MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1 Lý do chọn đề tài 1 2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1 3 Cơ s phương php lun và cc phương php nghiên cứu đư c s dụng 2 NỘI DỤNG 3 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIẢI QUYẾ[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu : 1
3 Cơ s phương php lun và cc phương php nghiên cứu đư c s dụng: 2 NỘI DỤNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM. 3
I.Khi niệm và cc quan điểm về xung đột 3
1.Khi niệm 3
2.Cc quan điểm về xung đột 3
II.Phân loại xung đột 4
1 Phân loại theo đối tư ng 4
2 Phân loại theo tính chất l i hại 5
III Những xung đột thườ ng gặp và phong cch giải quyết những xung đột đó. 6
1 Những xung đột thườ ng gặp 6
2.Cc phong cch giải quyết xung đột 7
IV.Nguyên nhân, ý nghĩa và cc bước giải quyết xung đột. 9
1.Cc nguyên nhân dẫn đến xung đột trong làm việc nhóm 9
2 Cc bước giải quyết xung đột 10
3 Ý nghĩa 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUNG ĐỘT MÀ EM TỪNG TRẢI QUA VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT ĐÓ. 12
I.Xung đột mà em từng trải qua 12
.Cch giải quyết xung đột
Trang 22.Xc định nguyên nhân 13
3.Tìm kiếm giải php 13
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM 14
I.Những biện php giải quyết xung đột 14
1.Dùng người thứ 3 15
2.Chia tch cc bên tham gia xung đột 15
3.Chặn đứng cuộc xung đột 15
4.Gio dục tp thể 16
II.Những lưu ý khi làm việc nhóm để trnh diễn ra những xung đột 16
1 Lắng nghe người khc 16
2.Tổ chức, phân công công việc 16
3.Thuyết phục, trình bày 17
4.Tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau 17
5.Có trch nhiệm với công việc của mình 17
6.Khen ngơi, ủng hộ những cố gắng, nỗ lực của cc thành viên 17
7.Hãy luôn đúng giờ 17
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết xung đột nảy sinh trong làm việc nhóm là điều thườngxảy ra, đó là hiện tưng tự nhiên không thể trnh khỏi Những con người khcnhau đến từ những miền địa lý khc nhau, độ tuổi, tư tưng khc nhau, vớinhững mục đích và nhu cầu hoàn toàn không giống nhau
Mang trong ngườ i tất cả sự khc nhau đó, họ gặp nhau hằng ngày và làm
việc chung vớ i nhau trong một khuôn viên hạn hẹp Thì việc không hài lòng vớ i
nhau trong công việc, cch nói chuyện, cch ăn mặc làchuyện không thể trnh
khỏi, mâu thuẩn xảy ra, xung đột xảy ra làm ảnh hư ng tới cc mối quan hệ, tớ i
công việc, tới công ty Do đó chúng ta cần phải giải quyết xung đột Nếu giải quyết tốt xung đột sẽ gắn k ết cc thành viên trong nhóm với nhau đem li ích chung cho cả nhóm; nếu giải quyết không tốt, xung đột nhỏ tr thành xung đột
lớn và cuối cùng sẽ ph vỡ cả nhóm.
Để giải quyết xung đột nảy sinh trong công việc một cch nhanh chóng, liên
k ết mọi ngườ i lại cùng hướ ng về mục tiêu của nhóm là điều không hề đơn giản,
đòi hỏi trưng nhóm phải nhn biết chính xc nguồn gốc nảy sinh xung đột vàđưa ra hướ ng giải quyết hp lý Vớ i những lý do nêu trên em xin chọn: “Phântích kỹ năng giải quyết xung đột trong làm việc nhóm Trình bày một xung đột
mà anh (chị) từng trải qua, cch giải quyết xung đột đó” làm đề tài bài tp lớ n
k ết thúc môn học của mình Bài tp lớn đưc làm dưới lăng kính sinh viên nên
tất nhiên sẽ còn tồn tại nhiều lỗ hổng thực tế, kính mong nhn đư c sự đóng góp
của quý thầy cô để bài t p lớ nủa em đưc hoàn thiện hơn.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứ u :
- Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của đề tài là chỉ ra đư c
những k ỹ năng giải quyết xung đột trong làm việc nhóm Nghiên cứu, phân tích
thực trạng của việc giải quyết xung đột đó, xc định đư c những ưu như c
Trang 4điểm, đề xuất những giải php góp phần hoàn thiện k ỹ năng giải quyết xung
đột trong làm việc nhóm.
- Nhiệm vụ: + Nhn diện xung đột trong làm việc nhóm +Phân tích kỹ năng giải quyết xung đột trong làm việc nhóm + Mức độ ảnh hư ng của cc xung đột
+Phương php giải quyết xung độttrong làm việc nhóm hiện nay
3 Cơ s phương php lun và cc phương php nghiên cứu đư c s
Trang 5NỘI DỤNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT
I.Khi niệm và cc quan điểm về xung đột1.Khi niệm
1.1 Khái niệm xung đột
Xung đột có thể hiểu là sự khc nhau về nhu cầu, gi trị và li ích giữa ccc nhân hay nhóm, tổ chức “Xung đột là sự bất đồng xảy ra giữa c nhân vớic nhân trong nhóm, giữa cc nhóm trong một tổ chức do sự khc biệt về nhucầu, gi trị, mục đích hay cạnh tranh về quyền li, tài nguyên, quyền lực hay.”(PGS.TS Đặng Đình Bôi, 2010).
Xung đột là tất yếu trong bất kể nhóm làm việc nào và xung đột là yếu tốcần thiết cho sự pht triển của nhóm làm việc.
1.2 Khái niệm kỹ năng giải quyết xung đột
Kỹ năng giải quyết xung đột là một kỹ năng quan trọng trong việc quản lýnhóm, là hành động vn dụng kiến thức, hiểu biết của mình để làm giảm hoặcloại bỏ cc mâu thuẫn đang tồn tại Là qu trình mà một bên nhn ra quyền licủa mình bị ảnh hưng bi một bên đối lp Xung đột có thể mang đến kết quảtích cực hoặc tiêu cực tùy vào bản chất và cường độ.
1.3 Khái niệm kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tc giữa cc thành viên trong mộtnhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc và pht triển tiềm năng của tất cả ccthành viên.
2.Cc quan điểm về xung đột
2.1 Theo quan điể m truyề n thố ng:
Những người theo quan điểm truyền thống cho rằng tất cả xung đột đều cóảnh hưng tiêu cực, làm giảm năng suất làm việc, tăng sự chống đối vì vy cần
Trang 6phải n trnh Để trnh mọi xung đột, chúng ta chỉ cần quan tâm tới nguyênnhân của xung đột và khắc phục chúng nhằm cải thiện hoạt động của nhóm và
tổ chức.
2.2 Theo quan đểm các mố i quan hệ giữa con ngườ i
Trường phi cc mối quan hệ con ngườ i cho rằng xung đột là kết quả tự
nhiên và không thế trnh khỏi trong bt cứ một nhóm nào Nó không có hại màcòn có thể tr thành một động lực tích cực trong việc quyết đinh hoạt động của
nhóm.
2.3 Theo quan điể m quan hệ tương tác
Đây là trường phi mớ i nhất và toàn diện nhất, cho rằng xung đột có thể là
động lực tích cực của nhóm và một số xung đột là hết sức cần thiết giúp nhóm
hoạt động có hiệu quả Với quan điểm quan hệ tương tc có thể khẳng định
rằng quan niệm xung đột hoàn toàn tốt hoặc hoàn toàn xấu là không đúng, màtùy thuộc vào bối cảnh pht sinh và qu trình nhn thức.
II Phân loại xung đột
Có nhiều cch phân loại xung đột, tùy theo cch nhìn nhn của mỗi ngườ i
về xung đột, thông thường có cc loại xung đột sau
1 Phân loại theo đối tư ng
1.1 Xung đột giữa các nhóm
Xảy ra giữa cc nhóm làm việc hay giữa cc bộ phn phòng ban trong công
ty. Nguyên nhân là do sự độc lp trong phân chia nhiệm vụ giữa cc nhóm hay
do mục tiêu không tương đồng giữa cc nhóm
1.2 Xung đột giữa các cá nhân vớ i nhau
Xung đột xảy ra giữa 2 hoặc nhiều ngườ i, giữa nhân viên cũ và nhân viên
mớ i Nguyên nhân là do đụng độ về tính cch hay giao tiếp không h p nhau.
Có thể xảy ra khi người ta không thích nhau, khi niềm tin không tồn tại hay
khc nhau về quan điểm suy nghĩ Hoặc cũng có thể xung đột do ganh đua một
Trang 7chức vụ hay quyền li nào đó.
1.3 Xung đột trong nội t ại cá nhân
Xảy ra khi vai trò của c nhân không phù h p với điều mà c nhân mongđi, khi cc gi trị mong đi trong vai trò tổ chức của họ lại xung đột với gi
trị của c nhân
Ví dụ như cấp trên của một nhân viên đề nghị anh ta chỉ cần làm việc trong
giờ làm việc quy định, nhưng có thể sếp của cấp trên nhân viên này lại nghĩ
rằng đó là sự thiếu tn tụy và mong muốn nhân viên làm việc tăng ca nhiều
hơn
Xung đột vai trò c nhân xảy ra khi vai trò của c nhân không phù h p vớ i
điều mà c nhân mong đi Người ta thườ ng gặp phải tình trạng tiến thoi lưỡ ng nan về đạo đức khi cc gi trị mong đi trong vai trò tổ chức của họ lại xung
đột với cc gi trị c nhân Xung đột trong c nhân còn xuất hiện khi phải làm
việc qu tải, ít hài lòng về công việc, làm việc trong trạng thi căng thẳng….
2 Phân loại theo tính chất l i hại
2.1 Xung đột có lợ i:
Xung đột và mâu thuẫn có l i trong tổ chức khi nó xuất pht từ những
bất đồng về năng lực Khi có qu ít xung đột hay mâu thuẫn cũng là điều bất
li, nó sẽ khiến cho ngườ i ta bằng lòng hay tự mãn, khi đó sẽ có rất ít sng tạo
trong công việc Mâu thuẫn, xung đột có li có thể cải thiện k ết quả làm việc,
thúc đẩy mỗi c nhân sng tạo và hp tc vớ i nhau tốt hơn, xây dưng mối quan
hệ đồng nghiệp sâu sắc hơn
2.2 Xung đột có hại:
Là những mâu thuẫn gây ảnh hư ng xấu tới công việc, tới cc mối quan hệ trong tổ chức, thường liên quan tới tình cảm hay liên quan đến vấn đ ề không
hp nhau nhưng mang tính chất tàn ph Khi có qu nhiều xung đột cũng gây
bất l i cho tổ chức vì mức độ xung đột cao sẽ gia tăng sự mất kiểm sot trong
Trang 8tổ chức, làm giảm năng suất hay ph vỡ s gắn k ết tổng thể, tạo thành cc phe phi đối lp nhau Thay vì dành thời gian cho công việc thì thời gian đó lại dành
cho giải quyết xung đột Vớ i mức độ xung đột cao sự gin giữ sẽ tp trung lênc nhân làm họ mất kiểm sot từ đó vấn đề xung đột khó có thể đư c giải quyết III Những xung đột thườ ng gặp và phong cch giải quyết nhữ ng
xung đột đó.
1 Những xung đột thườ ng gặp
1.1 Xung đột ý kiế n
Là khi cc thành viên những ý kiến hoặc quan điểm bất đồng, tri ngư c
nhau Cc hành vi đặc trưng có thể là ngắt lờ i hoặc lấn t người khc, một số
ngườ i giữ im lặng, vấn đề đưc nói bóng gió chứ không nêu ra chính thức, thm
chí gây ra những mâu thuẫn không lành mạnh như: chế nhạo, công kích cnhân…Nhữngxung đột ý kiến hoàn toàn là giữa cc c nhân với nhau mà khôngảnh hư ng tớ i quyền li và trch nhiệm đối vớ i tổ chức.
1.2 Xung đột trách nhiệm
Xung đột trch nhiệm xảy ra khi sự phân công vai trò giữa cc thành viên
hoặc trưng nhóm giao phó công việc một cch không cân đối dẫn tới cc cnhân xung đột lẫn nhau, c nhân không đưc đnh gi đúng về khả năng để
thực hiện vai trò của mình cũng có thể dẫn đến xung đột với lãnh đạo nhóm
hoặc nhà bảo tr Nhìn chung, loại xung đột này sẽ nghiêm trọng và khó giải quyết hơn so với xung đột ý kiến.
1.3 Xung đột lợi ích
Đây là loại xung đột mang tính gay gắt và nghiêm trọng cao nhất trong ba
loại xung đột nhóm thườ ng gặp, xung đột li ích không chỉ ảnh hưng đến công
việc mà cc c nhân gây xung đột đang thực hiện mà còn ảnh hư ng trực tiếp
đến quyền l i của cc c nhân đó, việc x lý xung đột li ích còn đòi hỏi sự
kho lo, rõ ràng và minh bạch khi rà sot lại những nhiệm vụ mà thành viên
Trang 9đó đã làm cũng như quy chế về khen thưng và quyền li sau khi hoàn thànhcông việc đó.
2.Cc phong cch giải quyết xung đột
2.1 Phong cách cứ ng r ắn, áp đảo
-Đây là vấn đề cần giải quyết nhanh gọn, biết chắc mình đúng, bảo vệ nguyện vọng chính đng Phong cch x lý này có thể đặt mối quan hệ giữa
cc bên vào tình thế nguy hiểm, gây thù địch khi có kẻ thắng, ngườ i thua.
Nhưng cũng có thể tạo ra sự thay đổi tích cực tiến bộ hơn nếu ngườ i thua cuộc
nhn ra lỗi sai của mình và có thi độ cầu thị.
-Là cch giải quyết xung đột bằng cch phó mặc cho đối phương định
đoạt, hoặc ngườ i thứ 3 định đoạt Những người dùng phương php này khôngtham gia vào tranh lun để đòi quyền li Dù cho kết quả thế nào họ cũng không
có ý kiến, và thường tích tụ lại sự không hài lòng của mình.
-Áp dụng khi:
+ Vấn đề không quan trọng + Vấn đề không liên quan đến quyền l i của mình + Hu quả giải quyết vấn đề lớn hơn li ích đem lại
+ Ngườ i thứ 3 có thể giải quyết vấn đề tốt hơn.
2.3 Phong cách nhườ ng nhịn xoa d ịu
-Đây là cch x lý quan tâm đến mối quan hệ thay vì kết quả quyền l i.
Người có phong cch này thường đề cao sự hòa thun trong mối quan hệ, thm
chí có thể hi sinh quyền li c nhân để giữ cho cc mối quan hệ đư cổn định
Trang 10giữa cc c nhân trong nhóm hoặc giữa cc nhóm vớ i nhau.
- Khi bạn hp tc, bạn cùng vớ i với người khc giải quyết cc vấn đề
theo cch thừa nhn và tôn trọng mục tiêu của nhau Hãy trung thực, thẳng thắn
và t tế Chia sẻ trch nhiệm cho giải php Lắng nghe chủ động những điều
mà người khc đnh gi và làm việc để giúp mọi người giành đư c những điều
này cũng như cố gắng để đp ứng đư c nhu cầu của bản thân Khi hp tc, xung
đột sẽ đư c giải quyết.
-Áp dụng khi:
+ Vấn đề là rất quan trọng, và có đủ thời gian để tp hp quan điểm,
thông tin từ nhiều phía để có phương php x lý hoàn hảo nhất
+ Trong nhóm đã tồn tại mâu thuẫn từ trướ c + Cần tạo dựng mối quan hệ lâu dài giữa cc bên.
Như vy, trong năm phong cch giải quyết xung đột, phong cch hp tc
là phong cch giải quyết tối ưu nhất, mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, phong
Trang 11cch giải quyết xung đột đư c khuyến khích s dụng nhưng nhưng tùy vào điều
kiện p dụng cụ thể mà mỗi phong cch phù h p vớ i từng kiểu tính cch và
mục đích giải quyết mâu thuẫn.
IV.Nguyên nhân, ý nghĩa và cc bước giải quyết xung đột.
1.Cc nguyên nhân dẫn đến xung đột trong làm việc nhóm
1.1 Thiếu sự gắn kết
Sự gắn kết là yếu tố rất quan trọng trong làm việc nhóm Thực tế, sự gắnkết càng chặt chẽ, cc thành viên càng sẵn sàng phấn đấu làm việc hiệu quả Sựgắn kết của nhóm đưc đnh gi dựa trên mức độ hòa hp, khả năng tin tưng
và tôn trọng ý kiến lẫn nhau Ngưc lại, việc cc thành viên thiếu sự gắn kết,không tin tưng lẫn nhau sẽ khiến nhóm làm việc xảy ra mâu thuẫn, chất lưnglàm việc km.
1.2 Giao tiếp không hiệu quả
Để cùng đạt đưc mục tiêu đề ra, đội nhóm của cần biết giao tiếp một cchhiệu quả Cc thành viên nên sẵn sàng tinh thần để xem xt mọi ý kiến rồi cùngtrao đổi với nhau Mọi thành viên nên s dụng một thi độ thẳng thắn nhưngkhông km phần tinh tế khi nhn xt về quan điểm của người khc Trường hpviệc giao tiếp thiếu hiệu quả sẽ dẫn đến xảy ra nhiều xung đột, nhóm không thể
có tiếng nói chung.
1.3 Không có sự đồng nhấtTrong một nhóm có thể sẽ xuất hiện nhiều người đến từ nhiều vùng miền,s hữu nền văn hóa và trình độ học vấn khc nhau Do đó, đôi khi mọi người
sẽ không có sự đồng nhất khi cùng nhìn nhn một vấn đề Thay vì tp trung vào
sự khc biệt, bạn nên hướng mọi người xem xt cc điểm tương đồng như sthích, kỹ năng chuyên môn,… để có thể giảm thiểu xung đột và dễ dàng giaotiếp hơn
1.4 Cá nhân hóa công việc
Trang 12Khi mỗi thành viên trong nhóm đưc “c nhân hóa” công việc, một sốngười nghĩ rằng điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả làm việc nhóm Tuy nhiên,nếu mỗi c nhân chỉ chăm chăm làm việc của mình, hoàn toàn tch biệt khỏimục tiêu chung của nhóm thì sẽ dễ dẫn đến sự thiếu hiệu quả Để công việcđưc thực thi tốt nhất thì người lãnh đạo nhóm nên thường xuyên nhắc nh mọingười về mục đích chung của dự n, đồng thời cân nhắc cc hoạt động có thểgắn kết đội, nhóm với nhau hơn.
2 Cc bước giải quyết xung đột
Bước 1: Nhận diện xung đột
Chúng ta cần phải nhn diện xung đột một cch khch quan, coi xung đột
là vấn đề cần đưc giải quyết, xc định rõ nội dung chi tiết của xung đột vớithi độ trung thực, lắng nghe tuyệt đối không quy kết trch nhiệm, hay dãn nhãn
tố co Dạng xung đột: Cạnh tranh, cộng tc, thoả hiệp, thích nghi, ngăn ngừa. Bước 2: Xác định nguyên nhân
Xc định nguyên nhân của xung đột, bạn cần xc định rõ nguyên nhân gốclõi xảy ra xung đột, tìm hiểu hoàn cảnh và điều kiện của bên có xung đột vớimình để hiểu quan điểm của họ Bi xung đột là do những tranh cãi c nhânhoặc tp thể về vấn đề gì đó nhưng không tìm đưc tiếng nói chung, lâu ngàymối quan hệ giữa cc thành viên càng bị đẩy ra xa, dẫn đến những hiểu nhầmgiữa người này với người kia, tp thể này với tp thể kia Do vy, để giải quyếtđưc xung đột bạn cần phải tìm đưc nút thắt chính của nó và tìm cch thảo
gỡ.
Bước 3: Tìm kiếm giải pháp
Những điều cần thiết khi giải quyết mâu thuẫn: Cc bên lắng nghe nhau vàđưa ra những giải php mang tính hp tc có li cho cả hai bên Kỹ năng giảiquyết xung đột tốt nhất là bạn hãy đặt mình vào vị trí của người trọng tài, phânx công minh, không thiên vị, bênh vực bên nào Bạn cần phải gạt bỏ ci tôi c