1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên đề thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập đoàn hòa phát

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo chuyên đề thực tế Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tập đoàn Hòa Phát
Tác giả Nguyễn Thu Hương
Người hướng dẫn TS Vũ Thị Nhài
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN--- ---BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT... Nhận thức được tâm thế tự chủ và tối đa hó

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

-

-BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

Trang 2

Hà Nội, 09 năm 2021

MỤC LỤC

Mục lục 02

Kết cấu của đề tài 03

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT 1.1 Giới thiệu về công ty 04

1.2 Vốn điều lệ 04

1.3 Tổng số lao động 04

1.4 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 04

1.5 Tầm nhìn và sứ mệnh 05

1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 05

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT TRONG 3 NĂM (2018-2020) 2.1 Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu 07

2.2 Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra sản phẩm 07

2.3 Quy trình bán hàng 07

2.4 Khách hàng chính 08

2.5 Đối thủ cạnh tranh 09

2.6 Định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh 09

2.7 Tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát trong năm 2018 – 2020 10

2.7.1 Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2018-2020 10

2.7.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2018-2020) 13

2.8 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2021 15

2.8.1 Kế hoạch thực hiện về doanh thu và lợi nhuận năm 2021 15

2.8.2 Kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2021 so với kế hoạch 15

2.9 Những khó khăn, vướng mắc hiện nay 15

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét chung 16

3.2 Đề xuất kiến nghị 16

3.2.1 Một số giải pháp 16

Trang 3

3.2.2 Kiến nghị với Nhà nước 19

Kết luận 20

Tài liệu tham khảo 21

Phụ Lục 22

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiệp định thương mại tự do EVFTA giữa Liên minh châu Âu và ViệtNam năm 2020 là một trong những sự kiện mang tính trọng điểm Không chỉdừng lại khi thể hiện mối quan hệ tốt đẹp và càng ngày toàn diện giữa hai bên,

sự kiện này còn mở ra cơ hội để Việt Nam thâm nhập vào thị trường lớn thứhai trên thế giới, hứa hẹn thiết lập những đòn bẩy kinh tế có ý nghĩa quantrọng trong tương lai Việc EVFTA được nghị viện EU phê chuẩn sẽ là tácđộng tích cực tới các doanh nghiệp Việt Nam cũng như EU, song đây cũngđược coi là thách thức mà nền kinh tế Việt Nam luôn phải đặt ra câu hỏi: liệucác doanh nghiệp trong nước sẽ có những bước đi thế nào để chuẩn bị chobước chạy đà, sẵn sàng gia nhập thị trường có quy mô tới 18.000 tỉ USD Mộttrong những bước tiến chủ động nhằm bắt kịp cơ hội mở rộng thị trường màcác tổ chức, doanh nghiệp cần chú trọng quan tâm, đó là nâng cao sản xuất vàkiểm soát hệ thống tài chính

Nhận thức được tâm thế tự chủ và tối đa hóa lợi nhuận của hầu hết cácdoanh nghiệp, đề tài “Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyCông ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát ” được lựa chọn làm đề tài chuyên đềthực tế trong thời gian em nghiên cứu và tìm hiểu tại doanh nghiệp

2 Kết cấu của đề tài

Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát

Chương II: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần tập đoàn Hòa Phát (giai đoạn 2018 – 2020)

Chương III: Nhận xét chung và Đề xuất kiến nghị

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

1.1,Giới thiệu về công ty:

-Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

-Tên giao dịch: Hoa Phat Group Joint Stock Company

-Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Trần Đình Long

1.2, Thông Tin Cổ Phiếu:

-Vốn điều lệ: 8.428.750.000.000 đồng (Cập nhật ngày 29/09/2016)

-Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 4.190.525.330.000 đồng

-Mã chứng khoán: HPG

-Sàn niêm yết: HOSE

-Ngày niêm yết: 15/11/2007

-Khối lượng cổ phiếu lưu hành: 1.516.909.673

1.3, Lịch sử hoạt động:

-Bắt đầu kinh doanh từ năm 1992 với cai trò nhà cung cấp thiết bị phụ tùng cho nghành xây dựng, Hòa Phát mở rộng thành Tập đoàn sản xuất công nghiệp với tầm nhìn “Trở thành tập đoàn công nghiệp hàng đầu, năng động và phát triển bền vững”

Trang 6

kinh doanh là yếu tố nổi bật của Tập đoàn Hòa Phát Cụ thể là, doanh thu và lợi nhuận 2008 đều đạt mức tăng ấn tượng: Doanh thu thuần tăng trưởng 48%; lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 31%; lợi nhuận sau thuế tăng 33% so với năm 2007.

-Đặc biệt hơn, 2008 là một năm có nhiều diễn biến kinh tế khó khăn và bất ngờ nhưlãi suất tăng cao, tỷ giá biến động, giá hàng hoá cơ bản biến động mạnh trên thế giới

và tại Việt Nam Tuy nhiên, trong bối cảnh khó khăn chung của toàn ngành, đến hết năm, Hòa Phát vẫn giữ tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức cao, đạt 21%, cao hơn mức của 2007 (20%); Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt 15% năm 2008 so với 14% năm 2007 Cuối năm 2008, tổng tài sản của toàn Tập đoàn đạt 5.639 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu đạt 4.111 tỷ đồng

-Năm 2012, Tập đoàn Hòa Phát tăng vốn điều lệ lên 4.190.525.330.000 đồng

1.4, Ngành nghề hoạt động chính:

-Tập đoàn Hòa Phát hoạt động chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: Sắt thép xâydựng, ống thép và tôn mạ; các ngành nghề điện lạnh, nội thất, máy móc thiết bị;Bất động sản, gồm Bất động sản Khu công nghiệp, Bất động sản nhà ở; Lĩnh vựcnông nghiệp gồm sản xuất thức ăn chăn nuôi và chăn nuôi Đến thời điểm hiệntại, sản xuất sắt thép là lĩnh vực sản xuất cốt lõi chiếm tỷ trọng trên 80% doanhthu và lợi nhuận toàn Tập đoàn

Trang 7

-Đối với lĩnh vực sản xuất thép xây dựng, Tập đoàn Hòa Phát là chủ đầu tư Dự

án Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Hải Dương Với công suất 1,7 triệutấn/năm, Khu liên hợp đã hoạt động đồng bộ cả 3 giai đoạn từ quý I/2016, nângtổng công suất thép xây dựng của Hòa Phát lên 2 triệu tấn/năm Hiện nay, HòaPhát là doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng và ống thép lớn nhất Việt Nam vớithị phần lần lượt là 22% và 26% Nội thất Hòa Phát dẫn đầu thị phần đối với nộithất văn phòng

-Từ 2016, Tập đoàn Hòa Phát sắp xếp lại mô hình hoạt động các công ty thànhviên, nhất là mảng thép và nông nghiệp theo hướng tinh gọn để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, giảm chi phí quản lý Tính đến tháng 3/2017, Hòa Phát có 11Công ty thành viên Các công ty trong mảng nông nghiệp sẽ được quản lý bởiCông ty CP Phát triển nông nghiệp Hòa Phát, bao gồm các lĩnh vực: Sản xuấtThức ăn chăn nuôi, chăn nuôi heo, bò và gia cầm Mục tiêu của Hòa Phát trong 5năm tới sẽ đạt sản lượng 1 triệu tấn thức ăn chăn nuôi/năm với 3 nhà máy tạiHưng Yên, Phú Thọ, Đồng Nai; 450.000 đầu lợn thương phẩm/năm; 75.000 bòthịt và 300 triệu trứng gà sạch mỗi năm

-Trong nhiều năm liền, Hòa Phát được công nhận trong Top các doanh nghiệp lớnnhất và hiệu quả nhất Việt Nam Năm 2015, Hòa Phát thuộc Top 5 Công ty tư

Trang 8

nhân lớn nhất Việt Nam, Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất, Top 50 Công ty hiệuquả nhất Việt Nam, Top 40 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam,….

1.5, Tầm nhìn, sứ mệnh

 Tầm nhìn:

Xây dựng tập đoàn Hòa Phát trở thành doanh nghiệp mạnh và chuyênnghiệp trong lĩnh vực sắt thép, khẳng định vị thế trên thị trường Hà Nội, Thếgiới

Đối với công - nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện,

chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo để mọi người có thể phát huy hết khả năng của mình

 Giá trị cốt lõi:

Xem tinh thần sáng tạo là nền tảng cho sự phát triển

Xem con người là tài sản của Công ty, là nhân tố tạo nên sự thành công.Xem tinh thần đồng đội, sự trung thực là phương châm hành động

6, Cơ cấu tổ chức:

Trang 9

A, Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Hòa Phát :

B, Ban quản trị nhân sự:

• Các vị trí chủ chốt trong Ban điều hành công ty cũng như HĐQT của công ty đều

là các thành viên kì cựu và gắn bó với công ty từ ngày đầu thành lập đến nay, do vậy các thành viên chủ chốt là những người rất hiểu về công ty và ngành

• Các thành viên trong ban lãnh đạo đều có trình độ chuyên môn cao, đã dẫn dắt HPG qua các thời kì khó khăn của nền kinh tế Do vậy, đứng trước cơ hội phát triển trong tương lai, đội ngũ lãnh đạo sẽ là nhân tố quan trọng trong quá trình xây dựng của HPG

*Ông Trần Đình Long – Chủ tịch HĐQT

Trang 10

• Trình độ: Cử nhân kinh tế, Đại học kinh tế Quốc dân

• Ngày vào công ty: năm 1992

• Ông Trần Đình Long là cổ đông sáng lập và từng giữ vị trí Chủ tịch HĐQT của nhiều Công ty thành viên trong Tập đoàn Ông đã xây dựng nền móng đầu tiên của Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát, tiền thân của Tập đoàn Hòa Phát hiện nay Ông quy tụ được nhiều cán bộ giỏi về chuyên môn, đồng tâm về chí hướng, có tinh thần trách nhiệm cao Trong quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Hòa Phát, ông luôn là người định hướng chiến lược cho từng Công ty

• Tỷ lệ sở hữu cổ phần 25.15% Ông Trần Tuấn Dương – Phó chủ tích HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát

Trang 11

• Trình độ: Cử nhân kinh tế, Đại học kinh tế Quốc dân

• Ngày vào công ty: năm 1992

• Trước khi giữ vị trí Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (từ tháng 1/2007), ông Trần Tuấn Dương đã giữ nhiều vị trí lãnhđạo tại nhiều công ty thành viên của Tập đoàn như: Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng, Công ty CP Nội thất, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát Với bề dày kinh nghiệm, ông đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao vị thế của thương hiệu thép Hòa Phát nói riêng cũng như toàn Tập đoàn nói chung

• Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 2.68%

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

TRONG 3 NĂM (2018 – 2020)

2.1 Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu

- Kinh doanh, chủ yếu các mặt hàng gang thép

Trang 12

B4- Giới thiệu sản phẩm

B5-Kết thúc bán hàng

- Gang thép phục vụ vho nhu cầu xây nahf, cầu đường của nhân dân

2.2 Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của sản phẩm

Thị trường đầu vào của doanh nghiệp khá phong phú, nguồn cung cấp hàng hóa đến từ các doanh nghiệp cung ứng có tên tuổi, uy tín trong và ngoài nước (như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc )

Thị trường đầu ra của doanh nghiệp hướng đến các khách hàng và đối tác trong địa bàn Hà Nội Cụ thể: Khách hàng cá nhân, nhà máy, tòa nhà làm việc,

2.3 Quy trình bán hàng

Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng

Có thể nói, tiếp xúc với khách hàng là bước đầu tiên mà nhân viên công

ty đem thông tin của sản phẩm đến với khách hàng Ấn tượng ban đầu của khách hàng về nhân viên bán hàng cũng vô cùng quan trọng, nó quyết định việc khách hàng có muốn tiếp tục tìm hiểu về sản phẩm của công ty hay không Vì vậy, khi khách hàng đến cửa hàng nhân viên bán hàng của công ty luôn cố gắng tạo được ấn tượng tốt, tạo không khí cởi mở thông qua các kĩ năng như:

- Chủ động chào hỏi, gây thiện cảm với khách hàng

- Mời khách ngồi, mời khách hàng uống nước và trò chuyện Bước 2: Tìm hiểu nhu cầu khách hàng

Trang 13

Trong cuộc trò chuyện với khách hàng, nhân viên bán hàng của công ty

sẽ hỏi thăm qua về hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Sau đó, nhân viên sẽ đặt một số câu hỏi để thăm dò ý kiến khách hàng xem sản phẩm

họ cần là gì?

Bước 3: Tư vấn cho khách hàng

Tư vấn cho khách hàng là bước quan trọng đối với nhân viên bán hàng

Ở bước này nhân viên bán hàng của công ty sẽ vận dụng tất cả những nghiệp

vụ bán hàng được đào tạo để cùng khách hàng giải đáp những thắc mắc về sản phẩm Lắng nghe và giải đáp thắc mắc của khách hàng Bên cạnh đó nhân

viên bán hàng cũng sẽ tư vấn cho khách hàng.

Bước 4: Giới thiệu sản phẩm

Sau khi khách hàng đã lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu thì nhân viên bán hàng sẽ vận dụng tất cả những hiểu biết của mình về sản phẩm để giới thiệu những đặc tính cơ bản của sản phẩm Nhân viên của công

ty sẽ nêu rõ các đặc điểm, giá thành, tác dụng của sản phẩm sẽ mang đến cho

khách hàng

Bước 5: Kết thúc bán hàng

Sau khi khách hàng lựa chọn được sản phẩm, nhân viên bán hàng của công ty sẽ tiến hành các thỏa thuận liên quan đến hoạt động mua bán sản phẩm Lúc này, nhân viên của công ty sẽ đưa ra các các đề nghị và cùng khách hàng thương lượng với nhau về các vấn đề về số lượng, giá cả, phương tiện vận chuyển, bốc xếp, thời gian giao hàng và các điều kiện liên quan đến giao nhận hàng Ngoài ra, nhân viên còn trao đổi với khách hàng về hình thứcnhận hàng Cuối cùng nhân viên tiến hành thanh toán cho khách hàng

2.4 Khách hàng chính

Khách hàng chinh thường mua, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là các khách hàng và đối tác trong địa bàn Hà Nội Cụ thể: Khách hàng cá nhân, nhà máy, tòa nhà làm việc,

Trang 14

2.5 Đối thủ cạnh tranh chính

Với đặc thù mô hình Thương mại và hoạt động trong lĩnh vực Gang thép, hiện nay trên thị trường (trong phạm vị khu vực) có không ít các doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể cung cấp và cung ứng gang thép Có thể nói

mô hình kinh doanh và lĩnh vực này có mật độ cạnh tranh gay gắt

2.6 Định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần tập đoàn Hòa Phát luôn chú trọng vào một mục tiêu chính là: doanh thu Cụ thể, công ty đang hướng tới mục tiêu thực hiện kế hoạch tăng sản lượng phân phối sản phẩm trong tương lai

Tìm kiếm cho mình thêm được nhiều khách hàng mới Đặc biệt là khách hàng cá nhân

Ngoài ra, công ty cố gắng tìm kiếm thêm các nguồn hàng mới, chất lượng tốt hơn, phù hợp hơn để giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh Và cần phải tuân thủ tốt nguyên tắc hạch toán độc lập

2.7 Tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại - Điện tử THP trong năm 2017 - 2019

2.7.1 Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017-2019

Bảng Tóm tắt bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017-2019

Trang 15

Dựa vào bảng trên, nhìn chung tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng qua các năm:

- Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2019 tăng 11.45% so với năm 2018 tương đương 1.498.541 nghìn đồng Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2019 tăng 20.25% so với năm 2018 tương đương 2.953.010 nghìn đồng

- Tài sản ngắn hạn năm 2018 tăng 8.23% so với năm 2019, và năm 2020 tăng22.32% so với năm 2019 Lý do theo tìm hiểu là bởi năm 2020 công ty bị tồn hàng kho, giá bị ảnh hưởng bởi chiến tranh thương mại Mỹ - Trung nên không thuận trong quá trình kinh doanh

- Như vậy, tổng tài sản của công ty tăng rõ rệt, cả về quy mô và tốc độ, điều

đó chứng tỏ công ty có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

- Tổng nguồn vốn của công ty được hình thành từ 2 nguồn là nợ phải trả và

nguồn vốn chủ sở hữu, trong đó nợ phải trả luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu Nhìn vào bảng ta thấy nguồn vốn của công ty tăng qua các năm Tuy nhiên, mức nợ phải trả có dấu hiệu tăng mạnh vào năm 2020 Cụ thể là tăng 28.00%tương đương 2.305.614 nghìn đồng so với năm 2019

- Nhìn chung, tổng nguồn vốn tăng qua các năm tuy nhiên với đà vay mượn như thế có dấu hiệu chưa tốt trong khả năng đảm bảo nguồn vốn Nếu xét trên dấu hiệu đòn bẩy tài chính, đây cũng có thể coi là dấu hiệu khả quan

Bảng Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Trang 16

Đơn vị: %

Từ bảng trên, ta thấy công ty đang nợ khá nhiều và phần VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong tổng nguồn vốn

Nợ phải trả: Năm 2019 nợ phải trả tăng 2.279.478 so với năm 2018 tương đương

38.28% Năm 2020 tăng 2.305.614 nghìn đồng so với năm 2019 tương đương 28.00%

Vốn chủ sở hữu: Năm 2019 vốn chủ sở hữu giảm 780.937 so với năm 2018 tương

đương – 10.96% Năm 2020 tăng 647.396 nghìn đồng so với năm 2019 tương đương 10.20%

Nhìn chung, công ty đang có vấn đề với việc tăng vốn chủ sở hữu, và có dấu hiệu đivay ngoài nhiều hơn Tuy nhiên với đà vay mượn như thế có dấu hiệu chưa tốt trongkhả năng đảm bảo trả nợ

Trang 17

2.7.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2018 – 2020)

Trang 18

- Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2018 giảm 136,784 (tức 29%) sovới năm 2019

- Giá vốn hàng bán năm 2020 tăng 4,329,361 (tức 19%) so với năm

2019 Doanh nghiệp bị ảnh hưởng trong quá trình nhập khẩu hàng hóa từNhật và Hàn quốc, cụ thể là do tác động của chiến tranh Thương mại Mỹ -Trung Từ đó tác động tương quan đến Lợi nhuận gộp Lợi nhuận gộp năm

2020 tăng 1,574,945 (tức 12%) so với năm 2019,

- Chi phí QLDN cũng tăng 1,258,661 (tức 39%) so với năm 2018; vàtăng 975,406 (tức 22%) so với năm 2020 Lý giải cho điều này, doanh nghiệpcho biết trong năm 2019, toàn bộ các phòng ban thuộc khối Văn phòng –Hành chính tiến hành nâng cấp một số cơ sở hạ tầng và bổ sung thêm cácdụng cụ văn phòng phẩm

- Chi phí bán hàng năm 2019 tăng 754,711 (tức 42%) so với năm 2018.Doanh nghiệp cho biết trong năm 2019, lãnh đạo công ty đã ra quyết định

Ngày đăng: 23/05/2023, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.7.1. Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017-2019 - Báo cáo chuyên đề thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập đoàn hòa phát
2.7.1. Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2017-2019 (Trang 14)
Bảng tỉ lệ Phần trăm: (Đơn vị %) - Báo cáo chuyên đề thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập đoàn hòa phát
Bảng t ỉ lệ Phần trăm: (Đơn vị %) (Trang 15)
Bảng Cơ cấu nguồn vốn của công ty - Báo cáo chuyên đề thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập đoàn hòa phát
ng Cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w