1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội

42 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Như Ý
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Bình
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Vốn và Quản trị Tài chính
Thể loại Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÔ GIO DC V ĐO TO BỘ KẾ HOCH V ĐẦU TƯHỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA KINH TẾ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần

Trang 1

BÔ GIO DC V ĐO TO BỘ KẾ HOCH V ĐẦU TƯ

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thép và Thương mại

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy TS Nguyễn Thanh Bình Thầy

đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích Từ những tri thức mà thầytruyền đạt và kinh nghiệm đã tích lũy được trong quá trình thục tập, em xin trìnhbày lại những gì mình đã tìm hiểu thông qua bài báo cáo phân tích này

Tuy nhiên, kiến thức của em vẫn còn những hạn chế nhất định Do đó, không tránhkhỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận này Mong thầy xem

và góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Kính chúc thầy hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồng người”.Kính chúc thầy luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đếnnhững bến bờ tri thức

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Phân tích báo cáo tài chính là một công việc vô cùng cần thiết không những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực, nhà đầu

tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình, các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản cho vay, nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra,các cơ quan quản lý Nhà nước có được các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vàtrăm nghìn đồng thời kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp luật

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài chính tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đủ

vì nó không giải thích được cho những người quan tâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này

Xuất phát từ nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính, em xin lựa chọn đề tài : “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phầnThép và Thương mại Hà Nội

Trang 6

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc phân tích báo cáo tài chính có thể giúp những người quan tâm tới doanhnghiệp đưa ra được những quyết định đúng đắn nhất Ví dụ đối với nhà quản

lý doanh nghiệp thì đưa ra chiến lược nâng cao năng lực cho doanh nghiệp đó,… Với việc nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, ngày càng

nhiều doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài hiện diện tại Việt Nam Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp trong nước cần nâng cao năng lực cạnh tranh

mà nòng cốt là năng lực tài chính Muốn như vậy thì phải tổ chức phân tích báo cáo tài chính một cách đầy đủ và rõ ràng Công ty cổ phần Thép và Thương Mại Hà Nội , việc phân tích tài chính sẽ đem lại một số tác dụng như: Cổ đông và ban điều hành công ty có định hướng phát triển công ty mộtcách phù hợp, biết được tình hình tài chính của công ty đang tốt hay xấu, thờigian tới công ty có cần thêm vốn kinh doanh hay không và chiến lược huy động vốn như thế nào; Công ty cũng sẽ thu hút được nhà đầu tư, nâng cao giá trị doanh nghiệp,… Trên thực tế hoạt động phân tích tài chính đối với công ty này chưa được chú trọng, hầu như không có bộ phận chuyên trách vềphân tích tài chính công ty,… Xuất phát từ những lý do trên, tui đã lựa chọn

đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Thép và Thương Mại Hà Nội ” để nghiên cứu

2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan

Thời gian qua, trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhìn chung, nội dung nghiên cứu của các tácgiả đi trước đã đề cập sâu đến các phương pháp cũng như các nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Tuy nhiên, theo Luận văn thì các công trình nghiên cứu đi trước còn có điểm chưa đề cập sâu và chưa đầy đủ cơ sở

đó là:Các công trình nghiên cứu thường chỉ tập trung phân tích đối với 2 loại báo cáo tài chính là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà chưa phân tích đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Hệ thống hóa các lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, đề xuất bộ chỉ tiêu phân tích phù hợp; Xây dựng cơ sở so sánh các chỉ tiêu tài chính nhằm đưa

ra những nhận định phù hợp hơn với các doanh nghiệp khác cùng ngành; p dụng các phương pháp phân tích tài chính đã trình bày vào phân tích Công ty

cổ phần Thép và Thương Mại Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu Làm sáng

tỏ những điểm tồn tại và nguyên nhân tồn tại và dự báo về về tình hình tài chính của Công ty cổ phần Thép và Thương Mại Hà Nội

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 7

Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty Cổ phần Thép và Thương Mại Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp: Phương pháp tổng hợp là

phương pháp liên kết, sắp xếp tài liệu, thông tin đã được thu thập để tạo ra một hệ thông lý thuyết đầy đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu Mục tiêu của phương pháp tổng hợp là liệt kê ra tất cả các dữ liệu có liên quan và sàng lọc để có những dữ liệu đầy đủ, chính xác

- Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo: Phương pháp

này dựa trên nguồn thông tin thu thập được từ những tài liệu tham khảo có sẵn (bài báo, sổ sách thống kê, các tài liệu nghiên cứu trước, …) để xây dựng cơ sở luận cứ

- Phương pháp so sánh : Phương pháp so sánh là một trong những

phương pháp khoa học cơ bản để xá c lập mệnh đề thực nghiệm tổng quát Phương h

pháp so sánh thường được sử dụng ở trong phần nêu lên dẫn chứng và thực trạng của vấn đề So sánh có rất nhiều cánh khác nhau như so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối, so sánh bình quân hay có thể là so sánh theo các chiều (chiều dọc, chiều

ngang) khác nhau 5 5.Phạm vi nghiên cứu

Chương 1 : Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thép và Thương Mại Hà Nội Chương 2 : Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Thép và Thương Mại Hà Nội

Chương 3: Bài học kinh nghiệm

Trang 8

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

1.1 Lịch sử hình thành

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội

Địa chỉ : Km14 - QL6 - Phường Phú Lãm - Quận Hà Đông - TP Hà Nội Ngành nghề chính : bán buôn kim loại và quặng kim loại

Điện thoại : 02433504735 Fax : 02433519720

Website : https://thephanoi.com.vn/

Lịch sử hình thành và phát triển:

- Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội thành lập từ năm 1991 với tên banđầu là Xưởng chế biến gỗ Ba La, khi đó lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất, chếbiến gỗ và kinh doanh vật tư

- Đến năm 2010 đơn vị chính thức lấy tên là Công ty Cổ phần Thép và Thương mại

Hà Nội kinh doanh chủ lực các ngành hàng : thép xây dựng, thép hình, thép ống,phôi thép, các loại máy nổ, máy xây dựng; sản xuất thép hình các loại U,I,V, kinhdoanh, tư vấn bất động sản và xếp dỡ hàng hóa

- Công ty Cổ phần Thép và Thương mại Hà Nội là đại lý cung cấp thép cấp I củanhà máy thép Hòa Phát, Việt Đức, Việt Ý, Việt Úc, VAS, Tungho, pomina, thépMiền Nam, thép Việt Mỹ

- Với phương châm : uy tín - chất lượng - hiệu quả, công ty Cổ Phần Thép vàThương mại Hà Nội đã không ngừng nâng cao công tác quản lí và dịch vụ chăm sóckhách hàng, đảm bảo cung cấp hàng hóa luôn đúng thời gian thi công, đầy đủ chủngloại, nên đã chiếm được tình cảm đặc biệt của khách hàng

- Đặc biệt Công ty đã cung cấp sản phẩm thép vào các công trình trọng điểm quốcgia, các công trình có đầu tư vốn nước ngoài như : Công trình Cầu Thanh Trì , cầuVĩnh Tuy, các khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính, đường Nội Bài - Bắc Ninhgiai đoạn I-II, Tràng Tiền Plaza, sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Trung tâm hộinghị Quốc gia, các công trình khu CN Thăng Long - Nội Bài như Masumo, nhà máyBia Hà Nội, dự án LG Electronics Hải Phòng, Samsung Thái Nguyên, BridgetoneHải Phòng

1.2 Ngành nghề kinh doanh

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại

Trang 9

1.3 cơ cấu tổ chức

Trang 10

PHẦN 2: TÌM HIỂU BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

2.1 Phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty

Theo số liệu của Công ty Cổ phần Thép và Thương Mại Hà Nội năm 2020, 2021,2022 có Bảng 2.1 sau đây:

BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2020 ,2021,2022

( đơn vị : trăm nghìn

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2021 so với năm 2020 Năm năm

Trang 11

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối (trăm nghìn đồng)

Tỷ lệ (%)

Số đối ( nghì đồng

Các khoản tương đương tiền 230.088 58,83 450.000 62,99 1.397.000 92,91 219.912 95,58 947.0

II Các khoản phải thu ngắn

Trang 13

1 Các khoản phải thu dài

- Gía trị hao mòn lũy kế (31.133) (188,94) (32.554) (216,21) (33.933) (248,09) (1,421) 4,56 (1.37

IV Tài sản dở dang dài hạn 27.074 0,34 27.047 0,34 27.074 0,34 (0,027) (0,1) 0.027

Trang 14

Chi phí sản xuất, kinh doanh

Đầu tư tài chính dài hạn 7.102.250 88,17 6.888.554 87,86 6.998.466 88,97 (123.696) (1,76) 105.9

Đầu tư vào công ty liên

Trang 15

Người mua trả tiền trước hạn 161 0,01 161 0,01 161 0,01 0 0 0Thuế và các khoản phải nộp

hạn

B.VÓN CHỦ SỞ HỮU 6.922.262 79,90 7.009.224 79,33 7.192.318 73,08 86.962 1,26 183.0

Trang 16

- Lũy kế đến cuối năm trước (16.223) (11,40) 134.993 58,89 233.324 59,30 151,216 (932,11) 98.33

- Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối năm nay

158.485 111,40 94.231 41,10 160.148 40,70 (64,254) (40,54) 65.9

TỔNG CỘNG NGUỒN 8.663.349 100 8.835.043 100 9.841.825 100 171.694 1,98 1.006

Trang 17

a Phân tích cơ cấu tài sản

* Năm 2020 so với năm 2021

Dựa vào bảng , tổng tài sản năm 2020 là 8.663.349 trăm nghìn đồng năm 2021 là8.835.043 Tổng tài sản năm 2021 tăng 171.694 trăm nghìn đồng so với 2020 tươngứng 1,98% Nguyên nhân tổng tài sản tăng lên là do :

* Tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn năm 2020 là 607.137 tương ứng chiếm 7.01%tổng tài sản năm 2021 là 994.016 trăm nghìn đồng tương ứng chiếm 11,25% tổngtài sản , năm 2021 so với năm 2020 tài sản ngắn hạn tăng 386.879 trăm nghìn đồngtương ứng với 63,72%

- Năm 2020 tiền và các khoản tương đương tiền là 391.134 trăm nghìn đồng chiếm

tỉ trọng lớn, chiếm tỉ trọng 64,42%, điều này làm ảnh hưởng tốt tới tính linh hoạtcủa khả năng thanh toán nhanh của công ty Năm 2021 tiền và các khoản tươngđương tiền là 714.445 trăm nghìn đồng, chiếm tỉ trọng 71,87%

- Phải thu ngắn hạn năm 2020 là 118.416 trăm nghìn đồng chiếm 19,5% tổng tàisản Năm 2021 khoản này chiếm 184.163 trăm nghìn đồng và chiếm 18,52% Phảithu ngắn hạn năm 2021 tăng 65.747 trăm nghìn đồng so với năm 2020 tương ứng tỉ

lể 55,52% , công ty cần duy trì siết chặt phải thu khách hàng

- Trong khi đó hàng tồn kho năm 2021 là 48.940 và hàng tồn kho năm 2020 là46.389 trăm nghìn đồng Hàng tồn kho năm 2021 giảm 2.551 trăm nghìn đồng sovới năm 2020 tương ứng 5,5% nhờ một năm kinh doanh hiệu quả đối với doanhnghiệp

* Tài sản dài hạn : tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản, năm 2020 tàisản dài hạn chiếm 8.056.212 trăm nghìn đồng tương ứng chiếm 92,99% tổng tài sản

và năm 2021 tài sản dài hạn chiếm 7.841.027 trăm nghìn đồng chiếm 88,75% tổngtài sản Tài sản dài hạn năm 2021 giảm đi 215.184 trăm nghìn đồng so với 2020tương ứng giảm đi 2,73%

- Các khoản phải thu dài hạn 2021 so với năm 2020 tăng thêm 5.999 trăm nghìnđồng tương ứng với tăng 77,72%

- Năm 2020 đầu tư tài chính dài hạn khác có giá trị là 7.102.250 trăm nghìn đồngđến năm 2021 giảm xuống còn 6.888.554 trăm nghìn đồng Đem so 2021 giảm đi213.695 trăm nghìn đồng tương ứng tỉ lệ 3.01%

Qua phân tích có thể thấy kết cấu tài sản có những biến động rõ nét Tỷ trọngtài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nhưng giảm đi qua 2 năm , song

Trang 18

song với đó là tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng ít trong tổng tài sản nhưngtăng lên lên qua 2 năm , đây là do đặc thù mô hình kinh doanh của doanh nghiệp làthương mại Trong tài sản ngắn hạn thì khoản tiền và tương đương điền, các khoảnphải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên; còn hàng tồn kho có

xu hướng giảm

* Năm 2021 so với năm 2022

Dựa vào bảng , tổng tài sản năm 2022 là 9.841.825 trăm nghìn đồng năm 2021 là8.835.043 Tổng tài sản năm 2022 tăng 1.006.782 trăm nghìn đồng so với 2021tương ứng 10,23% Nguyên nhân tổng tài sản tăng lên là do :

* Tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn năm 2021 là 994.016 tương ứng chiếm 11,25

% tổng tài sản năm 2022 là 1.974.481 trăm nghìn đồng tương ứng chiếm 20,06%tổng tài sản , năm 2022 so với năm 2021 tài sản ngắn hạn tăng 980.465 trăm nghìn đồng tương ứng với 98,64 %

- Năm 2021 tiền và các khoản tương đương tiền là 714.445 trăm nghìn đồng chiếm

tỉ trọng lớn, chiếm tỉ trọng 71,87%, điều này làm ảnh hưởng tốt tới tính linh hoạtcủa khả năng thanh toán nhanh của công ty Năm 2022 tiền và các khoản tươngđương tiền là 1.503.654 trăm nghìn đồng, chiếm tỉ trọng 76,15%

- Phải thu ngắn hạn năm 2021 là 118.136 trăm nghìn đồng chiếm 18,52% tổng tàisản Năm 2022 khoản này chiếm 343.691 trăm nghìn đồng và chiếm 17,41% Phảithu ngắn hạn năm 2022 tăng 159,528 trăm nghìn đồng so với năm 2021 tương ứng

tỉ lể 86,62% , công ty cần duy trì siết chặt phải thu khách hàng

- Trong khi đó hàng tồn kho năm 2022 là 74.679 và hàng tồn kho năm 2021 là46.389trăm nghìn đồng Hàng tồn kho năm 2022 tăng 28.290 trăm nghìn đồng sovới năm 2021 tương ứng 60,98 %

* Tài sản dài hạn : tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản, năm 2022 tàisản dài hạn chiếm 7.867.344trăm nghìn đồng tương ứng chiếm 79,94% tổng tài sản

và năm 2021 tài sản dài hạn chiếm 7.841.027 trăm nghìn đồng chiếm 88,75% tổngtài sản Tài sản dài hạn năm 2022 tăng thêm 26.317 trăm nghìn đồng so với 2021tương ứng tăng thêm 3,37%

- Các khoản phải thu dài hạn 2022 so với năm 2021 tăng thêm 5.481trăm nghìn đồồngtương ứng với tăng 32,69%

Trang 19

- Năm 2021 đầu tư tài chính dài hạn khác có giá trị là 6.888.554 trăm nghìn đồngđến năm 2022 tăng thêm 6.998.466 trăm nghìn đồng Đem so 2021 tăng thêm105.912 trăm nghìn đồng tương ứng tỉ lệ 1,54%

Qua phân tích có thể thấy kết cấu tài sản có những biến động rõ nét Tỷ trọngtài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nhưng giảm đi qua 2 năm , songsong với đó là tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng ít trong tổng tài sản nhưngtăng lên lên qua 2 năm , đây là do đặc thù mô hình kinh doanh của doanh nghiệp làthương mại Trong tài sản ngắn hạn thì khoản tiền và tương đương điền, các khoảnphải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên; còn hàng tồn kho có

xu hướng giảm

b, Phân tích cơ cấu nguồn vốn

* Năm 2020 so với năm 2021

Thông qua bảng phân tích trên có thể thấy: cuối năm 2020 tổng nguồn vốn của công

ty so với năm 2021 tăng thêm 171.694 trăm nghìn đồng tương ứng với tỉ lệ tăng1,98%, nguyên nhân dẫn đến là do :

* Nợ phải trả năm 2020 đạt 1.741.087 trăm nghìn đồng chiếm 20,1% trêntổngnguồn vốn của công ty, năm 2021 đạt 1.825.819 trăm nghìn đồng chiếm20,67% trên tổng nguồn vốn của công ty và tăng lên 4,9% so với năm 2020 Trong

nợ phải trả có khoản vay, nợ ngắn hạn và dài hạn có nhiều biến đổi:

- Nợ ngắn hạn: Năm 2020 nợ ngắn hạn có giá trị là 1.183.912 trăm nghìn đồngtương ứng chiếm tỉ lệ 68% nợ phải trả, năm 2021 nợ ngắn hạn có giá trị 1.269.148trăm nghìn đồng tương ứng chiếm tỉ lệ 69,5% nợ phải trả Như vậy nợ ngắn hạn củanăm 2021 tăng lên 85.236 trăm nghìn đồng so với năm 2020 tương ứng tỉ lệ tăng7.2% vì công ty thực hiện xoay vòng vốn nhanh hơn nhằm giảm thiểu lãi vay vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn nên thời gian trả nợ vay cũng nhanh hơn

- Nợ dài hạn : nợ dài hạn năm 2020 chiếm 57.175 trăm nghìn đồng trên tổng nợphải trả tương ứng tỉ lệ 32% , nợ dài hạn năm 2021 chiếm 556.671 trăm nghìn đồngtương ứng tỉ lệ 30.5% Sang năm 2021 khoản này giảm đi 503 trăm nghìn đồngtương ứng tỉ lệ 0.1%

* Nguồn vốn chủ sở hữu: năm 2020 vốn chủ sở hữu đạt 6.922.262 trăm nghìn đồng

và năm 2021 đạt 7.009.224 trăm nghìn đồng Vốn chủ sở hữu tăng là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng lên cụ thể : lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm

2021 tăng thêm 86.962 trăm nghìn đồng so với năm 2020 tương ứng tỉ lệ 61.1%

Trang 20

* năm 2021 so với năm 2022

Thông qua bảng phân tích trên có thể thấy: cuối năm 2021 tổng nguồn vốn của công

ty so với năm 2022 tăng mạnh lên tới 1.006.782 trăm nghìn đồng tương ứng với tỉ lệtăng 10,23%, nguyên nhân dẫn đến là do :

* Nợ phải trả năm 2021 đạt 1.825.819trăm nghìn đồng chiếm 20,67% trên tổngnguồn vốn của công ty, năm 2022 đạt2.649.506 trăm nghìn đồng chiếm 26,92% trêntổng nguồn vốn của công ty và tăng lên 45,11% so với năm 2021 Trong nợ phải trả

có khoản vay, nợ ngắn hạn và dài hạn có nhiều biến đổi lớn :

- Nợ ngắn hạn: Năm 2021 nợ ngắn hạn có giá trị là 1.269.148 trăm nghìn đồngtương ứng chiếm tỉ lệ 69,51% nợ phải trả, năm 2022 nợ ngắn hạn có giá trị2.099.315 trăm nghìn đồng tương ứng chiếm tỉ lệ 79,23% nợ phải trả Như vậy nợngắn hạn của năm 2022 tăng lên 830.167 trăm nghìn đồng so với năm 2021 tươngứng tỉ lệ tăng 65,41%

- Nợ dài hạn : nợ dài hạn năm 2021 chiếm 556.671 trăm nghìn đồng trên tổng nợphải trả tương ứng tỉ lệ 30,49% , nợ dài hạn năm 2022 chiếm 550.190 trăm nghìnđồng tương ứng tỉ lệ 20,77% Sang năm 2022 khoản này giảm đi 6.481 trăm nghìnđồng tương ứng tỉ lệ 1,16%

* Nguồn vốn chủ sở hữu: năm 2021 vốn chủ sở hữu đạt 7.009.224 trăm nghìn đồng

và năm 2022 đạt 7.192.318 trăm nghìn đồng Vốn chủ sở hữu tăng là do lợi nhuậnsau thuế chưa phân phối tăng lên cụ thể : lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm

2022 tăng thêm 164.248 trăm nghìn đồng so với năm 2021 tương ứng tỉ lệ 71,65%

Trang 21

2.2 Phân tích cơ cấu doanh thu – chi phí – lợi nhuận

BIỂU ĐỒ 2.1 : KẾT QUẢ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Năm 2020 năm 2021 năm 2022

Kếết qu kinh doanh Cồng ty c phầồn Thép và Thả ổ ương m i Hà N iạ ộ

doanh thu thuầồn giá vồến hàng bán

L i nhu n thuầồn t ho t đ ng kinh doanh ợ ậ ừ ạ ộ

BẢNG 2.2 : CƠ CẤU DOANH THU- CHI PHÍ- LỢI NHUẬN

Đơn vị trăm nghìntrăm nghìn đồng

Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

Từ biểu đồ 2.1, giai đoạn 2020 - 2021 doanh thu thuần tăng nhẹ Bên cạnh đó lợinhuận thuần của năm 2021 lại giảm đi so với năm 2020 Giai đoạn 2021-2022doanh thu thuần tăng mạnh kéo theo lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăngcao

Ngày đăng: 23/05/2023, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2020 ,2021,2022 - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2020 ,2021,2022 (Trang 10)
BẢNG 2.2 : CƠ CẤU DOANH THU- CHI PHÍ- LỢI NHUẬN - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.2 CƠ CẤU DOANH THU- CHI PHÍ- LỢI NHUẬN (Trang 21)
BẢNG 2.3 : BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ NĂM 2020 2021 VÀ 2022 - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.3 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ NĂM 2020 2021 VÀ 2022 (Trang 22)
BẢNG 2.4 : TỶ SUẤT LCTT TỪ HĐKD TRÊN DTT - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.4 TỶ SUẤT LCTT TỪ HĐKD TRÊN DTT (Trang 24)
BẢNG 2.6: TỶ SUẤT LCTT TỪ HĐKD TRÊN VCSH - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.6 TỶ SUẤT LCTT TỪ HĐKD TRÊN VCSH (Trang 26)
BẢNG 2.7: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2020 NĂM 2021 VÀ NĂM 2022 - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.7 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2020 NĂM 2021 VÀ NĂM 2022 (Trang 27)
BẢNG 2.8: NHÓM HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.8 NHÓM HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 31)
BẢNG 2.9 : VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.9 VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO (Trang 33)
BẢNG 2.10 : VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.10 VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU (Trang 34)
BẢNG 2.11 : NHÓM HỆ SỐ KHẢ NĂNG TRẢ LÃI VAY - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.11 NHÓM HỆ SỐ KHẢ NĂNG TRẢ LÃI VAY (Trang 35)
BẢNG 2.12 :NHÓM CHỈ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỜI - Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần thép và thương mại hà nội
BẢNG 2.12 NHÓM CHỈ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỜI (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w