1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman

78 1,6K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Tác giả Trần Bích Thủy
Người hướng dẫn TS. Mai Xuân Trường
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN BÍCH THỦY

, PHENYLEPHRINE HYDROCLORIDE VÀ CHLOPHENIRAMINE MALEATE TRONG THUỐC DECOLGEN FORTE BẰNG

SỬ DỤNG THUẬT TOÁN LỌC KALMAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN BÍCH THỦY

, PHENYLEPHRINE HYDROCLORIDE VÀ CHLOPHENIRAMINE MALEATE TRONG THUỐC DECOLGEN FORTE BẰNG

C

Mã số : 60 44 01 18

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS MAI XUÂN TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - NĂM 2013

Trang 3

CHỮ KÝ XÁC NHẬN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: đề tài "X

Kalman" là do bản thân tôi thực hiện Các số liệu, kết quả trong đề tài là trung

thực Nếu sai sự thật tôi xin chịu trách nhiệm

Thái nguyên, tháng 08 năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Bích Thủy

Trang 5

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, phòng QLĐT sau Đại học, khoa Hoá học, các thầy cô giáo và các cán bộ phòng thí nghiệm khoa Hoá học Trường Đại Học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã trang bị cho tôi những kiến thức vô cùng hữu ích và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn

Xin gửi lời cám ơn tới Ban giám hiệu Trường THPT Lương Ngọc Quyến, tập thể tổ Hóa -Sinh nhà trường đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả

Trần Bích Thủy

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANHMỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CỦA LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Tổng quan về paracetamol, phenylephrine hydrocloride và chlopheniramine maleate 2

1.1.1 Paracetamol 2

1.1.1.1 Giới thiệu chung 2

1.1.1.2 Tính chất vật lý 2

1.1.1.3 Tính chất hóa học 3

1.1.1.4 Tổng hợp 3

1.1.1.5 Dược lý cơ chế tác dụng 4

1.1.1.6 Dạng thuốc và hàm lượng 8

1.1.2 Phenylephrine hydrochloride 8

1.1.2.1 Giới thiệu chung 8

1.1.2.2 Tính chất 9

1.1.2.2 Dược lý và cơ chế tác dụng 10

1.1.3 Chlorpheniramine maleate 12

1.1.3.1 Giới thiệu chung 12

1.1.3.2 Tính chất 14

1.1.3.3 Dược lý và cơ chế tác dụng 15

1.2 Các định luật cơ sở của sự hấp thụ ánh sáng 16

1.2.1 Định luật Bughe - Lămbe - Bia 16

1.2.2 Định luật cộng tính 16

1.2.3 Những nguyên nhân làm cho sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch không tuân theo định luật Bughe - Lămbe - Bia 17

1.3 Một số phương pháp xác định đồng thời các cấu tử 18

Trang 7

1.3.1.Phương pháp Vierordt 18

1.3.2 Phương pháp phổ đạo hàm 20

1.3.3 Phương pháp mạng nơron nhân tạo 21

1.3.4 Phương pháp lọc Kalman 23

Chương 2: THỰC NGHIỆM 24

2.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24

2.1.1 Nội dung nghiên cứu 24

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 25

25

25

2.2 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 25

2.2.1 Thiết bị 25

2.2.2 Dụng cụ 25

2.2.3 Hóa chất 26

2.2.4 Chế phẩm Decolgen forte cảm cúm 26

u 26

2.4 Đánh giá độ tin cậy của quy trình phân tích 27

2.4.1 Giới hạn phát hiện (LOD) 27

2.4.2 Giới hạn định lượng (LOQ) 27

2.4.3 Đánh giá độ tin cậy của phương pháp 28

2.4.4 Đánh giá kết quả phép phân tích theo thống kê 29

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Khảo sát phổ hấp thụ phân tử của paracetamol, phenylephrine hydrochloride và chlopheniramine maleate 30

3.2 Khảo sát sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của PRC, PNH và CPM vào pH 31

3.3 Khảo sát sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của PRC, PNH và CPM theo thời gian 32

3.4 Khảo sát sự phụ thuộc độ hấp thụ quang PRC, PNH VÀ CPM theo nhiệt độ 33

3.5 Kiểm tra tính cộng tính độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn hợp PRC, PNH và CPM 35

3.5.1 Kiểm tra tính cộng tính độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn hợp 2 cấu tử gồm PRC và PNH, PRC và CPM, PNH và CPM 35

Trang 8

3.5.2 Kiểm tra tính cộng tính độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn

hợp 3 cấu tử PRC, PNH và CPM 37

PRC, PNH và CPM 39

3.7 Khảo sát khoảng tuyến tính tuân theo định luật Bughe - Lambe - Bia của PRC, PNH và CPM Xác định LOD và LOQ 41

3.7 41

3.7 42

3.7.3 43

3.7.4 PNH 45

3.7.5 Khảo sát khoảng tuyến tính của CPM 45

3.7.6 47

3.8 Khảo sát, đánh giá độ tin cậy của phương pháp nghiên cứu trên các mẫu tự pha 47

3.8 47

3.8 49

3.8 52

3.8 53

3.9 Xác định hàm lượng PRC, PNH và CPM trong thuố pháp thêm chuẩn 56

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CỦA LUẬN VĂN

Clopheninamin maleat Chlopheniramine maleate CPM Phenylephin hidrocloric Phenylephrine hydrochloride PNH Giới hạn phát hiện Limit Of Detection LOD Giới hạn định lƣợng Limit Of Quantity LOQ

Độ lệch chuẩn Standard Deviation S hay SD

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1.Độ hấp thụ quang củ 31

PRC, PNH và CPM theo thời gian 32

Bản , CPM và PNH theo nhiệt độ 34

(với tỉ lệ nồng độ PRC: PNH là 50:1) 36

(với tỉ lệ nồng độ PRC:PNH:CPM là 250:5:1) 38

, PNH và CPM theo hàm lƣợng tinh bột 40

Bảng 3 41

43

44

Bảng 3.10 Kết quả tính LOD và LOQ của PNH 45

o nồng độ 46

Bảng 3.12.Kết quả tính LOD và LOQ của CPM 47

48

49

PNH 50

51

52

53

Bảng 3.19 Pha chế dun 54

55

Trang 11

Bảng 3.21.Kết quả tính nồng độ, sai số PRC, PNH và CPM trong mẫu

thuốc Decolgen Forte 57 Bảng 3.22 Thành phần các dung dịch chuẩn PRC, PNH và CPM thêm vào

dung dịch mẫu thuốc Decolgen Forte 58 Bảng 3.23: Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC, PNH và CPM trong dung

dịch mẫu thuốc Decolgen Forte 59

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ chuyển hóa paracetamol 6 Hình 1.2 Quá trình tổng hợp chlopheniramine maleate 13 Hình 1.3 Mô hình hoạt động của mạng nơron 22

(1), CPM (2) và PNH(3) 30 Hình 3.2 Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của PRC(1), CPM (2),

PNH(3) theo thời gian 33 3.3 S

34

(2) PNH (3) trong dung dịch khi có hàm lượng tinh bột từ 4÷8 g/mL 40 Hình 3.5 Phổ hấp thụ quang của PRC ở các nồng độ từ 0,1 25,0

( g/mL) 41 3.6 Đ

42 Hình 3.7 Phổ hấp thụ quang của PNH ở các nồng độ từ 0,1 40,0

( g/mL) 43 3.8 Đ

44 Hình 3.9 Phổ hấp thụ quang của CPM ở các nồng độ từ 0,2 40 g/mL 45 Hình 3.10 Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp

thụ quang A vào nồng độ CPM (0,2 40 g/mL) 46

Trang 13

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, các chế phẩm, dược phẩm ngày càng nhiều với các thành phần đa dạng cho những tính chất ưu việt Việc kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, xác định thành phẩm của các dược phẩm là một yêu cầu tất yếu, đòi hỏi kỹ thuật chính xác, hiện đại và

trình nghiên cứu xác định đồng thời các chế phẩm dược theo nhiều phương pháp có độ lặp và độ chính xác cao

(HPLC) là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong dược điển Việt Nam Ưu điểm của phương pháp HPLC là khi định lượng các thuốc đa thành phần cho kết quả nhanh chóng và chính xác Nhược điểm của phương pháp HPLC là thiết bị đắt tiền, chi phí cho dung môi khá tốn kém Phương pháp tách riêng các thành phần và định lượng riêng rẽ tốn nhiều thời gian và công sức, người thực hiện phải tiếp xúc với các dung môi hữu cơ độc hại [4] Do đó phương pháp này chưa thật sự phổ biến

Phương pháp trắc quang xác định đồng thời hỗn hợp nhiều cấu tử có phổ hấp thụ quang phân tử xen phủ nhau mà không phải tách chúng ra khỏi nhau như: phương pháp Vierordt, phương pháp sai phân, phương pháp phổ đạo hàm, phương pháp hồi quy, phương pháp bình phương tối thiểu, phương pháp lọc Kalman,

Sử dụng phương pháp trắc quang dùng phổ toàn phần kết hợp với kỹ thuật tính toán và ứng dụng phần mềm máy tính đã được nghiên cứu và cho nhiều ưu điểm: quy trình phân tích đơn giản, tốn ít thời gian, tiết kiệm hóa chất

Trang 14

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về paracetamol, phenylephrine hydrocloride và chlopheniramine maleate

1.1.1 Paracetamol

1.1.1.1 Giới thiệu chung

Paracetamol hay acetaminophen là thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau, tuy nhiên không như aspirin nó không hoặc ít có tác dụng chống viêm So với các thuốc chống viêm không steroide (nonsteroidal antiinflammatory drugs - NSAIDs), paracetamol có rất ít tác dụng phụ với liều điều trị nên được cung cấp không cần kê đơn ở hầu hết các nước

Tên gọi acetaminophen và paracetamol được lấy từ tên hóa học của hợp chất: Para-acetylaminophenol và para-acetylaminophenol

Paracetamol (PRC) có công thức phân tử là: C8H9NO2

Công thức cấu tạo :

Tên IUPAC: N-(4-hydroxyphenyl) acetamide hay N-acetyl-P-aminophenol Khối lượng mol phân tử: 151,17 (g/mol)

Trang 15

- Độ tan trong nước: 0,1÷0,5g/100mL nước tại 220C Ngoài ra còn có khả năng tan trong etanol, dung dịch kiềm, dung dịch axit

- Chế phẩm tan ít trong nước, tan nhiều hơn trong nước sôi, khó tan trong clorofom, ete, etanol và các dung dịch kiềm dung dịch bão hòa trong nước có

pH khoảng 5,3÷5,6; pKa=9,51 [17]

1.1.1.3 Tính chất hóa học

-OH, nhóm chức acetamide và tính chất của nhân thơm quyết định

Sự có mặt của 2 nhóm hydroxyl và acetamide làm cho nhân benzen được hoạt hóa có thể phản ứng được với các hợp chất thơm có ái lực electron Sự liên kết giữa nhóm acetamide, hydroxyl với vòng benzen làm giảm tính bazơ của nhóm amide và làm tăng tính axit của nhóm hydroxyl

muối sắt (III) cho màu tím

-, thêm nước thì không có kết tủa vì p-aminophenol tạo thành tan trong axit Thêm thuốc thử kali dicromat thì có kết tủa màu tím (khác với phenacetin là không chuyển sang đỏ)

Quá trình xảy ra chủ yếu là:

Sự có mặt của hai nhóm hoạt tính cũng làm cho vòng benzen

Trang 16

phản ứng lại với các chất thay thế có ái lực Khi các nhóm thay thế là đoạn mạch thẳng ortho và para đối với mỗi cái khác, tất cả các vị trí trong vòng đều

ít nhiều được hoạt hóa như nhau Sự liên kết cũng làm giảm đáng kể tính bazơ của oxi và nitơ, khi tạo ra các hydroxyl có tính axit

Tổng hợp paracetamol từ nguyên liệu đầu là phenol, paracetamol được

tổng hợp theo 4 bước:

- Phenol được nitro hóa bởi axit sunfuric và natri nitrit tạo ra hỗn hợp 2 đồng phân o, p-nitro phenol

- Đồng phân para được tách ra khỏi đồng phân ortho bằng phản ứng thủy phân

-aminophenol

- Para-aminophenol phản ứng với anhidrit axetic cho ra paracetamol

Đem kết tinh lại paracetamol trong hỗn hợp etanol-nước

1.1.1.5 Dược lý cơ chế tác dụng

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên

Trang 17

Paracetamol với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng axit - bazơ, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salixylat, vì paracetamol không tác dụng trên xyclooxygenat(COX) toàn thân, chỉ tác động đến xyclooxygenat prostaglandin của hệ thần kinh trung ương Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu

Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là benzoquinonimin gây độc nặng cho gan Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ như của aspirin Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10g) làm thương tổn gan gây chết người, những vụ ngộ độc và tự tử bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây

N-axetyl-Paracetamol hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, sinh khả dụng là 80-90%, hầu như không gắn vào protein huyết tương Chuyển hóa lớn ở gan và một phần nhỏ ở thận, cho các dẫn xuất glucuro và sunfo-hợp, thải trừ qua thận

Cũng như các thuốc chống viêm không chứa steroide khác, paracetamol

có tác dụng hạ sốt và giảm đau, tuy nhiên lại không có tác dụng chống viêm và thải trừ axit uric, không kích ứng tiêu hóa, không ảnh hưởng đến tiểu cầu và đông máu

Cơ chế tác dụng của paracetamol đang còn được tranh cãi, do thực tế là

nó cũng có tác dụng ức chế men xyclooxygenat làm giảm tổng hợp prostaglandin giống như aspirin, tuy nhiên paracetamol lại không có tác dụng chống viêm Các nghiên cứu tập trung khám phá cách thức ức chế COX của paracetamol đã chỉ ra hai con đường [28], [29]

Các men COX chịu trách nhiệm chuyển hóa axit arachidonic thành prostaglandin H2, là chất không bền vững và có thể bị chuyển hóa thành nhiều loại chất trung gian viêm khác Các thuốc chống viêm kinh điển không chứa steroied tác động ở khâu này Hoạt tính của COX dựa vào sự tồn tại của nó dưới dạng oxy hóa đặc trưng, tyrosin 385 sẽ bị oxy hóa thành một gốc Người

Trang 18

ta đã chỉ ra rằng, paracetamol làm giảm dạng oxy hóa của men này từ đó ngăn chặn nó chuyển hóa các chất trung gian [28]

Hình 1.1 Sơ đồ chuyển hóa paracetamol

Nghiên cứu sâu hơn cho thấy, paracetamol còn điều chỉnh hệ cannabinoit

nội sinh Paracetamol bị chuyển hóa thành N-(4-hydroxyphenyl)

arachidonoylethanolamit (AM404), một chất có các hoạt tính riêng biệt, quan trọng nhất là nó ức chế sự hấp thụ của cannabinoit nội sinh bởi các neuron Sự hấp thụ này gây hoạt hóa các thụ thể đau tổn thương của cơ thể Hơn nữa, AM404 còn ức chế kênh natri giống như các thuốc tê lidocain và procain Một giả thiết rất đáng chú ý nhưng hiện nay đã bị loại bỏ cho rằng paracetamol ức chế men COX-3 [32] Men này khi thí nghiệm trên chó đã cho hiệu lực giống như các men COX khác, đó là làm tăng tổng hợp các chất trung gian viêm và bị

ức chế bởi paracetamol Tuy nhiên trên người và chuột, thì men COX-3 lại không có hoạt tính viêm và không bị tác động bởi paracetamol [29]

Trang 19

Paracetamol trước tiên được chuyển hóa tại gan, nơi các sản phẩm chuyển hóa chính của nó gồm các tổ hợp sunfat và glucuronit không hoạt động rồi được bài tiết bởi thận Chỉ một lượng nhỏ nhưng rất quan trọng được chuyển hóa qua con đường hệ enzimxytocrom P450 ở gan (các CYP2E1 và isoenzymes CYP1A2) và có liên quan đến các tác dụng độc tính của paracetamol do các sản phẩm alkyl hóa rất nhỏ (N-axetyl-p-benzo-quinone imine -NAPQI) [31] Nhóm này có thể được chia thành chuyển hóa "rộng rãi",

"cực nhanh", và "chuyển hóa kém" dựa vào sự biểu lộ của CYP2D6 CYP2D6 cũng có thể góp phần trong sự hình thành NAPQI, dù tác động kém hơn các P450 isozyme khác, hoạt tính của nó có thể tham gia độc tính của paracetamol trong dạng chuyển hóa rộng rãi và cực nhanh và khi paracetamol được dùng với liều rất lớn [33]

Cấu trúc của N-axetyl-p-benzochinonimin (NAPQI)

Sự chuyển hóa của paracetamol là ví dụ điển hình của sự ngộ độc, bởi vì chất chuyển hóa NAPQI chịu trách nhiệm trước tiên về độc tính hơn là bản thân paracetamol Ở liều thông thường chất chuyển hóa độc tính NAPQI nhanh chóng bị khử độc bằng cách liên kết bền vững với các nhóm sunfuhydryl của glutathion hay sự kiểm soát của một hợp chất sunfuhydryl như N-axetylcystein,

để tạo ra các tổ hợp không độc và thải trừ qua thận [31] Hơn nữa, methionin đã được nhắc đến trong một số trường hợp, mặc dù các nghiên cứu gần đây đã chỉ

ra rằng N-axetylcystein là thuốc giải độc quá liều paracetamol hiệu quả hơn

Uống paracetamol liều cao dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt

Trang 20

Ở liều thông thường, paracetamol không gây kích ứng niêm mạc dạ dày, không ảnh hưởng đông máu, không ảnh hưởng chức năng thận Tuy nhiên, một

số nghiên cứu cho biết dùng paracetamol liều cao (trên 2000mg/ngày) có thể làm tăng nguy cơ biến chứng dạ dày [17]

Đôi khi xảy ra ban da và những phản ứng dị ứng khác Thường là ban đỏ hoặc ban mày đay, nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc Người bệnh mẫn cảm với salixylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan

Ở một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu

1.1.1.6 Dạng thuốc và hàm lượng

Paracetamol có các dạng khác nhau như: Dạng uống là viên nang, dạng gói để pha dung dịch, dạng dung dịch để uống hay truyền [4]

Dạng uống: viên nang chứa: 500 mg

Dạng viên nang (chứa bột để pha dung dịch): 80 mg

Dạng gói để pha dung dịch: 80 mg, 120 mg, 150 mg/5 mL

Dạng dung dịch: 130 mg/5 mL, 160 mg/5 mL, 48 mg/mL, 167mg/5mL,

100 mg/ mL

Dạng dịch treo: 160 mg/5 mL, 100 mg/mL

Dạng viên nén có thể nhai: 80 mg, 100 mg, 160 mg

Dạng viên nén giải phóng kéo dài, bao phim: 650 mg

Dạng viên nén, bao phim: 160 mg, 325 mg, 500 mg

Dạng thuốc đạn: 80 mg, 120 mg, 125 mg, 150 mg, 300 mg, 325 mg, 650 mg

1.1.2 Phenylephrine hydrochloride

1.1.2.1 Giới thiệu chung

Phenylephrine hydrochloride là một loại thuốc giảm xung huyết trong điều trị bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa và cảm Phenylephrine hydrochloride

có tác dụng giãn phế quản và có trong một số thuốc dùng trong điều trị bệnh

Trang 21

hen phế quản và viêm phế quản mạn Trong dạng thuốc nhỏ mắt, phenylephrine hydrochloride được dùng để làm giãn đồng tử lúc khám (soi đáy mắt) hay phẫu thuật mắt [15], [25]

Công thức phân tử : C9 H13NO2 HCl

Khối lượng mol phân tử: 203,67(g/mol)

1.1.2.2 Tính chất

Phenylephrine hydrochloride là một thuốc cường giao cảm 1

( 1-adrenergic) có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể, 1-adrenergic làm co

mạch máu và làm tăng huyết

Cơ chế tác dụng -adrenergic của phenylephrine hydrochloride là do ức chế sự sản xuất AMP vòng (AMP: xyclic adenosin - 3’, 5’- monophotphat) do

ức chế enzym adenyl xyclat, trong khi tác dụng -adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl xyclat

Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrine hydrochloride sẽ giảm, nếu trước đó, đã dùng thuốc chẹn alpha-adrenergic như phentolamin mesylat Phentolamin có thể được dùng để điều trị tăng huyết áp do dùng quá liều phenylephrine hydrochloride

Các phenothiazin cũng có một số tác dụng chẹn alpha-adrenergic; do đó, dùng một phenothiazin từ trước, có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp và thời gian tác dụng của phenylephrine hydrochloride Khi huyết áp hạ do dùng quá

Tên hóa học: (-) - m -Hydroxy-α-[(methyl-amino) metyl] benzyl

alcohol hydrochloride hay con gọi là phenylephrine hydrochloride

Trang 22

liều một phenothiazin hoặc thuốc chẹn alpha-adrenergic, có thể phải dùng liều phenylephrine hydrochloride cao hơn liều bình thường

Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của phenylephrine hydrochloride được tăng cường, nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế monoaminoxidat là do chuyển hoá phenylephrine hydrochloride bị giảm đi Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp sẽ mạnh hơn rất nhiều, nếu dùng phenylephrine hydrochloride uống so với tiêm, vì sự giảm chuyển hoá của phenylephrine hydrochloride ở ruột làm tăng hấp thu thuốc Vì vậy, không được dùng phenylephrine hydrochloride uống phối hợp với thuốc ức chế MAO [15]

Sau khi dùng phenylephrine hydrochloride làm giãn đồng tử để chẩn đoán mắt xong, có thể dùng pilocarpin để mắt phục hồi được nhanh hơn

Dùng phenylephrine hydrochloride cho người bệnh đã có một thời gian dài uống guanethidin, đáp ứng giãn đồng tử của phenylephrine hydrochloride

tăng lên nhiều và huyết áp cũng tăng lên rất mạnh [25] Thời gian bán hủy:

2,1 đến 3,4 giờ

1.1.2.2 Dược lý và cơ chế tác dụng

Phenylephrine hydrochloride gây nhịp tim chậm do phản xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thể

Ở liều điều trị, phenylephrine hydrochloride thực tế không có tác dụng kích thích trên thụ thể -adrenergic của tim (thụ thể 1-adrenergic); nhưng ở liều lớn, có kích thích thụ thể -adrenergic Phenylephrine hydrochloride không kích thích thụ thể -adrenergic của phế quản hoặc mạch ngoại vi (thụ thể 2-adrenergic) Ở liều điều trị, thuốc không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương

Phenylephrine hydrochloride cũng có tác dụng gián tiếp do giải phóng norepinephrin từ các nang chứa vào tuần hoàn Thuốc có thể gây quen thuốc nhanh, tức là tác dụng giảm đi khi dùng lặp lại nhiều lần [15]

Trang 23

Phenylephrine hydrochloride có thể dùng đường toàn thân Trước đây, thuốc đã được dùng để điều trị sốc sau khi đã bù đủ dịch để nâng huyết áp, nhưng hiệu quả chưa được chứng minh và có thể còn gây hại cho người bệnh Norepinephin, metaraminol thường được ưa dùng hơn, nhất là khi cần kích thích cơ tim, đặc biệt trong sốc do nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn huyết hoặc tai biến phẫu thuật Tuy vậy, phenylephrine hydrochloride có thể có ích khi không cần phải kích thích cơ tim như trong điều trị hạ huyết áp do gây mê bằng xyclopropan, halothan hoặc các thuốc khác dễ gây loạn nhịp tim

Phenylephrine hydrochloride cũng đã được dùng để dự phòng và điều trị

hạ huyết áp do gây tê tuỷ sống, nhưng có người cho là không nên dùng các thuốc chủ vận -adrenergic thuần tuý, vì có thể làm giảm lưu lượng máu về tim

Dùng phenylephrine hydrochloride để điều trị hạ huyết áp trong khi gây

mê cho sản phụ còn tranh cãi, vì có thể điều trị bằng bù đủ dịch và thay đổi tư thế người bệnh để tử cung không đè lên tĩnh mạch chủ dưới Nếu cần dùng thuốc để nâng huyết áp, thường ephedrin được ưa dùng hơn

Phenylephrine hydrochloride cũng đã được dùng để điều trị cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, đặc biệt khi người bệnh bị hạ huyết áp hoặc sốc, nhưng một thuốc kháng cholinesterat tác dụng ngắn (thí dụ edrophonium clorit) thường được ưa dùng vì an toàn hơn [25]

Phenylephrine hydrochloride có thể dùng tại chỗ với các dung dịch có nồng độ khác nhau từ đậm đặc (nồng độ từ 2,5% trở lên) đến loãng (nồng độ 0,125% - 0,5%)

Khi nhỏ vào niêm mạc mắt, phenylephrine hydrochloride tác động trực tiếp trên thụ thể -adrenergic ở cơ giãn đồng tử làm co cơ này, nên đồng tử giãn rộng; tác động nhẹ đến thể mi, nên không làm liệt thể mi; tác động đến cơ vòng mi, nên làm giảm sụp mi trong hội chứng Horner hoặc Raeder; có thể làm giảm nhãn áp ở mắt bình thường hoặc bị glôcôm góc mở do thuỷ dịch thoát ra tăng, hoặc do giảm sản xuất thuỷ dịch Phenylephrine hydrochloride còn làm co các mạch máu, nên làm giảm xung huyết ở kết mạc [25]

Trang 24

Khi nhỏ vào niêm mạc mũi, phenylephrine hydrochloride gây co mạch tại chỗ, nên làm giảm xung huyết mũi và xoang do cảm lạnh

Phenylephrine hydrochloride hấp thụ rất bất thường qua đường tiêu hoá,

vì bị chuyển hoá ngay trên đường tiêu hoá Vì thế, để có tác dụng trên hệ tim mạch, thường phải tiêm Sau khi tiêm tĩnh mạch, huyết áp tăng hầu như ngay lập tức và kéo dài 15 - 20 phút Sau khi tiêm bắp, huyết áp tăng trong vòng 10 -

15 phút và kéo dài từ 30 phút đến 1 - 2 giờ

Khi hít qua miệng, phenylephrine hydrochloride có thể hấp thu đủ để gây

ra tác dụng toàn thân Sau khi uống, tác dụng chống xung huyết mũi xuất hiện trong vòng 15 - 20 phút và kéo dài 2 - 4 giờ

Sau khi nhỏ dung dịch 2,5% phenylephrine hydrochloride vào kết mạc, đồng tử giãn tối đa vào khoảng 15 - 60 phút và trở lại như cũ trong vòng 3 giờ Nếu nhỏ dung dịch 10% phenylephrine hydrochloride, đồng tử giãn tối đa trong vòng 10 - 90 phút và phục hồi trong vòng 3 - 7 giờ Đôi khi phenylephrine hydrochloride bị hấp thu đủ để gây tác dụng toàn thân

Để làm giảm xung huyết ở kết mạc hoặc ở mũi, thường dùng các dung dịch loãng hơn (0,125 - 0,5%) Sau khi nhỏ thuốc vào kết mạc hoặc vào niêm mạc mũi, mạch máu tại chỗ hầu như co lại ngay Thời gian tác dụng làm giảm xung huyết sau khi nhỏ thuốc đối với kết mạc hoặc niêm mạc mũi dao động nhiều, từ 30 phút đến 4 giờ

Phenylephrine hydrochloride trong tuần hoàn, có thể phân bố vào các

mô, nhưng còn chưa biết thuốc có phân bố được vào sữa mẹ không

Phenylephrine hydrochloride bị chuyển hoá ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxida [27]

1.1.3 Chlorpheniramine maleate

1.1.3.1 Giới thiệu chung

Chlopheniramine maleate có công thức phân tử là: C16H19ClN2.C4H4O4

Trang 25

Công thức cấu tạo:

Tên IUPAC: 3-(4-clorophenyl)- N , N -dimethyl- 3 - (4-clorophenyl) - N, N-dimethyl- 3-pyridin-2-yl-propan-1-amine 3-pyridin-2-YL-propan-1-amin

Tên gọi khác: 3-(4-clorophenyl)-3-(2-pyridyl) propyldimetylamine hydromaleate, chlopheninamine hydrogen maleate; 1-p-Clorophenyl-1-(2-pyridyl) -3-dimetylaminopropanmaleate; 1-(N,N-Dimetylamino) - 3-(p-chlorophenyl) -3-(alpha-pyridyl) propan maleate chlopheninamine hydro maleate; 1-p-Clopheny l-1-(2-pyridyl)- 3 - dimetylaminopropan maleate; 1 - (N, N-Dimetylamino) -3 - (p-clorophenyl) -3 - (alpha-pyridyl) propan maleate Khối lượng mol phân tử: 390,87(g/mol)

Điều chế: Ngưng tụ 2-[p-cloro-α-(2-cloroetylzobenzyl] pyridin với

dimetylamin, có mặt sodimit, sau đó tạo muối với đồng phân từ của axit maleic

Hình 1.2 Quá trình tổng hợp chlopheniramine maleate

Xác định muối maleat kiềm hóa dung dịch nước của chế phẩm bằng dung dịch NaOH loãng; tách riêng chlopheninamine bazơ bằng ete (chiết 3 lần) Lấy một phần lớp nước (có chứa muối maleate) thêm dung dịch resorcinol trong axit sunfuric đặc Đun cách thủy 15 phút; không xuất hiện màu Lấy phần

Trang 26

còn lại của lớp nước, thêm nước brom, đun cách thủy 15 phút, để nguội rồi thêm dung dịch resorcinol trong axit sunfuric đặc và đun cách thủy như trên thì xuất hiện màu xanh

Dung dịch chế phẩm, thêm dung dịch axit picric (1%), có kết tủa picrat pheninamin; lọc lấy kết tủa rửa và kết tinh lại trong etanol 50%; lấy kết tủa sấy khô; đo độ chảy được 196-2000

Chlopheniramine maleate có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết axetylcholin Các thuốc ức chế monoamin oxydat làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết axetylcholin của thuốc kháng histamin

Chlopheniramine maleate ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin

Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc

Etanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của chlopheniramine maleate Chlopheniramine maleate

ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc

Liều gây chết của chlopheniramine maleate khoảng 25 - 50 mg/kg thể trọng Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích

Trang 27

nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết axetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp [3], [16]

1.1.3.3 Dược lý và cơ chế tác dụng

Chlopheniramine maleate là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần Như hầu hết các kháng histamin khác, chlopheniramine maleate cũng có tác dụng phụ chống tiết axetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể

Tác dụng kháng histamin của chlopheninamine maleat thông qua phong

bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động

Chlopheniramine maleate hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 - 50% Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 - 10 lít/kg (trẻ em)

Nồng độ chlopheniramine maleate trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ ở người bệnh suy thận mạn kéo dài tới 280 - 330 giờ Một số viên nén chlopheniramine maleate được bào chế dưới dạng tác dụng kéo dài, dưới dạng viên nén 2 lớp Lớp ngoài được hòa tan và hấp thu giống như viên nén thông thường Lớp trong chỉ được hấp thu sau 4 - 6 giờ Tác dụng của những viên nén kéo dài bằng tác dụng của hai viên nén thông thường, uống cách nhau khoảng 6 giờ [3], [4], 16]

Trang 28

1.2 Các định luật cơ sở của sự hấp thụ ánh sáng

1.2.1 Định luật Bughe - Lămbe - Bia

dịch và bề dày lớp dung dịch mà ánh sáng truyền qua

Phương trình toán học biểu diễn định luật Bughe - Lămbe - Bia

C: nồng độ của cấu tử trong dung dịch (mol/lit)

Định luật Bughe - Lămbe - Bia là sự tổ hợp của hai định luật thứ nhất và thứ hai của sự hấp thụ ánh sáng

1.2.2 Định luật cộng tính

Định luật cộng tính là một sự bổ sung quan trọng cho các định luật hấp thụ ánh sáng vừa xét Định luật cộng tính là cơ sở định lượng cho việc xác định nồng độ của hệ trắc quang nhiều cấu tử

Bản chất của định luật cộng tính là sự độc lập của đại lượng độ hấp thụ quang của một chất riêng biệt khi có mặt của các chất khác có sự hấp thụ ánh sáng riêng

Biểu diễn tính cộng tính về độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn hợp chứa n cấu tử tại bước sóng bằng phương trình toán học:

Trang 29

Từ (1.1) có thể viết lại phương trình (1.2) như sau :

1.2.3 Những nguyên nhân làm cho sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch không tuân theo định luật Bughe - Lămbe - Bia

Trong thực hành phân tích trắc quang, trong nhiều trường hợp thấy có sự lệch khỏi định luật Bughe - Lămbe - Bia, lúc đó không quan sát thấy có sự phụ thuộc tuyến tính giữa độ hấp thụ quang của dung dịch và nồng độ của cấu tử trong dung dịch Việc lệch khỏi định luật Bughe - Lămbe - Bia xảy ra do nhiều nguyên nhân sau:

- Sự có mặt của các chất điện giải lạ trong dung dịch màu làm biến dạng các phần tử hoặc các ion phức màu làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ ánh sáng của các tiểu phân hấp thụ ánh sáng

- Hiệu ứng solvat hóa: Sự solvat hóa (hay hydrat hóa) làm giảm nồng độ các phần tử dung môi tự do, do đó làm thay đổi nồng độ của dung dịch màu và làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch màu

- Hiệu ứng liên hợp: Trong một số trường hợp có sự tương tác của chính các tiểu phân hấp thụ ánh sáng để tạo ra các tiểu phân polime làm thay đổi nồng độ hợp chất màu

- Ảnh hưởng mức độ đơn sắc của ánh sáng: Dùng ánh sáng đơn sắc chiếu vào dung dịch màu thì có sự tuân theo định luật Bughe - Lămbe - Bia, trong trường hợp dùng ánh sáng đa sắc làm nguồn chiếu thì có quan sát có sự lệch khỏi định luật Bughe - Lămbe - Bia

- Ảnh hưởng pH của dung dịch: Sự thay đổi nồng độ của ion H+ (tức thay đổi pH) của dung dịch sẽ ảnh hưởng đến sự tuân theo định luật Bughe - Lămbe - Bia theo các trường hợp sau:

Trang 30

+ Thuốc thử có đặc tính axit: Sự thay đổi nồng độ ion H+

làm chuyển dịch cân bằng tạo thành chất màu

+ Thay đổi pH kéo theo sự thay đổi thành phần hợp chất màu

+ Khi tăng pH phức màu có thể bị phân hủy do sự tạo thành phức hydroxo

+ Dưới ảnh hưởng của ion H+

trạng thái tồn tại và màu của dung dịch cũng thay đổi

- Ảnh hưởng của sự pha loãng dung dịch phức màu: Khi pha loãng các dung dịch phức màu và gây ra sự lệch khỏi định luật Bughe - Lămbe - Bia

1.3 Một số phương pháp xác định đồng thời các cấu tử

1.3.1.Phương pháp Vierordt

Để xác định nồng độ của các cấu tử trong hỗn hợp, lần đầu tiên Vierordt

đã đo độ hấp thụ quang của dung dịch hỗn hợp ở các bước sóng khác nhau, sau

đó thiết lập hệ phương trình bậc nhất mà số phương trình bằng số ẩn số (số cấu

tử trong hỗn hợp), giải hệ phương trình này sẽ tính được nồng độ của các cấu

tử Điều kiện để áp dụng phương pháp này là các cấu tử trong hỗn hợp phải tuân theo định luật Bughe - Lămbe - Bia và thỏa mãn tính cộng tính của độ hấp thụ quang

Với hỗn hợp chứa n cấu tử ta cần phải lập hệ n phương trình n ẩn Hệ phương trình này được thiết lập bằng cách đo độ hấp thụ quang của hỗn hợp ở

Trang 31

in: hệ số hấp thụ mol phân tử của cấu tử i tại bước sóng n (được xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang của dung dịch chỉ chứa cấu tử i ở bước sóng n)

b: bề dày lớp dung dịch (cm)

Ci: nồng độ của cấu tử thứ i trong hỗn hợp (mol/lit) Với i, j = 1 n

Giải hệ n phương trình với n ẩn số là C1, C2 Cn sẽ tìm được nồng độ của các cấu tử Khi số cấu tử trong hỗn hợp ít thì việc giải hệ n phương trình tuyến tính khá đơn giản Tuy nhiên khi số cấu tử lớn thì việc giải hệ phương trình phức tạp hơn

Phương pháp Vierordt chủ yếu được vận dụng để tìm cách giải hệ phương trình như: giải bằng đồ thị, giải bằng phép ma trận vuông, phương pháp khử Gauss, để xác định nồng độ của mỗi cấu tử

Một số tác giả sử dụng phương pháp Vierordt để xác định đồng thời paracetamol và chlopheniramine maleate trong thuốc viên nén bằng cách đo độ hấp thụ quang ở các bước sóng 242 và 264 nm, còn một số tác giả khác đã xác định đồng thời axit salixylic và chloramphenilcol bằng cách đo độ hấp thụ quang ở các bước sóng 278 và 297 nm [1]

Phương pháp Vierordt đơn giản, dễ thực hiện nhưng chỉ áp dụng được khi số cấu tử trong dung dịch hỗn hợp ít, phổ hấp thụ quang phân tử xen phủ nhau không nhiều, tính chất cộng tính độ hấp thụ quang được thoả mãn nghiêm ngặt, thiết bị đo quang tốt thì phương pháp cho kết quả khá chính xác Đối với

hệ nhiều cấu tử, đặc biệt là khi phổ của các cấu tử xen phủ nhau nhiều, tính chất cộng tính độ hấp thụ quang không được thoả mãn nghiêm ngặt, thiết bị đo

có độ chính xác không cao thì phương pháp không chính xác và có sai số lớn [1] Bởi vậy mặc dù phương pháp Vierordt tuy ra đời đã lâu, nhưng ứng dụng trong thực tế còn rất ít.Tuy nhiên đây là cơ sở lý thuyết cơ bản nhất, đặt nền móng cho các nhà khoa học sau này phát triển, cải tiến để xây dựng nên các phương pháp mới

Trang 32

1.3.2 Phương pháp phổ đạo hàm

Độ hấp thụ quang của các cấu tử là hàm của độ dài bước sóng của ánh sáng tới A = f( ) Phổ đạo hàm của độ hấp thụ quang theo bước sóng được biểu diễn bằng phương trình toán học:

Đạo hàm bậc 1 của độ hấp thụ quang: 1 ,

λ

A = A = .C.b Với C và b là hằng số, không phụ thuộc vào bước sóng nên:

1 λ

A = a0 + a1 + a2 2 + + ak k (1.8) Các hệ số a0, a1 ak tại mỗi bước sóng tương ứng là các giá trị đạo hàm bậc 0, 1, 2 k Để có phổ đạo hàm đối với tập số liệu phổ bậc không, đầu tiên ta phải sử dụng phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu để tìm

Trang 33

được hàm hồi quy là đa thức bậc cao Sau đó lấy đạo hàm của hàm này ta sẽ được các phổ đạo hàm

Đối với phổ đạo hàm bậc 0, 1 n ta thấy có những đặc điểm như sau: Đỉnh của phổ đạo hàm bậc n là điểm uốn của phổ đạo hàm bậc (n - 1), còn tại đỉnh của phổ đạo hàm bậc (n-1) thì phổ đạo hàm bậc n có giá trị bằng 0 Số đỉnh của phổ đạo hàm bậc n nhiều hơn số đỉnh của phổ đạo hàm bậc (n - 1)

Như vậy, dùng phương pháp phổ đạo hàm ta có thể tách phổ gần trùng nhau thành những phổ mới và khi đó ta có thể chọn được những bước sóng mà tại đó chỉ có duy nhất 1 cấu tử hấp thụ quang còn các cấu tử khác không hấp thụ, nhờ đó mà có thể xác định được từng chất trong hỗn hợp Bằng toán học, người ta xây dựng được phần mềm khi đo phổ của dung dịch hỗn hợp có thể ghi ngay được phổ đạo hàm các bậc của phổ đó Căn cứ vào các giá trị phổ đạo hàm ta lựa chọn được bước sóng xác định đối với từng cấu tử

Ở nước ta, một số tác giả đã sử dụng phương pháp phổ đạo hàm xác định đồng thời các vitamin tan trong nước [19], [20], [24] cũng như xác định đồng thời các chế phẩm dược dụng khác Các kết quả thu được có sai số trong khoảng 1,7 5%

Trên thế giới, phương pháp phổ đạo hàm được ứng dụng để phân tích các chế phẩm dược dụng cũng như hỗn hợp các chất vô cơ, hữu cơ Hầu hết các kết quả đều cho thấy phương pháp có độ tin cậy cao Tuy nhiên phương pháp phổ đạo hàm chỉ được áp dụng khi số cấu tử trong dung dịch ít và phổ hấp thụ quang phân tử của chúng không trùng nhau Trường hợp dung dịch có nhiều cấu tử và phổ hấp thụ quang phân tử tương tự nhau thì không thể áp dụng phương pháp phổ đạo hàm [7], [13], [19]

1.3.3 Phương pháp mạng nơron nhân tạo

Nếu chúng ta xem bộ não người như là một mạng nơron “tốt nhất”, trên

ý tưởng đó xây dựng một mạng nơron nhân tạo bắt chước nó Tuy vậy, trong thực tế chúng ta chỉ có thể thiết kế được mạng nơron đơn giản hơn rất nhiều

Trang 34

Bằng cách đặt các nơron sao cho chúng ở trong những lớp cách biệt, mỗi nơron trong một lớp được nối với tất cả các nơron khác ở lớp kế tiếp và xác định bằng những tín hiệu chỉ được truyền theo một hướng qua mạng Đó chính là mô hình mạng nơron

Mạng nơron vận hành như sau: Mỗi nơron nhận một tín hiệu từ nơron của lớp trước và mỗi tín hiệu này được nhân với hệ số riêng Những tín hiệu vào có trọng số được gom lại và qua một hàm hạn chế dùng để căn chỉnh tín hiệu ra (kết quả) vào một khoảng giá trị xác định Sau đó, tín hiệu ra của hàm hạn chế được truyền đến tất cả các nơron của lớp kế tiếp Như thế, để sử dụng mạng giải bài toán, chúng ta sử dụng những giá trị tín hiệu vào cho các lớp đầu Cho phép tín hiệu lan truyền qua mạng và đọc các giá trị kết quả sau lớp ra

Hình 1.3 Mô hình hoạt động của mạng nơron

Độ chính xác của tín hiệu ra (kết quả) phụ thuộc vào trọng số của các nơron, nên cần phải hiệu chỉnh các trọng số để giải với từng bài toán cụ thể Để hiệu chỉnh được trọng số cần các thông tin lan truyền ngược Quá trình lan truyền ngược được thực hiện với một số bước lặp Lúc đầu, các kết quả thu được sẽ là hỗn loạn Kết quả này được so sánh với kết quả đã biết và tín hiệu sai số bình phương trung bình sẽ được tính Sau đó, giá trị sai số sẽ được lan truyền trở lại mạng và những thay đổi nhỏ được thực hiện đối với các trọng số trong mỗi lớp Sự thay đổi trọng số được tính toán sao cho giảm tín hiệu sai số đối với truờng hợp đang xét Toàn bộ quá trình được lặp lại đối với mỗi bài toán và sau đó lại quay trở về bài toán đầu tiên và cứ thế tiếp tục Vòng lặp được lặp lại cho đến khi sai số toàn cục rơi vào vùng xác định bởi một ngưỡng

lớp ẩn

Trang 35

hội tụ nào đó Tất nhiên, không bao giờ các kết quả thu được chính xác tuyệt đối Để xây dựng được chương trình theo phương pháp mạng nơ ron có kết quả cao là rất khó và đòi hỏi người lập trình phải có kiến thức tốt về tin học [23]

Các tác giả [5], [22] đã sử dụng phương pháp mạng nơron nhân tạo để xác định đồng thời các cấu tử theo phương pháp trắc quang Nhưng việc bố trí các thí nghiệm còn phức tạp, khó áp dụng vào thực tế

1.3.4 Phương pháp lọc Kalman

Thuật toán lọc Kalman đầu tiên được nghiên cứu trong vật lý vô tuyến nhằm loại bỏ các tín hiệu "nhiễu" và sau đó được ứng dụng vào hoá học trắc quang Thuật toán lọc Kalman hoạt động trên cơ sở các file dữ liệu phổ đó ghi được của từng cấu tử riêng rẽ và của hỗn hợp các cấu tử, xác định sự đóng góp

về phổ của từng cấu tử trong hỗn hợp tại các bước sóng Khi chương trình chạy, những kết quả tính toán liên tiếp sẽ càng tiến gần đến giá trị thực Trong thực tế, người ta sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu để giảm sai số giữa phổ của hỗn hợp với phổ nhân tạo được tiên đoán bởi các xấp xỉ Kalman Kết quả tính toán là lý tưởng khi phổ của hỗn hợp trừ đi phổ nhân tạo được tính bởi lọc Kalman sẽ tạo ra một đường thằng có độ lệch không đáng kể Độ đúng của phép xác định phụ thuộc vào độ nhiễu của nền, vào việc tách các đỉnh phổ hấp thụ của các cấu tử và sự tương tác giữa các cấu tử Hỗn hợp có càng ít cấu tử, các đỉnh hấp thụ càng cách xa nhau thì sai số của phép tính toán sẽ càng nhỏ

Việc tính toán sẽ được thực hiện trên toàn bộ khoảng bước sóng được chọn Nếu kết thúc quá trình tính toán, độ lệch chuẩn tương đối của giá trị nồng độ các cấu tử trong hỗn hợp vẫn lớn hơn giá trị sai số cho phép thì nồng độ của cấu tử đó

sẽ phải xác định lại Trong trường hợp đó, cần phải tăng giá trị sai số mặc định hoặc giảm số giá trị nồng độ mặc định để tính giá trị nồng độ trung bình

Một số tác giả đã sử dụng thuật toán lọc Kalman để xác định các cấu

tử trong hỗn hợp bằng phương pháp trắc quang Kết quả cho thấy sai số của phép xác định với hỗn hợp 2 cấu tử nhỏ hơn 1%, với hỗn hợp 3 cấu tử có sai

số nhỏ hơn 2%

Trang 36

Chương 2

THỰC NGHIỆM

2.1 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Nội dung nghiên cứu

Áp dụng phương pháp phân tích trắc quang để xây dựng quy trình xác định đồng thời PRC, PNH, CPM trong thuốc cảm cúm trên thị trường

Các nghiên cứu cụ thể:

-, PNH CPM -

CPM trong các dung môi có pH = 1 đến 4

Trang 37

- Định lƣợng đồng thời PRC, PNH CPM trong mẫu thuốc cảm cúm Decolgen Forte

thu hồi [9], [10], [12], [21], [23], [24]

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

PRC, PNH CPM PRC, PNH CPM [3], [4], [7], [15], [16], [17], [18], [25], [26], [27], [28]

- Cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, ống nghiệm

Trang 38

- Chương trình lọc Kalman tính toán đồng thời nồng độ các cấu tử [11], [12], [23], [24]

- Một số dụng cụ khác

2.2.3 Hóa chất

- HCl, H2SO4, HNO3, CH3COOH, NaOH, KH2PO4, Na2HPO4,

CH3COONa, Na2B4O7, NH4Cl dùng để pha chế các dung dịch đều thuộc loại tinh khiết của Merck

- Chất chuẩn paracetamol, phenylephrine hydrocloride và chlopheniramine maleate nguyên chất do viện kiểm nghiệm dược sản xuất

- Thuốc viên Decolgen forte sản xuất tại UNITED LABORATORIES, INC 66 United St Mandaluyong City, Philippines Được nhập khẩu bởi công

ty TNHH Tuệ Lâm 21 Phùng Khắc Toan Q.1, thành phố Hồ Chí Minh

Chỉ định: Decolgen forte điều trị các triệu trứng cảm thông thường,

viêm mũi dị ứng viêm mũi vận mạch, viêm màng nhẫy xuất tiết do cảm cúm, viêm xoang và các rối loạn của đường hô hấp trên

Trang 39

Lấy 7mL dung dịch HNO3

3 0,001M.(các dung dịch đã được kiểm tra lại bằng cách chuẩn độ lại theo phương pháp axit- bazơ)

2.4 Đánh giá độ tin cậy của quy trình phân tích

2.4.1 Giới hạn phát hiện (LOD)

Giới hạn phát hiện được coi là nồng độ thấp nhất của chất nghiên cứu mà

hệ thống phân tích cho tín hiệu phát hiện phân biệt với tín hiệu nề

:

3.SDLOD =

Trong đó:

SD: là độ lệch chuẩn của tín hiệu y trên đường chuẩn

B: độ dốc của đường chuẩn chính là độ nhạy của phương pháp trắc quang

2.4.2 Giới hạn định lượng (LOQ)

Giới hạn định lượng được coi là nồng độ thấp nhất của chất nghi

95% thường người ta

sử dụng công thức:

10.SDLOQ =

Ngày đăng: 21/05/2014, 00:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thúc Bình, (2002), Nghiên cứu phương pháp xác định đồng thời các chất có phổ hấp thụ xen phủ nhau sử dụng vi tính, Luận án tiến sĩ hóa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp xác định đồng thời các chất có phổ hấp thụ xen phủ nhau sử dụng vi tính
Tác giả: Trần Thúc Bình
Năm: 2002
2. Trần Thúc Bình, Trần Tứ Hiếu (2005), Định lượng đồng thời paracetamol và ibuprofen trong thuốc viên nén bằng phương pháp phân tích toàn phổ, Tuyển tập công trình khoa học - Hội nghị khoa học phân tích hoá, lý và sinh học Việt Nam lần thứ hai, trang. 80-85.-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượng đồng thời paracetamol và ibuprofen trong thuốc viên nén bằng phương pháp phân tích toàn phổ
Tác giả: Trần Thúc Bình, Trần Tứ Hiếu
Năm: 2005
5. Nguyễn Xuân Chiến (2006), Nghiên cứu xác định đồng thời uran và thori bằng một số phương pháp phân tích hoá lý hiện đại, Luận án tiến sỹ hoá học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định đồng thời uran và thori bằng một số phương pháp phân tích hoá lý hiện đại
Tác giả: Nguyễn Xuân Chiến
Năm: 2006
6. Nguyễn Thành Đạt, Trần thế Phương, Đỗ Thị Oanh, Thái Duy Thìn, Thái Phan Quỳnh Nhƣ (2001), Nghiên cứu định lượng một số thuốc đa thành phần có chứa paracetamol bằng phương pháp HPLC, Thông tin khoa học công nghệ dược- Trường Đại học dược Hà Nội. Trang 76-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu định lượng một số thuốc đa thành phần có chứa paracetamol bằng phương pháp HPLC
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Trần thế Phương, Đỗ Thị Oanh, Thái Duy Thìn, Thái Phan Quỳnh Nhƣ
Năm: 2001
7. Trần Đức Thục Đoan, Vĩnh Định (2002), "Áp dụng quang phổ đạo hàm phân tích thuốc đa thành phần: các hỗn hợp pseudoephedrine triprolidine;betamethasone-chlorpheniramin; metronidazola spiramycine", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh Tập 6 (1), trang. 263-265.8. (2003), -Vis, NXBĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng quang phổ đạo hàm phân tích thuốc đa thành phần: các hỗn hợp pseudoephedrine triprolidine;betamethasone-chlorpheniramin; metronidazola spiramycine
Tác giả: Trần Đức Thục Đoan, Vĩnh Định (2002), "Áp dụng quang phổ đạo hàm phân tích thuốc đa thành phần: các hỗn hợp pseudoephedrine triprolidine;betamethasone-chlorpheniramin; metronidazola spiramycine", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh Tập 6 (1), trang. 263-265.8
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2003
9. Trần Tứ Hiếu, Đặng Ứng Vận, Mai Xuân Trường (2004), "Sử dụng sai số tương đối để lập trình xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau", Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học, T-9. Trang 31-34. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng sai số tương đối để lập trình xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau
Tác giả: Trần Tứ Hiếu, Đặng Ứng Vận, Mai Xuân Trường
Năm: 2004
10. Trần Tứ Hiếu, Đặng Ứng Vận, Mai Xuân Trường (2005), Xác định đồng thời các nguyên tố Zn(II), Co(II), Cd(II), Pb(II) và Hg(II) bằng phương pháp trắc quang theo phương pháp lọc Kalman, Tuyển tập công trình khoa học. Hội nghị khoa học phân tích hoá, lý và sinh học Việt Nam lần thứ hai. Trang 29-33. 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định đồng thời các nguyên tố Zn(II), Co(II), Cd(II), Pb(II) và Hg(II) bằng phương pháp trắc quang theo phương pháp lọc Kalman
Tác giả: Trần Tứ Hiếu, Đặng Ứng Vận, Mai Xuân Trường
Năm: 2005
11. Trần Tứ Hiếu, Đặng Ứng Vận, Mai Xuân Trường (2006), "Xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau theo phương pháp lọc Kalman",Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học, T-11. Trang 15-19. 11 12. Đặng Trần Phương Hồng, Trịnh Văn Quỳ (1998), Định lượng đồng thờivitamin B1 và vitamin B6 bằng phương pháp quang phổ đạo hàm, Thông báo kiểm nghiệm, Viện kiểm nghiệm - Bộ Y tế, trang. 611 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau theo phương pháp lọc Kalman
Tác giả: Trần Tứ Hiếu, Đặng Ứng Vận, Mai Xuân Trường (2006), "Xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau theo phương pháp lọc Kalman",Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và Sinh học, T-11. Trang 15-19. 11 12. Đặng Trần Phương Hồng, Trịnh Văn Quỳ
Năm: 1998
17. Phạm Luận (1997), Sổ tay pha chế hóa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay pha chế hóa chất
Tác giả: Phạm Luận
Năm: 1997
18. Nguyễn Văn Ly, Nguyễn Tấn Sĩ (2005), Xác định đồng thời các vitamin B1, B6 và B12 trong hỗn hợp bằng phương pháp trắc quang dùng phổ đạo hàm, Tuyển tập công trình khoa học - Hội nghị khoa học phân tích hoá, lý và sinh học Việt Nam lần thứ hai, trang. 86-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định đồng thời các vitamin B1, B6 và B12 trong hỗn hợp bằng phương pháp trắc quang dùng phổ đạo hàm
Tác giả: Nguyễn Văn Ly, Nguyễn Tấn Sĩ
Năm: 2005
19. Phạm Việt Nga (1996), Phân tích các vitamin tan trong nước của một số chế phẩm polyvitamin bằng quang phổ đạo hàm bậc nhất, Thông báo kiểm nghiệm, Viện kiểm nghiệm- Bộ y tế, trang. 21-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các vitamin tan trong nước của một số chế phẩm polyvitamin bằng quang phổ đạo hàm bậc nhất
Tác giả: Phạm Việt Nga
Năm: 1996
21. Huỳnh Văn Trung, Lâm Ngọc Thụ, Nguyễn Xuân Chiến (2005), Xây dựng mạng Nơtron nhân tạo để xác định đồng thời Uran và Thori bằng phương pháp trắc quang, Tuyển tập công trình khoa học - Hội nghị khoa học phân tích hoá, lý và sinh học Việt Nam lần thứ hai, trang. 156-159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mạng Nơtron nhân tạo để xác định đồng thời Uran và Thori bằng phương pháp trắc quang
Tác giả: Huỳnh Văn Trung, Lâm Ngọc Thụ, Nguyễn Xuân Chiến
Năm: 2005
22. Mai Xuân Trường (2008), Nghiên cứu phương pháp hấp thụ quang phân tử xác định đồng thời các chất có phổ hấp thụ xen phủ nhau dựa trên thuật toán lọc Kalman, Luận án Tiến sĩ hóa học, Đại học KHTN-ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương pháp hấp thụ quang phân tử xác định đồng thời các chất có phổ hấp thụ xen phủ nhau dựa trên thuật toán lọc Kalman
Tác giả: Mai Xuân Trường
Năm: 2008
23. Mai Xuân Trường, Dương Thị Tú Anh (2006) "Định lượng đồng thời các vitamin B1, B2 và B6 trong viên nén Narobex theo phương pháp lọc Kalman", Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, số 2(38) tập 2 trang 66-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lượng đồng thời các vitamin B1, B2 và B6 trong viên nén Narobex theo phương pháp lọc Kalman
25. Alsalim, W.; Fadel, M (2007) Oral methionine compared with intravenous n-acetyl cysteine for paracetamol overdose,Emerg. Med. J. 2003. Vol. 20.pp. 366-367. Retrieved on August 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2007) Oral methionine compared with intravenous n-acetyl cysteine for paracetamol overdose
26. Amer, Sawsan M.; Abbas, Samah S.; Shehata, Mostafa A.; Ali, Nahed M (2008), Simultaneous determination of phenylephrine hydrochloride, guaifenesin, and chlorpheniramine maleate in cough syrup by gradient liquid chromatography.(Drug FormLatiions and Clinical Methods) (Report). Journal of AOAC International Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simultaneous determination of phenylephrine hydrochloride, guaifenesin, and chlorpheniramine maleate in cough syrup by gradient liquid chromatography".(Drug FormLatiions and Clinical Methods) (Report)
Tác giả: Amer, Sawsan M.; Abbas, Samah S.; Shehata, Mostafa A.; Ali, Nahed M
Năm: 2008
27. Aronoff DM, Oates JA, Boutaud O (2006), New insights into the mechanism of action of acetaminophen: Its clinical pharmacologic characteristics reflect its inhibition of the two prostaglandin H2 synthases,Clin. Pharmacol. Ther.79 (1): p. 9-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New insights into the mechanism of action of acetaminophen: Its clinical pharmacologic characteristics reflect its inhibition of the two prostaglandin H2 synthases
Tác giả: Aronoff DM, Oates JA, Boutaud O
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ chuyển hóa paracetamol - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Hình 1.1. Sơ đồ chuyển hóa paracetamol (Trang 18)
Hình 1.2. Quá trình tổng hợp chlopheniramine maleate - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Hình 1.2. Quá trình tổng hợp chlopheniramine maleate (Trang 25)
Bảng 3.1.Độ hấp thụ quang của PRC,  PNH và CPM  Môi - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.1. Độ hấp thụ quang của PRC, PNH và CPM Môi (Trang 43)
Bảng 3.2 PRC, PNH và CPM theo thời gian - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.2 PRC, PNH và CPM theo thời gian (Trang 44)
Hình 3.2. Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của  PRC(1), CPM (2), PNH(3) theo - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Hình 3.2. Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang của PRC(1), CPM (2), PNH(3) theo (Trang 45)
Bảng 3.3 , CPM  và PNH theo  nhiệt độ - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.3 CPM và PNH theo nhiệt độ (Trang 46)
Bảng 3.4. Độ hấp thụ quang  của PRC, PNH - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.4. Độ hấp thụ quang của PRC, PNH (Trang 48)
Bảng 3.5. Độ hấp thụ quang  của  PRC, PNH - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.5. Độ hấp thụ quang của PRC, PNH (Trang 50)
Bảng 3.6  ở bước sóng cực đại của PRC - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.6 ở bước sóng cực đại của PRC (Trang 52)
Bảng 3.6.  PRC,  PNH  và CPM theo hàm - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.6. PRC, PNH và CPM theo hàm (Trang 52)
Hình 3.5. Phổ hấp thụ quang của PRC ở các nồng độ từ 0,1    25,0  ( g/mL)  Bảng 3.7. - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Hình 3.5. Phổ hấp thụ quang của PRC ở các nồng độ từ 0,1 25,0 ( g/mL) Bảng 3.7 (Trang 53)
Bảng 3.10. Kết quả tính LOD và LOQ của PNH. - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.10. Kết quả tính LOD và LOQ của PNH (Trang 57)
Bảng  3.11. quang  của  dung  dịch  CPM  ở  các  nồng độ 0,2 - 40  g/mL tại bước sóng cực đại là 264nm - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
ng 3.11. quang của dung dịch CPM ở các nồng độ 0,2 - 40 g/mL tại bước sóng cực đại là 264nm (Trang 58)
Bảng 3.19. Pha chế  , PNH, CPM - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.19. Pha chế , PNH, CPM (Trang 66)
Bảng 3.23: Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC, PNH và CPM trong - Định lượng đồng thời Paracetamol, Phenylephrine Hydrocloride và Chlopheniramine Maleate trong thuốc Decolgen Forte bằng phương pháp trắc quang sử dụng thuật toán lọc Kalman
Bảng 3.23 Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC, PNH và CPM trong (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w