LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Sinh viên Phạm Thị Hồng Ngân DA[.]
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
Sinh viênPhạm Thị Hồng Ngân
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
Sơ đồ: Mô hình tổ chức của NH TMCP Bắc Á- chi nhánh Thái Hà 23
Bảng 1: Chỉ tiêu và dư nợ thực tế giai đoạn 2012 -2014 28
Bảng 2: Bảng so sánh tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động vốn
29
Bảng 3: Cơ cấu dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ của CN 2012 -2014 29
Biểu đồ 1: 30
Bảng 4 : Cơ cấu dư nợ ngắn hạn theo ngành tại CN giai đoạn 2012-2014
31
Bảng 5: Dư nợ ngắn hạn phân theo nhóm nợ của chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014 33
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 4
1.1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NHTM 4
1.1.1: Khái niệm tín dụng NHTM 4
1.1.2: Đặc trưng của tín dụng NHTM 5
1.1.3: Các hình thức tín dụng 5
1.1.4: Khái niệm tín dụng ngắn hạn: 9
1.2: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NHTM 13
1.2.1: Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng 13
1.2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 14
1.2.2.1:Những nhân tố khách quan 14
1.2.2.2: Những nhân tố chủ quan 16
1.3: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHTM 18
1.3.1: Nhóm chỉ tiêu định tính 18
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BẮC Á – CHI NHÁNH THÁI HÀ 22
2.1: TỔNG QUAN VỀ NH BẮC Á – CHI NHÁNH THÁI HÀ 22
2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2: Cơ cấu tổ chức ngân hàng Bắc Á 23
2.1.2.1 : Cơ cấu tổ chức 23
2.1.2.2 : Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 24
2.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh của NH 25
Trang 42.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NH TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH THÁI HÀ 26
2.2.1: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn ngân hàng TMCP Bắc
Á – chi nhánh Thái Hà 26 2.2.2: Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thái Hà 34 2.3.2: Những hạn chế nguyên nhân 37
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI NHÁNH THÁI HÀ 39
3.1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NHỮNG NĂM TỚI CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH THÁI HÀ 393.2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH THÁI HÀ 403.3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 48
KẾT LUẬN 51
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Đối với sinh viên, thực tập tốt nghiệp là cơ hội để tiếp cận với thực tiễnkinh tế, kinh doanh và quản lý nhà nước về các mặt Từ việc làm quen với cáchoạt động này, sinh viên sẽ củng cố và nâng cao kiến thức đã được học, có thể
áp dụng được những kiến thức đã được trang bị trên ghế nhà trường vào côngviệc Qua đó đúc kết được kinh nghiệm giúp ích cho mình sau này khi đi vàolàm việc chính thức
Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Đông Á - chi nhánh Thái
Hà, em đã tìm hiểu được một số nét chính về quá trình hình thành và pháttriển, tình hình hoạt động, cũng như những kết quả đã đạt được cùng phươnghướng kế hoạch phát triển trong thời gian tới của chi nhánh Thái Hà
Đất nước chúng ta đang thời kì phát triển theo xu hướng hội nhập vớinền kinh tế thế giới Việt nam – chính thức gia nhập vào tổ chức thế giới vàongày 11 / 1 / 2007, cùng hòa mình vào sân chơi quốc tế đó không chỉ là cơ hội
mà còn là thách thức đối với chúng ta Đặc biệt thời điểm chúng ta gia nhậpWTO đang thời điểm khó khăn của nền kinh tế, cơn bão khủng hoảng kinh tếthực sự đã tác động không nhỏ vào Việt Nam nói chung và các thành phầnkinh tế trong nước nói riêng Sau khi vượt qua những sự ảnh hưởng mạnh mẽtrong giai đoạn khủng hoảng, hiện tại nền kinh tế thế giới đang dần phục hồi,tuy nhiên đây cũng không phải chuyện dễ dàng và quả là rất khó khăn chomột nước còn đang phát triển như Việt Nam Ngoài ra chưa kể đến các yếu tốthưởng xảy đến với nước ta như bão lũ, thiên tai, dịch bệnh …
Và trong giai đoạn kinh tê đang dần khôi phục và hội nhập như hiệnnay, vấn đề vốn hiện đang là mối quan tâm đối với tất cả các thành phần kinh
tế Với vai trò là một trung gian tài chính, là một nơi cân đối lượng tiền chủyếu của nền kinh tế, hệ thống NHTM Việt Nam cũng đang nỗ lực hết mìnhthực hiện mọi nhiệm vụ, chức năng vai trò cũng như tầm quan trọng của mình
Trang 6đối với sự phát triển chung của đất nước, Việc đáp ứng nhu cầu vốn vay chocác doanh nghiệp, cá nhân hay các tổ chức kinh tế phát triển, mở rộng sảnxuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh… luôn là nhiệm vụ hàng đầuquan trọng của các NHTM Do đó, nâng cao chất lượng tín dụng , đặc biệt làtín dụng ngắn hạn, một nghiệp vụ phổ biến của các ngân hàng luôn là vấn đềđược chú trọng quan tâm hàng đầu trong giai đoạn hiện nay Bên cạnh đó cónhiều vấn đề nảy sinh làm chất lượng tín dụng ngắn hạn bị giảm sút ở cácNHTM
Nhằm đưa đến một thực tế gần nhất với tình hình trên em xin trình bày
đề tài: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàngThương Mại Cổ Phần Bắc Á – chi nhánh Thái Hà”
Mục đích nghiên cứu
Nhìn nhận lại một cách tổng quan thực trạng hoạt động kinh doanh vàhoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh Thái Hà trong bối cảnh của thịtrường ngân hàng hiện nay
Phạm vi báo cáo
Phạm vi của báo cáo thực tập tổng hợp tập trung phân tích thực trạnghoạt động kinh doanh và hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh Thái Hà
từ các số liệu thống kê trong 3 năm gần đây
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp phân tích cùng với các bảng thống kê số liệu về hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, đề tài được trình bày ở 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng tại NHTM Việt Nam
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại NHTM CổPhần Bắc Á – chi nhánh Thái Hà
Trang 7Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại NHTM
Cổ Phần Bắc Á – chi nhánh Thái Hà
Trang 8CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1: Khái niệm tín dụng NHTM
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thức xãhội khác nhau Tín dụng là một nghiệp vụ chính cơ bản nhất của các NHTM,chính vì vậy những vấn đề về tín dụng được các nhà kinh tế tìm hiểu từ rất lâu.tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà người ta đưa ra nhưng khái niệm khácnhau về tín dụng
Theo cách hiểu thông thường, tín dụng là mối quan hệ giữa hai chủ thểdựa trên nguyên tắc tin tưởng nhau Trong đó một bên giao chuyển tiền hoặctài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhậntiền hoặc tài sản cam kết theo thời gian đã thỏa thuận Hay nói cách khác, tíndụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vậthay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó hoàn trả lại ở một thờiđiểm nhất định ở tương lai
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng cònbên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cảcác cá nhân, tổ chức doanh nghiệp khác trong xã hội nó không phải là quan
hệ chuyển dịch vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà
là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian – đó làngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tíndụng, đó là vay mượn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, làquan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn là quan hệ bình đẳng haibên cùng có lợi
Trang 91.1.2: Đặc trưng của tín dụng NHTM
- Dựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay: 2 bên hợp
tác trên cơ sở lòng tin, về phía ngân hàng – họ chỉ cho vay khi có sự tintưởng, người cho vay có ý muốn trả nợ và có khả năng trả được nợ và họ nghĩrằng từ giá trị đó họ sẽ có một giá trị cao hơn
- Có tính hoàn trả: Đây là tiêu chuận phân biệt quan hệ tín dụng với
quan hệ tài chính khác Theo tiêu chuẩn này thì khi hoàn trả sẽ thu được cảgốc và lãi Nếu không có tính hoàn trả đây sẽ là mói quan hệ tín dụng khônghoàn hảo
- Có tính thời hạn: Xuất phát từ bản chất tín dụng là sự tín nhiệm , người
cho vay tin tưởng vào người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày đã định trongtương lai Giá trị vay chỉ được sử dụng trong một thời gian nhất định
- Có tính rủi ro: Do không có nhiều thông tin hoặc không chính xác toàn
phần về người đi vay nên người cho vay dễ gặp phải những rủi ro hoặc có thểbên đi vay không đủ khả năng hoàn trả khi đã đến hạn định
1.1.3: Các hình thức tín dụng
Việc phân loại các hình thức tín dụng thường được dựa vào một số tiêuthức nhất định Căn cứ vào đó ngân hàng thiết lập quy trình cho vay, nâng caohiệu quả tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng được tốt hơn
1.1.3.1: Căn cứ vào mục đích
- Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn
và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho việcmua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài sản nước ngoài.Đối cới loại hình cho vay này, ngân hàng được bảo đảm bằng chính tài sảnthực: đất đai, tòa nhà và các công trình khác
- Cho vay đối với các tổ chức tài chính: bao gồm các khoản tín dụng
dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tàichính khác
Trang 10- Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ nông dân trong việc hoạt động gieo
trồng, thu hoạch và bảo quản thực phẩm
- Cho vay công nghiệp và thương mại: giúp doanh nghiệp trang trải các
chi phí như mua hàng, nhập kho, trả thuế, trả lương cho cán bộ công nhânviên
- Cho vay đối với cá nhân: giúp cá nhân mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị
gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà cửa hay trang trảicác khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác
- Cho vay khác: gồm các khoản vay không được xếp ở trên và các khoản
cho vay kinh doanh chứng khoán
- Tài trợ thuê mua: ngân hàng mua máy móc thiết bị cho khách hàng
thuê lại
1.1.3.2: Căn cứ vào kỳ hạn
- Cho vay ngắn hạn: những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa 12 tháng,
được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợcủa khách hàng
- Cho vay trung dài hạn : những khoản cho vay được xác định chủ yếu
để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ , mở rộngsản xuát kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn Loại chovay này đang ngày càng được ngân hàng chú trọng phát triển, một mặt chúngđáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, mặt khác cũng phù hợp với khảnăng vốn của ngân hàng thương mại Thời hạn cho vay trung hạn là 12 thángđến 60 tháng, thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không quágiới hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lậpđối với pháp nhân không quá 15 năm đối với cho vay dự án đầu tư phục vụđời sống
1.1.3.3: Căn cứ vào mức độ tín nhiệm vối khách hàng
- Tín dụng không đảm bảo: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố, bão lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
Trang 11thân khách hàng Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của ngườivay để thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay đó
là những điều kiện : phương án kinh doanh được ngân hàng đánh giá là cótính khả thi, có khả năng đem lại lợi nhuận cao; doanh nghiệp phải kinhdoanh có lãi trong hai năm liền kề từ thời điểm vay vốn Khách hàng là nhữngkhách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh,quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín khách hàng mà khôngcần nguồn thu nợ bổ sung
- Tín dụng có bảo đảm: là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng
nắm giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặc thuộc người
sở hữu của người bảo lãnh Các hình thức bảo đảm thường gặp là: thế chấp,cầm cố, bảo lãnh Mục đích của việc này là khi có sự cố vi phạm hợp đồng tíndụng ngân hàng có quyền xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền vay Sự bảo đảmnày là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu thứ hai, bổ sung chonguồn nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Các tài sản bảo đảm ở đây thường là cácbất động sản, động sản thuộc quyền sở hữu của bên đi vay, được phép giaodịch, không có tranh chấp, tài sản được bảo hiểm theo quy định của pháp luật
1.1.3.4: Căn cứ vào xuất xứ, phương thức cho vay
- Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng :
+ Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng
có nhu cầu, đồng thời người đi vay trục tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
+Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việcmua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ được phát sinh và còn trong thời hạnthanh toán Các hình thức này gồm có: chiết khấu, mua lại các phiếu bánhàng, nghiệp vụ thanh lý
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
+Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng tiến
hành thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Trang 12Phương thức này áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn khôngthường xuyên, sản xuất không ổn định, kinh doanh theo thường vụ, thời vụ
+Cho vay theo hợp đồng tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định,thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định hoặctheo chu kỳ sản xuất kinh doanh, sản xuất
+Cho vay theo dự án đầu tư :ngân hàng cho khách hàng vay vốn dểthực hiện đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tưphục vụ đời sống
+Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với 1
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổchức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dung khác.Ngoài ra cho vay hợp vốn còn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợ củacác tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành Cho vayhợp vốn có ưu điểm là san sẻ được rủi ro song nhược điểm là nới lòng việckiểm soát tiền vay của khách hàng
+Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định vàthỏa thuận số lãi vay vốn phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả
nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
+Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng và ngân hàng xác định
và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khaorng thời gian nhấtđịnh Việc cho vay và thu nợ đan xen nhau, không phân định ranh giới, thờiđiểm cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ Phương thức này áp dụng đối vớicác khách hàng có nhu cầu vay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tíndụng
+Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kếtđảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụngnhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực củahạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Trang 13+Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụngthỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trêntài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động kinh doanh của tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán
+Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp vớiquy định tại Quy chế cho vay và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chứctín dụng và đặc điểm khách hàng vay
1.1.4: Khái niệm tín dụng ngắn hạn:
Là các khoản cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của khoảncho vay này là nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, phục vụ đời sống của khách hàng
1.1.5: Vai trò của tín dụng ngắn hạn trong NHTM
1.1.5.1: Tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn, tạp điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh:
Ngân hàng với tư cách một trung gian tài chính thực hiện một trongnhững chức năng chủ yếu của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi sau đó cho ra nền kinh tế Thông qua các hoạt động cho vay củamình ngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp không chỉ duy trì sản xuất
mà còn tái sản xuất mở rộng
1.1.5.2: Tín dụng ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
Bản chất của tín dụng ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn
mà là hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian quy định Do đó các doanhnghiệp sử dụng nguồn vốn vay cần sử dụng hợp lý, tìm ra nhiều biện pháplàm tăng cường hiệu quả kinh doanh tạo ra lợi nhuận cao đảm bảo tỷ suất lợinhuận ngân hàng
Trang 141.1.5.3: Tín dụng ngắn hạn thúc đẩy cạnh tranh
Trong điều kiện nề kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải chịu
sự tác động mạnh mẽ của các quy luật khách quan như quy luật giá trị, quyluật cung cầu, quy luật cạnh tranh Hoạt động của các doanh nghiệp không chỉphải thỏa mãn nhu cầu về giá cả , chất lượng mà còn cần thỏa mãn nhu cầu vềđịa điểm mới đủ sức cạnh tranh
1.1.5.4 :Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu
Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có đểsản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanhnghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốnhạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trườngchấp nhận Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kếtcấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tạimức giá vốn bình quân rẻ nhất
1.1.6: Nhân tố tác động đến tín dụng trong NHTM
1.1.6.1 :Từ phía Ngân Hàng
Hoạt động tín dụng có những thay đổi tiêu cực trong chất lượng là donhiều yếu tố trong nội tại Ngân hàng Một là năng lực tài chính của ChiNhánh không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, huy động vốnkhông kịp bắt nhu cầu vay vốn dẫn đến mất cân đối mà vấn đề mấu chốt làchính sách lãi suất Hai là cơ sở vật chất,đặc biệt là ứng dụng công nghệ thôngtin vào quy trình cho vay chưa thực sựu hiện đại và nhanh nhạy so với ngânhàng khác Ba là chính sách quản trị chưa thật chặt chẽ và linh hoạt,còn nhiềubất cập trong hoạt động Vì vậy trong khâu tìm hiểu tiếp xúc khách hàng vàchấp nhận cho vay nhiều khi gặp phải một số khách hàng thực hiện khôngđúng hợp đồng Và một số nguyên nhân khác như :
Trang 15-Trước đây Chi nhánh Thái Hà trực thuộc Chi Nhánh Hà Nội,được thànhlập chưa nên Ngân hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng
-Nơi mà Ngân hàng đặt trụ sở là Quân Đống Đa - Một quận khá pháttriển sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, trong khi
đó là Chi nhánh nên quy mô nhỏ lại mới thành lập nên gây khó khăn trongcạnh tranh
-Những khoản tín dụng lớn, vượt quyền phán xét của Giám đốc ChiNhánh sẽ phải chuyển trình lên Hội sở cấp trên xem xét, dẫn đến tình trạngchậm trả hồ sơ
- Những báo cáo tài chính mà Công ty đưa ra hầu như chưa được kiểmtoán nên không đáng tin cậy,CBTD phải đi thậm định thực tế và đánh giá lạinên vẫn còn tồn tại rủi ro tiềm ẩn
- Hạn chế về thu thập thông tin khách hàng : Cán bộ Ngân hàng đã cógắng thu thập thông tin về khách hàng và dự án xin vay vốn bằng nhiều cách
và nhiều cách đang phổ biến ,hiện đại trong nghành ngân hàng nóichung,nhưng thôn tin thu thập vẫn chủ yếu là vẫn từ những tài liệu mà dokhách hàng gửi đến Trong trường hợp khách hàng muốn vay vốn vì nhiềumục đích khác nhau thì thông tin của khách hàng không chính xác,không đầy
đủ và họ thường dấu đi sự bất lợi của họ gây khó khăn cho cán bộ ngân hàng
và gây rủi ro cho Ngân hàng
1.1.6.2: Từ phía khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng khoản vay nên có ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng tín dụng Có 3 nguyên nhân chính dẫn đến việckhách hàng tạo ra những khoản nợ xấu cho Ngân hàng Một là do DN gặp khókhăn rủi ro trong kinh doanh mất khả năng trả nợ Hai là do khách hàng cốtình che giấu năng lực tài chính của mình để thực hiện vay vốn tại chi Nhánh,
sử dụng vốn không dùng mục đích và phương án vay vốn, lấy ngắn nuôi dài
Trang 16dẫn việc không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn Ba làkhách hàng cố ý chây lỳ không duy trì ý muốn trả nợ cho Ngân hàng Ngoài
ra còn một số nguyên nhân như :
-Khách hàng mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc vớingân hàng
- Khách hàng mang nặng tâm lý ngại phiền phức phủ tục khi giao dịchvới ngân hàng
- Khách hàng ngại giao dịch với NH sẽ lộ thông tin về thu nhập đối vớingười thu nhập cao.Và mặc cảm giao dịch với NH đối với người thu nhậpthấp
- Đa số người dân có thói quen sử dụng tiền mặt để thực hiện giaodịch.Khó khăn trong trong việc tiếp cận và phát triển mạng lưới chú thể và đại
lý đặc biệt là mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ của ngân hàng TMCP Bắc Á
1.1.6.3: Từ môi trường kinh doanh:
Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng chịu ảnhhưởng khá lớn từ môi trường kinh tế xã hội Trong môi trường không ổn địnhthì khó mà hoạt động kinh doanh thành công như đã đề cập,tình hình kinh tếtrong giai đoạn này mất ổn định và diễn biến rất tiêu cực, lạm phát tăng cao,kinh tế suy thoái, biến động tỷ giá, chính sách tiền tệ thay đổi liên tục Ngoài
ra môi trường pháp lý khá lỏng lẻo, thiếu đồng bộ dẫn đến việc khó kiểm soát
và điều hành Chính sách nhà nước thay đổi chậm chạp không theo kịp tìnhhình đất nước Một điều không thể phủ nhận là công nghệ phát triển liên tục
và Ngân hàng không bắt kịp đà phát triển đó,dẫn đến hiệu quả hoạt độngkhông cao
Trang 171.2: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤTLƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NHTM
1.2.1: Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng
Chúng ta có thể hiểu chất lượng tín dụng ngắn hạn là sự đáp ứng yêucầu trước mắt ( dưới 12 tháng) của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh
tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng thương mại Để cóđược chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng ngắn hạn này phải có hiệuquả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín
Chất lượng tín dụng ngắn hạn được thể hiện dưới các góc độ:
➢ Đối với khách hàng: Tín dụng ngắn hạn phải phù hợp với mục đích sử
dụng trong ngắn hạn của khách hàng, phù hợp với lãi suất và kỳ hạn hợp lí,thủ tục đơn giản,thuận tiện thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảmbảo được các nguyên tắc tín dụng
Ngoài các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng tíndụng ngân hàng còn thể hiện ở nhiều yếu tố phụ trợ như: tiết kiệm chi phí đilại, giao dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn hợp lí…để khách hàng dễ dàngđáp ứng nhưng vẫn bảo đảm tính chặt chẽ trong giao dịch và sử dụng vốn cóhiệu quả
➢ Đối với các ngân hàng thương mại: phạm vi, mức độ, giới hạn của các
khoản tín dụng ngắn hạn phải phù hợp với thực lực của ngân hàng, đảm bảođược tính cạnh tranh trên thị trường cũng như bảo đảm được nguyên tắc hoàntrả đúng thời hạn và có lãi Hay nói cách khác tín dụng ngắn hạn phải manglại lợi ích cho nhà kinh doanh ngân hàng đồng thời đáp ứng nhu cầu tồn tại vàphát triển của ngân hàng một cách bền vững
➢ Đối với sự phát triển kinh tế xã hôi: Ngoài việc phục vụ sản xuất và
lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân,khai thác khả năng tiềm tang của nền kinh tế, góp phần ổn định tiền tệ, ổnđịnh giá cả đồng thời tín dụng ngân hàng còn góp phần mở rộng và phát triểncác mối quan hệ kinh tế đối ngoại, giao lưu quốc tế nhằm đạt đến mục đích
Trang 18cuối cùng là gắn sự tăng trưởng tín dụng trong mỗi quan hệ với sự tăngtrưởng của nền kinh tế
Xét trên khía cạnh nền kinh tế, căn cứ vào sự thể hiện của chất lượng tíndụng ta có thể hiểu khoản tín dụng ngắn hạn có chất lượng cao là khi khoảnhuy động vốn được ngân hàng sử dụng đúng mục đích, tạo được số tiền lớn,ngân hàng thu được cả vốn lẫn lãi Còn doanh nghiệp vừa trả nợ đúng hạn vừa
bù đắp được chi phí và có lãi Như vậy nâng cao chất lượng có ý nghĩa to lớn– đối với ngân hàng là vì sự tồn tại, phát triển – với khách hàng đó là khảnăng mở rộng sản xuất.Việc nâng cao chất lượng tín dụng không những luônđược coi là chiến lược hàng đầu của các NHTM mà còn là nhà chức trách vềkinh tế xã hội
1.2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.2.2.1:Những nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế xã hội
Nói đến môi trường kinh tế xã hội là nói đến tổng thể nền kinh tế quốcgia và thế giới Như chúng ta đã biết mọi thành phần kinh tế đều hoạt độngtrong xã hội, vì vậy môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng của ngân hàng
Nền kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng đều, lạm phát đượckiểm soát,ổn định tiền tệ…ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng ngắnhạn Một nền kinh tế ổn định, lành mạnh sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tíndụng, phần nào đảm bảo được độ an toàn trong hoạt động tín dụng vì vậy chấtlượng sẽ được nâng cao
Ngòai ra kinh tế xã hội ổn định tác động kinh tế tích cực tới các doanhnghiệp khi các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì khả năng thu nợ củangân hàng cao hơn
Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý được hiểu là hệ thống pháp luật và các văn bản phápluật liên quan đến hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt
Trang 19động tín dụng nói riêng Đồng thời gắn liền với sự chấp hàng pháp luật vàtrình độ dân trí
Hệ thống pháp luật sẽ tạ ra một môi trường pháp lý lành mạnh cho mọihoạt động sản xuất kinh doanh phát triển thuận lợi đạt hiệu quả cao Như vậy
để đảm bảo chất lượng tín dụng ngắn hạn cho các ngân hàng thương mại thì
hệ thống pháp luật về tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng phảiban hành đầy đủ
Sự thay đổi trong các chủ trương, chính sách của Nhà nước cũng gây ảnhhưởng đến các điều khoản tín dụng Nhất là về cơ cấu kinh tế, chính sách xuấtnhập khẩu…bởi nếu có sự thay đổi đôt ngột ấy thì sẽ gây xáo trộn trong sảnxuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hoặc phương án sảnxuất kinh doanh khong còn phù hợp…nếu không kịp thời chuyển đổi, doanhnghiệp sẽ không sản xuất kinh doanh được và không thể thanh toán nợ quáhạn, nợ khó đòi của ngân hàng tăng lên
Trình độ quản lý năng lực, chất lượng và hiêu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân vay vốn
Trong khi các doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và quản lý vốn của mìnhthì ngân hàng sử dụng vốn của mình dưới hình thức gián tiếp: đó là giao vốncho doanh nghiệp không được trực tiếp quản lý vốn của mình mà thông quahình thức giám sát doanh nghiệp vay vốn Do đó chất lượng tín dụng ngânhàng chịu nhiều chi phối từ bản thân hoạt động kinh doanh của khách hàngvay vốn
Chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hayxấu? tương lại phát triển của doanh nghiệp ở mức độ nào? Dự án, phương ánsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có đủ khả năng tồn tjai và phát triểnđược trong cuộc chiến tranh khốc liệt của cơ chế thị trường hay ko? Điều này
có ý nghĩa quyết định món vay Nếu doanh nghiệp kinh doanh trên đà pháttriển có hiệu quả thì vốn vay ngân hàng chắc chắn sẽ được hoàn trả đúng hạncho ngân hàng cả gốc lẫn lãi
Trang 20Mức độ chuyển biến về nhận thức quan điểm tâm lý của ban lãnh đạodoanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường ra sao? Họ có đầy đủ ý thức
và trách nhiệm trả nợ đối với khoản vay hay vẫn mang nặng tư tưởng bao cấptrông chờ nguồn vốn được cấp, được ưu đãi… Trình độ quản trị điều hành ởmức độ nào? Một doanh nghiệp trở nên hưng thịnh phát triển trong khi mộtdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ suy sụp Sự khác biệt này xuất phát từ trình độ,chất lượng quản lý
Như vậy có thể nói việc quản lý sử dụng vốn vay sao cho hiệu quả đảmbảo trả nợ ngân hàng và có lợi nhuận cho doanh nghiệp là điều rất cần thiếtđối với doanh nghiệp Những doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt, năng lựcsản xuất kinh doanh tốt, bảo tồn và phát triển vốn vay thì chất lượng đầu tưtín dụng của ngân hàng sẽ cao và ngược lại
1.2.2.2: Những nhân tố chủ quan
Khả năng thẩm định cho vay
Thẩm định cho vay là khâu quan trọng trong hoạt động tín dụng và ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng Thẩm định là khâu đánh giá, dự đoán,thẩm tra về độ chính xác, an toàn và hiệu quả của một hợp đồng tín dụng.Mặc dù không chính xác tuyệt đối nhưng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề choviệc thu hồi cả vốn lẫn lãi đầy đủ khi khoản vay đến hạn thanh toán Trongquá trình thẩm định yêu cầu phải có trình độ chuyên môn và sự phán đoánlinh hoạt, tuy nhiên phải tuân thủ nghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin
Đặc biệt đối với những khoản vay ngắn hạn do tính đặc thù của hỏađộng này là cho vay thường xuyên nhằm đáp ứng kịp thời vốn lưu động chodianh nghiệp do đó thẩm định phải nhanh chóng kịp thời nhưng phải chínhxác bảo đảm an toàn cho đồng vốn bỏ ra
- Chất lượng cán bộ tín dụng: Để bảo đảm chất lượng tín dụng đượcnâng cao thì đồi hỏi nhiều yếu tố trong đó con người luôn là yếu tố trung tâm,
là yếu tốt quyết định sự thành bại trong quản lý vốn, tài sản của ngân hàng.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động ngân hàng cũng ngày
Trang 21càng tinh vi và phức tạp đòi hỏi cán bộ ngân hàng có đủ phẩm chất đạo đức,trình độ chuyên môn để lĩnh hội và ứng dụng khoa học tiên tiến Trình độ cán
bộ điều hành quản lý và cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng tín dụng Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng nên cần có trình độcao, hiểu biết phong phú để đánh giá một khoản cho vay
- Vấn đề thông tin tín dụng: Trong nền kinh tế mở thì thông tin là mộtyếu tố rất quan trọng, là một kho tang quý báu cho những ai biết cập nhật và
sử dụng hiệu quả thông tin, NHTM hoạt đọng trong một lĩnh vực rất nhạycảm đối với nền kinh tế đầy tính rủi ro do đó thông tin là rất quan trọng Đốivới nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thường không đủ về thông tin lợi tức tiềm
ẩn và rủi ro kèm theo với dự án mà người vay định tiến hành Việc thiếuthông tin tạo ra sự lựa chọn đối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra mộtkết cục không như mong đợi – rủi ro không trả được nợ Do vậy nắm bắtkhông đầy đủ chính xác về thông tin sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng rấtnhiều
- Kiểm soát nội bộ: Các quy chế, thể lệ cho vay nếu cán bộ ngân hàngkhông nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Do
đó, công tác kiểm soát nội bộ giúp cán bộ điều hành công việc theo đúng cơchế, đúng pháp luật, mặt khác nắm được sai sót lệch lạc trong hoạt động tíndụng để có biện pháp khắc phục kịp thời
- Chính sách tín dụng ngắn hạn: Là hệ thống những biện pháp được banlãnh đạo ngân hàng phổ biến tới từng cấp, từng bộ phận của ngân hàng, liênquan đến việc khuếch trương hoặc hoạch định của NHTM đó
Chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tốt hay xấu là tuỳ thuộc vàochính sách tín dụng ngắn hạn được ban lãnh đạo ngân hàng xây dựng ,banhành có đúng đắn hay không Nếu chính sách tín dụng ngắn hạn được hoạchđịnh phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo được khả năng sinhlời của hoạt động tín dụng, phân tán rủi ro, chấp hành tốt pháp luật và đườnglối chính sách của Nhà nước Cũng vì lẽ đó nên khi hoạch định chính sách tín
Trang 22dụng ngắn hạn các ban lãnh đạo NHTM luôn coi trọng việc bảo đảm an toàncũng như là ục tiêu mà chính sách đó đạt được
Nói tóm lại, đối với bất cứ ngân hàng nào nếu muốn nâng cao chấtlượng tín dụng ngắn hạn thì phải xây dựng và thực hiện một chính sách tíndụng ngắn hạn hợp lí nhằm khắc phục những ảnh hưởng cấu và phát huyđược những lợi thế có sẵn
1.3: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NHTM
Để đánh giá chất lượng tín dụng cần dựa trên cơ sở hiệu quả kinh tế tàichính mà tín dụng ngân hàng đem lại cho người vay vốn cũng như cho chínhcác tổ chức tín dụng Nhu vậy, chất lượng tín dụng phải được xem xét trên haiphương diện: một là hiệu quả kinh tế, hai là lợi nhuận mang lại cho bên đi vaycũng như bên cho vay Có 2 nhóm chỉ tiêu chính thường dùng để đánh giáchất lượng tín dụng
1.3.1: Nhóm chỉ tiêu định tính
Trong quá trình đánh giá chất lượng tín dụng ngoài những chỉ tiêu lượnghoá được còn có những chir tiêu không lượng hoá được.Các chỉ tiêu định tínhđược qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ thoả mãn của khách hàngđối với ngân hàng
Khi cho vay ngân hàng cần tuân thủ 3 nguyên tắc :
● Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
● Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hoá tương đương
● Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc lẫn lãi đúng kỳ hạn cam kết
Ba nguyên tắc tín dụng trên hình thành một quy luật nội tại của tín dụng.Trên thực tế cho thấy một khi cả 3 nguyên tắc trên hoặc 1 trong 3 nguyên tắc
bị coi nhẹ hoặc quá nhấn mạnh nguyên tắc này mà xem nhẹ cái kia sẽ dẫn đếntình trạng khách hàng mất khả năng thanh toán, phá sản, đổ bể một dự án, mộtdoanh nghiệp, một ngân hàng Khi nói đến chất lượng tín dụng chúng ta phảixem xét đến chất lượng tuân thủ nghiêm ngặt cả 3 nguyên tắc trên
Trang 231.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
● Khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn
nợ gốc lẫn lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc, hoặc lãi Khi đó ngân hàngchuyển toàn bộ dư nợ quá hạn và khách hàng phải trả lãi suất cho nợ quá hạn
đó, Đây là những khoản nợ có độ rủi ro cao và ngân hàng có khả năng bị mấtvốn
Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn = Tổng dư nợ quá hạn ngắn hạn x 100%
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn
Và cũng cần chú ý đến tỷ lệ đầu tư rủi ro:
Tỷ lệ đầu tư rủi ro = Tổng dư nợ món vay phát sinh nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay
Hai tỷ lệ càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại Hai
tỷ lệ này đều chịu ảnh hưởng của chính sách xóa nợ của ngân hàng, một ngânhàng có chính sách tốt là phải thiết lập quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh và thôngbáo định kỳ về một món vay không đủ khả năng thu hồi, tránh tình trạngtrong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khả năng thu hồiquá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng Tuynhiên, nếu ngân hàng thực hiện xóa nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này sẽ ở mứcthấp nhất nhưng không có ý nghĩa thực tiễn Thông thường khi lập bảng theodõi nợ quá hạn ngân hàng thường phân nợ quá hạn theo các nhóm nợ: nợ cầnchú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn Sự phân loạinày có ý nghĩa đối với việc quản lý chat lượng tín dụng và đánh giá để thiếtlập dự phòng mất vốn
Tổng dư nợ cho vay
Trang 24Về cơ bản, các khoản nợ xem là nợ xấu là những khoản cho vay đã quáhạn ít nhất 90 ngày, không thu hồi được hoặc không được tái cơ cấu Trênthực tế các khoản cho vay có vấn đề và các tổn thất là kết quả của nhiều yếu
tố nhưng nhìn chung hầu hết các khoản nợ xấu phát sinh là kết quả của sựkhông sẵn lòng hoàn trả nợ vay của người vay, hay không có khả năng kiếmđược lợi nhuận để giảm bớt dư nợ hoặc trả toàn bộ như đã thỏa thuận
● Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn: Chất lượng tín dụng ngắn hạn được đánh giá
thông qua lợi nhuận thu được từ cho vay ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giáthông qua lợi nhuận thu được từ cho vay ngắn hạn
Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn = Lợi nhuận tín dụng ngắn hạn
Dư nợ tín dụng ngắn hạn
Tỷ lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả, có chất lượngcao Để đạt tỷ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn phải tốt.Tye ệ này cao một phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng, điềunày rất quan trọng vì doanh thu từ hoạt đọng tín dụng là nguồn thu chủ yếucủa ngân hàng
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn:
+ Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn = Dư nợ ngắn hạn
Trang 25Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu dư nợ của tín dụng ngắn hạn trong tổng dư
nợ Từ đó cõ thể so sánh hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn với các loạitrung và dài hạn
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TÍN DỤNG TẠI NGÂN
- Trụ sở chính của Ngân hàng đặt tại 117 Quang Trung,Thành phốVinh,Nghệ An
- Giấy phép ĐKKD :29003235526 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ Ancấp
- Điện thoại :038 3844 277
- Fax:038 3847 757
- Website: www.baca-bank.vn
Tên viết tắt :bacabank
Tên giao dịch là : Bắc Á Bank
Trong suốt quá trình hoạt động Bắc Á Bank luôn là ngân hàng thươngmại cổ phần có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung.Cùng với sự phát triển kinh tế,Bắc Á Bank cũng không ngừng mở rộng vềquy mô.vốn.phạm vi hoạt động và các loại hình dịch vụ cung cấp
Được thành lập ban đầu với số vốn điều lệ là 155 tỷ đồng đến nay Bắc ÁBank con số này đã tăng lên đến 3000 tỷ đồng Các dịch vụ chủ yếu của ngânhàng cung cấp là : nhận tiền gửi,mở tài khoản nội tệ và ngoại tệ.đầu tư chovay,bảo lãnh thanh toán trong và ngoài nước,tài trợ thương mại,chuyển tiềnnhanh,kinh doanh ngoại hối,phát hành và thanh toán thẻ
Bên cạnh hoạt động chính là kinh doanh tiền tệ Bắc Á Bank còn thamgia vào các lĩnh vực kinh doanh khác như kinh doanh du lịch và khách sạn
Trang 27Sau gần 20 năm hoạt động đến nay Bắc Á Bank đã phát triển mạng lưới chinhánh hầu hết các thành phố và tỉnh trọng điểm như : Hà Nội, NghệAn,Thanh Hóa,TP Hồ Chí Minh bao gồm 13 chi nhánh và 41 phòng giaodịch.
Ngân hàng Bắc Á đã là thành viên chính thức của Hiệp hội Thanh toánViễn thông Liên ngân hàng toàn cầu,Hiệp hội các Ngân hàng Châu Á.Hiệphội các Ngân hàng Việt Nam và phòng thương mại Công nghiệp Việt NamTrong hơn 10 năm hoạt động,Ngân hàng TMCP Bắc Á đã vinh dự đượcnhận cờ thi đua của Thủ tướng chính phủ,bằng khen của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước về thành tích hoạt động kinh doanh và cờ thi đua của Ủy banNhân dân tỉnh Nghệ An,là một trong 10 Ngân hàng được lựa chọn tham giavào hệ thống thanh toán tự động liên ngân hàng
2.1.2: Cơ cấu tổ chức ngân hàng Bắc Á