1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TiU luân môn kinh  tế vĩ mô chủ đề ảnh hưởng của dịch bệnh covid 19 đến kinh tế vĩ mô của nước mỹ

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 đến kinh tế vĩ mô của nước Mỹ
Tác giả Nguyễn Thị Bảo Ngọc, Phạm Thị Thỳy Vy, Vũ Trỳc Quỳnh, Nguyễn Lập Phương Trang, Vừ Thị Như Hậu
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khái niệm:   Kinh tế học: là một môn khoa học nghiên cứu cách thức con người sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn như tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, vốn, trình độ kỹ thuật

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

KHOA VÂN TI HÀNG KHÔNG

Trang 2

Danh mục các từ viết tắt i

Danh mục các hình vẽ, đồ thị i

PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU: 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu: 1

3 Phương pháp nghiên cứu: 2

PHẦN 2: KIẾN THỨC CƠ BN: 2

1 Tổng quan về kinh tế vĩ mô: 2

1.1 Các khái niệm: 2

1.2 Công cụ phân tích kinh tế: 4

2 Sản lượng quốc gia (GDP): 5

2.1 Sơ đồ chu chuyển kinh tế: 5

2.2 Sản lượng quốc gia (GDP): 5

2.3 Các chỉ tiêu liên quan: 6

3 Chính sách tài khóa, ngoại thương: 6

3.1 Tác động của chính sách ngoại thương: 6

3.2 Tác động của chính sách tài khoá: 6

4 Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ: 7

5 Lạm phát và thất nghiệp: 7

6 Thị trường ngoại hối: 8

PHẦN 3: KIẾN THỨC VẬN DỤNG: 9

1 Nền kinh tế vĩ mô của nước Mỹ trước đại dịch: 9

2 Nền kinh tế vĩ mô của nước Mỹ trong đại dịch: 11

2.1 Sản lượng quốc gia (GDP): 11

2.2 Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ: 13

Trang 3

2.3 Lạm phát, thất nghiệp: 15

2.4 Thị trường ngoại hối: 15

3 “Nguy cơ” ảnh hưởng Kinh tế vĩ mô của nước Mỹ sau đại dịch: 16

3.1 Sản lượng quốc gia (GDP): 16

3.2 Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ: 17

3.3 Lạm phát và thất nghiệp: 19

3.3.1 Lạm phát: 19

3.3.2 Thất nghiệp: 20

3.4 Thị trường ngoại hối: 21

PHẦN 4: KẾT LUẬN: 22 NGUỒN THAM KHẢO

Trang 4

1 Hình 1: Đường giới hạn khả năng sản xuất

2 Hình 2: Tăng trưởng kinh tế Mỹ qua các quý từ 2012

Trang 6

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU:

1 Lý do chọn đề tài:

Ổn định kinh tế vĩ mô có ý nghĩa và vai trò quan trọng trên nhiều phươngdiện, đặc biệt là mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế Có ổn địnhkinh tế vĩ mô, nhất là kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền mới tạo điều kiệnthuận lợi để duy trì trật tự và thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, qua

đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Tuy nhiên, sức tàn phá ghê gớm của đại dịch Covid-19 là đòn giáng “chímạng” vào nền kinh tế thế giới Đại dịch trở thành “sát thủ vô hình” đẩy nền kinh tếtoàn cầu vốn đang trong giai đoạn phục hồi mong manh sa lầy vào đợt suy thoái tồi

tệ nhất kể từ Chiến tranh Thế giới thứ Hai

Ngay cả nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới như Mỹ cũng đang gánh chịunhững tổn thất hết sức to lớn do đại dịch gây ra Nhưng theo nhận định, Mỹ có thểgiúp thúc đẩy sự phục hồi kinh tế toàn cầu mạnh mẽ trong năm nay và đóng vai trò

là trung tâm của sự hồi phục inh tế Mỹ nóng lên kéo theo sự phục hồi ở nơi khác, K

nhất là những nước xuất khẩu nhiều hàng hóa sang Mỹ Chính vì sức ảnh hưởng tolớn của Mỹ đối với các quốc gia khác nên chúng em quyết định chọn đề tài: “Ảnhhưởng của dịch bệnh Covid-19 đến kinh tế vĩ mô nước Mỹ”

2 Mục đích nghiên cứu:

Trong hơn 1 năm kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng nổ trên toàn thế giới, Mỹ

là quốc gia chịu nhiều tổn thất nặng nề mà nguyên nhân chính là do sự chủ quan củaChính phủ dù đã được cảnh báo bởi các chuyên gia y tế và tình hình nghiêm trọng

từ các quốc gia đi trước Chính vì sự chủ quan đó quốc gia này đã đứng đầu thế giới

về tổng số ca mắc cũng như số ca tử vong tính cho đến thời điểm hiện tại Trên phương diện kinh tế, Chính phủ Mỹ đã áp dụng các giải pháp, chính sách cũng như những hao phí nguồn lực để kiểm soát dịch bệnh nhưng vẫn không cứu vãn được những tổn thất đối với nền kinh tế lớn mạnh nhất thế giới Vì vậy, bài tiểu luận này

Trang 7

của nhóm chúng em hướng đến việc tìm hiểu những ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đến kinh tế vĩ mô của nước Mỹ.

3 Phương pháp nghiên cứu:

Từ việc vận dụng các kiến thức đã học Thảo luận tìm nội dung chính cho đề tài, nghiên cứu từ các tài liệu, các nguồn kiến thức đáng tin như báo chí, thời sự, sách Từ đó tập hợp các kiến thức này cho bài tiểu luận của nhóm

PHẦN 2: KIẾN THỨC CƠ BN:

1 Tổng quan về kinh tế vĩ mô:

1.1 Các khái niệm:

 Kinh tế học: là một môn khoa học nghiên cứu cách thức con người sử

dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn như tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, vốn, trình độ kỹ thuật để sản xuất, phân phối và tiêu dùng các loại hàng hóa và dịch

vụ nhằm thoả mãn nhu cầu vô hạn của con người

 Kinh tế học vĩ mô: là một phân ngành của môn kinh tế học, chuyênnghiên cứu về cách thức sử dụng nguồn tài nguyên cũng như giải quyết các vấn đề như tăng trưởng tổng thu nhập quốc nội, lạm phát, thất nghiệp, qui hoạch,… ở phạm

vi tổng thể vùng, quốc gia, hoặc phạm vi lớn hơn

 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF): là đường mô tả các tổ hợp

sản lượng hàng hóa tối đa mà nó có thể sản xuất ra được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực sẵn có Sự dịch chuyển của đường PPF mô tả sự thay đổi của nguồn lực

Trang 8

Chưa sử dụng hết tài nguyên

Hình 1: Đường giới hạn khả năng sản xuất

 Thị trường: Được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loạihàng hoá, dịch vụ hàng hoá hay cho một đối tác có giá trị Nó mô tả quá trình phối hợp các quyết định của người tiêu dùng, người sản xuất, người lao động thông qua

sự điều chỉnh của giá cả nhằm giải quyết ba vấn đề cơ bản của Kinh tế học Thị trường có vai trò gắn chặt sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy và điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội Có thể nói rằng thị trường là cơ sở cho cuộc sống ngày càng được đáp ứng cao hơn về nhu cầu của con người

 Công cụ điều tiết: nhà nước sử dụng các công cụ điều tiết nhằm ổn định

và tăng trưởng kinh tế Các công cụ đó bao gồm:

 Chính sách tài khoá: thay đổi chi tiêu của chính phủ

 Chính sách tiền tệ: thay đổi lượng cung tiền

 Chính sách kinh tế đối ngoại: bao gồm chính sách ngoại thương và thị trường ngoại hối

 Chính sách thu nhập: giải quyết các vấn đề về lương

1.2 Công cụ phân tích kinh tế:

 Sản lượng tiềm năng (Y ): là sản lượng mà nền kinh tế đạt được tươngp

Trang 9

ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và tỷ lệ lạm phát ở mức vừa phải mà nền kinh tế

có thể chấp nhận được

 Chu kỳ kinh doanh: là sự biến động của GDP thực tế theo trình tự lầnlượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ) Tuỳ theo chu kỳ có thể kéo dài hay ngắn mà sản lượng có thể đạt đỉnh (mở rộng sản xuất) hoạc đáy (thu hẹp sản xuất) Khi sản lượng vượt quá mức sản lượng tiềm năng thì sẽ dẫn đến lạm phát cao

 Dữ liệu kinh tế: là yếu tố đầu vào để phân tích kinh tế dựa vào nhiềuyếu tố, và trên thực tế thì ta thường gặp rất nhiều khó khăn để có được những dữ liệu đáng tin cậy

 Mô hình: chỉ ra cách thức các biến ngoại sinh tác động đến các biến nộisinh

 Phân tích và dự báo: đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định,giúp chủ thể kinh tế chủ dộng và đạt được hiệu quả kinh tế cao

2 Sản lượng quốc gia (GDP):

Là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

2.1 Sơ đồ chu chuyển kinh tế:

 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế: gồm có các hộ gia đình, cácdoanh nghiệp, chính phủ và nước ngoài

2.2 Sản lượng quốc gia (GDP):

 Tổng quan về GDP và GNP:

 Tổng sản lượng quốc dân (GNP): là một chỉ tiêu kinh tế đánh giá sự

Trang 10

phát triển kinh tế của một đất nước Nó là tổng giá trị bằng tiền của các sản phẩm vàdịch vụ mà công dân của một nước làm ra trong một khoảng thời gian nào đó, thôngthường là một năm tài chính, không kể làm ra ở đâu (trong hay ngoài nước).

 Mối quan hệ giữa GDP và GNP: GNP = GDP + NIA

(NIA: thu nhập ròng từ nước ngoài)

 Các loại giá tính GDP:

 Giá hiện hành: là giá đang lưu hành ở từng thời điểm

 Giá cố định: là giá năm gốc hay năm có nền kinh tế khá ổn định được chọn làm gốc

 Giá thị trường: giá bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường

 Giá yếu tố sản xuất: giá tính theo chi phí của các yếu tố sản xuất đã sử dụng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ

2.3 Các chỉ tiêu liên quan:

 Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

 Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

 Thu nhập quốc dân (NI)

 Thu nhập cá nhân (PI)

 Thu nhập khả dụng (DI)

3 Chính sách tài khóa, ngoại thương:

3.1 Tác động của chính sách ngoại thương:

 Chính sách gia tăng xuất khẩu: thúc đẩy sản lượng, tăng việc làm, giảmthất nghiệp, cải thiện cán cân thương mại

 Chính sách hạn chế nhập khẩu:

 Chính phủ có thể đánh thuế nặng vào hàng nhập khẩu, áp dụng hạnggạch (quota), cấm nhập khẩu một số mặt hàng, phá giá ngoại tệ,… để giảm nhập khẩu

Trang 11

 Trong tức thời, chính sách hạn chế nhập khẩu sẽ làm giảm mứcnhập khẩu tự định, giúp tăng sản lượng, tăng việc làm, giảm thất nghiệp… Về lâu dài, nó sẽ làm giảm nhập khẩu biên, giúp gia tăng sản lượng do các hộ gia đình và doạnh nghiệp có xu hướng chọn lựa hàng nội địa nhiều hơn.

3.2 Tác động của chính sách tài khoá:

 Chính sách tài khoá mở rộng: giảm suy thoái thị trường thông qua tăngtổng cầu bằng cách tăng chi mua hàng hoá, dịch vụ hoặc giảm thuế

 Chính sách tài khoá thu hẹp: giảm lạm phát thông qua giảm tổng cầu,

cụ thể là giảm chi mua hàng hoá, dịch vụ hoặc tăng thuế

4 Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ:

 Tiền: là vật ngang giá chung để trao đổi hàng hóa và dịch vụ, có chứcnăng trao đổi, cất giữ và đo lường giá trị Tiền được chia thành hoá tệ, tiền qui ước

và tiền ngân hàng

 Ngân hàng: hệ thống ngân hàng ngày nay gồm ngân hàng trung gian(ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng đặc biệt, các tổ chức định chế ngoài ngân hàng), NHTW (mặc dù là cơ quan chính phủ nhưng lại là một định chế độc lập với chính phủ để ngăn chặn việc lạm dụng phát hành tiền để bù đắp việc thâm hụt ngân sách)

 Chính sách tiền tệ: để chống suy thoái khi sản lượng thực tế nhỏ hơnsản lượng tiền năng, chính phủ sẽ mở rộng chính sách tiền tệ bằng cách mua chứng khoán chính phủ, giảm tỷ lệ dự trữ, giảm lãi suất chiết khấu,… Ngược lại, khi sản lượng tiềm năng nhỏ hơn sản lượng thực tế thì chính phủ sẽ áp dụng chính sách tiền

tệ thu hẹp thông qua việc giảm cung tiền

5 Lạm phát và thất nghiệp:

 Một số chỉ số:

 Lạm phát: là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa

Trang 12

và dịch vụ theo một khoảng thời gian nhất định làm cho đồng tiền mất giá trị.

 Giảm phát: trái ngược với lạm phát, giảm phát là tình trạng mức giáchung của nền kinh tế giảm xuống liên tục

 Tỷ lệ lạm phát: là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế, nó chothấy mức độ lạm phát của nền kinh tế

 Lực lượng lao động: là những người trong độ tuổi lao động, có khảnăng lao động và mong muốn tìm việc làm Nó bao gồm mức nhân dụng và mức thất nghiệp

 Nhân dụng: là mức nhân công được sử dụng, phản ánh lượng laođộng đang có việc làm trong nền kinh tế

 Thất nghiệp: là tình trạng người lao động muốn có việc làm màkhông tìm được việc làm hoặc không được tổ chức, công ty và cộng đồng nhận vào làm Tỷ lệ thất nghiệp phản ánh tỷ lệ % lượng người thất nghiệp so với lực lượng lao động

 Nguyên nhân gây ra lạm phát:

 Do cầu kéo: gia tăng cung tiền tệ hoặc chi tiêu của chính phủ

 Do cung đẩy

 Tác hại của thất nghiệp:

 Tổn thất về sản lượng và thu nhập

 Làm xói mòn nguồn vốn con người

 Gia tăng tội phạm, tệ nạn xã hội

 Suy đồi nhân phẩm

6 Thị trường ngoại hối:

 Thị trường ngoại hối (tiếng Anh: Forex Market, viết tắt: FX) là nơi

Trang 13

diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi ngoại tệ thông qua quan hệ cung cầu Việc trao đổi bao gồm việc mua một đồng tiền này và đồng thời bán một đồng tiền khác Như vậy, các đồng tiền được trao đổi từng cặp với nhau.

Ví dụ: USD/DEM

 Các chủ thể tham gia:

 Các chủ thể của nền kinh tế các nước, bao gồm chính phủ, các

doanh nghiệp, các công ty đa quốc gia, các trung gian tài chính, các cá nhân,…

 Các tổ chức quốc tế : IMF, WB, ADB,

 Các tổ chức xã hội,

 Đặc điểm của thị trường ngoại hối:

 Thị trường ngoại hối mang tính quốc tế

 Thị trường ngoại hối hoạt động liên tục

 Không có địa điểm cụ thể

 Các giao dịch mua bán được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại như: telex, điện thoại, máy vi tính

 Trong bất cứ giao dịch ngoại hối nào thì ít nhất có một đồng tiền đóng vaitrò làm ngoại tệ

 Ngôn ngữ sử dụng trên thị trường rất ngắn gọn, mang nhiều quy ước nghiệp vụ rất khó hiểu với người thường

 Doanh số hoạt động trên thị trường ngoại hối rất lớn

PHẦN 3: KIẾN THỨC VẬN DỤNG:

1 Nền kinh tế vĩ mô của nước Mỹ trước đại dịch:

Hơn 10 năm qua, nền kinh tế của Hoa Kỳ đã trải qua nhiều cột mốc

đáng nhớ

Năm 2007-2009, Hoa Kỳ đã trải qua đợt suy thoái theo sau khủng hoảng tài chính:

Trang 14

 Khoảng tháng 8/2007, một số tổ chức tín dụng của Mỹ phải làm

thủ tục phá sản Một số khác lại rơi vào tình trạng cổ phiếu của mình mất giá mạnh.Nhiều người gửi tiền ở các tổ chức tín dụng này đã lo sợ và rút tiền Nguy cơ khanhiếm tín dụng hình thành Cuộc khủng hoảng tài chính thực sự nổ ra Trước tìnhhình này, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đã tiến hành các biện pháp làm tăng mức độthanh khoản của thị trường tín dụng Ví dụ như thực hiện nghiệp vụ thị trường mở,mua vào các loại công trái phiếu Mỹ, trái phiếu cơ quan chính phủ Mỹ… Tháng9/2007, Cục Dự trữ Liên bang còn tiến hành giảm lãi suất cho vay qua đêm liênngân hàng

 Tháng 2/2008, Quốc hội Mỹ thông qua một số biện pháp thúc

đẩy nền kinh tế bằng cách trả bớt tiền thuế cho người dân trị giá 158 tỷ USD nhưngkhông công hiệu Tháng 3/2008, sự sụp đổ của công ty Bear Stern đã đẩy cuộckhủng hoảng trầm trọng hơn Đến tháng 8/2008, tổ chức lớn nhất và lâu đời nhấtcủa Mỹ là Lehman Brothers bị phá sản Tiếp theo sau là 1 số công ty khác Trong 3tháng cuối năm 2008, nền kinh tế Mỹ sụt giảm 6,2%, thể hiện mức suy thoái nhiềuhơn so với dự kiến Tháng 10/2008, Quốc hội Mỹ chấp thuận một ngân khoảng 700

tỷ USD để mua lại nợ xấu của các ngân hàng

Trải qua rất nhiều khó khăn, nhưng nhờ áp dụng các biện pháp giải cứu vàkích thích nền kinh tế Từ giữa năm 2009, nền kinh tế Mỹ đã có những dấu hiệuphục hồi Đến năm 2017, dưới sự dẫn dắt của tân Tổng thống Donald Trump, kinh

tế Mỹ tăng tốc nhanh chống và đạt mức tăng trưởng GDP là 3,3% Đây có thể là 1chiến thắng lớn của tổng thống Trump bởi nhiều người cho rằng việc tăng trưởngnhư thế trong nền kinh tế Mỹ lúc bấy giờ là rất khó Tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức4,1% trong tháng 11, thấp nhất trong 17 năm qua Lạm phát chỉ ở quanh mức 2%.Mức lương cơ bản cũng được năng lên, số lượng việc làm được tạo ra hàng thángvẫn được duy trì ổn định

Có thể nói Mỹ đã dần khẳng định vị thế của mình trên thế giới và ngày

Trang 15

càng chứng tỏ sự mạnh mẽ của mình trong nhiều năm qua.

2 Nền kinh tế vĩ mô của nước Mỹ trong đại dịch:

Ngày 21/01/2020, Mỹ ghi nhận ca nhiễm đầu tiên là một người đàn ông khoảng 30 tuổi ở thành phố Seattle Lúc đó, tại Trung Quốc đã có 6 người chết vì virus lạ Với ca nhiễm đầu tiên, Mỹ đã trở thành 1 trong 5 quốc gia duy nhất ghi nhận người mắc Covid-19 Sau 3 tháng khi virus SARS-Cov-2 được phát hiện tại

Mỹ, số ca nhiễm đạt mốc 1 triệu người Ngày 13/03/2020, Tổng thống Donald Trump ban bố tình trạng khẩn cấp quốc gia liên quan đến Covid-19 Đến ngày 9/11/2020, con số 1 triệu tăng gấp 10 lần Đặc biệt, ngày 2/10, ông Donald Trump

đã thông báo trên Twitter rằng ông và phu nhân Melania đã dương tính với virus SARS-CoV-2, tạo ra một cơn địa chấn chính trị trước thềm cuộc bầu cử quan trọng Sau hơn 1 năm phủ bóng, một loạt dữ liệu do Chính phủ Mỹ công bố cho thấy nền kinh tế vĩ mô của quốc gia này đã có giai đoạn suy thoái trầm trọng khi các ca bệnh

do Covid- 19 tăng vọt và đang trong giai đoạn phục hồi kinh tế nhờ đẩy mạnh tiêm vắc xin

2.1 Sản lượng quốc gia (GDP):

Đứng trước đại dịch của cả nhân loại, đà tăng trưởng kinh tế dài kỷ lục của

Mỹ đã đến lúc phải dừng lại sau gần 11 năm, cùng với đó là khả năng kinh tế suy thoái mạnh nhất trong ít nhất gần 8 thập kỷ

Cụ thể, quý I/2020, GDP Mỹ suy giảm 4.8%, mức giảm mạnh nhất kể từ năm

2008 và là quý thu hẹp đầu tiên kể từ năm 2014, khi đại dịch Covid-19 đóng sầm cánh cửa hoạt động của các doanh nghiệp và người tiêu dùng phải chôn chân ở nhà Nguyên nhân chính dẫn tới con số GDP ảm đạm trong quý I/2020 đến từ đà giảm mạnh nhất của chi tiêu tiêu dùng kể từ năm 1980 và tình trạng đầu tư doanh nghiệp lao dốc mạnh nhất trong gần 11 năm Dù cho Chính phủ Mỹ và Cục Dự trữ Liên bang (FED) đã có những gói kích thích khổng lồ với mức lãi suất gần như 0%, doanh nghiệp lớn, nhỏ vẫn đang đối mặt với nguy cơ phá sản vì người tiêu dùng e

Ngày đăng: 23/05/2023, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w