đẩy
sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai của nhân loại
b Các giai đoạn phát triển, đặc điểm:
* Các giai đoạn phát triển.
Cuộc cách mạng KHKT ngày nay trải qua 2 giai đoạn phát triển
- Giai đoạn đầu: từ những năm 40 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
- Giai đoạn thứ hai: từ cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay được gọi là cách mạngcông nghệ vì cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ như: máy tính điện tử, nănglượng mới, chất liệu mới, CN sinh học, cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạngKHKT
* Đặc điểm:
- Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là khoà học trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật
- Nội dung: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay có nội dung phong phú, phạm vi rộng
lớn và đi sâu giải quyết những yêu cầu bức thiết nhằm đáp ứng cuộc sống của con người
2 Ý nghĩa, tác động: Ý nghĩa, tác động của cách mạng khoa học — công nghệ trong
nhữngnăm sau Chiến tranh thế giới thử hai.
- Thứ nhất, những thành tựu kì diệu của cách mạng khoa học-kĩ thuật đã làm thay đổi một cách
cơ bản các nhân tốsản xuất như công cụ và công nghê, nguyên liệu, năng lượng, thông tin, vậntải trong đó sự thay đổi về công cụ và công nghệ có ý nghĩa then chốt
- Thứ hai, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật đã tạo ra năng suất lao động cao, qua đó không
ngừng nâng cao mứcsống và chất lượng sống của con người
Trang 34- Thứ ba, cách mạng khoa học-kĩ thuật với những thành tựu to lớn của nó đã khiến cho nền kinh
tế thế giớingàycàng được quốc tế hoá cao, đang hình thành một thị trường thế giới với xu thếtoàn cầu hoá
- Thứ tư, cách mạng khoa học-kĩ thuật dẫn đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng
nguồn nhân lực,những đòi hỏi mới về giáo dục và đào tạo nghề nghiệp
- Thứ năm, tuy nhiên, cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật cũng gây nên hậu quả tiêu cực như : việc
chế tạo ra nhữngvũ khí huỷ diệt (bom nguyên tử, bom hoá \ học, vũ khí vi trùng, máy bay tànghình, tên lửa vượt đại châu ) nhằm sát hại con 5 người và nạn ô nhiễm môi trường ưên hànhtinh cũng như trong vũ trụ, nhữrig bệnh tật, tai nạn lao động, tainạn giao thông
II TOÀN CẦU HÓA
1 Toàn cầu hoá là gì ? Xu thế toàn cầu hoá thể hiện trong những lĩnh vực nào (biểu hiện của toàn cầu hóa ?
a Toàn cầu hoá là gì ?
Xét về bản chất, Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, nhữngảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dântộc trên thế giới
b Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hoá
Thời gian: Toàn cầu hóa bắt đầu từ những năm 80 của thế kỉ XX có những biểu hiện chủ yếu sau:
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế Giá trị trao đổi thương mại quốc tế
đã tăng gấp nhiều lần so với trước đây
- Sự phát triển và tác động to lởn cửa các công ti xuyên quốc gia.
- Sự sáp nhập và hợp nhất Các công ti thành những tập đoàn lớn, nhất là các công ti khoa học - kĩ
thuật, nhằm tăng cường khă năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước Làn sóng sápnhập này tăng lên nhanh chóng vào những năm cuối thế kỉ XX
- Sự ra đời của các công tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực như :
Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Liênminh châu Âu (EU), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM), Các tổ chức này có vai trò ngày càng quantrọng trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế của thế giới và khu vực
2 Tác động của toàn cầu hóa.
Toàn cầu hoá là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược Nó có mặt tíchcực và tiêu cực, nhất là đối với các nước đang phát triển
- Về mặt tích cực : đó là sự thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh của việc phát triển và xã hội hoá lực
lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấụ kinh tế, đòi hỏi tiếnhành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế
- Về mặt tiêu cực : toàn cầu hoá đã làm ưầm trọng thêm sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách
giàu - nghèo trong từng nước và giữa các nước Toàn cầu hoá làm cho mọi mặt hoạt động và đờisống của con người kém an toàn hơn, hoặc tạo ra nguy cơ đánh mất bản sấc dân tộc và xâmphạm độc lập tự chủ của các quốc gia
Như vậy, toàn cầu hoá là thời cơ lịch sử Đó vừa là cơ hội rất to lớn cho sự phát triển mạnh
mẽ của các nước, đồng thời cũng tạo ra thách thức là nếu bỏ lỡ thời cơ thì sẽ bị tụt hậu rất xa
Trang 353 Tại sao nói: Toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển?
- Các quốc gia đang phát triển có thể thu hút và khai thác vốn, trình độ khoa học kĩ thuật, trình
độ quản lí kinh tế Đặc biệt việc áp dụng KHCN có thể giúp các nước “đi tăt đón đầu” rút ngắnthời gian xây dựng và phát triển đất nước
b Thách thức.
- Các nước đang phát triển cần nhận thức đầy đủ, tất yếu và tìm con đường cách thức phù hợptrong quá trình hội nhập quốc tế, phát huy thế mạnh, hạn chế thấp nhất những rủi ro, bất lợitrong quá trình hội nhập toàn cầu hóa
- Phần lớn các nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí và nguồnnhân lực còn yếu kém gây khó khăn trong quá trình hội nhập
- Sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường thế giới và các quan hệ kinh tế thế giới còn bất bình đẳnggây nhiều khó khăn cho các nước đang phát triển
- Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay nợ với nhiều nước đang phát triển còn chưa hợp lí,thiếu hiệu quả
- Đặt ra thách thức to lớn về việc giữ gìn bản sắc, truyền thống văn hóa dân tộc trong quá trìnhhội nhập, đòi hỏi phải kết hợp hài hòa
PHẦN 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919 – 2000) Chủ đề 1: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ (1919 – 1925)
Trang 36I Phân tích những sự kiện lịch sử trên thế giới có ảnh hưởng đến phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
1 Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mưởi Nga năm 1917
-Năm 1917, cuộc Cách mạng XHCN tháng Mười Nga thắng lợi, đã xoá bỏ ách thống trị của phongkiến và tư sản Nga, thành lập chính quyền Xô viết, đưa nhân dân lao động lên làm chủ đất nước.Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga không chỉ là cuộc cách mạng vô sản mà còn là cách mạng giảiphóng dân tộc Thắng lợi đó đã mở ra con đường giải phóng cho giai cấp công nhân và các dântộc thuộc địa Cách mạng tháng Mười Nga làm cho phong trào cách mạng ở phương Tây và phongtrào giải phóng dân tộc ở phương Đông có mối quan hê mật thiết với nhau vì cùng chống một kẻthù chung là chủ nghĩa đế quốc
- Cách mạng tháng Mười Nga có ảnh hưởng sâu sắc đến Việt Nam:
+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã tác động đến những người yêu nước Việt Namtrên con đường tìm chân lí cứu nước, mà trước hết là đối với Nguyễn Ái Quốc Nhờ ảnh hưởngcủa Cách mạng tháng Mười mà Nguyễn Ái Quốc đã tìm đến với chủ nghĩa Mác Lênin và tìm thấycon đường cứu nước đúng đắn – conđường cách mạng vô sản
+ Dưới tác động của Cách mạng tháng Mười Nga, cuộc đấu tranh của cách mạng Pháp và phongtrào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa của Pháp (trong đó có Việt Nam) có mối liên hệmật thiết với nhau vì cung chống kẻ thù chung là đế quốc Pháp
2 Sự thành lập Quốc tế Cộng sản
- Do sự phát triển của phong trào cách mạng ở các riước TBCN, nhiều tổ chức cộng sản lần lượtthành lậpcác nước châu Âu Trước yêu cầu mới của sự nghiệp cách mạng, tháng 3/1919 Quốc tếCộng sản được thành lập ở Mátxcơva
- Tại Đại hội II (1920), Quốc tế Cộng sản thông qua một loạt cương lĩnh và văn kiện quan frộngnhằm xácđịnh đường lối chiến lược và sách lược của phong trào cách mạng thế giới, trong đó đặc
biệt là bản “Luận cưongvề vấn đề dân tộc thuộc địa”của Lênin Bản luận cương này đã được
Nguyên Ái Quốc đọc và Người đã tìm thấy conđường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta là cáchmạng vô sản
-Tháng 12-1920, Nguyên Ái Quốc tham gia Đại hội 18 của Đảng Xã hội Pháp ở Tua, Người đã bỏphiếu tán thành Quốc tế thứ ba, tham gia sáng lập Đẵng Cộng sản Pháp và trở thành người cộngsản Việt Nam đầu tiên Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong tư tưởng chính trị của Nguyên ÁiQuốc, từ lập trường yêu nước chuyển sang lập trường cộng sản Nó mở ra cho cách mạng giảiphóng dân tộc Việt Nam một giai đoạn mới - giai đoạn gắn phong trào cách mạng Việt Nam vớiphong trào công nhân quốc tế, đưa nhân dân Việt Nam đi theo con đường Cách mạng thángMười
3 Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở châu Á
- Đảng Cộng sản Trung Quốc (7/1921) được thành lập đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền
bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào cách mạng nước ta
- Ngoài ra, Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn tiếp tục ảnh hưởng đến Việt Nam cũng thúc đẩyphong trào đấu tranh dân tộc dân chủ sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Trang 37Như vậy, các sự kiện trên đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cơ bản để truyền bá sâu rộngchủ nghĩa MácLênin vào nước ta sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Từ đó, hình thành một khuynhhướng cách mạng mới ở Việt Nam - khuynh hướng cách mạng vô sản.
II Nguyên nhân bùng nổ phong trào dân tộc dân chủ (1919 – 1930)
1 Tình hình thế giới.
- Sự suy yếu của hệ thống TBCN sau chiến tranh thế giới thứ nhất, biểu hiện:
+ Các nước tư bản thắng trận và bại trận đều bị chiến tranh tàn phá và thiệt hại nặng nề (trừ Mĩduy nhất không bị ảnh hưởng)
+ Tình hình chính trị, xã hội của các nước tư bản châu Âu không ổn định
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ gồm:
+ Cao trào cách mạng ở các nước tư bản Âu – Mĩ phát triển dâng cao
+ Phong trào độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc dâng cao mạnh mẽ đặc biệt ở cácnước châu Á
- Sự xuất hiện và phát triển của khuynh hướng vô sản trên thế giới, đó là
+ Ảnh hưởng từ thắng lợi của cách mạng tháng 10.1917 đối với nhiều nước trong đó có Việt Nam.+ Sự ra đời và hoạt động của Quốc tế cộng sản
+ Sự ra đời và hoạt động của nhiều Đảng cộng sản ở nhiều nước trên thế giới như: Đảng CS TrungQuốc, Inđônêxia
- Chủ nghĩa Tam dân của TTS tiếp tục ảnh hưởng đến nhiều nước châu Á
2 Tình hình trong nước.
- Với hiệp ước Hac Măng và Pa tơ nốt, đất nước mất độc lập, tự do Nhiệm vụ giải phóng dân tộc
và giai cấp ngày càng trở nên cấp thiết và chưa được giải quyết Đây là nguyên nhân sâu xa dẫnđến các phong trào đấu tranh yêu nước
- Sự bế tắc và thất bại của các khuynh hướng cứu nước phong kiến, dân chủ tư sản càng đặt rayêu cầu tìm con đường cứu nước mới
- Sự xuất hiện con đường cứu nước mới, con đường cách mạng vô sản với những hoạt động nổibật của Nguyễn Ái Quốc đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phong trào yêu nước
- Tác động của chương trình khai thác thuộc địa của lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn đến sựchuyển biến mạnh mẽ về kinh tế, xã hội Việt Nam đã tạo cơ sở tiếp thu những luồng tư tưởngmới bên ngoài Đặc biệt với sự trưởng thành giai cấp công nhân đã là mảnh đất màu mỡ chokhuynh hướng cách mạng vô sản phát triển mạnh
III Trình bày và nhận xét về chính sách kinh tế của thực dân Pháp ở Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất (chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp)
1 Hoàn cảnh lịch sử (nguyên nhân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2)
- Là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhưng nền kinh tế nước Pháp bị tổn
thất nặng nề: 1,4 triệu người chết, thiệt hại tới 200 tỉ phrãng Để bù đẳp thiệt hại, hàn gắn vếtthương chiến tranh, nhà cầm quyền Pháp tăng cường khai thác thuộc địa, đặc biệt là ở ĐôngDựơng và châu Phi
- Pháp tiến hành chương trình khai thác còn nhằm lấy lại vị thế kinh tế trong thế giới tư bản củamình sau chiến tranh Pháp một mặt tiến hành bóc lột nhân dân trong nước, đồng thời tiến hànhchương trình khai thác ở Đông Dương
Trang 382 Đặc điểm, nội dung
* Đặc điểm:Thực dân Pháp đã đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế Việt
Nam Chỉ trong vòng 6 năm (1924 - 1929), số vốn đầu tư vào Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam là
4 tỉ phrăng
* Nội dung khai thác:
- Nông nghiệp:Chúng tập trung trước hết vào ngành nông nghiệp, vốn đầu tư vào nông nghiệp
nhiều nhất,chủ yếu là tập trung vào đồn điền trồng cao su, diện tích trồng cao su mở rộng, nhiềucông ty cao su được thành lập
- Về công nghiệp, tư bản Pháp chú trọng đầu tư vào khai thác mỏ (mỏ than, thiếc, sắt, kẽm).
Nhiều công ti than được thành lập như Công ti than Hạ Long, Đồng Đăng, Đông Triều Bên cạnh
đó, một số cơ sở chế biến như tơ sợi ở Nam Định, nhà máy rượu, nhà máy diêm, nhà máy đường,nhà máy xay sát gạo được nâng cấp và mở rộng quy mô
- Thương nghiệp, trước hết là ngoại thương có sự tăng tiến hơn trước Quan hê giao lưu buôn
bán nội địa được đẩy mạnh
- Giao thông vận tải phát triển nhằm phục vụ công cuộc khai thác, vận chuyển vật liệu, hàng hoá
và mục đích quân sự Các tuyến đường sắt xuyên Đông Dương, Đồng Đăng - Na Sầm được xâydựng và mở rộng
- Tài chính:Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương, phát hành tiền, chovay lãi Thực dân Pháp còn thi hành biện pháp tăng thuế để bóc lột nhân dân ta Ngân hàng ĐôngDương năm 1930 tăng gấp 3 lần năm 1912
Nhận xét:
- Mục đích khai thác của Pháp là bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra và khôi phục vị thế của
nước Pháp trên trường quốc tế, vì thế quy mô, tính chất của cuộc khai thác lần này lớn hơn lầnkhai thác thứ nhất
- Chính sách khai thác của thực dân Pháp đã làm cho nền kinh tế Đông Dương có bước phát triển
mới Trong quá trình đầu tư vốn và mở rộng khai thác thuộc địa, Pháp có đầu tư kĩ thuật và nhânlực, song rất hạn chế Cơ cấu kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối
- Nền kinh tế có sự chuyển biến ít nhiều những chỉ có tính chất cục bộ ở một số địa phương, cònlại phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, bị cột chặt vào nền kinh tế Pháp và ĐôngDương vẫn là thị trường độc chiếm của Pháp
- Tuy nhiên, ở mặt nào đó, nền kinh tế Việt Nam đã du nhập một phần yếu tố kinh tế tư bản chủ
nghĩa, làm cơ sở cho sự ra đời và phát triển của các giai cấp mới trong xã hội Việt Nam : đó là giaicấp công nhân, giai cấp tư sản, giai cấp tiểu tư sản - những lực lượng cách mạng tiên tiến của thờiđại
Trang 39IV Sự phân hoá giai cấp xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra như thế nào? Những biến đổi trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động gì đến cách mạng Việt Nam.
a) Sự phân hoá giai cấp xã hội ở Việt Nam
Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa trên quy mô lớn và chính sách thống trị củathực dân Pháp, cơ cấu giai cấp của xã hội Việt Nam có những chuyển biến mới Do quyền lợi kinh
tế và địa vị của mỗi giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau, nên thái độ và khả năng cách mạng củamỗi giai cấp cũng khác nhau
- Giai cấp địa chủ phong kiến tiếp tục bị phân hóa Đại địa chủ tăng cường chiếm đoạtruộng đất của nông dân, đàn áp, bóc lột nông dân về kinh tế, chính trị, làm tay sai cho Pháp, đingược lại lợi ích dân tộc Phần lớn đại địa chủ trở thành kẻ thù của cách mạng Hình thành vàphát triển trong một dân tộc có truyền thống chống ngoại xâm, nên một bộ phận tiểu và trungđịa chủ có ý thức dân tộc chống đế quốc và tay sai
- Giai cấp nông dân là lực lượng đông nhất, chiếm trên 90 % dân số Họ bị đế quốc vàphong kiến tước đoạt ruộng đất, bị thống trị, bần cùng hoá nhưng không có lối thoát Mấu thuẫngiữa nông dân Việt Nam với đế quốc Pháp và tay sai hết sức gay gắt Đó là cơ sở của sự bùng nổcác cuộc đấu tranh của nông dân trong sự nghiệp đấu tranh giành tự do và độc lập
- Giai cấp tiểu tư sản (gồm: tiểu thương, tiểu chủ, học sinh, sinh viên, nhà văn, nhà báo,công chức) sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã có sự phát triển nhanh về số lượng Họ có ýthức dân tộc dân chủ, chống thực dân và tay sai Đặc biệt bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên rấtnhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước nên rất hãng hái tham gia các cuộc đấutranh giải phóng dân tộc
- Giai cấp tư sản Việt Nam ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.Phần đông họ là nhữngngười trung gian làm thầu khoán, cung cấp nguyên vật liệu cho tư bản Pháp.Khi kiếm được vốn
họ đứng ra kinh doanh riêng và trở thành những nhà tư sản như: Bạch Thái Bưởi, Nguyễn HữuThu vv
Tư sản Việt Nam mới ra đời đã bị chèn ép, nên thế lực kinh tế yếu, số lượng ít không thểđương đầu cạnh tranh với tư bản Pháp Tư sản phát triển và bị phân hóa thành hai bộ phận Tưsản “mại bản”có quyền lợi gắn bó chặt chẽ với đế quốc Pháp Tư sản dân tộc có khuynh hướngkinh doanh độc lập, ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ
- Giai cấp công nhân ngày càng đông đảo Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, số lượngcông nhân khoảng 10 vạn người, đến năm 1929 trên 22 vạn người
+ Công hhân Việt Nam có đặc điểm giống công nhân thế giới: đại biểu cho lực lượng sảnxuất tiến bộ của xã hội, điều kiện lao động và sinh sống tập trung
+ Đặc điểm riêng của công nhân Việt Nam là chịu 3 tầng áp bức : đế quốc, tư sản, phongkiến nên đời sống hết sức cực khổ Có mối quan hệ gần gũi với nông dân, tạo điều kiện thuận lợiđể hình thành mối liên minh công nông Vừa ra đời, công nhân Việt Nam đã được tiếp thu truyềnthống yêu nước bất khuất của dân tộc
Công nhân Việt Nam sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin do Nguyên Ái Quốc truyền bá, vìvậy nhanh chóng vươn lên trở thành một động lực mạnh mẽ của phong trào dân tộc theokhuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại
Trang 40b) Tác động: Như vậy, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trên đất nước Việt Nam có sự biến
chuyển sâu sắc về kinh tếvà xã hội Mâu thuẫn trong xã hội ngày càng tăng, chủ yếu là mâuthuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai Cuộc đấu tranh của nhândân ta chống đế quốc và tay sai diễn ra ngày càng quyết liệt
-Trong xã hội Việt Nam có đầy đủ các giai cấp của một xã hội hiên đại Sự phát triển củagiai cấp công nhân, tư sản và tiểu tư sản là những lực lượng mới và là cơ sở bên trong cho sựtiếp thu những tư tưởng cách mạng từ bên ngoài dội vào Việt Nam (tư tưởng tư sản và vô sản)
Vì vậy, phong trào yêu nước Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã có sự chuyển biếnmới
- Những giai cấp mởi (tư sản và vô sản ) cùng với sự tiếp thu hệ tư tưởng mới đã đưa đếnphong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 phát triển với hai khuynh hướng : tưsản và vô sản
V Nội dung lớn nhất của phong trào yêu nước Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là gì? Nội dung đố do những yếu tố nào quy định?
a Nội dung lớn nhất của phong trào yêu nước Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến
đầu năm 1930
-Trong phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 đã xuất hiện haikhuynh hướng chính trị cùng song song tồn tại: phong trào yêu nước của tư sản và tiểu tư sảnphát triển theo khuynh hướng dân chủ tư sản và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân vàcác tầng lóp nhân dân khác phát triển theo khuynh hướng vô sản Cả hai khuynh hướng nói trênđều nhằm giải quyết yêu cầu của lịch sử là: giải phóng dân tộc, độc lập dân tộc
- Hai khuynh hướng chính trị nói trên đã diễn ra cuộc đấu tranh nhằm giành quyền lãnhđạo cách mạng Việt Nam Kết quả, đến năm 1930, khuynh hướng tư sản đã bị thất bại với sự tan
rã của Việt Nam Quốc dân đảng (cùng với thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái tháng 2-1930).Khuynh hướng vô sản đã giành quyền lãnh đạo cách mạng sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam rađời (đầu năm 1930)
b Những yếu tố quy định:
- Về kinh tế, từ năm 1919 đến năm 1929, cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dânPháp ở Đông Dương đã diễn ra trên quy mô lớn, làm cho nền kinh tế của Việt Nam có sự biếnđổi
- Về xã hội, dồ tác động của chính sách khai thác thuộc lần thứ hai và chính sách thống trị
của thực dân Pháp, cơ cấu giai cấp của xã hội Việt Nam có những chuyển biến mới Sự xuất hiệncủa các giai cấp mới là cơ sở xã hội để hình thành khuynh hướng vô sản và tư sản trong cuộc vậnđộng giải phóng dân tộc từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930
- Về tư tưởng:
+ Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta conđường cách mạng vô sản Qua nghiên cứu lí luận Mác - Lênin và khảo nghiệm thực tế, Nguyễn ÁiQuốc từng bước hình thành nên lí luận cách mạng giải phóng dân tộc và truyền bá về ViệtNam.Nhờ tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn
Ái Quốc, phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam phát triển theo khuynh hưởng vôsản Trên cở sở đó, đưa đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930