1 LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam với hơn 60 năm hình thành và phát triển cùng th ph n l n
GI I THI U KHÁI QUÁT V Ớ Ệ Ề NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRI N- CHI NHÁNH NINH BÌNH 2Ể 1.1.Giới thi u chung vệ ề Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triể n Vi t Namệ
Thông tin khái quát Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
BIDV Vi t Nam có tr s chính t i Tháp BIDV, sệ ụ ở ạ ố 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, qu n Hoàn Ki m, Thành ph Hà N i ậ ế ố ộ
Lĩnh vực kinh doanh BIDV gồm:
Dịch vụ huy động v n (ti n gố ề ửi ti t kiế ệm, trái phi u, k phi u) ế ỳ ế
Dịch vụ cho vay (ng n, trung, dài h n) ắ ạ
Dịch vụ chiết khấu ch ng t ứ ừ
Dịch vụ thanh toán quố ế c t
Dịch vụ mua bán ngoại t ệ
Dịch vụ ngân hàng đại lý
Dịch vụ bao thanh toán
Các hoạt động khác theo gi y phép kinh doanh ấ
Người đại diện pháp luật hiện tại của BIDV là ông Phan Đức Tú, một trong những thành viên sáng lập và có nhiều đóng góp quan trọng trong việc xây dựng và phát triển ngân hàng BIDV.
3 Ông đƣợc Đạ ội đồi h ng Cổ đông bầu làm Chủ tịch Hội đồng Quản trị vào 15/11/2016 và hi n gi v trí Ch tệ ữ ị ủ ịch Hộ ồi đ ng Qu n tr ả ị
Vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu
Vốn điều lệ hiện tại đạt 40.220 tỷ đồng, giữ vị trí hàng đầu trong top 10 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất hệ thống Dự kiến đến hết năm 2021, vốn điều lệ sẽ tăng lên khoảng 48.524 tỷ đồng, trong khi vốn chủ sở hữu đạt gần 84.605 tỷ đồng.
T ổng s ố lao độ ng
BIDV hiện có 25.000 cán bộ, nhân viên làm việc tại công ty và 190 chi nhánh ngân hàng trên 63 tỉnh thành cả nước Ngân hàng sở hữu 871 điểm giao dịch, 57.825 ATM và POS, cùng với 6 quốc gia hiện diện trong lĩnh vực thương mại quốc tế, bao gồm Lào, Campuchia, Cộng hòa Séc, Liên Bang Nga, Myanmar và Đài Loan.
Tóm lƣợc quá trình hình thành và phát triển
Sau hơn 60 năm hình thành và phát triển, BIDV đã trải qua một hành trình lịch sử đầy gian nan nhưng cũng rất tự hào, gắn liền với những giai đoạn đấu tranh chống ngoại xâm và xây dựng đất nước.
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập vào ngày 26/04/1957, trực thuộc Bộ Tài chính Đến ngày 24/06/1981, ngân hàng này đã đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, và hiện nay trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Trong giai đoạn 1957-1981, BIDV chủ yếu thực hiện chức năng cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm phục vụ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp giải phóng miền Nam, góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Giai đoạn 1981-1990, BIDV đã gắn liền với một thời kỳ sôi động của đất nước, chuẩn bị và thực hiện công cuộc đổi mới, tập trung vào phục hồi nền kinh tế và chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường Vào ngày 14/11/1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Đến năm 1995, BIDV chuyển sang hoạt động như một ngân hàng thương mại với vốn điều lệ 1.100 tỷ đồng, và đến năm 2001, BIDV trở thành ngân hàng thương mại đầu tiên đạt chứng chỉ ISO 9001:2000.
Năm 2008, 2009, 2010 BIDV tăng vốn điều lệ lần lƣợt lên 8.765 tỷ, 10.498 tỷ, 14.600 tỷ đồng Đến năm 2011 giảm vốn điề ệu l xu ng 12.74 tố ỷ đồng
Ngày 28/12/2011, bán c ph n lổ ầ ần đầu ra công chúng (IPO) v i mớ ức giá đấu thành công bình quân là 18.583 đồng
Vào ngày 27/04/2012, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức được đổi tên theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100150619 Quá trình chuyển đổi của BIDV từ một ngân hàng thương mại "quốc doanh" sang hoạt động theo cơ chế ngân hàng thương mại đã tuân thủ các nguyên tắc thị trường và định hướng mở cửa của nền kinh tế.
Ngày 06/08/2013, BIDV tăng vốn điều lệ lên 28.112 tỷ đồng
Năm 2014, BIDV chính thức niêm yết sàn chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành ph H Chí Minh (HOSE) ố ồ
Năm 2015, BIDV tăng vốn điều lệ lên 34.187 tỷ đồng
Vào tháng 3/2019, BIDV đã ra mắt Trung tâm Ngân hàng số, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển đến năm 2030 Trung tâm này nhằm mục tiêu trở thành trung tâm sáng tạo của BIDV, nơi phát triển các sản phẩm tiên tiến và hiện đại, tập trung vào khách hàng và thử nghiệm các mô hình kinh doanh mới trên nền tảng công nghệ Đây cũng là vườn ươm cho các sáng kiến từ nội bộ ngân hàng và các công ty khởi nghiệp, nơi các mô hình và sản phẩm mới được thử nghiệm trong điều kiện tối ưu.
Vào ngày 11/11/2019, BIDV đã công bố KEB HanaBank là cổ đông chiến lược nước ngoài, nắm giữ 15% vốn điều lệ của ngân hàng Sự hợp tác này mở ra cơ hội cho BIDV trong việc học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị, cũng như phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Ngày 20/02/2020 vốn điề ệ đạt 40.220.180.000 đồu l ng
Vào tháng 8/2020, BIDV đã khởi động Chiến dịch chuyển đổi số với chủ đề “BIDV Digi Up - Thay đổi để dẫn đầu” Đây là một bước đi mạnh mẽ của BIDV trong nỗ lực chuyển đổi hoạt động ngân hàng nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn Ngày 8/9/2020, BIDV đã ra mắt phiên bản ứng dụng di động thông minh.
Smartbanking trên bàn phím thi t bế ị điện tho i và thi t bạ ế ị đồng h thông minh (Apple ồ watch)
Từ năm 2012 đến nay, BIDV đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong quá trình hội nhập Ngân hàng đã thực hiện những thay đổi căn bản về cơ chế, sở hữu và phương thức hoạt động, chuyển mình thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc thị trường, với định hướng hội nhập và cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ.
1.1.5.Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị c t lõi ố
BIDV cam kết mang đến dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, đồng hành cùng khách hàng với phương châm “chia sẻ cơ hội - hợp tác thành công” Ngân hàng luôn nỗ lực tạo ra giá trị bền vững cho các cổ đông, đồng thời xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện, mang lại cơ hội phát triển nghề nghiệp cho mọi nhân viên BIDV cũng là ngân hàng tiên phong trong các hoạt động phát triển cộng đồng.
T m nhìn: Tr thành Ngân hàng có chầ ở ất lƣợng, hi u quệ ả, uy tín hàng đầu tại Việt Nam
Hướng khách đến hàng Đổi mới phát triển
Giá trị c t lõi: bao gố ồm 5 giá trị ốt lõi c
Hình 1 1 Giá tr c t lõi c a BIDV ị ố ủ
(Nguồn: https://www.bidv.com.vn/vn/ve-bidv)
Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 191 chi nhánh và 854 phòng giao dịch, 1.824 ATM và 34.000 POS tại 63 tỉnh/thành ph trên toàn quố ốc.
Mạng lưới phi ngân hàng bao gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính và Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC), với tổng cộng 20 chi nhánh trên toàn quốc.
Hiện diện thương mại và Chi nhánh hoạt động tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc
Các liên doanh với nước ngoài bao gồm Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt (đối tác Lào), Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore) và Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Vietnam Partners (đối tác Mỹ).
1.1.7.Cơ cấu bộ máy kinh doanh
Hình 1 2 Sơ đồ ơ cấ c u t ổchức BIDV
(Ngu n: ồ https://www.bidv.com.vn/vn/ve-bidv )
-Bộ máy qu n lý BIDV: ả
Hình 1 3 Sơ đồ ộ b máy qu n lý BIDV ả
(Ngu n: ồ https://www.bidv.com.vn/vn/ve-bidv )
1.2 Gi i thiớ ệu về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển- Chi nhánh Ninh Bình
1.2.1 Thông tin cơ bản về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển- Chi nhánh Ninh Bình
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Ninh Bình (BIDV Ninh Bình) là một trong những chi nhánh lớn nhất tại Ninh Bình, được thành lập vào ngày 01/04/1992 Tên giao dịch quốc tế của ngân hàng là Bank for Investment and Development of Vietnam Ninh Binh branch.
Ngân hàng BIDV Ninh Bình tọa lạc tại địa chỉ ại Đường Lê Hồng Phong, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Vị trí đắc địa này nằm ngay trung tâm thành phố, trước trụ sở là H Máy Xay Ninh, gần các cơ quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban tỉnh Ninh Bình, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa và Thể thao, cùng với nhiều nhà hàng, cửa hàng kinh doanh Điều này thể hiện tầm vóc và vị thế của ngân hàng, giúp khách hàng và đối tác dễ dàng tiếp cận dịch vụ.
Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ cảm thấy tin tưởng hơn, đồng thời nhân viên cũng sẽ tự hào khi làm việc trong một tòa nhà cao tầng với không gian thoáng mát và thoải mái.
Hoạt động của BIDV Ninh Bình đã và đang bám sát mục tiêu kế hoạch và phương châm "Chất lượng - tăng trưởng bền vững - an toàn - hiệu quả"
1.2.2 Quá trình hình thành và phát tri n cể ủa Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển- Chi nhánh Ninh Bình
M ạng lướ i kinh doanh
Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 191 chi nhánh và 854 phòng giao dịch, 1.824 ATM và 34.000 POS tại 63 tỉnh/thành ph trên toàn quố ốc.
Mạng lưới phi ngân hàng bao gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính và Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC), với tổng cộng 20 chi nhánh trên toàn quốc.
Hiện diện thương mại và Chi nhánh hoạt động tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc
Các liên doanh với nước ngoài bao gồm Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt (đối tác Lào), Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore) và Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Vietnam Partners (đối tác Mỹ).
Cơ cấu bộ máy kinh doanh
Hình 1 2 Sơ đồ ơ cấ c u t ổchức BIDV
(Ngu n: ồ https://www.bidv.com.vn/vn/ve-bidv )
-Bộ máy qu n lý BIDV: ả
Hình 1 3 Sơ đồ ộ b máy qu n lý BIDV ả
(Ngu n: ồ https://www.bidv.com.vn/vn/ve-bidv )
1.2 Gi i thiớ ệu về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển- Chi nhánh Ninh Bình
1.2.1 Thông tin cơ bản về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển- Chi nhánh Ninh Bình
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Ninh Bình (BIDV Ninh Bình) là một trong những chi nhánh lớn nhất tại Ninh Bình, được thành lập vào ngày 01/04/1992 Tên giao dịch quốc tế của ngân hàng là Bank for Investment and Development of Vietnam Ninh Binh branch.
Ngân hàng BIDV Ninh Bình tọa lạc tại địa chỉ ại Đường Lê Hồng Phong, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Vị trí đắc địa này nằm ngay trung tâm thành phố, trước trụ sở là H Máy Xay nằm cạnh Sông Vân, gần các cơ quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban tỉnh Ninh Bình, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa và Thể thao, cùng với nhiều nhà hàng, cửa hàng kinh doanh Điều này thể hiện tầm vóc và vị thế của ngân hàng, giúp khách hàng và đối tác dễ dàng tiếp cận dịch vụ.
Gi i thi u v ớ ệ ề Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triể n- Chi nhánh Ninh Bình 8 1 Thông tin cơ bả n về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triể n- Chi nhánh
Tin tưởng vào dịch vụ không chỉ giúp khách hàng yên tâm mà còn tạo niềm tự hào cho nhân viên khi làm việc trong một tòa nhà cao tầng với không gian thoáng mát và thoải mái.
Hoạt động của BIDV Ninh Bình đã và đang bám sát mục tiêu kế hoạch và phương châm "Chất lượng - tăng trưởng bền vững - an toàn - hiệu quả"
1.2.2 Quá trình hình thành và phát tri n cể ủa Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển- Chi nhánh Ninh Bình
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Ninh Bình được thành lập theo Quyết định số 27/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trước năm 1992, ngân hàng này là chi nhánh thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hà Nam Ninh Sau khi tái thành lập tỉnh Ninh Bình vào tháng 04/1992, ngân hàng trở thành chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Dưới sự lãnh đạo của Hội sở và sự chỉ đạo của tỉnh ủy, UBND tỉnh, chi nhánh đã triển khai thực hiện nghị quyết 12 của tỉnh Đảng, góp phần khôi phục và phát triển kinh tế, đặc biệt trong việc cấp phát và cho vay xây dựng cơ bản các dự án kinh tế theo kế hoạch của Nhà nước.
Từ năm 1992 đến 1994, chi nhánh đã cấp phát 156 tỷ đồng cho 160 công trình khác nhau, bao gồm các dự án như lấn biển Cần Thơ, trạm điện 35KW Yên Mô, và các trạm bơm tưới tiêu cho các xã Ngoài ra, còn có các công trình như Trại lúa Khánh Nhạc, Trại lợn nông trường Đồng Giao, cùng với việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như hệ thống mương máng tưới tiêu nội đồng và các trục đường giao thông, cầu cống.
Từ tháng 4/1992 đến tháng 1/1995, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Ninh Bình đã cho vay hàng trăm tỷ đồng để xây dựng cơ sở hạ tầng theo kế hoạch nhà nước, tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn Các dự án bao gồm đầu tư xây dựng dây chuyền xi măng Hệ Dưỡng, xi măng X18, công ty bê tông thép, nhà máy gạch Vườn Chanh, và phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành dịch vụ du lịch, chế biến thực phẩm xuất khẩu.
Từ năm 1995, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ninh Bình đã trải qua sự chuyển đổi quan trọng về chức năng và nhiệm vụ, với 22 cán bộ công nhân viên được giao nhiệm vụ mới Sự thay đổi này đã nâng cao vị thế của chi nhánh, giúp ngân hàng trở thành một trong những đơn vị thương mại hàng đầu trong việc huy động vốn ngắn, trung và dài hạn để hỗ trợ các dự án xây dựng cơ bản và đầu tư theo chiều sâu Ngân hàng tập trung vào lĩnh vực đầu tư phát triển, xây dựng nền kinh tế và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng Để đáp ứng yêu cầu của cơ chế thị trường, chi nhánh đã nỗ lực tự đổi mới về con người, cơ sở vật chất và công nghệ hiện đại, đồng thời nhận được sự hỗ trợ từ cấp trên trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh.
Việc vay vốn để cho vay đã giúp huy động hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi từ cư dân và các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh Nhờ vào việc vay vốn từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, ngân hàng đã đảm bảo đủ nguồn vốn để mở rộng các dịch vụ hoạt động tín dụng.
Từ cuối năm 1997, Chi nhánh đã tham gia thanh toán tập trung, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu chuyển tiền của khách hàng, tăng tốc độ luân chuyển vốn và tiết kiệm tối đa trong thanh toán Công nghệ Ngân hàng đã được hiện đại hóa qua các năm với trang bị máy vi tính đầy đủ và nâng cao cơ sở vật chất Đồng thời, chi nhánh mở rộng các nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng, bổ sung nhân sự cả về số lượng lẫn chất lượng để đáp ứng yêu cầu hiện tại.
Từ năm 2010, Chi nhánh đã không ngừng nỗ lực phát triển theo định hướng mới, tập trung vào khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân và khách hàng cá nhân Chi nhánh cung cấp dịch vụ ngân hàng linh hoạt cho các tầng lớp cư dân trên địa bàn, đồng thời chủ động phát triển các sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với xu thế thị trường, như đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng và phát triển sản phẩm mua bán kỳ hạn trái phiếu với các định chế tài chính Hoạt động của Chi nhánh Ninh Bình đã có bước phát triển vượt bậc, với quy mô, tốc độ và thị phần mở rộng nhanh chóng, cùng với sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng chất lượng cao và hiệu quả kinh doanh.
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển- Chi nhánh Ninh Bình
Mô hình tổ chức của BIDV Ninh Bình hiện nay được chia thành 4 khối: Khối Quan hệ khách hàng, Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý rủi ro và Khối Đơn vị trực thuộc Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động và quản lý rủi ro, cùng với 3 Phó giám đốc Phó giám đốc Quan hệ khách hàng phụ trách khối Quan hệ khách hàng và các đơn vị trực thuộc; Phó giám đốc Tác nghiệp phụ trách khối Tác nghiệp; và Phó giám đốc Quản lý rủi ro phụ trách khối Quản lý rủi ro.
Hình 1 4 Sơ đồ ơ cấ c u tổ chức BIDV Ninh Bình
(Ngu n: BIDV Chi nhánh Ninh Bình cung c p) ồ ấ Các trưởng phòng/tổ chịu trách nhiệm quản lý điều hành trong nội bộ phòng/tổ
Cơ chế quản lý điều hành theo nguyên tắc trực tuyến cần đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các thành viên ban lãnh đạo và các phòng/tổ nghiệp vụ trong Chi nhánh.
Các phòng Quan h khách hàng:ệ G m Phòng Quan h khách hàng cá nhân và ồ ệ Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp:
Tham mưu đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng là rất quan trọng Cần triển khai các sản phẩm hiện có như tín dụng, bảo hiểm và dịch vụ tài chính Việc tìm kiếm khách hàng và hiểu nhu cầu, ý kiến phản hồi của họ là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ Đồng thời, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng cũng giúp cải thiện trải nghiệm và tăng cường mối quan hệ với họ.
Khối các đơn vị trực thuộc
Khối quản lý rủi ro hàng hóa ngân hàng cần đề xuất sản phẩm mới và bổ sung tính năng cho các sản phẩm hiện có để nâng cao sức cạnh tranh và đáp ứng sự hài lòng của khách hàng Cần hợp tác với các đơn vị liên quan và đề nghị BIDV hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của BIDV dành cho khách hàng cá nhân, nhằm mang lại những tiện ích và lợi ích tối ưu cho khách hàng.
Phòng quản lý rủi ro:
Công tác quản lý tín dụng bao gồm việc tham mưu và đề xuất các chính sách, biện pháp nhằm phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Đồng thời, cần giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, cũng như tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
Công tác quản lý rủi ro tín dụng là trách nhiệm hoàn toàn của Chi nhánh, bao gồm việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro.
Công tác qu n lý rả ủi ro tác nghiệp và công tác qu n lý h ả ệthống chất lƣợng ISO
Phòng Giao d ch khách hàng: ị Trực ti p qu n lý tài kho n và giao d ch vế ả ả ị ới khách hàng:
Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền theo quy định của Nhà nước và BIDV, phát hiện và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tài sản, phát triển dịch vụ kho quỹ, và thực hiện đúng quy trình quản lý kho quỹ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tài sản của Chi nhánh/BIDV cũng như của khách hàng.
TÌNH HÌNH HO ẠT ĐỘ NG KINH DOANH C A NGÂN HÀNG Ủ
Khách hàng đang sử dụng dịch vụ Ngân hàng BIDV Ninh Bình
BIDV Ninh Bình có khoảng hơn 20.000 khách hàng cá nhân và kho ng 1.000 ả khách hàng doanh nghi p , vệ ới trọng tâm là doanh nghi p vệ ừa và nhỏ.
Đối thủ cạnh tranh của Ngân hàng BIDV Ninh Bình
Trong hệ thống ngân hàng TMCP tại Ninh Bình, ngoài Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ninh Bình (Vietinbank Ninh Bình), còn có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ninh Bình là đối thủ cạnh tranh chính Các ngân hàng này đều có bề dày kinh nghiệm, mạng lưới rộng lớn, tiềm lực tài chính mạnh mẽ và lượng khách hàng truyền thống ổn định, điều này tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường ngân hàng tại địa phương.
Thành phố Ninh Bình có sự hiện diện của nhiều ngân hàng quốc doanh như Ngân hàng TMCP Kỹ thương Techcombank, Ngân hàng TMCP Quân đội, Ngân hàng Hàng hải và Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu, với mạng lưới phòng giao dịch rộng khắp Các ngân hàng TMCP tại đây hoạt động hiệu quả và năng động, phát triển sản phẩm mới để thích ứng với thị trường Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại diễn ra khốc liệt, chủ yếu qua lãi suất, phí dịch vụ, phong cách phục vụ và mạng lưới Tương quan lợi thế giữa ngân hàng thương mại quốc doanh và ngoài quốc doanh ngày càng thu hẹp, thể hiện qua sự vượt trội của một số ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài.
Định hướ ng chi ến lượ c của Ngân hàng BIDV Ninh Bình
- Tiếp t c gi v ng vụ ữ ữ ị trí top ngân hàng đi đầu v công ngh thông tin và ng ề ệ ứ dụng ngân hàng s t i Vi t Nam ố ạ ệ
- Gia tăng nguồn v n dài h n, vố ạ ốn huy động từ khách hàng cá nhân và huy động vốn nước ngoài
- Chuy n dể ịch cơ cấ hướu ng tới thị trường bán l ẻ
- Xây d ng n n khách hàng v ng chự ề ữ ắc, ưu tiên hướng vào kh i khách hàng cá ố nhân, doanh nghi p nh và v a ệ ỏ ừ
- Quản tr rị ủi ro chặt chẽ và đảm b o tuân th ả ủ
Chất lượng đội ngũ nhân sự là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng trong bối cảnh hội nhập quốc tế và Cách mạng Công nghiệp 4.0 Môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, cùng với việc khuyến khích học hỏi và đổi mới sáng tạo, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhân viên và toàn ngành.
2.5 Tóm t t k t quắ ế ả kinh doanh trong 2 năm của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Bình (2019-2020)
Bảng 2 1 Bảng cân đố ếi k toán, k t qu kinh doanh và các ch tiêu an toàn & hi u qu ế ả ỉ ệ ả của Ngân hàng BIDV Ninh Bình năm 2019- 2020
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Chênh l ch ệ
(%) Bảng cân đối kế toán
Tổng dƣ nợ tín dụng và đầu tƣ 6977 7571 8.5%
Bảng kết qu ảhoạt động kinh doanh
Tổng thu nhập hoạt động 253.3 263.4 4.0%
Tổng chi phí hoạt động 90.8 94.9 4.5%
Tổng lợi nhuận trước thu ế 60 68.5 14.2%
Các chỉ tiêu an toàn & hi u qu ệ ả
(Nguồn: Tác giả t tự ổng hợp qua báo cáo tài chính của BIDV Ninh Bình năm 2019, 2020)
Theo Bảng cân đối k toán, nhìn chung t ng tài s n cế ổ ả ủa BIDV Ninh Bình năm
Năm 2020, BIDV Ninh Bình đạt nguồn vốn huy động 7.380 tỷ đồng, tăng 2,0% so với năm 2019, tương ứng với mức tăng 145 tỷ đồng Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 7.982 tỷ đồng, tăng 1,8%, tương ứng với 141 tỷ đồng Điều này cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện.
Về cơ cấu tài sản, dƣ nợ tín dụng và đầu tƣ năm 2020 đạt 7571 tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2019, tương ứng tăng 594 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu của BIDV Ninh Bình đạt 419,2 tỷ đồng vào năm 2020, tăng 2,5% so với năm 2019, tương đương với mức tăng 10,4 tỷ đồng Sự gia tăng này thể hiện mức độ ổn định tài chính của ngân hàng, là tín hiệu tích cực cho sự phát triển của BIDV Ninh Bình.
Bảng cân đối kế toán của ngân hàng cho thấy ngân hàng đã quản lý và sử dụng tài sản một cách hiệu quả; đồng thời, đầu tư vào các dự án kinh tế lân cận và doanh nghiệp có rủi ro thấp để đạt được hiệu quả kinh tế cao.
Theo B ng k t qu kinh doanh, t ng thu nh p hoả ế ả ổ ậ ạt động của ngân hàng năm
Năm 2020, BIDV Ninh Bình đạt doanh thu 263,4 tỷ đồng, tăng 4,0% so với năm 2019, tương đương với mức tăng 10,1 tỷ đồng Điều này cho thấy BIDV Ninh Bình vẫn duy trì tình hình thu nhập khả quan từ hoạt động cung cấp dịch vụ khách hàng và hoạt động tài chính trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay.
T ng chi phí hoổ ạt động đạt 94,9 tỷ đồng năm 2020, tăng 4,5% so với năm 2019, tương đương tăng 4,1 tỷ đồng
Ngân hàng BIDV Ninh Bình đã có sự phát triển mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh, với lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 68,5 tỷ đồng, tăng 14,2% so với năm 2019, tương đương với mức tăng 8,5 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế cũng ghi nhận mức 54 tỷ đồng, tăng 20,0%, tương ứng với 9 tỷ đồng Điều này cho thấy quy mô hoạt động tài chính của ngân hàng đang mở rộng, nhờ vào chiến lược giảm chi phí giá vốn, tăng doanh thu tài chính và tiết kiệm các chi phí khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của BIDV Ninh Bình đã tăng 10,2% trong năm 2020 so với năm 2019 Chỉ số này cho thấy quy mô lợi nhuận sau thuế mà ngân hàng tạo ra từ mỗi đồng đầu tư vào tổng tài sản, phản ánh khả năng sinh lợi và hiệu quả khai thác tài sản của ngân hàng.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng và lợi nhuận mà cổ đông nhận được Năm 2020, ROE đạt 12.94%, tăng 5.5% so với năm 2019, cho thấy ngân hàng vẫn duy trì hoạt động ổn định và sử dụng tài sản cũng như nguồn vốn một cách hiệu quả.
2.6 Tình hình thực hi n kệ ế hoạch kinh doanh năm 2021 của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Bình
2.6.1 Kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng BIDV Ninh Bình năm 2021
Bảng 2 2 K ếhoạch kinh doanh 2021 c a BIDV Ninh Bìủ nh
STT Chỉ tiêu Thực hiện
2 Dƣ nợ tín dụng và đầu tƣ 7380 8118 10.0%
(Ngu n: Tác gi t t ng h p qua BCTC c a Bồ ả ự ổ ợ ủ IDV Ninh Bình năm 2020,)
Kinh tế thế giới năm 2021 dự báo tiếp tục đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức do ảnh hưởng phức tạp của tình hình dịch COVID-19 BIDV, đặc biệt là Chi nhánh Ninh Bình, luôn tập trung thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ về sự phát triển kinh doanh Trong năm 2021, BIDV Ninh Bình đạt được các mục tiêu kinh doanh như sau: tổng tài sản tăng 8,3%, đạt 8.643 tỷ đồng so với năm 2020; dư nợ tín dụng và đầu tư tăng trưởng 10%, đảm bảo tuân thủ giới hạn tín dụng do Ngân hàng Nhà nước giao cho BIDV; nguồn vốn huy động kế hoạch năm cũng được thực hiện hiệu quả.
2021 đạt 8706 tỷ đồng , tăng 15% so với đã thực hiện năm 2020; Lợi nhuận kế hoạch
Năm 2021, BIDV Chi nhánh Ninh Bình ghi nhận mức tăng trưởng 20,3% so với năm 2020, phản ánh sự phù hợp với diễn biến thị trường và năng lực của ngân hàng trước tác động của dịch COVID-19.
2.6.2 K t quế ả thực hiện kinh doanh 6 tháng đầu năm 2021 so v i kớ ế hoạch
Hình 2 3 K t qu ế ảthực hiện kinh doanh 6 tháng đầu năm 2021 so vớ ếi k hoạch năm 2021
STT Chỉ tiêu Kế hoạch
2 Dƣ nợ tín dụng và đầu tƣ 8118 5696 70.1%
(Ngu n: Tác gi t t ng h p qua báo cáo tài chính c a BIDV Ninh Bình 2021) ồ ả ự ổ ợ ủ
Trong 6 tháng đầu năm 2021, mặc dù tình hình dịch bệnh Covid 19 vẫn tiếp diễn, BIDV Ninh Bình vẫn đảm bảo duy trì, đảm bảo an toàn, liên tục, thông suốt; quy mô tăng trưởng phù hợp với diễn biến của thị trường; và BIDV Ninh Binhg đã hoàn thành mục tiêu k hoế ạch kinh doanh 6 tháng đầu năm 2021 đạ ế quả ốt k t t, hi v ng n a sau ọ ử năm 2021 BIDV Ninh Bình sẽ đạt kết quả tốt hơn nữa Kết quả kinh doanh của BIDV Ninh Bình đã thực hiện 6 tháng đầu năm 2021 so với kế hoạch đề ra năm 2021 thực hiện tương đối tốt, thể hiện như sau: Tổng tài sản 6 tháng đầu năm 2021 đạt 6027 tỷ đồng, đạt 69,7% so với kế hoạch đề ra; Dƣ nợ tín dụng và đầu tƣ đạt 70.1% so với kế hoạch 2021; Ngu n vồ ốn huy động đạt 4666 tỷ đồng, đạt 53,5% so với kế hoạch đề ra; Lợi nhuận đạt 36 tỷ đồng, chi m 55,3% k hoế ế ạch năm 2021
2.7 Những khó khăn hiện nay c a Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Bìnhủ
Chuyển đổi ngân hàng số:
Ngân hàng BIDV, với mục tiêu trở thành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và ứng dụng ngân hàng số, đang đối mặt với nhiều thách thức tại Chi nhánh Ninh Bình Để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số, chi nhánh cần cải thiện và khắc phục những hạn chế hiện tại, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.
- Quá trình bán hàng ch y u t i các qu y giao d ch, vi c bán hàng t i các ủ ế ạ ầ ị ệ ạ kênh hiện đại còn hạn chế, chƣa có sự ết hợ ối ƣu vớ k p t i nhau
Kênh ngân hàng điện tử chủ yếu hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ sau bán hàng, như Smartbanking Khách hàng có thể trải nghiệm các tiện ích dịch vụ, nhưng để đăng ký tài khoản, thay đổi thông tin, gói dịch vụ hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh, họ vẫn phải đến quầy giao dịch để được xử lý.
Bài toán cải tiến chất lượng dịch vụ tại các chi nhánh hiện nay đòi hỏi nghiên cứu và cập nhật công nghệ ngày càng cao Cần phải phù hợp với nhu cầu, thói quen và hành vi của khách hàng, nhằm mang lại tiện ích và giải quyết vấn đề quá tải tại các điểm giao dịch, đồng thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
- Vẫn còn t p trung vào m t s ngành rậ ộ ố ủi ro cao nhƣ bất động s n, d ch v ả ị ụ giao nh n, ậ
Danh mục tín dụng tiềm ẩn rủi ro xuất phát từ chất lượng khách hàng, chất lượng khoản vay, chất lượng tài sản đảm bảo, công tác quản lý khoản vay sau giải ngân và thiếu tuân thủ của một số đơn vị kinh doanh.
Tổ chức hoạt động, quản trị điều hành c a Ngân hàng: ủ
Tình hình th ực hiệ n k ho ế ạch kinh doanh năm 2021 củ a Ngân hàng BIDV
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng và lợi nhuận mà cổ đông nhận được Năm 2020, ROE đạt 12.94%, tăng 5.5% so với năm 2019, cho thấy ngân hàng vẫn duy trì hoạt động ổn định và sử dụng tài sản cũng như nguồn vốn một cách hiệu quả.
2.6 Tình hình thực hi n kệ ế hoạch kinh doanh năm 2021 của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Bình
2.6.1 Kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng BIDV Ninh Bình năm 2021
Bảng 2 2 K ếhoạch kinh doanh 2021 c a BIDV Ninh Bìủ nh
STT Chỉ tiêu Thực hiện
2 Dƣ nợ tín dụng và đầu tƣ 7380 8118 10.0%
(Ngu n: Tác gi t t ng h p qua BCTC c a Bồ ả ự ổ ợ ủ IDV Ninh Bình năm 2020,)
Kinh tế thế giới năm 2021 dự báo tiếp tục đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức do tình hình phức tạp của dịch COVID-19 BIDV, đặc biệt là Chi nhánh Ninh Bình, luôn tập trung thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ về sự phát triển kinh doanh Trong năm 2021, BIDV Ninh Bình đạt mục tiêu kinh doanh với tổng tài sản tăng 8,3%, đạt 8.643 tỷ đồng so với năm 2020; dư nợ tín dụng và đầu tư tăng trưởng 10%, đảm bảo tuân thủ giới hạn tín dụng do Ngân hàng Nhà nước giao.
2021 đạt 8706 tỷ đồng , tăng 15% so với đã thực hiện năm 2020; Lợi nhuận kế hoạch
Năm 2021, BIDV Chi nhánh Ninh Bình ghi nhận mức tăng trưởng 20,3% so với năm 2020, cho thấy sự phù hợp với diễn biến thị trường và năng lực của ngân hàng trong bối cảnh ảnh hưởng của dịch COVID-19.
2.6.2 K t quế ả thực hiện kinh doanh 6 tháng đầu năm 2021 so v i kớ ế hoạch
Hình 2 3 K t qu ế ảthực hiện kinh doanh 6 tháng đầu năm 2021 so vớ ếi k hoạch năm 2021
STT Chỉ tiêu Kế hoạch
2 Dƣ nợ tín dụng và đầu tƣ 8118 5696 70.1%
(Ngu n: Tác gi t t ng h p qua báo cáo tài chính c a BIDV Ninh Bình 2021) ồ ả ự ổ ợ ủ
Trong 6 tháng đầu năm 2021, mặc dù tình hình dịch bệnh Covid 19 vẫn tiếp diễn, BIDV Ninh Bình vẫn đảm bảo duy trì, đảm bảo an toàn, liên tục, thông suốt; quy mô tăng trưởng phù hợp với diễn biến của thị trường; và BIDV Ninh Binhg đã hoàn thành mục tiêu k hoế ạch kinh doanh 6 tháng đầu năm 2021 đạ ế quả ốt k t t, hi v ng n a sau ọ ử năm 2021 BIDV Ninh Bình sẽ đạt kết quả tốt hơn nữa Kết quả kinh doanh của BIDV Ninh Bình đã thực hiện 6 tháng đầu năm 2021 so với kế hoạch đề ra năm 2021 thực hiện tương đối tốt, thể hiện như sau: Tổng tài sản 6 tháng đầu năm 2021 đạt 6027 tỷ đồng, đạt 69,7% so với kế hoạch đề ra; Dƣ nợ tín dụng và đầu tƣ đạt 70.1% so với kế hoạch 2021; Ngu n vồ ốn huy động đạt 4666 tỷ đồng, đạt 53,5% so với kế hoạch đề ra; Lợi nhuận đạt 36 tỷ đồng, chi m 55,3% k hoế ế ạch năm 2021
Nh ững khó khăn hiệ n nay c a Ngân hàng BIDV Chi nhánh Ninh Bình ủ
Chuyển đổi ngân hàng số:
Ngân hàng BIDV, với mục tiêu trở thành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và ứng dụng ngân hàng số, đang đối mặt với nhiều hạn chế tại Chi nhánh Ninh Bình Để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số, chi nhánh cần cải thiện và tối ưu hóa các quy trình hiện tại.
- Quá trình bán hàng ch y u t i các qu y giao d ch, vi c bán hàng t i các ủ ế ạ ầ ị ệ ạ kênh hiện đại còn hạn chế, chƣa có sự ết hợ ối ƣu vớ k p t i nhau
Kênh ngân hàng điện tử chủ yếu hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ sau bán hàng, như Smartbanking Khách hàng có thể trải nghiệm các tiện ích dịch vụ, nhưng việc đăng ký tài khoản, thay đổi thông tin hoặc gói dịch vụ, cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh, vẫn cần phải thực hiện tại quầy giao dịch.
Bài toán cải tiến chất lượng dịch vụ tại các chi nhánh hiện nay đòi hỏi nghiên cứu và cập nhật công nghệ ngày càng cao Cần phải phù hợp với nhu cầu, thói quen và hành vi của khách hàng, nhằm mang lại tiện ích và giải quyết tình trạng quá tải tại các điểm giao dịch, đồng thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
- Vẫn còn t p trung vào m t s ngành rậ ộ ố ủi ro cao nhƣ bất động s n, d ch v ả ị ụ giao nh n, ậ
Danh mục tín dụng tiềm ẩn rủi ro xuất phát từ chất lượng khách hàng, chất lượng khoản vay, chất lượng tài sản đảm bảo, công tác quản lý khoản vay sau giải ngân và thiếu tuân thủ của một số đơn vị kinh doanh.
Tổ chức hoạt động, quản trị điều hành c a Ngân hàng: ủ
Công tác quản trị điều hành gặp nhiều thách thức, bao gồm năng lực quản lý tín dụng và rủi ro còn hạn chế Chính sách và khung văn bản về quản lý rủi ro vẫn còn nhiều bất cập, trong khi khả năng tự vệ trước những tác động tiêu cực từ môi trường là yếu kém.
- Còn h n ch ạ ếtrong xây d ng n n khách hàng v ng chự ề ữ ắc nhƣ kh i khách ố hàng cá nhân, doanh nghi p nh và v a ệ ỏ ừ
Tầm hiểu biết của một bộ phận khách hàng đối với công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ số trong đời sống còn hạn chế, chưa có thói quen đối với dịch vụ ngân hàng số.
Một số cán bộ, nhân viên cần nâng cao tính chuyên nghiệp trong việc giải quyết các vấn đề của khách hàng Cần đảm bảo sự hiện đại và sáng tạo trong cách tiếp cận, nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ.
- Trình độ tin học c a một số cán bộ, nhân viên còn hạn chế, ủ chƣa đáp ứng xu thế hội nhập toàn cầu
NH ẬN XÉT CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
Cơ hội và thách thức của BIDV Ninh Bình
- Thị trường khách hàng bán l , khách hàng SME vẻ ẫn duy trì tăng trưởng bền vững
- Đầu tư vào công nghệthông tin và mở ộ r ng mạng lướ đáp ứi ng xu th hế ội nhập
- H t ng công ngh thông tin không ng ng m r ng, không ng ng nâng cao, tạ ầ ệ ừ ở ộ ừ ạo cơ sở vững chắc cho việc phát tri n dịch vụ ngân hàng số ể
- Đội ngũ nhân sự không ng ng bừ ồi dƣỡng, nâng cao chuyên môn nghi p v , tin ệ ụ học, ngoại ng và ti p c n ng dữ ế ậ ứ ụng thông tin
- Thị trường ngân hàng có tính c nh tranh cao ạ
- Chủ trương siết chặt tín d ng cụ ủa ngân hàng nhà nước
Sự phát triển công nghệ thông tin phụ thuộc vào sự chấp nhận của khách hàng, trong đó nhiều người ưa chuộng hình thức thanh toán tiền mặt Việc thay đổi thói quen này là cần thiết để tích hợp hoàn toàn dịch vụ ngân hàng số vào đời sống của người dân.
Đề xuất, kiến nghị để giải quyết các khó khăn và tranh thủ các cơ hộ i để mở rộng và nâng cao hi u qu kinh doanh t i BIDV Ninh Bìnhệảạ
3.4.1 Nâng cao phát tri n công ngh thông tin, ng d ng ngân hàng s tể ệ ứ ụ ố ại
Xây dựng công cụ đo lường sự hài lòng của khách hàng qua ứng dụng trên điện thoại di động hoặc chương trình Internet banking là rất quan trọng Cần thiết lập các câu hỏi đơn giản và giao diện bắt mắt để định kỳ khảo sát ý kiến khách hàng về mức độ hài lòng với giá phí, chất lượng phục vụ và quy trình giao dịch Điều này giúp doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh và ứng xử phù hợp nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng.
- Xây d ng các quy trình tự ự động hóa nh m rút ng n th i gian x lý d ch v cằ ắ ờ ử ị ụ ủa khách hàng và đội ngũ nhân viên
Đẩy mạnh marketing trên nền tảng số thông qua khuyến mãi cho khách hàng, như giảm giá hoặc phiếu mua hàng (voucher) khi khách hàng chia sẻ Tạo hiệu ứng lan tỏa qua dịch vụ ngân hàng điện tử cho người thân và bạn bè để thu hút nhiều khách hàng sử dụng Bên cạnh đó, hợp tác với các công ty chuyên về marketing như Beeketing để tăng cường doanh số bán hàng trực tuyến.
Triển khai các biện pháp xác thực nhận mã OTP bằng ứng dụng di động và thẻ Token Card, hoặc xác thực bằng chữ ký số với các dịch vụ NHS, nhằm phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
3.4.2 Nâng cao hi u qu ệ ảhoạt động kinh doanh
Tăng cường quy mô kinh doanh và doanh thu từ các Khối khách hàng và Khối đơn vị trực thuộc, đồng thời tối ưu hóa chi phí hoạt động của hệ thống và chi phí đầu tư.
- Tái thi t k , tế ế ự động hóa và giản đơn hóa quy trình kinh doanh, quy trình tác nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động c a m i CBNV ủ ỗ
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bằng cách tối ưu hóa mạng lưới và kênh phân phối, nhằm đưa sản phẩm và dịch vụ đến gần hơn với đông đảo khách hàng mục tiêu.
3.4.3 Nâng cao tính an toàn trong hoạt động c a Ngân hàng ủ
Cải thiện và nâng cấp chính sách tín dụng, bao gồm khả năng tiếp cận của khách hàng, quy định và quy trình tín dụng, hệ thống phê duyệt tín dụng, công tác quản lý và giám sát chất lượng tín dụng, cũng như công tác thu hồi nợ là những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
Đổi mới nhận thức và hành vi của cán bộ nhân viên trong công tác tín dụng là rất quan trọng Điều này bao gồm việc nâng cao hiểu biết về chất lượng khách hàng, chất lượng dự án, chất lượng khoản vay và chất lượng tài sản bảo đảm.
Là sàn nhân thự ậuc đầy đủ về chính sách tín dụng theo ngành hàng, sản phẩm, loại khách hàng, đơn vị kinh doanh và địa bàn kinh doanh Quan trọng là hành vi người dùng tuân thủ nghiêm túc chính sách, quy định, quy trình và phê duyệt tín dụng của cấp có thẩm quyền.
- S h p tác ch t ch vự ợ ặ ẽ ới các đơn vị qu n lý kinh doanh, qu n lý tín d ng, quả ả ụ ản lý tài sản bảo đảm
3.4.4 Nâng cao chất lƣợng dịch v khách hàng ụ
Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quan trọng giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh của BIDV trên thị trường Điều này đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của BIDV phát triển bền vững và mạnh mẽ.
Tập trung vào lực lượng của các đơn vị kinh doanh và tổng cán bộ nhân viên là rất quan trọng để phục vụ khách hàng và đảm bảo sự hài lòng của họ trong suốt quá trình giao dịch với BIDV, theo mô hình bán hàng và dịch vụ hiện đại.
- Xây dựng tiêu chí đo lường s hài lòng c a khách hàng ự ủ
- Xây dựng cơ chế ị d ch v n i bụ ộ ộ để ạ t o hi u qu h p tác cao và tệ ả ợ ối ƣu hóa nguồn lực nộ ội b trong việc phục vụ khách hàng
3.4.5 Phát tri n nguể ồn nhân lực
- Nâng cao năng lực trình độ chuyên môn nghi p v , ki n th c sâu r ng, môi ệ ụ ế ứ ộ trường làm việc hiện đại, c i mở, minh bạch, học h i sáng tạo ở ỏ
Đào tạo cán bộ là lựa chọn quan trọng nhằm phát triển nhân viên có năng lực, khả năng tiếp thu công nghệ mới để truyền đạt kiến thức cho các cán bộ khác Điều này đáp ứng nhu cầu về công nghệ thông tin cơ bản và ngân hàng theo xu thế toàn cầu.
- Xây d ng không gian làm vi c sáng t o, hiự ệ ạ ện đại, thân thi n, c i m , ph c v ệ ở ở ụ ụ hài lòng khách hàng
Bài báo cáo này tổng hợp kết quả từ 6 tuần thực tập tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Ninh Bình Trong thời gian thực tập, tôi đã tìm hiểu và thu thập thông tin mà trước đây tôi chưa biết đến.
Em đã nắm bắt được quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cũng như chi nhánh Ninh Bình Em đã học hỏi được nhiều kiến thức quý báu và trải nghiệm trong môi trường làm việc khang trang, lịch sự, hiện đại và chuyên nghiệp tại Ngân hàng BIDV Ninh Bình.
Em đã tìm hiểu về các sản phẩm dịch vụ đa dạng của ngân hàng, cùng với các báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh Qua đó, em nhận diện được những ưu điểm, thế mạnh cũng như hạn chế còn tồn tại Từ những phân tích này, em đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế nhằm phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
Ngoài việc học hỏi, em còn được rèn luyện kỹ năng tổ chức và phân công công việc, với mỗi bộ phận đảm nhận vai trò và nhiệm vụ khác nhau Tuy nhiên, giữa các phòng ban luôn có mối liên hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, giúp hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả hơn.