HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAMKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---o0o---TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ĐỀ TÀI: LÃI SUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT Mã lớp học phần:
Trang 1HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-o0o -TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI: LÃI SUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Mã lớp học phần: 010100017101Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 2PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1 Nhận xét bài tiểu luận
2 Đánh giá bài tiểu luận
Tiêu chí đánh giá
(trọng số)
Thang điểm Cán bộ chấm thi 1 Cán bộ chấm thi 2
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2: NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ LÃI SUẤT 2
1.1 Khái niệm lãi suất 2
1.2 Phân loại lãi suất 2
1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 2
1.2.2 Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất 2
1.2.3 Căn cứ vào sự ổn định của lãi suất 3
1.2.4 Căn cứ vào phương pháp tính 3
1.2.5 Căn cứ vào loại hình tín dụng: Lãi suất được chia làm 4 loại 3
1.3 Vai trò của lãi suất trong cơ chế thị trường 4
1.4 Ý nghĩa của lãi suất 5
CHƯƠNG 2: LÃI SUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 6
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp 6
2.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6
2.3 Bảng báo cáo tài chính doanh nghiệp 7
2.3.1 Bảng cân đối kế toán 7
2.3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo thu nhập) 9
2.3.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 11
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP 13
3.1 Nhận Xét Và Đánh Giá 13
3.1.1 Nhận xét 13
3.1.2 Đánh Giá 14
3.2 Một số Giải Pháp 14
3.2.1 Về Phía Chính Phủ 14
3.2.2 Về phía các ngân hàng 15
3.2.3 Về Phía Ngành 15
PHẦN 3: KẾT LUẬN 17
PHẦN 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Lãi suất là một biến số chặt chẽ nhất trong nền kinh tế Diễn biến của nó gầnnhư được cập nhật mỗi ngày vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến đất nước nói chung và cáccông ty kinh doanh nói riêng và nó có mối quan hệ đến sự sinh tồn và phát triển củadoanh nghiệp Cũng như hoạt động của các tổ chức tín dụng và toàn bộ nền kinh tế.Chính sách tiền tệ quốc gia nhằm đẩy mạnh tác động tăng trưởng của doanh nghiệp vàkiềm chế lạm phát cũng như biên số kinh tế và đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ta
có những cách cơ bản trong hoạt đong của toàn hệ thống ngân hàng và tài chính Hiện nay , lạm phát nước ta đang tăng cao tác đông đến việc lãi suất tăng vàcác doanh nghệp sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện, tổ chức,… của cácdoanh nghiệp
Nhận thấy được tầm quan trọng của lãi suất tác động của đầu tư và phát triểndoanh nghiệp cùng với những kiến thức em đã học, em quyết định lựa chọn đề tài:
“Lãi suất ảnh hưởng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hòa Phát” Trong quátrình nghiên cứu đề tài, chắc chắn có nhiều thiếu sót, nên em kính mong được sự góp ýchân thành từ thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
1
Trang 5PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ LÃI SUẤT 1.1 Khái niệm lãi suất
Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thờigian ( có thể là 1 tháng hoặc 1 năm) Đây là loại giá cả đặc biệt, được hình thành trên
cơ sở giá trị sử dụng chứ không phải trên cơ sở giá trị Giá trị sử dụng của khoản vốnvay là khả năng mang lại lợi nhuận cho người đi vay khi sử dụng vốn vay trong hoạtđộng kinh doanh hoặc mức độ thỏa mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó của người đivay Khác với giá cả hàng hóa, lãi suất không được biểu diễn dưới dạng số tuyệt đối
mà dưới dạng tỷ lệ phần trăm Lãi suất cũng được xem là tỷ lệ sinh lời mà người chủ
sở hữu thu được từ khoản vốn cho vay
Hiểu theo cách thông dụng, tỷ lệ phần tăng lên thêm so với số tiền gốc ban đầugọi là lãi suất Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong một thời gian nhấtđịnh mà người sử dụng vốn phải trả cho người sở hữu vốn Lãi suất được thể hiệnbằng phần trăm trên vốn gốc, thường được tính theo năm hoặc các kỳ hạn như 3 tháng,
6 tháng…
1.2 Phân loại lãi suất
1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
1.2.2 Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất
- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ tại thờiđiểm nghiên cứu
- Lãi suất thực: là lãi suất đã được điều chỉnh theo những biến đổi của lạm phát
Vì được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi vì lạm phát nên lãi suất thựcphản ánh một cách chính xác chi phí của quan hệ tín dụng
2
Trang 61.2.3 Căn cứ vào sự ổn định của lãi suất
- Lãi suất cố định: là lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời hạn vay
- Lãi suất thả nổi là lãi suất có thể thay đổi lên xuống, có thể báo trước hoặckhông báo trước
1.2.4 Căn cứ vào phương pháp tính
- Lãi suất đơn: là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc cho suốt kỳ hạn vay.Hình thức lãi suất này thường áp dụng cho các khoản tín dụng ngắn hạn và việctrả nợ được thực hiện một lần khi đến hạn
Ví dụ: Bạn gửi tiết kiệm ngân hàng 200 triệu đồng kỳ hạn 5 năm với lãi suất là8%/năm Sau 5 năm số tiền lãi mà bạn nhận được từ khoản đầu tư này sẽ là: S = 200 x8% x 5 = 80 triệu đồng Và số tiền thực tế mà ngân hàng phải thanh toán cho bạn sau 5năm sẽ là 280 triệu Trong đó, 200 triệu là vốn gốc và 80 triệu là tiền lãi từ khoản đầu
Ví dụ, lãi suất kép được tính là n% cho chu kỳ hàng tháng khi gửi tiết kiệm
+ Số tiền bạn có được sau tháng thứ 1 gửi tiết kiệm là a (đồng) tiền gốc + a x n%(đồng) là tiền lãi Tạm ghi nhận số tiền bạn có sau tháng thứ nhất là b đồng
+ Sau tháng thứ 2 gửi tiết kiệm, tiền bạn có là c = b đồng + b x n% đồng
1.2.5 Căn cứ vào loại hình tín dụng: Lãi suất được chia làm 4 loại.
- Lãi suất tín dụng thương mại: áp dụng trong quan hệ mua bán chịu giữa cácdoanh nghiệp
Lstdtm = (Giá của hàng hoá bán chịu – giá cả hàng hoá bán trả ngay)/ Giá cả hàng hoábán chịu
- Lãi suất tín dụng ngân hàng: áp dụng trong quan hệ giữa ngân hàng với côngchúng và doanh nghiệp trong việc thu hút tiền gửi và cho vay trong hoạt độngtái cấp vốn của NHTW đối với các NHTM và trong quan hệ giữa các ngân hàngvới nhau trên thị trường liên ngân hàng
Trong khái niệm lãi suất tín dụng ngân hàng người ta phân biệt:
3
Trang 7 Lãi suất tiền gửi
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất cơ bản
- Lãi suất tín dụng nhà nước: áp dụng khi Nhà nước đi vay của các chủ thể khácnhau trong xã hội dưới hình thức phát hành tín phiếu hoặc trái phiếu Loại lãisuất này có thể do Nhà nước ấn định căn cứ vào lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngânhàng, và các yếu tố khác như sự biến động của lạm phát, nhu cầu cấp thiết vềvốn của Nhà nước… hoặc được hình thành thông qua hoạt động đấu thầu tínphiếu, trái phiếu Nhà nước
- Lãi suất tín dụng tiêu dùng: áp dụng khi doanh nghiệp cho người tiêu dùng vayphục vụ cho nhu cầu cá nhân Mức lãi suất tín dụng tiêu dùng này thường caohơn lãi suất tín dụng ngân hàng và lãi suất tín dụng Nhà nước
1.3 Vai trò của lãi suất trong cơ chế thị trường
Lãi suất có vai trò và ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển và ổn định kinh tế củamột quốc gia Lãi suất hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sản xuất và lưu thônghàng hoá phát triển và ngược lại Vì thế, việc hoạch định chính sách lãi suất phải tuânthủ những nguyên tắc nhất định, đảm bảo lãi suất thoả mãn các yêu cầu mà nền kinh tếđặt ra
Trong nền kinh tế thị trường, người đi vay cũng như người cho vay có thể là cácdoanh nghiệp, các cá nhân, hộ gia đình, chính phủ hoặc người nước ngoài Đối vớingười đi vay, lãi suất tạo nên chi phí, làm giảm lợi nhuận của người vay Còn vớingười cho vay, lãi suất chính là thu nhập của họ Vì thế lãi suất đóng vai trò to lớntrong các quyết định của các chủ thể kinh tế Thông qua những quyết định của các chủthể kinh tế, lãi suất ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như cơ cấu kinh tế của một quốcgia
Trước hết, lãi suất là công cụ được sử dụng nhằm phân phối hiệu quả và hợp lýcác nguồn lực trong nền kinh tế Bởi lãi suất chính là phần thu nhập cho những khoảntiền tiết kiệm hoặc cho vay để đáp ứng vốn cho nền kinh tế Khi đầu tư vào một ngànhhoặc một dự án nào đó, chúng ta đều phải quan tâm đến lợi tức thu được so với chi phí
4
Trang 8ban đầu , làm sao để thu được lợi nhuận Có thể nói lãi suất là tín hiệu, là căn cứ cho
sự phân bố hiệu quả các nguồn lực khan hiếm trong xã hội Thông qua lãi suất, cácdoanh nghiệp và các cá nhân, các tác nhân trong nền kinh tế có thể đưa ra nhữngphương án đầu tư tối ưu nhất
Ở góc độ vĩ mô, lãi suất trở thành công cụ điều tiết nền kinh tế Lãi suất thịtrường do quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ ấn định Đến lượt nó, lãi suất tácđộng trở lại đối với hành vi tiêu dùng, đầu tư, từ đó tác động lên tổng cầu
Khi cung tiền tệ tăng lên, lãi suất cân bằng trong vĩ mô giảm xuống, giá trái phiếu tănglên do giá trị hiện tại của thu nhập tương lai có giá trị hơn gây ra hiệu ứng của cải vàlàm dịch chuyển hàm tiêu dùng lên trên Tiêu dùng sẽ tăng ở mỗi mức thu nhập Tíndụng tiêu dùng tăng lên do khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay tín dụng tăng lên.Đầu tư, kể cả đầu tư bản và vốn cố định vốn luân chuyển hàng tồn kho đều cómối liên hệ mật thiết tới lãi suất Khi giá của tư liệu sản xuất cho một dự án tăng, nghĩa
là lợi nhuận dự tính giảm xuống, đầu tư giảm xuống và ngược lại
Như vậy có thể nói một sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động tới các yếu tố của tổng cầu,thông qua đó động tổng cầu và các biến số kinh tế vĩ mô quan trọng khác
Trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế lãi suất có xu hướng tăng docung cầu quỹ cho vay tăng Ngược lại, giai đoạn suy thoái, lãi suất có xu hướng giảmxuống Rõ ràng chính sách lãi suất phù hợp là cần thiết cho sự phát triển lành mạnhcủa nền kinh tế
1.4 Ý nghĩa của lãi suất
Diễn biến của lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hàng ngày của mỗichủ thể kinh tế Nó tác động đến những quyết định của các cá nhân như chi tiêu hay đểdành, mua nhà hay mua trái phiếu hay gửi tiền vào một tài khoản tiết kiệm Chẳng hạnnhư người có tiền khi lãi suất thấp họ sẽ đầu tư vào mua sắm, hay để dành ngược lạinếu lãi suất cao họ sẽ dùng vào việc cho vay Đối với người cần vay vốn, nếu lãi suấtthấp họ sẽ vay nhiều hơn để đầu tư kinh doanh, ngược lại lãi suất cao họ sẽ phải cânđối vay hợp lý
Lãi suất cũng tác động đến những quyết định kinh tế của các doanh nghiệp như:dùng tiền để đầu tư mua thiết bị mới cho các nhà máy hoặc để gửi tiết kiệm trong mộtngân hàng Do những ảnh hưởng đó, lãi suất là một trong những biến số được theo dõi
5
Trang 9chặt chẽ nhất trong nền kinh tế và diễn biến của nó được đưa tin hầu như hàng ngàytrên báo chí.
CHƯƠNG 2: LÃI SUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp
Tập đoàn Hòa Phát là một tập đoàn tư nhân sản xuất công nghiệp đầu tiên vàcũng nằm trong top đầu tại Việt Nam Khởi đầu từ công ty buôn bán máy móc xâydựng, hiện tại Hòa Phát đã trở thành một tập đoàn kinh doanh đa ngành nghề Tháng 8/1922, thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát-Công ty đầu tiênmang thương hiệu Hòa Phát Sau đó lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực khác như nộithất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh, bất động sản và nông nghiệp
Năm 2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổphần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên vàCông ty liên kết Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thịtrường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG Người nắm giữ nhiều cổphiếu nhất của tập đoàn là ông Trần Đình Long Thông tin cổ phiếu:
- Mã chứng khoán: HPG
- Sàn niêm yết: HOSE
- Ngày bắt đầu niêm yết: 15/11/2007
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 4.472.922.706 cổ phiếu
Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát có 11 Công ty thành viên với 25.424 CBCNV, hoạtđộng trải rộng trên phạm vi cả nước và 01 văn phòng tại Singapore
2.2 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng trên 80% doanh thu và lợi nhuậntoàn Tập đoàn Các sản phẩm chính trong chuỗi sản xuất thép của Hòa Phát bao gồmthép xây dựng, thép cuộn cán nóng (HRC), thép dự ứng lực, thép rút dây, ống thép vàtôn mạ màu các loại Với khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất, HòaPhát trở thành nhà sản xuất thép xây dựng và ống thép lớn nhất Việt với công suất hơn
6
Trang 108 triệu tấn thép thô/năm Ống thép Hòa Phát giữ vững thị phần số 1 Việt Nam với24,7%
Về lĩnh vực nông nghiệp, sản lượng heo các loại đạt gần 450.000 con, trứng gàbán 270 triệu quả, dẫn đầu miền Bắc, giữ thị phần số 1 về bò Úc nguyên con.Theo báo cáo thường niên 2021, lần đầu doanh thu Hòa Phát vượt 150.000 tỷ, lợinhuận sau thuế 34.520 tỷ đồng, cao nhất lịch sử 30 năm hoạt động
Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát nằm trong Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhấtViệt Nam, Top 10 DN lợi nhuận tốt nhất, Top 5 DN niêm yết có vốn điều lệ lớn nhấtthị trường chứng khoán Việt Nam Vốn hóa thị trường của HPG đạt 11 tỷ đô la Mỹ,nằm trong top 15 công ty thép có mức vốn hóa lớn nhất trong ngành thép thế giới
2.3 Bảng báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.3.1 Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo về tình hình tài chính của công ty tại một thời điểm cụ thể
- Cột bên trái thể hiện các tài sản của công ty
- Cột bên phải thể hiện các nghĩa vụ nợ và vốn chủ sở hữu của công ty, hay cácnghĩa vụ đối với tài sản
Bảng cân đối kế toán của Tập đoàn Hòa Phát:
7
Trang 12Về tài sản, đầu năm 2020 tổng tài sản Công ty cổ phần tập đoàn Hoà Phát là101.776.030.099.900, trong đó tài sản ngắn hạn là 30.436.936.909.894 bao gồm cácthành phần như bảng trên và tài sản dài hạn là 71.339.093.190.006 Đến ngày31/12/2020 tổng tài sản công ty tăng lên 131.511.434.388.837 (tăng29.735.404.288.937 ) trong đó tài sản ngắn hạn là 56.747.258.197.010 (tăng26.310.321.287.116) và tài sản dài hạn là 74.764.176.191.827 (tăng3.425.083.001.821).
Về nguồn vốn, tổng nguồn vốn 1/1/2020 là 101.776.030.099.900 trong đó nợphải trả là 53.989.393.956.205 và vốn chủ sở hữu là 47.786.636.143.695 Đến ngày31/12/2020 tổng nguồn vốn đã tăng hơn 29.735 tỷ lên 131.511.434.388.837, nợ phảitrả tăng lên 72.291.648.082.736 và vốn chủ sở hữu tăng… lên 59.219.786.306.111.Nhìn vào Nợ ngắn hạn ta có thể thấy các khoản vay ngắn hạn đã tăng lên rất nhiều tạo
sự cân bằng cấu trúc vốn, HP đã sử dụng uy tính cũng như sức khoẻ tài chính của mình
để vay nợ với một mức lãi suất rất thấp Tuy nhiên nợ dài hạn HPG đã giảm từ hơn27.005 tỷ xuống còn hơn 20.316 tỷ một phần do các khoản vay dài hạn được chuyểnthành các khoản vay và nợ tài chính ngắn hạn Những điều trên đây đã tạo một đònbẫy tài chính rất lớn làm cho lợi nhuận trên vốn tăng một cách mạnh mẽ
2.3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo thu nhập)
Là báo cáo tổng kết doanh thu và chi phí của công ty trong một kỳ kế toán, trìnhbày kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một khoản thời gian
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hòa Phát
9
Trang 1310
Trang 14Doanh thu bán hàng năm 2020 của Công ty cổ phần Tập đoàn Hoà Phát năm
2020 là 91.279.041.771.826, tăng hơn 26 ngàn tỷ so với năm 2019 Công suất sinh lợicộng với một giá thép tốt đã góp phần vào việc làm cho lợi nhuận sau thuế HPG năm
2020 tăng gần 50% so với năm trước đó
2.3.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một phần quan trọng của báo cáo tài chính Báo cáolưu chuyển tiền tệ cung cấp cho chúng ta toàn bộ thông tin liên quan đến việc luânchuyển tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) trong kỳ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định tính đến thờiđiểm lập báo cáo
Từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chúng ta sẽ biết nguồn hình thành dòng tiền vàviệc chi tiêu chúng ra sao? Từ đó, sẽ có sự điều chỉnh phù hợp và kịp thời để dòng tiềnkhông bị gián đoạn, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nói riêng cũng như báo cáo tài chính nói chung được
kế toán lập và cung cấp Hiện nay, công việc này có thể được thực hiện tự động bằng
11