Trong một thế giới ấm lên rõ rệt như hiện nay và việc xuất hiện ngày càng nhiều các thiêntai đặc biệt nguy hiểm với tần suất, quy mô và cường độ ngày càng khó lường, thì những nghiên cứu
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA CƠ BẢN – BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
ĐỀ TÀI: “BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VIỆT NAM NHÌN
GVHD : Nguyễn Tiến HùngSVTH: Tạ Ngọc AnhLớp: Đấu thầu và quản lí dự án
HÀ NỘI – 2 0 2 2
Trang 2TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM NGÀY NAY
ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
LIỆU THAM KHẢO
3
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu là vấn đề đang được toàn nhân loại quan tâm Biến đổi khí hậu đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội và môi trường toàn cầu Trong những năm qua nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và vật chất Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa các thiên tai nói trên với biến đổi khí hậu Trong một thế giới ấm lên rõ rệt như hiện nay và việc xuất hiện ngày càng nhiều các thiêntai đặc biệt nguy hiểm với tần suất, quy mô và cường độ ngày càng khó lường, thì những nghiên cứu về biến đổi khí hậu càng cần được đẩy mạnh
Việt Nam được đánh giá là một trong những nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, trong đó đ€ng b•ng sông Cửu Long là mô ƒt trong ba đ€ng b•ng dễ bị tổn thương nhất do nước biển dâng Nhận thức rõ tác đô ƒng của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng và triển khai thực hiên Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổikhí hậu Các Bô ƒ, ngành và địa phương đã và đang xây dựng kế hoạch hành đô ƒng để ứng phó với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài của biến đổi khí
hâ ƒu; nhiều nghiên cứu đã được thực hiện ở các mức độ khác nhau
Trong những năm qua, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, cơ quan
đi đầu trong các nghiên cứu về biến đổi khí hậu, đã chủ trì thực hiện hàng loạt nghiên cứu về biến đổi khí hậu như: Chiến lược quốc gia giảm phát thải khí nhà kính với chi phí thấp nhất; Vấn đề kinh tế của việc hạn chế phát thải khí nhà kính; Chiến lược quốc gia về cơ chế phát triển sạch; Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Hương và chính sách thích nghi ở huyện Phú Vang (tỉnh Thừa Thiên Huế); Lợi ích của thích ứng với biến đổi khí hậu từ các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, đ€ng bộ với phát triển nông thôn; Tác động của biếnđổi khí hậu lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng; Các kịch bản về nước biển dâng
và khả năng giảm thiểu rủi ro do thiên tai ở Việt Nam Viện đã chủ trì biên soạn “Thông báo quốc gia lần thứ nhất của Việt Nam cho Công ước Biến đổi khí hậu” và nhiều nghiên cứu
4
Trang 4khác Những kết quả nghiên cứu đã giúp nâng cao hiểu biết và nhận thức về biến đổi khí hậu Viện cũng đã chủ trì xây dựng và triển khai các chương trình quốc gia như: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kịch bản biến đổi khí hâ ƒu và nước biển dâng cho Việt Nam, Chương trình khoa học công nghê ƒ quốc gia về biến đổi khí hâ ƒu, các chương trình hợp tác với UNDP, ADB, với WB, với DANIDA, JICA, Hà Lan, USA v.v Trong thời gian gần đây nhất (2008 – 2010), Viện đã chủ trì thực hiê ƒn và hoàn thành đề tài nghiên cứu cấp nhà nước KC.08.13 “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội ở Việt Nam”, thuộc chương trình “Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, KC.08” Một trong những kết quả của đề tài là cuốn “Biến đổi khí hậu và tác động
ở Việt Nam”đã được biên soạn nh•m giới thiệu những kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu, thực trạng biến đổi khí hâ ƒu toàn cầu và ở Viê ƒt Nam, kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam, tác động của biến đổi khí hậu đến các ngành, lĩnh vực và các khu vực địa lý-khí hậu trong cả nước
Các nội dung của “Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam qua quy luật lượng chất” là kết quả nghiên cứu của nhiều cán bộ khoa học có kinh nghiệm nhiều năm thuộc Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường Tuy nhiên, biến đổi khí hậu là một vấn đề phức tạp và
có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, vì thế thâ ƒt khó có thể đề cập đầy đủ trong một cuốnsách Tôi hy vọng r•ng cuốn sách sẽ có những đóng góp nhất định trong việc nâng cao hiểu biết và nhận thức về một vấn đề nóng bỏng và đang được quan tâm nhất hiện nay – vấn đề biến đổi khí hậu
PGS.TS Trần Thục Viện trưởng Viện khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến tiểu luận
Vấn đề về biến đổi khí hậu của nước ta trong suốt những năm qua đã được đề cập trong nhiều Văn kiện của Đảng tavà các công trình nghiên cứu của các tác giả tiền bối đi
5
Trang 5trước Kết quả nghiên cứu của các công trình ấy rất có giá trị về lý luận cũng như thực tiễn là cơ sở lý luận và thực tiễn cho tác giả kế thừa trong quá trình làm tiểu luận này.
3 Mục đích, nhiệm vụ của tiểu luận
Mục đích: Trên cơ sở phân tích thực trạng biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới Việt Nam trong thời gian qua, đề xuất một số giải pháp và chiến lược để ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời gian sắp tới
Nhiệm vụ:
- Nêu bật cơ sở lí luận mà đề tài đề cập
- Phân tích thực trạng biến đổi khí hậu của Việt Nam suốt những năm qua
- Đề xuất một số giải pháp, chiến lược nh•m ứng phó , cải thiện biến đổi khí hậu của Việt Nam trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tiểu luận
Đối tượng nghiên cứu:
Tiểu luận tập trung nghiên cứu vấn đề biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Qua quy luật lượng chất của triết học Mác – Lênin, tiểu luận chỉ tập trung làm rõ vấn
đề biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới Việt Nam
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của tiểu luận
Cơ sở lý luận:
Tiểu luận được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng H€ Chí Minh, quan điểm đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về biến đổi
6
Trang 6khí hậu ở nước ta hiện nay Tiểu luận sẽ kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Phương pháp nghiên cứu:
Tiểu luận được nghiên cứu trên lập trường duy vật biện chứng và phương pháp biện chứng duy vật để xem xét những vấn đề đặt ra
6 Kết luận tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn được kết cấuthành 4 chương
7
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
Chương 1QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VỀ QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT1.1 Khái niệm về quy luật lượng chất
• Quy luật lượng chất là quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành
những sự thay đổi về chất và ngược lại, đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật trong triết học Mac – Lênin
• Theo quan điểm của triết học Mac – Lênin thì mọi sự vật, hiện tượng trên trái đất đều t€n tại hai vật là mặt chất và mặt lượng, trong đó:
• Chất là một phạm trù của triết học, dùng để xác định tính quy luật khách quan vốn có
của sự vật, hiện tượng Hiểu một cách đơn giản thì đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành lên sự vật, hiện tượng
• Thông qua đó mà nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì? Các đặc điểm để phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác
• Theo triết học Mac – Lênin thì chất được coi là cái vốn có của sự vật, hiện tượng, do những thuộc tính hay những yếu tố khác cấu thành quy định Và theo đó, mỗi sự vật thì đều có rất nhiều các thuộc tính, trong mỗi thuộc tính thì lại biểu hiện ra một chất khác nhau của sự vật
• Lượng cũng vậy, nó cũng được xác định là một phạm trù của triết học dùng để xác
định tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô cũng như là trình độ của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính khác của sự vật khác
1.2 Nội dung quy luật lượng chất
• Như đã phân tích ở trên, lượng là phạm trù triết học được dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô trình độ của sự vận động và phát triển cũng như là các thuộc tính khác đã cấu thành lên sự vật
8
Trang 8• Đặc trưng của lượng sẽ được biểu thị b•ng con số hoặc các đại lượng chỉ kích thước dài hoặc ngắn, quy mô, tổng số hay trình độ Nhưng đối với các trường hợp phức tạp thì không thể chỉ diễn tả b•ng những con số đòi hỏi sự chính xác cao mà còn phải được nhận thức b•ng khả năng trừu tượng hóa.
• Theo Mac – Lênin thì lượng là cái khách quan vốn có bên trong của sự vật Toàn bộ sự so sánh giữa lượng và chất chỉ là tương đối, không có tuyệt đối
• Chất chính là chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, được coi là sự thống nhất hữu
cơ của những thuộc tính làm cho sự vậy là nó chứ không phải những sự vật khác
• Từ đó có thể thấy chất và thuộc tính không thể đ€ng nhất với nhau Bởi mỗi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng rất nhiều thuộc tính, nhưng những thuộc tính này không thể cùng thamgia vào việc quy định chất như nhau, mà chỉ có những thuộc tính cơ bản nhất mới có thể quyết định được bản chất của sự vật
• Do đó, chỉ khi nào những thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của sự vật mới thay đổi theo,đ€ng nghĩa với việc khi các thuộc tính không cơ bản dù có thay đổi hay không thì cũngkhông làm biến đổi bản chất của sự vật
• Tuy nhiên các thuộc tính cũng như chất của sự vật sẽ luôn có mối quan hệ cụ thể với nhau,
vì vậy việc phân biệt này chỉ mang tính tương đối
1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
• Theo Mac – Lê nin thì chất và lượng là hai mặt đối lập, bản chất của chất thì tương đối ổnđịnh, ngược lại thì lượng thường xuyên biến đổi Tuy nhiên chúng lại không thể tách rờinhau, đổi lại giữa chúng đều luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau
• Sự thống nhất này được xác định trong một độ nhất định khi sự vật đang t€n tại Trong đó
độ là một phạm trù của triết học dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, được biểu thị
ở mức độ sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi cơ bản về chất của sự vật đó
• Đổi lại khi sự vật mới được hình thành thì từ chất mới thì sẽ có một lượng mới phù hợp, từ
đó tạo nên sự thống nhất mới giữa lượng và chất, sự tác động này được hiểu thông qua quy
mô, nhịp điệu phát triển mới của lượng
9
Trang 91.4 Ý nghĩa của phương pháp luận
1.4.1 Đối với nhận thức
+ Giải thích cho các vận động, biến đổi và phát triển đi lên của sự vật, hiện tượng Với tínhtất yếu của sự sinh trưởng, phát triển Theo kèm là các nhận thức, kinh nghiệm tăng thêmtheo thời gian, theo hiệu quả học tập
+ Sự vật, hiện tượng nào cũng đều tồn tại hai mặt: Lượng và Chất Gắn với các tự nhiên vàtác động xung quanh nó Mang đến các cách thức để giải quyết hay vượt qua trên thực tế.Đảm bảo thể hiện với sự phong phú, đa dạng Cũng như các tồn tại và đặc điểm khác nhaucho các phát triển của sự vật khác nhau
+ Với các tiến trình giới hạn độ, điểm nút, bước nhảy Mang đến các thời điểm tiến hànhbiến đổi Qua đó mang đến các đặc điểm mới được hình thành và phát triển
1.4.2 Đối với thực tiễn
+ Muốn có sự biến đổi về chất thì cần kiên trì để biến đổi về lượng (bao gồm độ
và điểm nút) Với chất như kết quả được phản ánh với các đặc điểm tổng hợp đủ
về lượng Gắn với các yếu tố về yêu cầu lượng, thời gian đảm bảo để tổng hợp + Bước nhảy: Là một giai đoạn hết sức đa dạng Việc thực hiện bước nhảy phải được thực hiện một cách cẩn thận Đảm bảo với đủ các điều kiện cơ sở được phản ánh Khi đó mới mang đến ý nghĩa tìm kiếm các chất mới Và hiệu quả thể hiện của các chuyển biến tích cực trên thực t
10
Trang 10CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM NGÀY NAY
2.1 Một vài nét đặc điểm khí hậu Việt Nam
Tuy lãnh thổ Việt Nam n•m trọn trong vùng nhiệt đới nhưng khí hậu Việt Nam phân bố thành
3 vùng theo phân loại khí hậu Köppen với miền Bắc là khí hậu cận nhiệt đới ẩm Miền Bắc(1)g€m 2 mùa: mùa Hạ và mùa Đông Miền Bắc Trung Bộ, Trung và Nam Trung bộ là khí hậu nhiệt đới gió mùa, miền cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang đặc điểm nhiệt đới xavan(2) Đ€ng thời, do n•m ở rìa phía Đông Nam của phần châu Á lục địa, giáp với Biển Đông (một phần của Thái Bình Dương), nên còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của kiểu khí hậu gió mùa mậu dịch, thường thổi ở các vùng vĩ độ thấp Miền Nam thường có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Cần phân biệt vùng khí hậu ôn đới và nhiệt đới, vùng khí hậu ôn đới có 4 mùa là xuân, hạ, thu, đông còn vùng khí hậu nhiệt đới chỉ hai mùa là mùa nắng và mùa mưa
Ở Việt Nam, miền Bắc có 2 mùa (mùa xuân, thu ngắn là giai đoạn chuyển tiếp) nên nó khônghoàn toàn trong vùng ôn đới, miền Nam 2 mùa nên hoàn toàn trong vùng nhiệt đới
[1,2,3,4,,6]
Hai áp suất khí quyển thường trực ảnh hưởng đến hoàn lưu khí quyển Việt Nam là áp thấp xích đạo và áp cao cận nhiệt đới Các trung tâm khí áp theo mùa ảnh hưởng đến Việt Nam bao g€m áp cao lục địa châu Á, vùng áp thấp Aleutia, trung tâm áp thấp lục địa Nam Á và trung tâm áp cao lục địa đại dương.Trên khắp Đông Á, vùng cực di chuyển về phía nam vào mùa đông, đạt tới 8°B vào tháng Giêng là giới hạn phía Nam trong khi giới hạn phía Bắc của
nó là 25–27°B vào tháng Bảy Do toàn bộ Việt Nam n•m giữa giới hạn phía nam và phía bắc của mặt cực nên khí hậu Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của không khí vùng cực và không khínhiệt đới (từ đới hội tụ nhiệt đới) Ở Việt Nam, hoàn lưu gió mùa là tổng hòa của cả hai hệ thống gió mùa Nam Á và Đông Bắc Á Điều này dẫn đến bốn mùa rõ rệt, trong đó mùa đông (tháng 11 - tháng 3) và mùa hè (tháng 5 - tháng 9) là chính trong khi mùa xuân (tháng 4) và mùa thu (tháng 10) là mùa chuyển tiếp.[7]
2.2 Lịch sử biến đổi khí hậu
11
Trang 112.2.1 Lịch sử khí hậu trong khoảng hàng triệu năm gần đây
- Trong lịch sử hàng triệu năm gần đây, trái đất đã trải qua những thời kỳ băng hà rét lạnh và những thời kỳ ấm lên hay còn gọi là thời kỳ không băng hà với chu kỳ khoảng100.000 năm
- Trong các thời kỳ băng hà nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất lạnh đi khoảng 5 – 7 C, o
có lúc tới 10 – 15 C ở các vĩ độ trung bình và vĩ độ cao Trong các thời kỳ không obăng hà, nhiệt độ trung bình toàn bộ bề mặt trái đất cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp khoảng 2oC
2.2.2 Lịch sử khí hậu trong khoảng 20.000 năm gần đây
- Từ khoảng 1010 cho đến năm 1360, trái đất nóng hơn hiện nay
- Từ khoảng 1360 đến 1750, trái đất lạnh hơn hiện nay và lạnh nhất vào khoảng năm
1670, thấp hơn hiện nay khoảng 0,6oC
2.2.3 Các sự kiện liên quan đến biến đổi khí hậu trong 3 thế kỷ gần đây
Trong 3 thế kỷ gần đây, các sự kiện liên qua đến biến đổi khí hậu chủ yếu là dân số tăng trưởng, phát minh động cơ sử dụng nhiên liệu và một số văn bản hiệp định quốc tế liên quanđến năng lượng và phát thải KNK Trình tự thời gian của các sự kiện như sau:
1712: Động cơ hơi nước ra đời
1800: Dân số thế giới chạm vạch 1 tỷ
1824: Nhà vật lý người Pháp, Joseph Fourier mô tả hiệu ứng nhà kính
1861: Nhận định hơi nước và một số khí là nguyên nhân dẫn tới hiệu ứng nhà kính 1886: Ra đời xe hơi với động cơ đốt trong 1896: Nhận định r•ng đốt than thúc đẩy hiệu ứng nhà kính
1900: Nhận thức r•ng CO2 gây hiệu ứng nhà kính
1927: Phát thải Cac bon đạt mức 1 tỷ tấn/năm
12
Trang 121930: Dân số thế giới chạm ngưỡng 2 tỷ
1938: Nhận định nhiệt độ toàn cầu đang tăng lên
1957: Nhận định nước biển không hấp thụ toàn bộ CO2 thải vào khí quyển
1960: Dân số thế giới chạm ngưỡng 3 tỷ
1972: Hội nghị về BĐKH tại Stockholm
1975: Dân số thế giới chạm vạch 4 tỷ
1975: Khái niệm “nóng lên toàn cầu” được công chúng biết tới
1987: Dân số thế giới đạt 5 tỷ 1987: Ký kết Nghị định thư Montreal
1988: IPCC ra đời 1989: Lượng phát thải Cac bon đạt 6 tỷ tấn
1990: Báo cáo đánh giá lần thứ 1 của IPCC
1994: Công ước khung về BĐKH có hiệu lực
1995: Báo cáo đánh giá lần thứ 2 của IPCC
1997: Nghị định thư Kyoto được ký kết
1999: Dân số thế giới chạm vạch 6 tỷ
2001: Chính quyền Mỹ tuyên bố rút khỏi KP
2001: Báo cáo đánh giá lần thứ 3 của IPCC
2005: Nghị định thư Kyoto có hiệu lực
2006: Nhà kinh tế Stern Review nhận định, BĐKH gây thiệt hại đến 20% GDP nếu không
có giải pháp khắc phục, trong khi chỉ cần 1% GDP cho nỗ lực giảm nhẹ BĐKH
2006: Lượng Cac bon phát thải đạt 8 tỷ tấn
2007: Báo cáo thứ 4 đánh giá BĐKH (IPCC)
2007: Giải thưởng Nobel hòa bình cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến BĐKH
13
Trang 132009: Trung Quốc vượt Mỹ về phát thải KNK Hội nghị Copenhagen Hiệp định Copenhagenđược khởi thảo
2010: Hội nghị lần thứ 16 Các bên tham gia Công ước khí hậu (COP16) và Hội nghị lần thứ
6 Các bên tham gia Nghị định thư Kyoto (CMP6) tại Cancun, Mexico
14