1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ

62 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Trạng Hoạt Động Của Công Ty Cổ Phần Phát Triển Phú Mỹ
Tác giả Nguyễn Thị Trà My
Người hướng dẫn TS. Vũ Tuấn Anh
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Không có thông tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản Không có thông tin
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 389,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng hợp GVHD TS Vũ Tuấn Anh MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KIN[.]

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 4

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 4

1.1.1.Tổng quan về công ty 4

1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 4

1.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6

1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY 6

1.2.1.Lĩnh vực kinh doanh 6

1.2.2.Mặt hàng kinh doanh của công ty: 6

1.2.3.Thị trường tiêu thụ của công ty 7

1.2.4.Khách hàng của công ty: 7

1.2.5.Các nhà cung cấp: 8

1.2.6.Đối thủ cạnh tranh 8

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY 9

1.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 9

1.3.2.Đánh giá cơ cấu tổ chức của công ty 16

1.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 17

1.4.1.Sự thay đổi quy mô, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh: 17

1.4.2.Kết quả doanh thu, lợi nhuận: 18

1.4.3.Sự thay đổi cơ cấu vốn 19

1.4.4.Trình độ công nghệ 20

1.4.5.Tình hình lao động: 21

1.5.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 23

1.5.1.Chính sách vĩ mô ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh 23

Trang 2

1.5.2.Chính sách vi mô ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh 24

1.6.VĂN HÓA CÔNG TY VÀ TRÁCH NHIỆM VỚI XÃ HỘI 25

1.6.1.Văn hóa công ty 25

1.6.2.Trách nhiệm với xã hội 26

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 27

2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 27

2.1.1 Kết quả doanh thu 27

2.1.2 Kết quả chi phí: 27

2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty: 29

2.1.4 Kết quả đóng góp ngân sách 30

2.1.5 Kết quả thu nhập của người lao động giai đoạn 2010 – 2013: 30

2.2 MÔ HÌNH SẢN XUẤT / KINH DOANH 33

2.2.1 Quy trình sản xuất 33

2.2.2 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm 33

PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 38

3.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 38

3.1.1 Nhân tố bên trong 38

3.1.2 Nhân tố bên ngoài 39

3.2 MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY 42

3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 45

KẾT LUẬN 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Biểu đồ 1.1: Chỉ số ROE, ROA trung bình các ngành 1

Biểu đồ 1 2 Công suất sản xuất trung bình hàng năm của một số doanh nghiệp thực phẩm 9

9

Sơ đồ 1 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 10

Bảng 1 1 Diễn biến thay đổi tài sản của công ty giai đoạn 2010 – 2013 17

Bảng 1 2 Kết quả doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2013 18

Bảng 1.3 Sự thay đổi cơ cấu vốn giai đoạn 2010 – 2013 19

Bảng 1 4 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất 20

Bảng 1 5 Sự thay đổi số lượng lao động qua các năm 2010-2013 21

Bảng 1 6 Sự thay đổi lực lượng lao động giai đoạn 2010 – 2013 21

Bảng 1 7 Cơ sở vật chất của công ty giai đoạn 2011 – 2013 24

Bảng 2 1 Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 27

Bảng 2 2 Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010-2013 28

Bảng 2 3 Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2010 - 2013 29

Bảng 2 4 Kết quả đóng góp ngân sách của công ty giai đoạn 2010-2013 30

Bảng 2 5 Kết quả thu nhập người lao động giai đoạn 2010 – 2013 31

Sơ đồ 2 1 Quy trình sản xuất sản phẩm bánh các loại 33

Biểu đồ 3 1 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động năm 2013 38

Biểu đồ 3.2 Diễn biến lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2012 41

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Công ty CPPT Phú Mỹ Công ty Cổ phần phát triển Phú Mỹ

Trang 5

Dưới góc độ khả năng sinh lời, thống kê của Vietnam Report trên danh sáchV1000 (1.000 DN đóng thuế cao nhất VN năm 2013) cho thấy, ngành thực phẩm -

đồ uống có chỉ số ROE và ROA cao thứ hai trong các ngành kinh doanh, chỉ saungành viễn thông Trong danh sách đóng thuế, ngành thực phẩm - đồ uống cũngthuộc top 5, chỉ sau các ngành ngân hàng - tài chính - bảo hiểm, viễn thông, khoángsản - xăng dầu, xây dựng - BĐS - VLXD

Biểu đồ 1.1: Chỉ số ROE, ROA trung bình các ngành

Qua hơn hai mươi năm xây dựng và phát triển, ngành Công nghiệp thực phẩm

đã từng bước đáp ứng nhiều sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân, phục

vụ nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đadạng về mẫu mã, chủng loại Nhiều sản phẩm đã có sức cạnh tranh cao trên thịtrường trong nước và quốc tế Theo Bộ Công thương, ngành chế biến thực phẩm

Trang 6

chiếm một tỷ lệ đáng kể sản lượng đầu ra của ngành công nghiệp nói chung và tổngsản phẩm quốc nội (GDP) nói riêng Ước tính, lượng tiêu thu thực phẩm hàng nămluôn chiếm khoảng 15% GDP cho thấy đây là một ngành công nghiệp tiềm năng

Về lĩnh vực sản xuất bánh kẹo, hiện Việt Nam có khoảng 30 DN trong nước

và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nướcngoài, là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam.Sản lượng bánh kẹo năm 2012 đạt trên 100 nghìn tấn, tổng giá trị thị trường năm

2012 khoảng trên 8 nghìn tỷ đồng Theo dự báo tốc độ tăng trưởng của ngành bánhkẹo trong giai đoạn 2011-2014 khảng 8-10%/năm

Ngành công nghiệp thực phẩm của Việt Nam trong những năm qua đã có sựphát triển mạnh mẽ, qua đó tạo ra những cơ hội lớn nhưng cũng đi kèm với nó lànhững thách thức cũng không nhỏ Mặc dù có tốc độ phát triển rất nhanh nhưngnhiều chuyên gia cho rằng, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam vẫnchưa xây dựng được nhiều thương hiệu lớn trên tầm quốc tế

Bà Hồ Thị Kim Thoa – Thứ trưởng Bộ Công thương cũng chỉ ra những yếukém của ngành chế biến thực phẩm trong nước hiện nay như, khả năng liên kết từkhâu sản xuất, thu gom đến phát triển vùng nguyên liệu và chế biến còn lỏng lẻo.Một số công nghệ sản xuất vẫn còn lạc hậu trong khi việc kiểm soát an toàn thựcphẩm còn bất cập… đã ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm Do vậy, để tạođiều kiện cho ngành công nghiệp thực phẩm phát triển bền vững tại thị trường nộiđịa và từng bước chiếm lĩnh thị trường nước ngoài, theo thứ trưởng, Nhà nước sẽtiếp tục ban hành những chính sách khuyến khích phát triển phù hợp; trong đó tậptrung chủ yếu vào việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong quảng bá, đăng ký nhãnhiệu sản phẩm, bảo hộ sở hữu công nghiệp, xúc tiến thương mại, đào tạo, cung cấpthông tin về thị trường, môi trường, luật pháp

Công ty CP phát triển Phú Mỹ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinhdoanh các loại sản phẩm bánh bao, bánh trung thu và bánh ngọt Các loại sản phẩmbánh của Công ty luôn được người tiêu dùng lựa chọn cho những bữa ăn hàng ngàycủa gia đình mình bởi vì giá cả hợp lý, mùi vị đặc trưng và an toàn cho sức khỏe.Bản báo cáo này muốn tìm hiểu về cơ cấu của công ty trên thực tế và tình hìnhhoạt động kinh doanh hiện nay; đồng thời tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng tới sựphát triển của công ty; những khó khăn, những vấn đề bức thiết của công ty Đâychính là những nội dung mà bản báo cáo muốn truyền đạt trong bài báo cáo tổnghợp của mình

Trang 7

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng hình,báo cáo gồm có 3 phần sau:

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phần 2: Đánh giá thực trạng hoạt động của công ty

Phần 3: Định hướng phát triển của công ty

Mặc dù có được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các cô và các anh chịtrong Công ty cổ phần phát triển Phú Mỹ nhưng do còn hạn chế về thời gian nghiêncứu cũng như kiến thức về ngành thực phẩm nói chung và kiến thức thực tế, bảnbáo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Trong thời gian tới, khi được trảinghiệm thực tế và có những am hiểu sâu sắc hơn, hy vọng bản báo cáo có thể cónhững phân tích và ý kiến đóng góp thiết thực và hữu ích hơn nữa

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1.Tổng quan về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển Phú Mỹ

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: PHUMY DEVELOPMENT JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt: PHHUMICO.,JSC

Địa chỉ công ty: P302 nhà C4 ngõ 44 Phố Khương Thượng, Phường Ngã TưSở, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

 Kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm, lâm sản và thủy sản

 Sản xuất và mua bán bánh kẹo, đường sữa và các sản phẩm từ sữa, rượu, bia,thuốc lá, cà phê, nước giải khát

 Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm từ sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chếbiến từ ngũ cốc, bột, tinh bột

 Sản xuất và mua bán văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị máy móc phục

vụ ngành in

 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tours du lịch

 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày,…

1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Trước hết em xin được nói sơ lược về quá trình hình thành và phát triển củaCông ty như sau: Trong quá trình được thực tập tại đơn vị em được biết Công ty Cổ

Trang 9

phần phát triển Phú Mỹ được thành lập từ ngày 10 tháng 12 năm 2004 và chính thức

đi vào hoạt động đầu năm 2005 Khởi đầu với sự thành công của thương hiệu “

Bánh bao Thượng Hải “ nay đã đổi mới là “ Phú Mỹ BAKERY”, Công ty CPPT

Phú Mỹ đã có những bước tiến vượt bậc và là nền tảng chung của Công ty

Là một Công ty tự chủ về mặt tài chính, có đầy đủ tư cách pháp nhân, đượcmở tài khoản riêng tại ngân hàng theo pháp luật Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

Ban đầu đi vào hoạt động sản xuất Công ty đã gặp không ít khó khăn cả vềnguồn cơ sở hạ tầng, vật chất, nhân lực và địa điểm Nhưng sau hơn một năm khảosát địa điểm và thị trường, Hội đồng quản trị Công ty đã quyết định đặt trụ sở chínhCông ty tại P302 nhà C4 ngõ 44 phố Khương Thượng – phường Ngã Tư Sở - quậnĐống Đa – Tp Hà Nội Theo QĐ số 01015936238 của Sở KH & ĐT TP Hà Nộiđược ký vào ngày 10 -12 - 2004 thì Công ty chính thức được thành lập Và để thuậnlợi cho Phú Mỹ hoàn thành mục tiêu luôn không ngừng phấn đấu nhằn đáp ứng tốthơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng của mình năm 2011 Công ty đã khaitrương nhà máy sản xuất bánh bao Phú Mỹ tại Km18 Đại lộ Thăng Long – KCNThạch Thất – Quốc Oai – Hà Nội Bên cạnh đó, để mở rộng thêm mạng lưới chuỗicửa hàng bánh tươi trong tương lai không xa thì năm tháng 04/2014 Công ty đã tìm

và chọn địa điểm tại Ki - ốt 21-22 B4 Kim Liên, Phường Phạm Ngọc Thạch – quậnĐống Đa – Hà Nội làm cửa hàng chuyên sản xuất và bày bán các mẫu sản phẩmbánh tươi, bánh ngọt, bánh cookies,…đầu tiên của Công ty

Với hơn 10 năm đi vào hoạt động đến nay thì Công ty đã dần dần đạt được uytín tốt với người tiêu dùng và tạo được vị thế của riêng mình trên thị trường ngànhthực phẩm bánh kẹo nói chung Và với mong muốn làm hài lòng khách hàng tiêudùng Công ty đã luôn luôn cố gắng thay đổi công nghệ sản xuất, chất lượng, mẫu

mã, bao bì sản phẩm,… nhằm đưa đến cho khách hàng sản phẩm uy tín và an toànchất lượng nhất của mình Chính sự cố gắng không ngừng nỗ lực đó mà trong nhiềunăm qua Công ty cũng đã đạt được rất nhiều thành tích đáng kể như sau:

Năm 2006: được Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm – bộ Y tế TP Hà Nội trao

giải thưởng “Cúp Vàng Thương Hiệu An Toàn Vì Sức Khỏe Cộng Đồng”, “Huy chương và và danh hiệu thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe cộng đồng” Năm 2010 Công ty đã xây dựng thành công “Hệ thống quản lý chất

lượng an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 2200:2005” Đây là kết quả

bước đầu trong nỗ lực xây dựng và cải tiến hệ thống quản lý hoạt động sản xuất

Trang 10

kinh doanh nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm – tiêuchí hàng đầu của Phú Mỹ Bakery.

Tháng 05 năm 2011 Công ty CPPT Phú Mỹ vinh dự đạt danh hiệu: “Thực phẩm Việt vì sức khỏe người Việt – 2011” do người tiêu dùng bình chọn.

Cũng trong năm 2011, Công ty CPPT Phú Mỹ lần nữa vinh dự được bình

chọn: “Nhà cung cấp uy tín hàng đầu Việt Nam”.

1.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của công ty

a Chức năng:

Sản xuất các loại bánh mỳ, bánh ngọt, bánh bao,…

Kinh doanh và buôn bán các loại sản phẩm bánh mỳ, bánh ngọt, bánh bao,…

Nhiệm vụ:

Thực hiện đúng mục đích thành lập và kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí

Tổ chức và thực hiện Các hợp đồng đã kí kết, tìm đối tác trong và ngoài nướctiến hành hợp tác, đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường phục vụsản xuất

Đảm bảo mọi quy chế quy định, chấp hành mọi chủ trương chính sách của nhànước ban hành, thực hiện kê khai nộp thuế đầy đủ, quản lí và khai thác tối đa hiệuquả sử dụng vốn của công ty

1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.2.1.Lĩnh vực kinh doanh

Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là:

Sản xuất, chế biến và kinh doanh các loại sản phẩm bánh

Dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa cho các kênh siêu thị và nhà phânphối khắp các tỉnh phía Bắc và miền Trung

1.2.2.Mặt hàng kinh doanh của công ty:

Công ty chủ yếu cung ứng ra thị trường các mặt hàng về bánh, bao gồm:

Bánh bao các loại gồm: 17 sản phẩm có bao bì đóng gói cung cấp cho cácchuỗi kênh siêu thị, nhà hàng và trường học,…Ngoài ra, có thêm các loại sản phẩm

do nhu cầu đặt hàng của nhà phân phối hay người tiêu dùng

Bánh ngọt các loại gồm: bánh mỳ, bánh sinh nhật, bánh bông lan, bánhcookies, bánh panda,…

Bánh trung thu: do mới đưa vào thử nghiệm nên về mặt mẫu mã của mặt hàngnày chưa được đa dạng

Trang 11

1.2.3.Thị trường tiêu thụ của công ty

Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là các tỉnh phía Bắc và miền Trung,tương lai sẽ mở rộng sâu vào khu vực miền Nam

Thị trường Hà Nội: đây được coi là trung tâm kinh tế- văn hóa- chính trị lớncủa cả nước, dân số ước tính năm 2013 là khoảng hơn 7 triệu người, và có xu hướngngày càng tăng Sau 5 năm mở rộng, kinh tế thủ đô luôn duy trì tăng trưởng với tốc

độ cao, bình quân đạt 9,45%/năm, thu nhập bình quân đầu người là 2.257 USD năm

2012, tức khoảng 50 triệu đồng, tăng 1,3 lần so với năm 2008 Kinh tế thủ đô đóngvai trò đầu tàu và là động lực phát triển kinh tế phía Bắc, đóng góp cho nền kinh tếđất nước với mức 10% GDP, 9% kim ngạch xuất khẩu, 13% giá trị sản xuất côngnghiệp, 23% tổng vốn đầu tư xã hội Dân số đông, thu nhập ngày càng tăng khiếnnhu cầu việc làm và nhà ở tăng, điều này dẫn đến cần xây dựng thêm các vănphòng, nhà ở, khu vui chơi, công trình giao thông…tạo thuận lợi cho ngành xâydựng phát triển Chính vì vậy, Hà Nội luôn là một thị trường đầy tiềm năng mà công

ty hướng tới

Bắc Ninh là một tỉnh nằm ở cửa ngõ phía bắc của thủ đô, là tỉnh có hệ thốnggiao thông thuận lợi, lại nằm trong vùng kinh tế động lực tam giác tăng trưởng HàNội - Hải Phòng - Quảng Ninh Với chiến lược đầu tư phát triển các khu côngnghiệp tập trung, các cụm công nghiệp đa nghề và trường học Hoạt động quản lísản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khu công nghiệp có bước tăng trưởng lớn

cả về số lượng lẫn chất lượng

Các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Nam Định, Hải Dương, HảiPhòng, Vĩnh Phúc, Việt Trì, Ninh Bình, Thanh Hóa, Vinh,… cũng là những thịtrường mà công ty hướng tới Tại những địa phương này, ngày càng có nhiều khucông nghiệp, các nhà máy được xây dựng, kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu xâydựng tăng lên Đó là những thị trường công ty cần phát triển hơn nữa Do vậy, công

ty cần có những chiến lược, kế hoạch kinh doanh hợp lý để mở rộng thị trường tiêuthụ

1.2.4.Khách hàng của công ty:

Các sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ cho các kênh phân phối siêu thị vàcác nhà phân phối khắp Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và miền Trung, còn lại một phần

là kinh doanh bán lẻ thương mại

Về kênh phân phối siêu thị bao gồm: hệ thống siêu thị Metro Cash & Carry,BigC, Vinmart, Lotte, Coopmart, Hiway, V+, Fivimart, Thành Đô, Lan Chi,…và

Trang 12

một số các chuỗi siêu thị mini và cửa hàng đồ ăn nhanh khắp địa bàn Hà Nội và cáctỉnh lân cận.

Về mảng kinh doanh bán thương mại, một số khách hàng ở khắp các tỉnh như:Vĩnh Phúc, Việt Trì, Thái Nguyên, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang, Nam Định,Ninh Bình, Thanh Hóa, Vinh,… và các khách hàng lẻ

1.2.5.Các nhà cung cấp:

Công ty mua nguyên vật liệu đầu vào, trang thiết bị sản xuất gồm: bột mỳ,đường, bơ, men, thịt nhập khẩu,…Các nhà cung cấp của công ty là các công ty lớntrong nước và nước ngoài như là: DNTN Nguyễn Thị Huệ, Công ty TNHH KhảiMinh, Công ty CPTM & CNTP Hoàng Lâm, Công ty TNHH Toàn Lộc, Công tyTNHH G.B.C.O, Công ty TNHH An Bình, Công ty CPBB Liksin Phương Bắc,…Khải Minh, DNTN Nguyễn Thị Huệ: là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh xuất nhập khẩu và cung ứng các loại bột mỳ lớn nhất khu vực miềnBắc cho các doanh nghiệp tại thị trường Hà Nội Do có uy tín về chất lượng mẫu mãsản phẩm và giá cả hợp lý nên luôn là sự lựa chọn tốt nhất cho Công ty

Hoàng Lâm, G.B.C.O, An Bình, Toàn Lộc: là các công ty chuyên kinh doanh

và nhập khẩu các loại nguyên, nhiên liệu phụ gia phục vụ cho việc sản xuất ra cácloại sản phẩm bánh nói chung có uy tín và chất lượng đảm bảo tốt được công nhận

Đó là sự tin tưởng mà Công ty đã lựa chọn để cho nhập các nguyên, nhiên liệu phụgia đó để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đến khách hàng là cao nhất

Liksin Phương Bắc: là doanh nghiệp chuyên cung cấp các loại trục in, màng in

và bao bì đóng gói cho rất nhiều các KCN, tiểu KCN với chất lượng và thâm niêntrong ngành lâu năm do đó Công ty đã tin tưởng để Liksin thiết kế và sản xuất racác mẫu mã, hình ảnh bao bì cho Công ty

Ngoài những nhà cung cấp vật liệu chính thì công ty còn mua một số nguyênvật liệu từ các nhà cung cấp

Khi thị trường dịch vụ thực phẩm ngày càng rơi vào trạng thái bão hòa hơnmột vài năm trước, Công ty phải chịu sức ép khá lớn từ các nhà cung cấp Do đó,Công ty cần phải nghiên cứu, điều tra thị trường cũng như có kế hoạch kinh doanh

cụ thể để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, giúp giảm thiểu chi phí cho Công ty

1.2.6.Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh của công ty CPPT Phú Mỹ chủ yếu là các công ty cùngngành, chuỗi cửa hàng có khắp ở địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận

Trang 13

Biểu đồ 1 2 Công suất sản xuất trung bình hàng năm của một số doanh nghiệp

thực phẩm

Column2

Nguồ n: tác giả tự tổng hợp

Như vậy, công suất sản xuất của các đối thủ cạnh tranh của công ty là khá lớn,cao hơn rất nhiều so với công suất trung bình của công ty Vì vậy, công ty cần cócác chiến lược kinh doanh cụ thể để có thể cạnh tranh được với các đối thủ củamình

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

 Mô hình tổ chức bộ máy

Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:

Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng bao gồm:

120 cán bộ nhân viên và quản lý theo chế độ: Đứng đầu là Chủ tịch HĐQT, người

có quyền lãnh đạo cao nhất; sau đó là Giám đốc chịu mọi trách nhiệm với tập thểcán bộ công nhân viên cũng như điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty,

đồng thời cũng là người chịu mọi pháp luật quy định của Nhà nước trước toàn

bộ Hội đồng quản trị và Công ty; tiếp đến là 2 Phó giám đốc và các Trưởng phòngcủa các ban

Trang 14

Sơ đồ 1 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận:

 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, toàn quyền nhân danhcông ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty,

trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền đại hội đồng cổ đông.

Chức năng của HĐQT:

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc

PXSX số1

PhòngKT- TCPhòng

2 PhòngHCNSPhòng

Kho

PhòngVận tảiPhòng

bảo vệ

Trang 15

 Quyết định chiến lược phát triển của công ty

 Quyết định phương án đầu tư

 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông quahợp đồng mua bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan trọngkhác của công ty

 Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty

 Trình báo quyết toán tài chính hàng năm lên ĐHĐCĐ

 Duyệt chương trình nội dung tài liệu, phục vụ họp ĐHĐCĐ hoặc thực hiệncác thủ tục hỏi ý kiến để ĐHĐCĐ thông qua quyết định

Nhiệm vụ của HĐQT:

 Có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐHĐCĐ

 Chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ về những sai phạm trong quản lý, vi phạmđiều lệ, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho công ty

 Thành viên HĐQT có quyền yêu cầu giám đốc, phó giám đốc điều hành công

ty, cán bộ quản lý trong công ty cung cấp thông tin và tài liệu về tình hình tàichính, hoạt động kinh doanh của công ty

 Ban giám đốc gồm Giám đốc và 2 Phó giám đốc: Phó Giám đốc Kinh doanh

và Phó Giám đốc Sản xuất

Chức năng của giám đốc

 Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày củacông ty

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

 Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty

 Ký kết hợp đồng nhân danh công ty

 Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty

 Tuyển dụng lao động

Nhiệm vụ

 Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại điều lệ công ty

Trang 16

 Thực hiện các quyền và nhiệm vụ một cách trung thực, cẩn trọng nhằm đảmbảo lợi ích hợp pháp tối đa của công ty

 Trung thành với lợi ích của công ty, không sử dụng thông tin, không lạmdụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của

tổ chức, cá nhân khác

 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định Pháp luật và Điều lệ công ty

 Phó giám đốc: là người giúp việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc nhữngnhiệm vụ được phân công và ủy quyền Phó giám đốc tổ chức triển khai cácquyết định của Giám đốc tới các phòng ban trực thuộc do mình quản lý:Phòng kinh doanh, phòng sản xuất, phòng tài chính kế toán, phòng nhân sự

Nhiệm vụ của phó giám đốc kinh doanh:

 Tham gia điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Tiếp thị, tìm kiếm các đối tác, khách hàng cho công ty

 Quản lý, điều hành mọi hoạt động về lĩnh vực kinh doanh của công ty

 Báo cáo cho giám đốc tình hình hoạt động của công ty

Nhiệm vụ của phó giám đốc sản xuất:

 Theo dõi, kiểm tra, quản lý quá trình hoạt động tại phân xưởng sản xuất

 Tìm kiếm các nguồn hàng, các nhà cung cấp hiệu quả cho công ty

 Quản lý, điều hành các hoạt động về bóc tách vật tư, cung cấp, thu mua vậttư

 Báo cáo tình hình hoạt động cho giám đốc

 Phòng kinh doanh:

Chức năng:

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn

 Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng, khách hàng

 Quảng bá thương hiệu

 Phát triển thị trường

 Phân tích thị trường

 Xây dựng chiến lược thúc đẩy doanh số

Trang 17

 Báo cáo kết quả cho phó giám đốc kinh doanh

 Phòng tài chính- kế toán:

 Ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực số hiện có, tình hình luân chuyển và

sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và sử dụng vốn của chi nhánh

 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chitài chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí,

vi phạm chế độ, qui định của chi nhánh

 Phổ biến chính sách chế độ quản lý tài chính của nhà nước với các bộ phậnliên quan khi cần thiết

 Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công táclập và theo dõi kế hoạch Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quantheo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc chi nhánh

 Phòng hành chính, nhân sự:

Chức năng:

 Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, kếhoạch của công ty Tổ chưc việc quản lý nhân sự toàn công ty Xây dựngquy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thích người laođộng làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

 Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Giámđốc công ty Phục vụ các công tác hành chính để giám đốc thuận tiện trong

Trang 18

chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiệnhoạt động tốt Tham mưu đề xuất cho ban giám đốc để xử lý các vấn đềthuộc lãnh vực Tổ chức - Hành chính - Nhân sự

Nhiệm vụ:

Về công tác nhân sự:

 Lập kế hoạch nhân sự hàng năm

 Lập kế hoạch đào tạo, nâng bậc, tuyển dụng

 Lập các báo cáo liên quan đến tổ chức, nhân sự

 Lập và lưu giữ hồ sơ cán bộ công nhân viên công ty

 Theo dõi, cập nhật và phổ biến các văn bản pháp quy , hướng dẫn về tổ chức,nhân sự

 Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kỉ luật, nội quy lao động; đề xuất với giámđốc công ty về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, kết thúc, thuyênchuyển cán bộ

 Theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động

 Theo dõi và thực hiện các công việc khác liên quan tới tổ chức, tiền lương,bảo hộ lao động

 Điều động nhận sự theo yêu cầu sản xuất kinh doanh Xây dựng chính sáchthăng tiến và thay thế nhân sự Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụtốt cho sản xuất kinh doanh và chiến lược của công ty

Về công tác hành chính:

 Tổ chức việc hoạt động hàng ngày của bộ máy công ty

 Thực hiện việc giao tiếp về hành chính với bên ngoài

 Quản lý và theo dõi tài sản, văn phòng của công ty

 Tham mưu, giúp việc cho tổng giám đốc các biện pháp nâng cao đời sốngcán bộ công nhân viên

 Các nhiệm vụ bất thường khác do tổng giám đốc bàn giao

 Phòng kế hoạch sản xuất: có chức năng giám sát các xưởng sản xuất, tổ khovận, tổ nghiệp vụ kĩ thuật để báo cáo nên phó giám đốc phụ trách

Trang 19

 Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư

và cung cấp vật tư nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

 Xây dựng các chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của Công ty trên

cơ sở năng lực, thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu

 Cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệucho phòng phục vụ cho công tác hạch toán kế toán Báo cáo số lượng, chấtlượng vật tư xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng tuần, từng tháng Thống

kê chi phí vật tư cho từng sản phẩm

 Thống kê ghi chép (thẻ kho, phiếu nhập xuất kho, biên bản bàn giao máymóc thiết bị, sổ theo dõi cung cấp vật tư vv ) theo quy định của Công ty vàNhà nước Xây dựng định mức vật tư để không ngừng tiết kiệm trong việc sửdụng vật tư, nguyên nhiên liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Chịu trách nhiệm thống kê và cung cấp số lượng vật tư đã xuất ra khi phươngtiện hoàn thành đối chiếu với dự toán ban đầu để làm cơ sở quyết toán từngphương tiện

 Chịu trách nhiệm trước giám đốc trong việc cùng Phòng Tài chính - Kế toánchủ động khai thác nguồn vốn để đầu tư và phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của Công ty

 Phòng KCS:

Chức năng:

 Quản lý, giám sát kĩ thuật, chất lượng

 Quản lý vật tư, thiết bị

 Quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án, công trình

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Nhiệm vụ

 Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp giám đốc vềlĩnh vực vệ sinh an toàn và chất lượng sản phẩm

 Lập kế hoạch và quản lý toàn bộ mẫu test chất lượng và công bố sản phẩm

 Đôn đốc, theo dõi tiến độ thực hiện an toàn chất lượng

 Nghiệm thu, bàn giao các nguyên vật liệu đầu vào – đầu ra đảm bảo chấtlượng

 Phân xưởng sản xuất: gồm tổ sản xuất và tổ thành phẩm

Chức năng: là bộ phận tạo ra các sản phẩm, tạo ra doanh thu chính cho công

ty

Trang 20

Nhiệm vụ:

 Tiến hành các hoạt động sản xuất, đóng gói bao bì các sản phẩm

 Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc, phó giám đốc, quản đốc giao

1.3.2.Đánh giá cơ cấu tổ chức của công ty

Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm đầy đủ các bộ phận, phòng bancủa một công ty cổ phần

 Ưu điểm của cơ cấu tổ chức của công ty:

 Thực hiện chuyên môn hóa các chức năng quản lý

 Thu hút được những lao động có kiến thức sâu về chuyên môn, nghiệp vụvào công tác quản lý

 Tránh được sự bố trí chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận

 Các quyết định đưa ra có độ tin cậy cao

 Nhược điểm của cơ cấu tổ chức:

- Cấp dưới phải phục tùng nhiều đầu mối chỉ đạo khác nhau của cùng một cấpquản lý

- Tổ chức hoạt động của công ty trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ, bìnhđẳng và thực hiện pháp chế trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo thống nhấtquản lý, có sự phân công, phối hợp trong chỉ đạo, điều hành thực hiện

- Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện theo phươngthức giao sản lượng, khoán lợi nhuận trên cơ sở quy chế khoán trong sảnxuất kinh doanh và các phương án sản xuất kinh doanh của phòng kinhdoanh

- Giám đốc là người quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhhành ngày của công ty Giám đốc thực hiện phân công trách nhiệm đối vớiphó giám đốc công ty và bộ máy giúp việc Nhiệm vụ quyền hạn của phógiám đốc do giám đốc phân và ủy quyền để chủ động giải quyết trong phạm

vi công việc được phân công Định kì hoặc đột xuất phải báo cáo kết quảcông việc theo yêu cầu của tổng giám đốc

- Các phòng chức năng thực hiện chức năng tham mưu nghiệp vụ và đề xuấtbiện pháp triển khai thực hiện giúp giám đốc quyết định đúng nguyên tắc đạthiệu quả Trưởng phòng là người có quyền cao nhất trong phòng và có tráchnhiệm tổ chức phân công nhiệm vụ trong phòng hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Trưởng phòng phụ trách chung và đảm nhận một số công việc cụthể của phòng

Trang 21

1.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.4.1.Sự thay đổi quy mô, cơ cấu nguồn vốn kinh doanh:

Bất kì một doanh nghiệp nào khi sản xuất hay kinh doanh cũng cần phải cónguồn tài chính nhất định để có thể duy trì quá trình đó của công ty mình được ổnđịnh, đồng thời để mở rộng thêm quy mô của mình các doanh nghiệp cũng phải huyđộng thêm nguồn tài sản lưu động để phát triển

Bảng 1 1 Diễn biến thay đổi tài sản của công ty giai đoạn 2010 – 2013

Chỉ tiêu

Giátrị Giá trị

Tỉ trọng2011/2010(%)

Giá trị

Tỉ trọng2012/2011(%)

Giá trị

Tỉ trọng2013/2012(%)Tài sản

lưu động

6,167

14,685 238.12 15,942 108.56 16,009 100.42Tài sản

Nhìn vào bảng trên ta thấy

Năm 2011, tài sản lưu động chiếm 83,847% tổng tài sản, tài sản cố định chiếm16,152%

Năm 2012, tổng tài sản tăng mạnh, tăng 148,49% so với năm 2011, trong đó,tài sản lưu động tăng 108,55%, tài sản cố định cũng tăng 355,74% so với năm 2011.Trong năm, tài sản lưu động chiếm 61,30% tổng tài sản, tài sản cố định chiếm38,699% tổng tài sản

Năm 2013, tổng tài sản tăng 101,74% so với năm 2012, trong đó tài sản lưuđộng tăng 100,4%, tài sản cố định tăng 103,8% so với năm 2012 Về cơ cấu vốn, tàisản lưu động chiếm 60,50%, tài sản cố định chiếm 39,50% tổng tài sản

Trang 22

Như vậy tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng lên là do tài sản cố địnhcủa Công ty ngày càng tăng lên Trong những năm 2012-2013 Công ty đã cân đốilượng tài sản lưu động và cố định là ngang nhau điều đó làm cho năng suất lao độngcủa Công ty ngày càng tăng lên đáng kể đồng thời làm giảm đi các khoản chi phí lãivay của tài sản lưu động.

1.4.2.Kết quả doanh thu, lợi nhuận:

Ngoài bảng cân đối kế toán thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mộtdoanh nghiệp cho chúng ta thấy rằng doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả haykhông thông qua các chỉ tiêu dưới bảng sau đây

Bảng 1 2 Kết quả doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2013

Đơn vị : tỷ đồngChỉ tiêu

Giá trị Giá trị

2011/2010(%) Giá trị

2012/2011(%) Giá trị

2013/2012(%)Doanh thu

Nhìn vào bảng trên ta thấy:

Năm 2011, doanh thu tăng 22,465 tỷ đồng, tăng 131,3% so với doanh thu năm

2010, lợi nhuận gộp giảm đi là 82,3%, lợi nhuận ròng tăng là 260,71 % so với năm

2010 Nguyên nhân của sự sụt giảm là do sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trườngkhiến sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp giảm

Năm 2012, doanh thu tăng 112,14%, tức là tăng 12,14% so với doanh thu

2011, trong khi đó, lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng tăng Lợi nhuận gộp tăng17,17%, lợi nhuận ròng tăng 27,40% Năm 2012, thị trường ngành thực phẩmtrong nước đã có cải thiện hơn so với năm 2011 nhưng tốc độ tăng chưa cao

Trang 23

Năm 2013, doanh thu giảm là 2,3%, so với năm 2012 Lợi nhuận gộp và lợinhuận ròng cũng giảm lợi nhuận gộp giảm 1,19% trong khi lợi nhuận ròng giảmmạnh hơn, giảm 23,66% so với năm 2012.

1.4.3.Sự thay đổi cơ cấu vốn

Nguồn vốn là phần không thể nào thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, do đó đểbiết được doanh nghiệp đã sử dụng hết hiệu quả của nguồn vốn vào công cuộc sảnxuất kinh doanh hay chưa ta có thể dựa vào các chỉ tiêu dưới đây để đánh giá

Bảng 1.3 Sự thay đổi cơ cấu vốn giai đoạn 2010 – 2013

Nợ phải

trả 7,568 17,279 228,31 25,661 148,51 17,297 67,40Vốn chủ

sở hữu 1,049 1,125 107,24 1,175 104,44 10,246 872Tổng 8,617 18,405 213,59 26,836 145,81 27,544 102,64

Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: Phòng tài chính kế toán Xem chi tiết phụ lục I, III, V

Dựa vào bảng trên ta thấy:

Năm 2010, nợ phải trả chiếm 87,82% tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm12,17%

Năm 2011, tổng nguồn vốn tăng 213,59% so với năm 2010, trong đó nợ phải trảtăng 128,31%, vốn chủ sở hữu tăng 7,24% so với năm 2010 Về mặt cơ cấu vốn, tỷ

lệ vốn chủ sở hữu là 6,11% tổng nguồn vốn, còn tỷ lệ vốn nợ là 93,88%

Năm 2012, tổng nguồn vốn giảm 67,78% so với năm 2011, trong đó, nợ phải trảgiảm 79,8%, vốn chủ sở hữu giảm là 2,8% Về cơ cấu vốn, tỷ lệ vốn chủ sở hữuchiếm 4,38% tổng nguồn vốn

Năm 2013, tổng nguồn vốn giảm 43,17% so với năm 2012, trong đó, nợ phải trảgiảm 81,11% còn vốn chủ sở hữu tăng 767,56% Về cơ cấu vốn, nợ phải trả chiếm

Trang 24

62,14%, vốn chủ sở hữu chiếm 37,86% tổng nguồn vốn Do trong năm 2013 nàycông ty có sự thay đổi về tăng vốn điều lệ của công ty lên.

1.4.4.Trình độ công nghệ

Hầu hết các trang thiết bị và dây chuyền sản xuất cũng như đóng gói của Công

ty được nhập khẩu từ Đài Loan hoặc Trung Quốc nơi có thể nói là đầu ngành vềtrang thiết bị làm nói chung, góp phần giúp công ty cung cấp tới khách hàng các sảnphẩm bánh có chất lượng tốt nhất, mẫu mã sản phẩm và giá cả cạnh tranh

Bảng 1 4 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất

Dây chuyền đóng gói sản phẩm – vừa 02 Đài Loan

Dây chuyền đóng gói sản phẩm – nhỏ 01 Trung Quốc

Nguồn: tác giả tự khai thác

1.4.5.Tình hình lao động:

Nguồn nhân lực là phần không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào, nó cóthể quyết định đến 80% quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy, Công ty phải luôn đưa ra các chính sách hợp lý để thu hút các trẻ

và có các khóa đào tạo chuyên môn giúp người lao động gắn bó lâu dài với công ty

Bảng 1 5 Sự thay đổi số lượng lao động qua các năm 2010-2013

2011/2010(%)

Sốlượng

2012/2011(%)

Sốlượng

2013/2012(%)

Trang 25

Năm 2013, nền kinh tế dần phục hồi, lượng tiêu thụ tăng, số lao động vì thếcũng tăng lên 4 người, tăng 7,41% so với năm 2012.

Bảng 1 6 Sự thay đổi lực lượng lao động giai đoạn 2010 – 2013

Đơn vị: ngườiChỉ tiêu

Sốlượng

Tỷ lệ(%)

Sốlượng

Tỷ lệ(%)

Sốlượng

Tỷ lệ(%)

Sốlượng

Tỷ lệ(%)

Dựa vào bảng trên ta thấy:

Số lượng lao động có trình độ đại học cũng tương đối ít, chủ yếu là những người quản lý và các trưởng phòng Năm 2010 -2011 số lao động có trình độ đạihọc chỉ có 6 người Năm 2012, số lao động có trình độ đại học tăng 3 người, tỷ lệ %

so với tổng lao động tăng 0,3% Năm 2013 tiếp tục tăng thêm 1 người, nguyên nhân

là do trong giai đoạn này, công ty cần phát triển mở rộng thêm thị trường nên cầntuyển thêm vị trí kinh doanh có trình độ cao để đáp ứng nhu cầu

Lao động cao đẳng và trung cấp chiếm lượng trung bình trong công ty Laođộng có trình độ cao đẳng có số lượng đứng thứ 2 sau lao động phổ thông, luônchiếm tỷ lệ hơn 20% trong giai đoạn 2010– 2013

Trang 26

Lao động phổ thông là lực lượng chủ yếu của công ty, họ là những công nhânsản xuất và tạo ra sản phẩm Năm 2010, số lượng lao động phổ thông là 24 người,chiếm tỷ lệ 48% Năm 2011, tăng lên 28 người với tỷ lệ 46,67%, năm 2012 giảmxuống chỉ còn 26 người chiếm 48,16%, năm 2013 tiếp tục giảm còn 25 người chiếm43,14%.

Nhằm nâng cao chất lượng lao động, trình độ tay nghề, hàng năm công ty có tổchức các khóa đào tạo kĩ năng, tay nghề chuyên môn và công nghệ cho công nhân

để theo kịp sự phát triển của công nghệ

Các chính sách cho người lao động:

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, công ty đã tạo mọi điều kiện cho người lao động yên tâm,gắn bó lâu dài, chính vì vậy, chính sách đãi ngộ lao động luôn được công ty xemtrọng và liên tục hoàn thiện Người lao động được hưởng các chế độ tiền lương, tiềnthưởng theo quy chế rõ ràng Công ty luôn chú trọng xây dựng hệ thống lương,thưởng, phúc lợi, đãi ngộ cho người lao động phù hợp với từng giai đoạn phát triển,đảm bảo tính linh hoạt, công bằng, tương xứng với mức độ cống hiến và sự cạnhtranh trong thị trường lao động Một số chính sách đối với người lao động của công

 Được trang bị đồng phục và bảo hộ lao động

 Tổ chức cho người lao động được tham quan, nghỉ mát và tham gia các hoạtđộng văn thể mỹ Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần: quà tặng cưới hỏi, ốm

Trang 27

đau, hiếu hỷ, ngày quốc tế thiếu nhi, rằm trung thu, ngày quốc tế phụ nữ…qua tổ chức Công đoàn Công ty.

1.5.MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

1.5.1.Chính sách vĩ mô ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh

 Chính sách tiền tệ

 Lãi suất:

Do tính chất của ngành công nghệ thực phẩm cần phải đầu tư nhiều về thiết bịcông nghệ và nguyên vật liệu nhập khẩu do đó có thể nói tỷ lệ nợ của Công ty cũngkhá cao Lãi suất cho vay luôn ở mức quá cao khiến việc huy động vốn cho sản xuấtkinh doanh, đầu tư xây dựng của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên,hiện nay lãi suất đang trong xu hướng giảm, lãi suất cho vay doanh nghiệp xoayquanh 10-12% rất thuận lợi cho các doanh nghiệp ngành thực phẩm

+ Tỷ giá:

Do phần lớn nguồn nguyên liệu đầu vào của ngành phải nhập khẩu từ 70 –80% Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn phải nhập khẩu máy móc cải tiến côngnghệ Vì vậy, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thực phẩm cũng chịu tác độngkhông nhỏ bởi biến động của tỷ giá Hiện nay tỷ giá USD/ VNĐ đang luôn biếnđộng

 Chính sách tài khóa:

Với cộng đồng doanh nghiệp, Bộ trưởng bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng đã lưu ý

và cân nhắc các doanh nghiệp cũng cần tiếp tục đổi mới quản lý, nâng cao hiệu quảquản trị doanh nghiệp, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh, đồng thời tận dụng tốt các cơ hội kinhdoanh khi Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thếgiới

Ngoài ra, Bộ Công Thương cũng đã tổ chức chương trình “Người Việt Nam ưutiên dùng hàng Việt Nam” để các Tổng công ty trong khối công thương ký biên bảnghi nhớ phối hợp tiêu thụ các sản phẩm chéo để ủng hộ nhau, trên cơ sở giá cả phùhợp với thị trường, hai bên cùng có lợi

 Các chính sách khác:

Giá nguyên vật liệu: nguyên vật liệu chính của ngành là bột mỳ, phụ gia và đồđông lạnh Trong đó, bột mỳ là nguyên vật liệu chiếm tỉ lệ nhập khẩu khá cao từ70% -80% và biến động theo giá thực phẩm của thế giới

Trang 28

1.5.2.Chính sách vi mô ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh

 Cơ sở vật chất kĩ thuật

Từ năm 2011 công ty đã xây dựng được cho mình cơ sở vật chất với mặt bằngnhà xưởng rộng 1000m2, nhà kho và hệ thống các cửa hàng phục vụ cho việc sảnxuất kinh doanh và phân phối sản phẩm Đặc biệt là hệ thống dây chuyền sản xuấthiện đại và đạt tiêu chuẩn quốc tế, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm tăng niềmtin của khách hàng

Với việc mở rộng quy mô sản xuất trong giai đoạn 2011-2013 tình hình cơ sởvật chất của công ty có những thay đổi như sau:

Bảng 1 7 Cơ sở vật chất của công ty giai đoạn 2011 – 2013

Nguồn: phòng kế hoạch, sản xuất

Với quy mô xưởng sản xuất rộng 1000m2 đã đáp ứng được nhu cầu sảnxuất của công ty Nhà kho và phương tiện chuyên chở có sẵn do đó có thể chủ độngtrong việc dự trữ và cung ứng hàng hóa nguyên vật liệu không phải thuê ngoài.Năm 2013 với hệ thống 2 nhà kho rộng và 4 xe tải chuyên vận chuyển nguyên vậtliệu và các sản phẩm

Như vậy, bước đầu công ty đã tạo dựng và phát triển được hệ thống cơ sở vậtchất khá đồng bộ và hiện đại nhưng nếu so với nước ngoài thì vẫn còn yếu và thiếuCông ty cần đầu tư xây dựng hơn nữa để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của thịtrường

Chính sách nhân sự:

Phòng nhân sự cần tuyển dụng những lao động có trình độ, tay nghề, trungthành với công ty Đồng thời, cần thiết lập chế độ trả lương, thưởng, các trợ cấp xãhội hợp lý Chất lượng nguồn lao động có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sảnphẩm tạo ra

Trang 29

1.6.VĂN HÓA CÔNG TY VÀ TRÁCH NHIỆM VỚI XÃ HỘI

1.6.1.Văn hóa công ty

Tầm nhìn của công ty: trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầutrong nước về lĩnh vực ngành thực phẩm nói chung và ngành sản xuất và kinhdoanh các loại bánh nói chung

Sứ mệnh: cung cấp những sản phẩm mang thương hiệu “PHÚ MỸ BAKERY”

chất lượng cao, giá cả hợp lý, đa dạng mẫu mã nhằm thỏa mãn nhu cầu của ngườitiêu dùng, góp phần vào sự phát triển của xã hội, đất nước

Slogan của công ty: “Tri thức – hiệu quả - đổi mới – tin cậy”

Tuyên ngôn của công ty: Bánh hương vị Việt – Chất lượng Việt – Phục vụngười tiêu dùng Việt

Phương châm hoạt động: ”Phú Mỹ - chất lượng là thương hiệu, uy tín là nềntảng của sự thịnh vượng”

Giá trị cốt lõi:

Xây dựng văn hóa công ty theo định hướng: trung thực, trách nhiệm, cộngđồng, xác định rõ nhân lực là tài sản lớn nhất của công ty Con người là một trongnhững yếu tố được quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Tất cả từ công nhân đếncán bộ công ty đều được trao các cơ hội để phát triển Tất cả lao động được làmnhững gì phù hợp với năng lực của mình và được hưởng đúng những thành quả mà

họ đã làm ra Mỗi người trong

doanh nghiệp đều được khai thác mọi tiềm năng dù nhỏ nhất để họ phát huykhả năng đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và xã hội nóichung

Xây dựng văn hóa cải tiến và đổi mới mọi lúc mọi nơi

Liên tục cải tiến quy trình chuẩn và hệ thống quản lý công ty hướng đến mụctiêu trở thành công ty có hệ thống quản lý tốt nhất, tiếp cận hệ thống quản lý hiệnđại của thế giới

Sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu cốt lõi và là động lực phát triển củacông ty

Trang 30

Phát triển công ty đi cùng trách nhiệm với cộng đồng và môi trường, hướngđến mục tiêu phát triển bền vững và tôn trọng môi trường sống.

1.6.2.Trách nhiệm với xã hội

Công ty cam kết tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, trả mứclương, thưởng, trợ cấp phù hợp với khả năng từng người cũng như phù hợp với thịtrường, giúp lao động có thể đảm bảo cuộc sống của mình và gia đình Thực hiệncác chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề, kĩ thuật cho người lao động.Công ty đầu tư các trang thiết bị hiện đại, tiên tiến để tăng năng suất, giảm chi phísản xuất, tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty

Công ty cam kết sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tạo

ra doanh thu, lợi nhuận, đóng góp lượng đáng kể vào GDP của cả nước

Công ty cam kết thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường, sử dụng các máymóc thiết bị xử lý chất thải trước khi đưa ra môi trường Công ty cũng tham gia cáchoạt động môi trường do thành phố tổ chức, tham gia các chương trình từ thiện,giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, những vùng thiên tai, bão lũ…

Trang 31

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA

CÔNG TY2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.1.1 Kết quả doanh thu

Công ty cổ phần phát triển Phú Mỹ là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinhdoanh các loại sản phẩm bánh như: bánh ngọt, bánh trung thu, bánh bao,…

Bảng 2 1 Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đơn vị tính : tỷ đồngChỉ tiêu

Giá trị

Tỷtrọng(%)

Giá trị

Tỷtrọng(%)

Giá trị

Tỷtrọng(%)

Giá trị

Tỷtrọng(%)Kênh siêu thị 15,60 81,42 26,21 85,88 30,6 78,42 28,7 66,28Kênh phân

phối, đại lý 3,56 18,58 4,31 14,12 8,42 21,58 14,6 33,72

Nguồn: phòng kế hoạch, sản xuất

Ta thấy: Năm 2010, doanh thu từ các kênh siêu thị chiếm 81,42%, kênh phânphối – đại lý là 3,56 tỷ đồng, chiếm 18,58% tổng doanh thu Đến năm 2011, tổngdoanh thu của công ty tăng là 30,52 tỷ đồng tức tăng 159,29% so với năm 2010,nguyên nhân là do năm 2011, sản lượng tiêu thụ tăng cao Năm 2012, sản lượng tiêuthụ tăng, theo đó tổng doanh thu cũng tăng là 39,02 tỷ đồng so với năm 2011 và tỷtrọng doanh thu tăng 127,85% so với năm 2011

Đến năm 2013, tổng doanh thu tiếp tục tăng 43,30 tỷ đồng, đồng thời tỷ trọngđối với tổng doanh thu cũng tăng là 110,96% so với năm 2012

Nhìn chung, hoạt động của công ty chịu ảnh hưởng lớn bởi biến động nền kinh

tế, biến động thị trường thực phẩm trong nước và thế giới

2.1.2 Kết quả chi phí:

Chi phí ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sản xuất kinh doanh, do vậy nó đòihỏi 1 doanh nghiệp muốn hoạt động được hiệu quả phải biết tính toán tất cả cáckhoản chi phí mà công ty bỏ ra đó đã hợp lý hay chưa?

Ngày đăng: 23/05/2023, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Sơ đồ 1. 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 14)
Bảng 1. 1. Diễn biến thay đổi tài sản của công ty giai đoạn 2010 – 2013 - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 1. 1. Diễn biến thay đổi tài sản của công ty giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 21)
Bảng 1. 2. Kết quả doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2013 - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 1. 2. Kết quả doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 22)
Bảng 1.3. Sự thay đổi cơ cấu vốn giai đoạn 2010 – 2013 - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 1.3. Sự thay đổi cơ cấu vốn giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 23)
Bảng 1. 4. Danh mục máy móc thiết bị sản xuất - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 1. 4. Danh mục máy móc thiết bị sản xuất (Trang 24)
Bảng 1. 5. Sự thay đổi số lượng lao động qua các năm 2010-2013 - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 1. 5. Sự thay đổi số lượng lao động qua các năm 2010-2013 (Trang 24)
Bảng 1. 6. Sự thay đổi lực lượng lao động giai đoạn 2010 – 2013 - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 1. 6. Sự thay đổi lực lượng lao động giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 25)
Bảng 1. 7. Cơ sở vật chất của công ty giai đoạn 2011 – 2013 - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 1. 7. Cơ sở vật chất của công ty giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 28)
Bảng 2. 1. Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 2. 1. Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 31)
Bảng 2. 3. Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2010 - 2013 - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 2. 3. Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 33)
Bảng 2. 4. Kết quả đóng góp ngân sách của công ty giai đoạn 2010-2013 - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 2. 4. Kết quả đóng góp ngân sách của công ty giai đoạn 2010-2013 (Trang 34)
Bảng 2. 5. Kết quả thu nhập người lao động giai đoạn 2010 – 2013 - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Bảng 2. 5. Kết quả thu nhập người lao động giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 35)
Sơ đồ 2. 1. Quy trình sản xuất sản phẩm bánh các loại - Báo cáo thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển phú mỹ
Sơ đồ 2. 1. Quy trình sản xuất sản phẩm bánh các loại (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w