BÁO CÁO ĐỀ TÀIHỌC PHẦN: ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT Thiết kế mạch chỉnh lưu AC – DC thiết kế nguồn một chiều ổn p có điện p ra 6V GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐẶNG VĂN HẢI SINH VIÊN THAM GIA: ĐỖ CÔNG S
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ TÀI
HỌC PHẦN: ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Thiết kế mạch chỉnh lưu AC – DC
(thiết kế nguồn một chiều ổn p có điện p ra 6V)
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐẶNG VĂN HẢI
SINH VIÊN THAM GIA: ĐỖ CÔNG SƠN
VŨ THỊ NGUYỆT NGUYỄN TIẾN DŨNG
Trang 21
Mc l c
Lời nói đầu 2
1 Đặt Vấn đề 3
2 My biến p 4
2.1 Định nghĩa my biến p 4
2.2 Cấu tạo của my biến p 4
2.3 Nguyên lý hoạt động của my biến p 5
3 Mạch chỉnh lưu 6
3.1 Cc vấn đề chung của mạch chỉnh lưu 6
3.2 Cấu trúc chung của sơ đồ chỉnh lưu 6
3.3 Mạch chỉnh lưu nửa chu kì 7
3.4 Mạch chỉnh lưu c chu kì 10
4 Mạch lọc nguồn 14
5 Mạch ổn p 16
5.1 Khi niệm mạch ổn p 16
5.2 Nguyên lý hoạt động của mạch ổn p 16
6 Thiết kế mạch chỉnh lưu AC – DC 18
7 Kết luận 22
7.1 Ưu, nhược điểm của mạch 22
7.2 Kết qu đạt được 22
Trang 32
Lời nói đầu
Thực tế hầu hết cc ng dng điện tử sử dng nguồn điện một chiều, nhưng nguồn cung cấp lại là dòng điện xoay chiều Vì thế cc mạch chỉnh lưu được sử dng bên trong mạch cấp nguồn của hầu hết cc thiết bị điện tử
Nhằm củng cố lại kiến thc cũng như kiểm chng lại lý thuyết về mạch chỉnh lưu nói chung và chỉnh lưu cầu 1 pha nói riêng Nhóm chúng em lựa chọn đề tài “Thiết kế bộ nguồn 1 chiều ổn p có điện p
ra 6V ” để làm đề tài kết thúc học phần Điện tử công suất
Với đề tài đã chọn, chúng em vận dng kiến thc của mình để tìm hiểu và nghiên cu cc cơ sở lý luận về lý thuyết, tính ton thiết kế phc v cho việc hoàn thiện sn phẩm Dưới sự hướng dẫn của thầy Đặng Văn Hi cùng với sự cố gắng nỗ lực của cc thành viên trong nhóm chúng em đã hoàn thành xong báo cáo của mình Tuy nhiên do thời gian và kiến thc còn hạn chế nên không trnh khỏi thiếu sót khi thực hiện báo cáo này Vì vậy chúng em rất mong sẽ nhận được nhiều
ý kiến đnh gi, góp ý của thầy cô gio, cùng bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Chúng em xin trân thành cm ơn!
Trang 43
1 Đặt Vấn đề
Trong cc mạch điện tử của cc thiết bị như Radio-Cassette, Âmlpy,
Ti vi màu, Đầu VCD v v Chúng sử dng nguồn một chiều DC ở cc mc điện p khc nhau, nhưng ở ngoài zắc cắm của cc thiết bị này lại cắm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz , như vậy cc thiết bị điện tử trên cần có một bộ phận để chuyển đổi từ nguồn xoay chiều ra điện p một chiều cung cấp cho cc mạch trên, bộ phận chuyển đổi bao gồm:
• Biến áp nguồn: Hạ thế từ 220V xuống cc điện p thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v
• Mạch chỉnh lưu: Đổi điện AC thành DC
• Mạch lọc: Lọc gợn xoay chiều sau chỉnh lưu cho nguồn DC
phẳng hơn
• Mạch ổn áp: Giữ một điện p cố định cung cấp cho ti tiêu th
Trang 54
2 My biến p
2.1 Định nghĩa my biến p
Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, hoạt động theo nguyên lý cm
ng điện từ, với mc đích là biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện p này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện
p khc, với tần số không thay đổi
2.2 Cấu tạo của my biến p
Thông thường thì một my biến p cơ bn sẽ được cấu thành từ 2 thành phần chính đó là lõi thép và dây quấn Và chúng có cc đặc điểm như sau:
• Với dây quấn thì chúng bao gồm 1 cuộn dây sơ cấp nhận điện p đầu vào và 1 hay nhiều cuộn th cấp có nhiệm v đưa ra điện p
đã được thay đổi Cc vật liệu dây quấn thường được làm bằng đồng hoặc nhôm,…
• Với lõi thép hay lõi sắt thì chúng là một khối hình chữ U đối với loại my biến p có 2 cuộn dây Khối này được cấu thành từ cc l thép kỹ thuật điện ghép lại với nhau và chúng được phủ lên một lớp silic có nhiệm v cch điện
Trang 65
2.3 Nguyên lý hoạt động của my biến p
Dựa vào định luật cm ng trường điện từ của Faraday Bao gồm 2 hiện tượng vật lý đó là:
• Dòng điện chạy qua dây dẫn tạo ra từ trường (từ trường)
• Sự biến thiên từ thông trong cuộn dây tạo ra 1 hiệu điện thế cm
ng hay còn gọi là cm ng điện từ
Và được thể hiện qua một công thc:
Trong đó:
• U1 và N 1là điện p và số vòng dây cuộn sơ cấp
• U2 và N 2là điện p và số vòng dây cuộn th cấp
Thông qua công thc chúng ta thấy được tỷ lệ thuận giữa điện p và
số vòng dây của từng cuộn c thể Từ đó chúng ta có thể nhận xét được mối quan hệ của chúng như sau:
• Nếu hệ số K > 1 (tc là U1 > U 2hoặc N1 > N ) thì chúng ta có 2
my tăng p
• Nếu hệ số < 1 (tc là UK 1 < U 2hoặc N1 < N ) thì chúng ta có 2
my hạ p
Trang 76
3 Mạch chỉnh lưu
3.1 Cc vấn đề chung của mạch chỉnh lưu
Chỉnh lưu là thiết bị dùng để biến đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn điện một chiều, cung cấp cho nhiều loại ph ti một chiều khc nhau Có thể kể ra một số thiết bị điện hoặc cc quy trình công nghệ yêu cầu nguồn điện một chiều sau đây:
• Cc động cơ điện một chiều
• Hệ thống cung cấp kích từ cho cc my điện đồng bộ, my pht hoặc động cơ Cc qu trình công nghệ điện hỏa yêu cầu nguồn một chiều dòng điện rất lớn như mạ, điện phân, xử lý ho học bề mặt, anôt ho
• Cc hệ thống nạp điện cho ăcquy
• Cc bộ nguồn một chiều cho cc thiểt bị điều khiển, viễn thông
• Trong hệ thống truyền ti điện một chiều với công suất rất lớn Ngoài ra, chỉnh lưu còn là khâu biến đổi năng lượng điện đầu vào, lấy
từ lưới điện, trong cc bộ biến đổi bn dẫn khc như cc bộ biến tần Nối chung, chỉnh lưu là một loại bộ biển đổi cơ bn, có vai trò cực kỳ quan trọng trong lĩnh vực biến đổi điện năng
3.2 Cấu trúc chung của sơ đồ chỉnh lưu
• Máy biến áp: My biến p dùng để phối hợp mc điện p giữa lưới điện và điện p ở dầu vo chỉnh lưu My biến p (MBA) là
Trang 8• Bộ lọc nguồn: Gồm cc phần tử phn khng như t điện, cuộn cm có chc năng san bằng điện p chỉnh lưu, gim thành phần đập mạch của điện p ra một chiều đến một mc độ cho phép Trong nhiều ng dng, nhất là với công suất lớn, bn thân ph ti đã có tính chất lọc nguồn nên khâu lọc không nhất thiết phi
có
• Bộ đo lường: Gồm cc khâu tạo ra tín hiệu về dòng điện, điện
p, phc v cho cc chc năng về điều chỉnh, cc chc năng theo dõi, hiển thị và bo vệ của c hệ thống
• Mạch điều khiển: Đây là khâu quan trọng trong sơ đồ chỉnh lưu Mạch điều khiển có nhiệm v tạo ra cc xung điều khiển với góc pha điều khiển điều chỉnh được, đồng pha với điện p lưới xoay chiều, đưa đến cực điều khiển của thyristor trong cc khong thời gian mà điện p anốt catốt trên van đang dương - Mạch điều khiển phi có kh năng thay đổi góc điều khiển α trong toàn bộ di điều chỉnh, về lý thuyết là từ 0 đến 180° ° , qua
đó điều chỉnh được điện p chỉnh lưu trong toàn bộ di yêu cầu Mạch điều khiển cũng thực hiện cc chc năng của cc mạch vòng điều chỉnh tự động, cc chc năng bo vệ và tín hiệu hóa cho toàn hệ thống
3.3 Mạch chỉnh lưu nửa chu kì
Sơ đồ chỉnh lưu 1 pha nửa chu kì là sơ đồ chỉnh lưu đơn gin nhất tuy rất ít được sử dng trong thực tế nhưng lại được xét đến với mc đích minh hoạ những khi niệm cơ bn liên quan đến cc bộ chỉnh lưu
Trang 9• Um= √2U U điện p hiệu dng ( )
• θ = ωt góc pha đơn vị [rad] ω = 2πf tần số góc đơn vị [rad/S]; f (
là tần số lưới điện đơn vị [Hz])
Trang 109
Dạng điện áp Ud
Dạng điện áp UDGi thiết trong nửa chu kỳ đầu của điện p lưới, θ = 0 ÷ π, Diode D được phân cực thuận nên D dẫn, nối ti Rt vào nguồn Điện p trên ti lặp lại như điện p u Nếu là ti thuần trở, dòng điện ti sẽ lặp lại như 2
dạng điện p với gi trị: u2, dòng điện ti sẽ lặp lại như dạng điện pvới gi trị:
Đến nửa chu kỳ sau điện p xoay chiều đầu vào đo cực tính, dòng điện ti có xu hướng đo chiều Tuy nhiên Diode không cho dòng chạy qua theo chiều ngược lại nên Diode kho lại, ngắt ti ra khỏi nguồn Điện p và dòng điện chạy trên ti bằng không
Trang 1110
Cc nửa chu kì tiếp theo lăp lại hoàn toàn giống như trên
• Gi trị điện p chỉnh lưu trung bình:
• Dòng điện chạy trên ti trung bình được tính bằng:
Điện p ngược lớn nhất đặt trên Diode được tính bằng gi trị biên độ của điện p xoay chiều u2:
3.4 Mạch chỉnh lưu c chu kì
Trong ph ần này chúng em chỉ nghiên cu về mạch chỉnh lưu cầu một pha không điều khiển
Mạch chỉnh lưu cầu một pha không điều khiển cấu tạo từ bốn diode,
Dl, D3 mắc catôt chung, D2, D4 mắc anôt chung Sơ đồ có thể dùng my biến p hoặc nối trực tiếp vào lưới điện
Các Diode dẫn dòng theo từng cặp, D1 cùng D2 khi cực tính điện p
u2 có dấu cộng, trừ không có ngoặc, D3 cùng D4 khi cực tính điện p
u2 có dấu cộng, trừ có ngoặc Kết qu là điện p trên ti ud lặp lại dạng của u nhưng đã được "chỉnh lưu" lại để có dạng một chiều đập 2
mạch Dạng dòng điện và điện p trên cc phân tử của sơ đồ ng với hai loại ti cho theo hình
Trang 1211
Sơ đồ nguyên lý
Dạng điện áp U2
Dạng điện áp Ud
Trang 13hiệu dng của dòng điện I2 theo phương trình bằng:
Do dòng điện i có dạng hình sin nên i cũng có dạng hình sin, từ đây 2 1
ta tính được quan hệ giữa dòng điện hiệu dng I1 = f(I 2):
Trang 1413
Dòng điện qua cuộn sơ cấp và th cấp đều có dạng hình sin nên công suất tính ton my biến p phía sơ cấp và phía th cấp bằng nhau và bằng công suất tính ton my biến p Ta tính công suất của my biến
p theo phương trình sau đây:
Do mỗi cặp diode dẫn dòng điện trong một nửa chu kỳ nên ta tính được dòng điện qua diode (hay còn gọi là van):
Điện p ngược đặt lên diode D1 bằng điện p nguồn u2 khi diode D3 dẫn Do vậy điện p ngược lớn nhất đặt lên diode bằng gi trị biên độ của điện p xoay chiều đầu vào bộ cầu chỉnh lưu
❖ TH tải trở cảm, L d≈ ∞
Điện p trung bình sau cầu chỉnh lưu được tính bằng:
Dòng điện trung bình chạy qua cc diode được tính bằng:
Trang 15Sau khi chỉnh lưu ta thu được điện p một chiều nhấp nhô, nếu không
có t lọc thì điện p nhấp nhô này chưa thể dùng được vào cc mạch điện tử, do đó trong cc mạch nguồn, ta phi lắp thêm cc t lọc t (lọc thường có trị số từ vài trăm µF đến vài ngànµF) vào sau cầu Diode chỉnh lưu
Trang 1615
Sơ đồ trên minh hoạ cc trường hợp mạch nguồn có t lọc và không
có t l ọc
• Khi công t c K mắ ở, mạch chỉnh lưu không có t ọ l c tham gia,
vì vậy điện p thu được có d ng nh p nhô ạ ấ
• Khi công tắc K đóng, mạch chỉnh lưu có t C tham gia l1 ọc nguồn, k t qu ế là điện p đầu ra đượ ọc tương đốc l i phẳng
• Khi gim điện dung c a t C t ủ 1 ừ còn thì k t qu ế điện p đầu ra như sau
D3 1N3495
D4 1N3495
Rt1
1kΩ U2
C1 100µF
S1A Key = A
Trang 17Ví d như điện p đầu vào thay đổi từ vài Vôn cho đến vài chc Vôn thì điện p đầu ra luôn luôn cố định gi sử là 5V, 3,3V, 12V…
5.2 Nguyên lý hoạt động của mạch ổn p
Mạch ổn p cơ bn nhất bao gồm một điện trở và một diode ổn p: Khi cho dòng điện ngược cực qua nó, nó sẽ luôn ghim ở mc điện p
cố định
Trang 18≈ x (rất là tròn).
Trang 1918
6 Thiết kế mạch chỉnh lưu AC – DC
6.1 Sơ đồ khối
Cc tiêu chuẩn của bộ nguồn:
• Điện p vào: U = 220 V (ACvào –50hz)
Trang 20Theo yêu cầu bài ton điện p ra bằng khong 6V nên ta có:
Mặt khc ta lại có: nên I Bphi nhỏ hơn I
Tho mãn điều kiện
Trang 21Q1 2N2221A
D2 1N4007
D3 1N4007
D4 1N4007
D5 1N4736A
Trang 2221
Điện áp sau khi qua chỉnh lưu Ud
Điện áp sau khi qua bộ lọc U 3
Điện áp ra
Trang 2322
7 Kết luận
7.1 Ưu, nhược điểm của mạch
❖ Ưu điểm:
• Mạch nh gỏ ọn, đơn gin phù hợp với việc h c tọ ập nghiên cu
• Nguyên lý đơn gin, dễ hiểu
• Linh ki n ph ệ ổ biến, d dàng tìm ki m, có th ễ ế ể thực hi n vi c mô ệ ệphỏng d dàng ễ
Mặc dù đã cố ắng, song do điề g u kiện thời gian, kiến thc cũng như kinh nghi m th c t còn nhi u h n ch nên không th tránh các sai ệ ự ế ề ạ ế ểsót Vì v y, nhóm chúng em r t mong nhậ ấ ận đượ ự đóng góp ý kiến c s của thầy cô cũng như bạn bè quan tâm
Chúng em xin trân thành cm ơn !