MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 7 1 1 Giới thiệu chung về Công ty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng Thăng Long 7 1 1 1 Quá t[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 7
1.1.Giới thiệu chung về Công ty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng Thăng Long 7
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 7
1.1.2 Chức Năng, Nhiệm vụ của Công ty 7
1.1.3 Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 8
1.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tại Công ty 10
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hạ giá thành sản phẩm Công ty 11
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công ty 12
1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty 12
1.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 14
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIẢM CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 16
2.1 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm của công ty CP đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long 16
2.1.1 Tình hình thực hiện chi phí 16
2.1.2 Giá thành sản phẩm 18
2.2 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá 19
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của Công ty 20
2.3.1 Nhân tố khối lượng sản phẩm : (∆Q) 20
2.3.2 Nhân tố cơ cấu khối lượng sản phẩm 22
2.3.3 Tổng hợp của ba nhân tố 24
2.4 Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm (FQ) 25
Trang 22.4.1 Nhân tố giá thành toàn bộ của đơn vị sản phẩm (FZ) 26
2.4.2 Nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm (FP) 26
2.5 Tình hình hạ giá thành sản phẩm ở Công ty 28
2.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm của công ty 37
2.7 Đánh giá về tình hình giảm chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty CP đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long 38
2.7.1 Ưu điểm 38
2.7.2 Những hạn chế 40
2.7.3 Nguyên nhân 41
CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH CHO CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG 43
3.1 Đánh giá chung về tình hình quản lý chi phí của Công ty 43
3.2 Một số giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm .44 3.2.1 Đối với kế cấu khối lượng sản phẩm hàng hóa 44
3.2.2 Đối với đơn giá nguyên vật liệu 45
3.2.3 Đối với chi phí động lực 45
3.2.4 Đối với chi phí khấu hao tài sản cố định 45
3.2.5 Đối với nhân viên phân xưởng 46
3.2.6 Tăng năng suất lao động 46
KẾT LUẬN 47
Tài liệu tham khảo 48
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, ViệtNam đã có những bước đi mạnh mẽ cho riêng mình, nhưng mục tiêu cuối cùng cũngchính là : hội nhập với nền kinh tế thế giới Năm 2006 đã diễn ra một sự kiện mangtính lịch sử cho nền kinh tế nước nhà đó chính là : Việt Nam là thành viên thứ 150của WTO
Cùng với sự hội nhập của nền kinh tế đất nước, đã tạo ra nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp nước ta Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh mạnh
mẽ và khắc nghiệt của cơ chế thị trường cũng là một thách thức không nhỏ đòi hỏicác doanh nghiệp cần phải quan tâm hơn nữa tới chiến lược kinh doanh của mình Hiệu quả kinh doanh luôn là bài toán khó đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp,chiến thắng đối thủ cạnh tranh khẳng định vị trí của mình thì doanh nghiệp phải làmsao định vị được thị trường của mình, đồng thời thị phần phải ngày càng được mởrộng
Có lẽ, giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để từ đó nâng caokhả năng cạnh tranh cho sản phẩm luôn là một trong số chìa khoá quan trọng để tìm
ra lời giải đáp cho doanh nghiệp Có thể nói đó cũng chính là chỉ tiêu chất lượngtổng hợp, phản ánh trình độ quản lý, sử dụng lao động, trình độ tổ chức công nghệsản xuất sản phẩm Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệpgiảm được gía bán, đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, nâng cao lợi nhuận chodanh nghiệp, tăng khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh , mở rộng thị trường chosản phẩm của mình Vì vậy phân tích và các giải pháp hạ thấp chi phí sản xuất từ đó
hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanhnghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm
Trang 4Xuất phát từ thực tế đó, qua thời gian thực tập tại Công ty CP Đầu Tư Và Sảnxuất xây dựng Thăng Long, đối diện với thực trạng quản lý sản xuất kinh doanh của
công ty, tôi xin mạnh dạn đi sâu nghiên cứu vấn đề “Phân tích tình hình giảm chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cho sản phẩm tại Công ty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng Thăng Long” với thời gian thực tập ít,
kinh nghiệm hạn chế, chắc chắn báo cáo thực thậo của tôi còn nhiều thiếu sót, rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn
Tôi xin chân thành cam ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong trường cũngnhư của cán bộ công nhân viên Công ty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng ThăngLong đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài báo cáo này
Một số khoản chi không liên quan đến hoạt động SX-KD của DN nhưng ngườilao động trong DN phải có nghĩa vụ đóng góp theo luật định thì vẫn được phép hạchtoán vào chi phí SX-KD
Việc xác định đúng đắn phạm vi của chi phí SX-KD trong DN cóý nghĩa kinh
tế lớn đối với công tác quản lý chi phí kinh doanh nói riêng và công tác quản lýkinh tế của DN nói chung
Xác định đúng đắn phạm vi của chi phí SX-KD là cơ sở cho việc tập hợp cácchi phí của DN phát sinh trong kỳ vào chi phí SX-KD trong kỳđó hoặc quyết toánchi phí ,trên cơ sở đó xác định được giá vốn toàn bộ của sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ phục vụ cho chiến lược phát triển kinh doanh của DN trong điều kiện cócạnh tranh của nền kinh tế thị trường đồng thời đó là căn cứđể DN xác định khoảnphải bùđắp từ doanh thu của DN trong kỳ ,giúp DN xác định được chính xác lợinhuận và hiệu quả kinh tế của mình
Việc xác định rõ ràng các khoản mục chi phí của chi phí SX-KD làm cơ sởcho DN phấn đấu giảm chi phí trên cơ sở thực hiện tốt nhất kế hoạch
SX-KD , kế hoạch lưu chuyển hàng hoá và tăng lợi nhuận của DN
Chi phí SX-KD gồm nhiều loại có nội dung ,công dụng và tính chất khácnhau.Cho nên để tiện cho việc quản lý sử dụng và hạch toán chi phí ta cần tiến hànhphân loại chi phí
Trang 5Mục đích nghiên cứu : nghiên cứu những nỗ lực của Công ty CP đầu tư và sảnxuất xây dựng Thăng Long trong việc nâng cao phân tích tình hình giảm chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm của công ty.
Phạm vi nghiên cứu : nghiên cứu trong phạm vi của Công ty CP đầu tư và sảnxuất xây dựng Thăng Long
Phương pháp nghiên cứu : Trên cơ sở những lý thuyết đã học, kết hợp với tìnhhình thực tế của công ty CP đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long Sử dụngphương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích đánh giá kết quả kết hợpvới các phương pháp phân tích tổng hợp, khái quát để làm rõ nội dung của đề tài đặtra
Bài báo cáo gồm 3 chương :
Chương 1 : giới thiệu chung về Công ty CP đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long.
Chương 2 : Phân tích tình hình giảm chi phí và giá thành sản phẩm của công ty CP đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long.
Chương 3 : Đánh giá và một số giải pháp giảm chi phí và giá thành sản phẩm cho cho công ty CP đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung
Phân tích tình hình giảm chi phí và giá thành sản phẩm của công ty qua 5 năm
từ năm 2010 đến năm 2014 và đưa ra các biện pháp nhằm giúp công ty hoạt độngkinh doanh hiệu quả hơn
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận giá thành sản phẩm
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua một số chỉtiêu tài chính cơ bản
- Từ đó tìm ra tồn tại nguyên nhân nhằm đưa ra một số biện pháp nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Trang 6PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phân tích cho phí và giá thành sản phẩm của công ty thông qua việc phân tích
cơ cấu tài sản, nguồn vốn và doanh thu, chi phí, lợi nhuận và giá thành sản phẩmcủa công ty Đồng thời phân tích một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty
Do thiếu kiến thức và thời gian ngắn nên bài thảo luận còn nhiều điểm thiếusót.Rất mong cô xem, đánh giá, nhận xét và bổ sung để bài thảo luận được hoànchỉnh hơn
Trang 7CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU
TƯ VÀ SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG
1.1.Giới thiệu chung về Công ty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng Thăng Long
Công ty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng Thăng Long
Tên giao dịch quốc tế: Thanglong Company
Trụ sở giao dịch: Số 4 Nguyễn Khuyến, Thanh Xuân, Hà Nội
Là một trong các công ty của Sở Công Nghiệp Hà Nội nói riêng , của ủy bannhân dân thành phố Hà Nội nói chung, đang thực hiện những vấn đề trên, là mộttrong những doanh nghiệp thành công và trụ vững trong nền kinh tế hiện thời xứngđáng là một doanh nghiệp nòng cốt của Sở Công Nghiệp Hà Nội
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trong hoàn cảnh nền kinh tế đang có những bước phát triển để hòa nhập vớinền kinh tế thế giới, mọi ngành – nghề đều cố gắng khẳng định chỗ đứng của mìnhtrên thị trường Ngành may mặc là một trong những ngành trọng yếu nhằm thúc đẩynhiều hoạt động kinh tế phát triển, ngành cần thiết cung cấp các sản phẩm phục vụđời sống con người Để đáp ứng nhu cầu này công ty đã mở ra rất nhiều chi nhánhCông ty là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàukhoản ngân hàng riêng
Công ty liên doanh liên kết trên cơ sở hợp đồng kinh tế với các tổ chức maymặc và các công ty may trên toàn quốc, và là nhà máy sản xuất các mặt hàng maymặc cung cấp cho toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và trên thế giới
1.1.2 Chức Năng, Nhiệm vụ của Công ty
Trực tiếp tổ chức kinh doanh các mặt hàng may mặc tại các cửa hàng bán lẻ vàcác vùng thị trường
Lập kế hoạch kinh doanh ( bao gồm kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch tàichính, kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch xây dựng cơ bản và mua sắm trangthiết bi, kế hoạch đào tạo, kế hoạch tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 8Xây dựng thị trường, phát triển mạng lưới của các cửa hàng bán lẻ may mặctrên thị trường miền Bắc.
Trực tiếp quản lý và khai thác các tài sản cơ sở vật chất được giao, bảo toàn vàphát triển vốn
Nghiên cứu và đề ra những phương án kinh doanh mới
Chăm lo đời song cán bộ công nhân viên thuộc đơn vị mình
1.1.3 Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
Công ty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng Thăng Long bao gồm các phòngsau:
Trang 9Giám đốc
Phòng KCS
Phòng
Marketing
Phòng
Kế hoạch
Phân xưởng sản xuất
- Mô hình tổ chức của Công ty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng Thăng Long
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng Tổ chức- Hành chính) Giám đốc:Quản lý doanh nghiệp về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh,
chỉ đạo kỹ thuật, quản lý hành chính và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên
Phó giám đốc: Điều tiết sản xuất, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về số
lượng và chất lượng sản phẩm
Phòng Tổ chức - Hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về tổ
chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp có hiệu quả trong từng giai đoạn, từng thờikỳ; đánh giá trình độ nguồn nhân lực; chỉ đạo xây dựng và xét duyệt định mức laođộng, tiền lương cho người lao động Tổ chức công tác hành chính - quản trị nhằm
Trang 10phục vụ duy trì hoạt động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiệnchế độ chính sách đối với công nhân viên, tổ chức công tác hành chính văn thư lưutrữ.
Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán, có
trách nhiệm ghi chép đầy đủ, phản ánh chính xác, kịp thời nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi kỳ kế toán
Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh; mua vật tư;
cung cấp vật tư cho sản xuất; bảo quản và xuất kho các sản phẩm do doanh nghiệpsản xuất
Phòqng Marketing: Thực hiện các hoạt động tiêu thụ và các hoạt động
Marketing khác có liên quan như nghiên cứu thị trường, thiết lập và quản lý kênhphân phối, mở rộng thị trường kinh doanh
Phòng kỹ thuật-công nghệ: Tham mưu cho Giám đốc về công tác vật tư, bảo
hộ lao động, xây dựng định mức sản xuất…
Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, phát hiện
sản phẩm hỏng trước khi đi vào nhập kho
Phân xưởng sản xuất: Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, bao
gồm 3 bộ phận chủ yếu: bộ phận kéo sợi, bộ phận dệt, bộ phận may
1.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tại Công ty
Có thể thấy rằng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắnliền với môi trường và thị trường nhất định Do vậy, doanh nghiệp phải luôn cócách đánh giá, nhìn nhận về thị trường, vì khi định vị được thị trường mới có thểđưa ra được chiến lược về sản phẩm để sản xuất Mỗi doanh nghiệp với một chiếnlược phát triển khác nhau, áp dụng cho mỗi thị trường khác nhau, song mục đíchchung là làm sao tối đa hoá lợi nhuận cho mỗi đồng vốn bỏ ra Mà như ta biết, lợinhuận là hiệu số của doanh thu và chi phí Khi chi phí càng nhỏ, thì lợi nhuận ắt sẽtăng lên Đồng thời, khi chi phí càng thấp, thì giá cả giảm xuống, làm tăng sảnphẩm bán ra
Trang 11Như vậy, có thể thấy giá cả sản phẩm là nhân tố quan trọng hàng đầu quyếtđịnh đến lợi nhuận của doanh nghiệp Mà giá cả lại phụ thuộc vào giá thành Vì thế,giảm giá thành sản phẩm luôn là cá bài toán đối với từng doanh nghiệp Và nó đặcbiệt quan trọng trong giai đoạn hội nhập như hiện nay.
Toàn bộ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm so sánhđược và sản phẩm không so sánh được, Đối với toàn bộ sảp phẩm ta chỉ có thể tiếnhành so sánh giữa tổng giá thành thực tế với tổng giá thành kế hoạch nhằm đánh giákhái quát tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành Qua đó thấy được ưu, nhược điểmtrong công tác quản lý giá thành Từ đó có những biện pháo áp dụng đạt hiệu quảcao
1.3 Chỉ tiêu đánh giá hạ giá thành sản phẩm Công ty
Để phân tích, ta tiến hành sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.Tỷ lệ % thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm : R ( %)
+) Nếu R < 100 thì doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí để hạ giá thành sảnphẩm Khi đó chênh lệch sẽ mang dấu (-); ( ∆z) < 0
Số chênh lệch ( ∆z) : là số chi phí tiết kiệm đựoc do hạ giá thành tính trên sốlượng sản phẩm thực tế
+) Ngược lai nếu R> 100, ( ∆z) > 0 : giá thành thực tế cao hơn giá thành kếhoạch Khi đó doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch hạ giá thành
Trang 121.4 Tình hình sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công ty
1.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty
Sản phẩm chủ yếu của Cty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng Thăng Long làsản phẩm may mặc, cung cấp một sản lượng vải , quần áo , thời trang lớn cho ngườitiêu dùng trong nước
Bảng 1 : Sản phẩm may mặc của công ty
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy được mặt hàng của công ty sản xuất khá đa dạng
và phong phú Công ty luôn dẫn đầu toàn ngành về hàng may mặc.
Trang 13Bảng 2 : Các mặt hàng xuất khẩu của Công ty
( Nguồn : Phòng kinh doanh công ty)
Nhìn vào bảng trên ta thấy mặt hàng xuất khẩu của công ty còn khá yếu, tuy
có tăng qua các năm nhưng tỷ lệ tăng còn ít
Jacket là loại sản phẩm được ưa chuộng nhiều hơn chiếm tỷ lệ lớn trong cácmặt hàng xuất khẩu của công ty
Sau đó là đến đồng phục rồi đến bộ đồ đua ôtô xe máy chiếm tỷ lệ nhỏ nhất.Năm 2010 -2013 Jacket có giảm về số lượng sau đến năm 2013-2014 lại tăngmạnh và chiếm tỷ lệ lớn nhất
Cũng như Đồng phục và Bộ đồ đua ôtô xe máy đều giảm vào năm 2010-2013
và tăng mạnh vào năm 2013-2014
Cho thấy công ty đã kinh doanh đạt hiệu quả cao trong những năm gần đây,qua việc quản lý tốt nhân viên phát triển doanh nghiệp
Trang 141.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty đang ngày càng chú ý đến việc giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận và giáthành sản phẩm giảm nhằm hướng đến các khách hàng khác nhau
Trang 15Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty ngày càng tăng điều đó cho thấy công
ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhưng với vốn Ngân sách cấp hàng năm
là không đổi, điều đó chứng tỏ công ty làm ăn kinh doanh có hiệu quả và tình hìnhtài chính của công ty là khá khả quan Mặc dù đã tự chủ trong việc tự tạo nguồn vốntrong kinh doanh, bớt lệ thuộc vào nguồn vốn do ngân sách cấp nhưng việc tậptrung tài sản vào vốn cố định chiếm tỉ lệ lớn là không thật hợp lí, điều này dẫn đếnviệc quay vòng vốn chậm và mang lại nhiều rủi ro cho Công ty như hoả hoạn, giá
cả có biến động và những khoản nợ của khách … đồng thời Công ty cũng phải mấtmột số tiền nhất định để bảo dưỡng máy móc hàng năm Việc vốn lưu động chiếm
tỷ lệ không cao như vậy sẽ làm Công ty giảm cơ hội kinh doanh trong năm Công
ty cần khắc phục nhược điểm này để nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh
Trang 16CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIẢM CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ
SẢN XUẤT XÂY DỰNG THĂNG LONG2.1 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm của công ty CP đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Long
2.1.1 Tình hình thực hiện chi phí
Chi phí SX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sxkd trong 1 thời kỳnhất định
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà nền kinh tế gặp khó khăn, sản lượng tiêu thụ
bị giảm sút, do đó muốn cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác cùng ngành đòihỏi tất cả các công ty phải thực hành tiết kiệm chi phí triệt để, đẩy mạnh sản xuất vànâng cao năng suất lao động Hình dưới là cơ cấu chi phí sản xuất so với doanh thucủa một số công ty may mặc và dệt may trong nước
Ta thấy, chi phí giá vốn của LSS ( bao gồm chi phí NVL trực tiếp, nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung) chiếm lớn nhất so với các chi phí khác trêndoanh thu, khoảng 63,46% và là mức thấp nhất so với các doanh nghiệp khác trong
Trang 17ngành Chứng tỏ công tác quản lý chi phí sản xuất ở công ty thực hiện tốt và sẽ làthế mạnh để công ty cạnh tranh về giá cả trên thị trường.Tuy nhiên, chi phí quản lýdoanh nghiệp thì LSS lại là công ty có mức chi phí lớn nhất trong ngành.Nguyênnhân có thể do hệ thống tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp chưa thực sự hoànthiện, quy mô của công ty lớn nên việc quản lý gặp một số khó khan làm cho chi phícủa nhân viên quản lý tăng lên.
Số liệu của Công ty cho ở bảng dưới :
Bảng 4 : Các chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện năm 2014
Đơn vị tính: tỷ VNĐ
Thực hiện 2014
Trang 18Mức tăng lợi nhuận do
tiết kiệm chi phí
Tỷ lệ mức tăng LN so
Tỷ suất chi phí thực hiện thấp hơn kế hoạch là 16,9%-20,2%=-3,3%
Với giả định theo số liệu trên ,tỷ suất giá vốn hàng bán không đổi,Mức tiếtkiệm chi phí là 43 tỷ VNĐ đã làm tăng mức lợi nhuận tương ứng là
(21,54%-4,46%)*1397=238 tỷ đồng
2.1.2 Giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường để doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thịtrường cạnh tranh thì doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, thực hiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Để có những thông tin vềchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sau một chu kỳ kinh doanh thì công việc đầutiên của nhà phân tích là tiến hành đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giáthành của sản phẩm bằng chỉ tiêu “tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch giá thành của toàn
bộ sản phẩm hang hóa” Chỉ tiêu này được tính như sau:
∑q1 z1 Icz = - x 100
Trang 19∑q1 zo
Trong đó:
Icz: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóaQ1: Số lượng sản phẩm từng loại sản xuất thực tế
Z1, Zo: Giá thành đơn vị sản phẩm thực tế và kế hoạch
2.2 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá
Việc đánh giá chung được tiến hành bằng phương pháp so sánh giữa kỳ phântích với kỳ gốc, tính ra lượng chênh lệch F Mức chênh lệch dưới không càng lớnthì chi phí sản xuất và tiêu thụ mà doanh nghiệp bỏ ra tính trên 1000 đồng giá trị sảnlượng hàng hoá càng giảm, lợi nhuận kinh doanh trong kỳ càng cao
Áp dụng công thức:
Fo = ∑∑ x 1.000
Trong đó:
Qoi- Sản lượng sản phẩm i kế hoạch năm 2013
Zoi - Giá thành đơn vị sản phẩm i kế hoạch năm 2013
Poi - Giá bán sản phẩm i kế hoạch năm 2013
Qli - Sản lượng sản phẩm i thực hiện năm 2013
Zli - Giá thành đơn vị sản phẩm i thực hiện năm 2013
Pli - Giá bán sản phẩm i thực hiện năm 2013
Ta có:
Trang 20Chi phí sản xuất tính trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá thực hiệnnăm 2005 của Công ty là:
F1 = x 1000 = 860,78 đồng
So sánh chi phí sản xuất tính trên 1000 đồng sản phẩm hàng hoá thực hiện sovới kế hoạch năm 2013 của Công ty CP Đầu tư và sản xuất xây dựng Thăng Longlà:
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của Công ty
Có thể thấy rằng có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc giảm giá thành của
sản phẩm Song trong số đó có một số nhân tố chính như : nhân tố khối lượng (∆Q);nhân tố cơ cấu khối lượng sản phẩm (∆k), nhân tố giá thành sản phẩm (∆z)
Có thể thấy, ba nhân tố trên chính là những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tớiviệc hạ giá thành sản phẩm của Công ty CP Đầu Tư Và Sản xuất xây dựng ThăngLong Cụ thể như sau:
2.3.1 Nhân tố khối lượng sản phẩm : (∆Q)
Trong điều kiện chỉ có khối lượng sản phẩm thay đổi các nhân tố khác khôngđổi ( kết cấu và giá thành đơn vị không đổi), thì nhân tố khối lượng sản phẩm tỷ lệthuận với mức hạ Tức là : nếu ta giả định nhân tố kết cấu không đổi thì khi khốilượng sản phâẩ tăng hoặc giảm thì sẽ tác dộng đến mức hạ gái thành, có thể tănghoặc giảm với cùng một tỷ lệ tương ứngtheo biến động của khối lượng sản phẩm
Như vậy, khi tỷ lệ hạn giá thành không đổi chí có mức hạ thay đổi Do đó,khi khối lượng sản phẩm thay đổi chỉ có mức hạ ảnh hưởng đến mức hạn giá thành
Trang 21hiện thực so với kế hoạch , còn tỷ lệ hạ thì không ảnh hưởng đến kết quả hạ giáthành so với kế hoạch.
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng sản xuất tới mức hạ giá thành sảnphẩm so sánh được xác định như sau :
Gọi : - ∆MQ là ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm tới mức hạ
- ∆Tq là ảnh hưởng của nhân tố khối lượng đến tỷ lệ hạ của giá thành thựchiện so với kế hoạch
Do sản lượng phản ánh quy mô, còn tỷ lệ hạ giá thành phản ánh tốc độ giáthành nên khi sản lượng thay đổi tỷ lệ hạ vẫn giữ nguyên như kế hoạch Có nghĩa là:
Tq = T - To
= To - To = 0Như vậy, do khối lượng sản phẩm thực hiện so với kế hoạch tăng không ảnhhưởng đến tỷ lệ giá thành nhưng lại làm cho giá thành sản phẩm giảm 1.512.390
Trang 22nghìn đồng Đây là sự cố gắng đáng ghi nhận của Công ty trong việc tăng khốilượng sản phẩm sản xuất để cung cấp cho thị trường Tuy nhiên, có thể thấy rằnggiá thành sản phẩm giảm chưa nhiều, do vậy Công ty cần tiếp tục nghiên cứu tăngchất lượng mẫu mã sản phẩm để đẩy mạnh khối lượng bán ra.
Đặc biệt cần phân tích nhu cầu thị trường, trên cơ sở đó đẩy mạnh bán ranhững sản phẩm có tỷ lệ hạ giá thành cao Có như vậy mới góp phần tăng doanhthu, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh doanh, tăng vị thế của Công ty trên thịtrường
2.3.2 Nhân tố cơ cấu khối lượng sản phẩm
Mỗi một loại sản phẩm khác nhau thì có mức hạ và tốc độ hạ giá thành khácnhau, vì vậy, khi thay đổi cơ cấu sản lượng thì mức hạ và tỷ lệ hạ chung cũng sẽthay đổi Nếu ta thay đổi cơ cấu mặt hàng trong trường hợp tăng tỷ trọng loại sảnphẩm có mức hạ và tỷ lệ hạ cao và giảm tỷ trọng loại sản phẩm có mức hạ và tỷ lệ
hạ thấp, thì mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành sẽ tăng thêm, điều này được đánh giá là tốt.Ngược lại sẽ làm cho mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành giảm xuống
Ký hiệu:
- KM : Là ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu sản phẩm thay đổi đến mức hạ
- KT: Là ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu ản phẩm thay đổi đến tỷ lệ hạ giáthành
Ảnh hưởng của cơ cấu sản lượng sản xuất được xem xét trong điều kiện giảđịnh: sản lượng thực tế, cơ cấu sản lượng thực tế và giá thành đơn vị kế hoạch
Mức độ ảnh hưởng của cơ cấu sản phẩm tới mức hạ giá thành sản phẩm đólà:
KM = (Qli - S x Qoi) (Zoi - ZTi)
= (Qli - Qoi) (Zoi - ZTo) - QM
= [(25.000 40.000) (180.000 200.000) + (30.000 20.000) (450.000 500.000) + (50.000 - 30.000) (950.000 - 1.000.000) ] - (-1.512.390)
-= +312.390 nghìn đồng
2.3.3.Nhân tố giá thành
Trang 23Đây là nhân tố có tính quyết định, phản ánh thành tích của Công ty trong việctiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm Giá thành đơn vị sản phẩm thay đổi sẽảnh hưởng trực tiếp đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được.
bộ sản phẩm Vì vậy trong thời gian tới, Công ty cần tìm ra nguyên nhân làm chogiá thành sản phẩm này tăng để tiết kiệm chi phí ở mức thấp nhất, nâng cao lợinhuận cho mình
Trang 24Đây là biểu hiện tốt, thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc quản lý
và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.để tăng thêm lợi nhậm và tăng thêm tích luỹ
Để thấy rõ nguyên nhân và có kết luận cụ thể ta đi sâu nghiên cứư cá nhân tốảnh hưởng đến các kết quả này của công ty :
- Do khối lượng sản phẩm nhìn chung tăng thêm 4,583%
{ (70.000.000 : 48.000.000 – 1) x 100% } đã làm mức hạ giá thành hạ thấpthêm 1.512.390 nghìn đồng Đây là kết quả của sự cố gắng của doanh nghiệp trongkhâu sản xuất, nhằm tăng thêm khối lượng sản xuất để cung cấp cho thị trường,nhằm tăng thêm lợi tức Nhưng tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất cá mặt hàngcủa công ty chưa toàn diện, mặt hàng quân phục cán bộ hè chỉ dạt 62.5% so với kếhoạch
{ ( 25.000: 40.000) x 100%} Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân để từ đó đưa
ra biện pháp khắc phục hiệu quả Còn nếu do nhu cầu thị trường giảm mà doanhnghiệp điều chỉnh ở khâu sản xuất, thì đây là điều cần thiết chứng tỏ tính linh hoạtcủa bộ máy quản lý công ty
Do cơ cấu mặt hàng thay đổi đã làm cho mức hạ bị giảm đi 0,4463% tươngứng 312.390 nghìn đồng là do công ty tăng tỷ trọng sản xuất sản phẩm quân phụccán bộ GBD len và quân phục vụ đại lễ ; giảm tỷ trọng sản xuất sản phẩm quânphục cán bộ mùa hè
Do thay đổi giá thành đơn vị đã làm cho mức hạ hạ thêm 1.000.000 nghìnđồng tương ứng 1, 4287% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng hợp lý laođộng, tiết kiệm chi phí sản xuất trong giá thaànhsản phẩm Đây là ưu điểm lớn nhất