1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính bảo hiểm xã hội của bảo hiểm xã hội việt nam

147 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Lực Công Tác Kiểm Tra Tài Chính BHXH Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
Tác giả Trần Đức Long
Người hướng dẫn TS. Dương Xnân Triệu
Trường học Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Thể loại đề tài khoa học
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân xét đề tài khoa hoc “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU Lực CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀI CHÍNH BHXH CỦA BẢO HIỂM xã hội việt NAM” Chủ nhiệm; Trần Đức Long, Phó Trưởng ban Kiểm tra BHXH Việt Nam Người nhận xét TS D[.]

Trang 1

Nhân xét đề tài khoa hoc:

“GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU Lực CÔNG TÁC KIỂM TRA TÀI

Chủ nhiệm; Trần Đức Long, Phó Trưởng ban Kiểm tra - BHXH Việt

Nam Người nhận xét: TS Dương Xnân Triệu, Giám đốc Trung tâm

Nghiên cứu khoa học BHXH.

Sau khi đọc kỹ 95 trang báo cáo, tôi có một số nhận xét sau:

1 Vẽ tính cấp thiết của đề tài

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là một ngành mới thành lập trên cơ sở tiếpthu nhiệm vụ của 2 hệ thống: Lao động - Thương binh và Xã hội và TổngLiên đoàn lao động Việt Nam về bảo hiểm xã hội Ngay từ năm 1995, cùngvới viêc triển khai nghiệp vụ của ngành về quản lý chế độ chính sách, quản

lý thu chi và tăng trưởng quỹ BHXH, ngành đã chú trọng đến công tác kiểmtra, đặc biệt là kiểm tra tài chính BHXH Công việc này đã từng bước hoànthiện Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra tài chính BHXH đang đòi hỏi ngàycàng phải được hoàn thiện theo các điều kiện cụ thể của mỗi giai đoạn, nhất

là trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay Do đó, tác

giả đã chọn đề tài " Giải pháp nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính BHXh của BHXH Việt Nam”ăáp ứng được yêu cầu trọng tâm của ngành,

đồng thời cũng phản ánh được tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

2, Vê kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tàiđược kết cấu 3 chương, 8 tiết là hợp lý Kết cấu theo kiểu truyền thống nàykhiến người đọc dễ hiểu đồng thời đảm bảo được tính lô gích của vấn đềnghiên cứu Tác giả đã đi từ việc phân tích lý luận, phản ảnh và đánh giáđúng thực trạng rồi đề ra các giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi cao

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm tra tài chính BHXH

Từ trang 5 đến trang 26 tất cả những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm

Trang 2

tra tài chính BHXH được xem xét, làm rõ Từ khái niệm phân biệt các phạmtrù nội hàm và ngoai diên, nội dung và phương thức kiểm tra tài chínhBHXH Những vấn đề lý luận cơ bản có liên quan chặt chẽ với các nội dung

mô tả, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra tài chính trong chương II

Chương II: Thực trạng kiểm tra tài chính của BHXH Việt Nam

Từ trang 27 đến trang 60, tác giả đã mô tả hoạt động kiểm tra tàichính BHXH theo 2 giai đoạn trước và sau năm 1995 Sự phân đoạn này đãlàm rõ hơn đặc thù phát triển BHXH ở Việt Nam, đồng thời phản ánh đượcchính xác hơn về kết quả, hiệu quả, hiệu lực hoạt động kiểm tra tài chínhcủa BHXH Việt Nam Chúng tôi đồng tình với những kết luận đã nêu ởtrang 35, 36 và những đánh giá về kết quả kiểm tra tài chính BHXH (trang 51

- 63) Đặc biệt là sự phân tích những nguyên nhân của những mặt đạt được

và chưa được trong lĩnh vực này

Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính BHXH của BHXH Việt Nam

Từ trang 61 - 94, tác giả đã nêu được định hướng phát triển của ngànhBHXH, từ đó để hoàn thiện hoạt động kiểm tra tài chính Đồng thời tác giảcũng nêu lên được 4 nhóm giải pháp chủ yếu; các phương án tổ chức bộmáy để nâng cao hiệu lực kiểm tra (2 phương án trang 66 - 68); phươnghướng hoàn thiện các văn bản nghiệp vụ kiểm tra theo tiêu chuẩn hóa Tôiđồng tình với các giải pháp có tính khả thi đã nêu và đồng tình với việc tiêuchuẩn hoá các tiêu thức đánh giá trong việc kiểm tra; quy trình hoá công táckiểm tra tài chính BHXH (trang 77 - 92) ’

Các kiến nghị hoàn thiện các vãn bản pháp luật về chính sách BHXH,BHYT; các văn bản dưới Luật về công tác thanh tra, kiểm tra và hoàn thiện

về cơ chế phối hợp chỉ đạo thực hiện (trang 93 -94) có tính khả thi cao

3 Những đóng góp chính của đê tài:

- Trên cơ sở phân tích các nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đếnhiệu lực kiểm tra tài chính BHXH; đặc điểm của quản lý tài chính BHXH ở

Trang 3

Việt Nam; hoạt động đặc thù và phương thức kiểm tra tài chính BHXH, tácgiả đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của kiểm tra tài chínhBHXH Đặc biệt đã làm rõ được khái niệm, bản chất, quy mô, phương thứckỉem tra, phân biệt được rõ các phạm trù; kết quả, hiệu quả, hiệu lực củakiểm tra tài chính BHXH Những kết luận về mối tương quan, tác động qualại lẫn nhau giữa các phạm trù nêu trên trong lĩnh vực kiểm tra tài chínhBHXH (trang 25 — 26) thể hiện rõ tính khoa học cả về lý luận và thực tiễn

- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về kiểm tra tài chính BHXH, phântích được những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực của công tác kiểm tra tàichính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam;

- Đánh giá đúng thực trạng hoạt động kiểm tra tài chính BHXH trong

- Thiếu phẩn tham khảo nghiên cứu tài liệu nước ngoài

- Cán chỉnh sửa những lỗi chính tả trong báo cáo và những đề mụcgiữa báo cáo khoa học và tóm tắt

Tóm lại, tuy còn một số hạn chế nhất định, song đề tài đã được

nghiên cứu công phu, ưu điểm của đề tài là chính, đề tài cơ bản đã đáp ứngđược những mục tiêu đề ra và đáp ứng yêu cầu của một đề tài nghiên cứu

Trang 4

khoa học cấp bộ Đề nghị Hội đồng cho nghiệm thu

Hà nội, ngày 30 tháng 5 năm 2006

Người nhận xét

TS Dương Xuân Triệu

Trang 5

NHẬN XÉT ĐỀ TÀI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU Lực CÔNG TÁC KIỂM TRA

I/ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Hoạt động kiểm tra của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong nhữngnăm qua đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần đáng kể vào công tácquản lý của BHXH Việt Nam Tuy nhiên hoạt động kiểm tra của Trung uơngcũng như địa phương mới chỉ tập trung chủ yếu vào công tác quản lý đối tượng,quản lý thu, chi chế độ, chính sách BHXH, BHYT Riêng lĩnh vực tài chính liênquan đến các công tác quản lý trên, đặc biệt là quản lý chi hoạt động bộ máy,quản lý hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ thì hầu như chưa được thực hiện kiểmtra, hoặc kiểm tra chưa sâu, chưa toàn diện Kiểm tra những nội dung này là mộtvấn đề lớn, cần được quan tâm

Vì vậy đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính của

hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam" đã tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu,tìm ra những giải pháp nhằm quản lý tốt hơn nữa các hoạt động tài chính củaBHXH Việt Nam thông qua kiểm tra tài chính Do đó đề tài đã đáp ứng đượcyêu cầu cấp thiết hiện nay và có ý nghĩa thực tiễn cao

II/ VỀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:

I Những kết quả nghiên cứu của để tài:

a) Để có cơ sở lý thuyết cho việc luận giải các vấn đề trong các chương

tiếp theo của để tài, tác giả đã làm rõ một số vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạtđộng tài chính và kiểm tra tài chính của BHXH Việt Nam Đặc biệt, tác giả phântích và nhấn mạnh về nội dung của kiểm tra tài chính BHXH Việt Nam Theo tácgiả, những nội dung chính đó là:

- Kiểm tra công tác tổ chức hạch toán

- Kiểm tra việc tổ chức quản lý thu quỹ BHXH

- Kiểm tra công tác tổ chức quản lý chi trả

- Kiểm tra công tác tổ chức quản lý và sử dụng kinh phí cho bộ máy quản

Trang 6

b) Bằng hệ thống các tư liệu thực tế, tác giả đã phản ánh thực trạng hoạt

động kiểm tra tài chính của BHXH Việt Nam qua các giai đoạn từ trước và saunăm 1995 đến nay trên các nội dung chủ yếu như: tổ chức bộ máy và cơ chế chỉđạo kiểm tra tài chính Từ thực ữạng này, tác giả đã đưa ra những đánh giá nhậnxét về công tác kiểm tra tài chính BHXH Việt Nam trong những năm qua Tôiđồng ý với tác giả khi cho rằng: Từ sau khi thực hiện đổi mới hệ thống BHXHViệt Nam, công tác kiểm tra tài chính BHXH đã đi vào ổn định và có nhiềuchuyển biến rõ rệt Tuy nhiên, do nhiều lý do khác nhau, công tác này vẫn còn

có những tồn tại, bất cập, cần phải nhanh chóng có biện pháp tháo gỡ Nhữngtồn tại đó là:

- Tồn tại trong chính sách, môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm tra

- Những tổn tại trong công tác chỉ đạo hoạt động kiểm tra tài chính

- Bất cập về năng lực cán bộ làm công tác kiểm tra tài chính

- Tồn tại trong việc phối hợp thực hiện kết luận xử lý sau kiểm tra Nhữngđánh giá mà tác giả đưa ra là xác đáng, giúp ta có được cái nhìn toàn diện hơn vềcông tác kiểm tra tài chính BHXH hiện nay giúp cho BHXH Việt Nam thấy rõnhững điểm yếu trong hoạt động kiểm tra tài chính của mình, từ đó đưa ra mộtchiến lược phát triển hoàn chỉnh hơn

c) Từ những phân tích trên đây và dựa trên những định hướng, quan điểm

Trang 7

phát triển BHXH Việt Nam, tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiếnnghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra tài chính BHXH ở nước ta trong nhữngnăm tới Các giải pháp tác giả đưa ra tập trung vào các vấn đề chủ yếu như:

- Hoàn thiện các vấh đề về cơ chế hoạt động kiểm tra

- Hoàn thiện các vấn đề liên quan đến công tác cán bộ kiểm tra

- Hoàn thiện về hoạt động nghiệp vụ kiểm tra, theo đó tác giả chú trọngđến việc chuẩn hoá các tiêu thức đánh gía trong kiểm tra tài chính BHXH

Các giải pháp đưa ra khá toàn diện, đề cấp đến nhiều khía cạnh khác nhaucủa công tác kiểm tra tài chính đối với một đơn vị

* Trang 25, mục 1.2.4.1: Kết quả của kiểm tra tài chính không chỉ lànhững tồn tại, hạn chế và những sai phạm mà cả những mặt làm được, làm tốt.Tương tự trang 26 mục 1.2.4.3 hiệu quả: không chỉ là điều chỉnh những kẽ

hở mà còn là tổng kết những cái được, cái tốt trong quản lý tài chính

* Một số những nội dung còn chưa đầy đủ, chưa chính xác như:

- Nội dung quản lý chi hoạt động bộ máy (trang 16 mục d) thiếu phần chiđầu tư xây dựng cơ bản

- Hệ thống quản lý BHXH Việt Nam (trang 21) thiếu một số Ban nghiệpvụ

khác

- Về tổ chức thực hiện sử dụng chính sách BHXH (trang 28) thiếu Bộ Tài

Trang 8

III/ KẾT LUẬN

Đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính của hệthống Bảo hiểm xã hội Việt Namn là một công trình nghiên cứu khá công phucủa tác giả về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu mà một đề tài nghiên cứu khoahọc đã đề ra Tôi đề nghị Hội đồng nghiệm thu và đánh giá đề tài đạt loại khá

Hà nội, ngày 30 tháng 5 năm 2006

NGƯỜI NHẬN XÉT

Lê Quyết Thắng TRUỞNG BAN KỂM TRA

Trang 9

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

T ^ T Ò T A T XT O ĨĨ ITT > Ĩ ĨĨ T FT T A *, r ,

LJiilj Ì ni iNOjciiiCaN X >U(J ivilvỷ/x UuL.

KỊẸNI TRA TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA HỆ

THÔNG BẢO HIỂM XÃ HỒI VIÊT NAM

CHỦ NHIỆM: TRAN ĐỨC LONG

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

KIỂM TRA TÀI CHÍNH BẢO HIỂM xã hội

1.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm tra và kiểm tra tài chính Bảo hiểm 5

xã hội

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM tra tài chính 27

CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

2.1 Kiểm tra tài chính Bảo hiểm xã hội trước năm 1995 172.2 Kiểm tra tài chính Bảo hiểm xã hội từ năm 1995 đến nay 352.3 Đánh giá kết quả kiểm tra tài chính Bảo hiểm xã hội 49

Chương 3:YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP NHẦM NẰNG CAO HIỆU 61 Lực CÔNG

TÁC KIỂM TRA TÀI CHÍNH CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

3.1 Yêu cầu nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính Bảo hiểm xã 61 hội3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra 63 tài chínhBảo hiểm xã hội

PHU LUC

Trang 11

CÁC CHỮVIẾT TẮT ĐƯỢC DÙNG TRONG ĐỀ TÀI

3 BHXHVN Bảo hiểm xã hội Việt Nam

4 BLĐTBXH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 12

BAN KIỂM TRA BẢO HIỂM XẢ HỘI VIỆT NAM

Ciiiíi pháp nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính BHXH-CÚU hệ thốns BHXH Việt Nam 1

MỞ ĐẦU

1- Tính cấp thiết của đề tài

Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 19/CP ngày 16/2/1995 của Chính phủ vàđược tổ chức quản lý theo hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương có 3 cấp là BHXH Việt Nam, BHXHcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và BHXH các quận, huyện, thị xã Qua 10 năm hoạt động, hệthống BHXH Việt Nam đã trưởng thành, góp phần ổn định và an toàn xã hội, tạo ra sự công bằng, dân chủtrong các đơn vị kinh tế và tổ chức xã hội, khẳng định được vị trí quản lý của ngành BHXH trong hệ thốngquản lý Nhà nước Đến ngày 24/1/2002 Chính phủ có Quyết định số 20/QĐ-TTg về việc chuyển giao Bảohiểm y tế (BHYT) Việt Nam sang BHXH Việt Nam

Cùng với những bước trưởng thành của ngành BHXH Việt Nam, hệ thống bộ máy kiểm tra từ Trungương tới các địa phương cũng đã được củng cố và kiện toàn nhằm thực hiện một trong những chức năngquản lý của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Từ Quyết định số 606/TTg ngày 26/09/1995 của Thủ tướngchính phủ quy định "Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi BHXH" đến Nghị định số 100/2002/NĐ-CPngày 06/12/2002 đã quy định cụ thể hơn và chỉ rõ đối tượng kiểm tra đó là "Kiểm tra việc ký hợp đồng vàviệc thu, chi BHXH đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở KCB, kiến nghị với

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cơ quan cấp trên của đơn vị sử dụng lao động, cơ sở KCB để xử lýnhững hành vi vi phạm pháp luật về BHXH" Để triển khai thực hiện tốt các chế độ, chính sách về BHXH,BHYT đối với người lao động và người tham gia BHYT thì công tác quản lý tài chính và đi theo đó là kiểmtra tài chính, đánh giá việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí là rất quan trọng

Tuy nhiên, công tác kiểm tra tại các điạ phương mới chủ yếu dừng lại ở kiểm tra nghiệp vụ công tácquản lý đối tượng, quản lý thực hiện thu, nộp BHXH; chưa tổ chức triển khai kiểm tra được công tác quản lýtài chính hoặc có làm thì hiệu quả còn rất hạn chế Là người quản lý và trực tiếp tham gia công tác kiểm tracủa ngành BHXH Việt Nam, tôi chọn đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu lực công tác

Trang 13

Giúi pháp nâng cao hiệu lựu (.'õng tác kiếm tra tài chính BHXH cúa hệ thống BHXH Việt Nam 2

BAN KIỂM TRA _BẢO HlầM XẢ HỘI VIỆT NAM

kiểm tra tài chính Bảo hiểm xả hội của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam".

Nhằm làm rõ những nhân tố hạn chế đến hiệu lực công tác kiểm tra tài chính Bảohiểm xã hội và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tratrên lĩnh vực này

2- Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý tài chính BHXH đã

được công bố như "Quản ỉý tài chính BHXH trên địa bàn tỉnh Nghệ An" luận văn

thạc sỹ khoa học kinh tế của tác giả Trần Quốc Toàn- Học viện chính trị quốc gia

Hồ Chí Minh năm 1999, "Quản lý tài chính trong hệ thống BHXH Việt Nam

-Thực trạng và giải pháp" luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế của tác giả Đỗ Văn

Sinh - Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - năm 2001; chuyên đề nghiên

cứu khoa học "Hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH ở Việt Nam - Thực trạng

và giải pháp" của thạc sỹ Hoàng Hà, BHXH Việt Nam và một số bài viết được

đăng tải trên tạp chí BHXH về công tác quản lý tài chính hoặc hoạt động quản lýBHXH Các đề tài này mới chỉ tiếp cận ở giác độ quản lý tài chính BHXH trên địabàn tỉnh Nghệ An, hoặc quản lý tài chính và quản lý quỹ BHXH trong hệ thốngquản lý tài chính của BHXH Việt Nam, chưa đề cập đến công tác kiểm tra, giámsát việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thu, chi BHXH

Đề tài nghiên cứu khoa học "Hoàn thiện công tác kiểm tra trong hệ thống

BHXH Việt Nam" của tác giả Lê Quyết Thắng - BHXH Việt Nam - năm 2001 Đề

tài đã đánh giá được thực trạng công tác kiểm tra nói chung, đưa ra một số giảipháp về công tác cán bộ, quy trình tổ chức thực hiện một cuộc kiểm tra, tiêuchuẩn hoá một số văn bản nghiệp vụ trong kiểm tra Song hạn chế của đề tài làchưa đề cập sâu đến công tác kiểm tra tài chính, một trong những nội dung chủyếu và trọng tâm của hoạt động kiểm tra BHXH, đề tài cũng chưa làm rõ đượcnhững tồn tại, vướng mắc trong cơ chế quản lý và chỉ đạo hoạt động kiểm traBHXH Phần giải pháp chưa đưa ra được các tiêu thức tiêu chuẩn hoá chỉ tiêuđánh giá nhằm nâng cao hiệu lực của hoạt động kiểm tra BHXH

Để thực hiện đề tài này, tôi tham khảo thừa kế có chọn lọc các tài liệu vànhững công trình đã nghiên cứu trên kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá

Trang 14

Giãi pháp nâng cao hiệu lực còng tác kiếm tra tài chính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam 3

trình kiểm tra của hệ thống từ đó phân tích, đánh siá đưa ra các giải pháp nhằm

BAN KIỂM TRA BẢO HIỂM XẢ HỘĨ VIỆT NAM

nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính của BHXH Việt Nam

3- Mục đích và nhiệm vụ của đê tài

* Mục đích: Làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, đề xuất những giảipháp nhằm nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính của BHXH Việt Nam

* Để thực hiện mục đích đó, nhiệm vụ của đề tài là:

- Làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò kiểm tra tài chính BHXH, nội dungkiểm tra tài chính của BHXH Việt Nam,

- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra tài chính BHXH, tìm ra những nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu lực kiểm tra tài chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tàichính của BHXH Việt Nam trong thời gian tới

4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm tra tài chính BHXH ở Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra trong hệ thống BHXH Việt Nam;thời gian chủ yếu từ năm 1995 đến năm 2005

5- Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê Nin và tưtưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương chính sách của Đảng đề ra qua các kỳđại hội Đảng toàn quốc liên quan đến hoạt động BHXH, về thanh tra kiểm tra nóichung và kiểm tra tài chính nói riêng Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, phương pháp khảo sát và thống kê, tổng hợp và phân tích

để đánh giá làm sáng tỏ những vấn đề thực tiễn trong hoạt động kiểm tra tài chínhBHXH

Trang 15

Giúi pháp nâng cao hiệu lực còng tác kiểm tra tài chính BHXH cua hệ thống BHXH Việt Nam 4

lực công tác kiểm tra tài chính BHXH ở Việt Nam

BAN KIỂM TRA _BẢO HlầM XẢ HỘI VIỆT NAM

7- Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kếtcấu thành 3 chương, 8 tiết

Trang 16

BAN KIỂM TRA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Gi ái pháp nàng cao hiện lực công tác kiểm tra tài chính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam 0

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN cơ BẢN

1.1- Những vấn đề cơ bản về kiểm tra và kiểm tra tài chính Bảo hiểm xã hội

1.1.1- Khái niệm vê kiểm tra, kiểm tra tài chính

* Khái niệm kiểm tra

Theo từ điển Tiếng Việt thì: “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [48] Chủ thểtiến hành kiểm tra có thể là Nhà nước hoặc cũng có thể là một chủ thể phi Nhà nước như hoạt động kiểm tracủa các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; kiểm tra trong nội bộ doanh nghiệp và theo quy định củapháp luật đó cũng có thể là kiểm tra của công dân kiểm tra hoạt động của bộ máy Nhà nước Trên một diệnrộng hơn, kiểm tra có thể là sự xem xét, đánh giá của bất kỳ một cá nhân trong xã hội đối với bất cứ hoạtđộng nào Khi con người biết lao động một cách có ý thức thì đã xuất hiện yêu cầu tất yếu phải kiểm tra,Ãnghen nói "Mỗi hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người đều chứa đựng trong đó những yếu tố củakiểm tra" và "đến với mỗi con người tự nhiên, mỗi cộng đồng nguyên thuỷ, kiểm tra được xem như làphương thức hành động để thực hiện mục đích" [19, tr.348] Như vậy kiểm tra xuất hiện trước thanh tra vàxuất hiện trước khi có sự ra đời của Nhà nước, kiểm tra sẽ tồn tại cùng với loài người, kể cả khi Nhà nước đãtiêu vong Như vậy kiểm tra là một hoạt động thường xuyên, do tính chất này không thể nói là đã có một hệthống kiểm tra hữu hiệu nếu chỉ có những người lãnh đạo tổ chức và những cán bộ tổ chức chuyên tráchtham gia vào hoạt động kiểm tra Điều quan trọng là phải thiết ỉập được hệ thống tự kiểm tra và duy trì đượcmột nề nếp kiểm tra lẫn nhau trong nội bộ tổ chức và giữa các đơn vị phối hợp Cơ sở của kiểm tra là sự phốihợp chặt chẽ giữa 2 nhân tố chủ quan và khách quan trong tổ chức hoặc hai nhân tố khác nhau trong cùngmột công việc

Trang 17

BAN KIỂM TRA

BẢO HIỂM XẢ HỘĨ VIỆT NAM

Giát pháp nâng cao hiện lực còng tác kiem tra tài chính BHXH cùa hệ thống BHXH Việt Nam 6

* Phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra

Giữa kiểm tra và thanh tra có một mảng giao thoa về chủ thể tiến hành đó làNhà nước, Nhà nước tiến hành cả hoạt động kiểm tra và hoạt động thanh tra Bởi

vì kiểm tra và thanh tra đều là một chức năng chung của quản lý Nhà nước; làhoạt động mang tĩnh phản hồi của chu trình quản lý Qua thanh tra và kiểm tra cóthể phân tích, đánh giá theo dõi qúa trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản

lý đã đề ra Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì kiểm tra bao hàm thanh tra, hay nói cáchkhác thanh tra là một loại hình đặc biệt của kiểm tra mà ở đó luôn đo một chủ thể

là Nhà nước tiến hành và mang tính quyền lực Nhà nước với sự độc lập tương đối.Ngược lại, nếu hiểu theo nghĩa hẹp (mang tính nghiệp vụ) thì thanh tra cũng baohàm cả kiểm -tra, các hoạt động thao tác nghiệp vụ trong một cuộc thanh trathường chính lại là kiểm tra, chúng có điểm giống nhau và khác nhau

+/ Giống nhau

- Kiểm tra và thanh tra có quan hệ gần gũi, bổ sung lẫn nhau, đều giốngnhau về bản chất, có mục đích chung là xem xét đánh giá một quá trình sự vật,hiện tượng (là đối tượng của thanh tra, kiểm tra), từ đó rút ra kết luận đúng sai để

có biện pháp điều chỉnh trong công tác quản lý Điểm cơ bản nhất của thanh tra vàkiểm tra là cùng chung mục đích nhằm phát huy những nhân tố tích cực, phát hiện

và ngăn ngừa những vi phạm, góp phần thúc đẩy và hoàn thiện công tác quản lý,bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và mỗi côngdân

- Coi trọng việc phát huy nhân tố tích cực và đấu tranh xử lý các vi phạm làhai mặt của một vấn đề có tác động qua lại nhau, tạo điều kiện cho các nhân tốtích cực phát triển cũng là việc hạn chế tiêu cực, tăng khả năng phòng ngừa nhữngsai phạm VI thế mục tiêu của thanh tra, kiểm tra không phải chủ yếu nhằm vàoviệc phát hiện và xử lý mà quan trọng hơn thanh tra, kiểm tra đóng vai trò như làmột biện pháp phòng ngừa hữu hiệu các vi phạm pháp luật đó là kịp thời pháthiện những bất cập, lỗi thời để không ngừng sửa đổi bổ sung kịp thời những quyđịnh của pháp luật, những chế độ, chính sách cho phù hợp với ý chí, nguyện vọng

Trang 18

Giãi pháp nâng cao hiệu lực cổng tác kiểm tra tài chính BHXH cúa hẻ thống BHXH Viỏt Nam 7

của dân, tăng cường được pháp chế xã hội chủ nghĩa

Trang 19

BAN KIỂM TRA BẢO HlỂM XẢ HỘĨ VIỆT NAM

+/ Khác nhau

- Kiểm tra là hoạt động mang tính thường xuyên của bản thân các cơ quan Nhà nước (bao gồm cả tựkiểm tra trong nội bộ), kiểm tra của các tổ chức đoàn thể, quần chúng, của Đảng và của cá nhân công dân đốivới hoạt động của các cơ quan Nhà nước; còn hoạt động thanh tra mang tính pháp lý của cơ quan Nhà nướccấp trên hoặc theo sự uỷ quyền của cơ quan Nhà nước cấp trên đối với cơ quan Nhà nước cấp dưới (mangtính trực thuộc) và là một bộ phận của hoạt động hành pháp nói chung VI thế hoạt động kiểm tra và thanhtra có sự khác nhau về chủ thể thực hiện, về thẩm quyền và về phạm vi hoạt động

- Về chủ thể thực hiện: Chủ thể hoạt động kiểm tra đa dạng, phong phú bao gồm nhiều thành phần vàthường là hoạt động kiểm tra của chính đơn vị tự kiểm tra, tham mưu giúp lãnh đạo đơn vị trong việc chấphành các quyết định quản lý và điều chỉnh các quyết định quản lý của chính đơn vị mình nhằm đạt hiệu quảcao trong quản lý; còn hoạt động thanh tra do các tổ chức Thanh tra Chính phủ thực hiện và chủ trì với cácnội dung đa dạng và phức tạp Vì thế mà trình độ nghiệp vụ của cán bộ thanh tra đòi hỏi cao hơn và chuyênsâu, hơn nữa được tổ chức thành một hệ thống riêng biệt, nội dung hoạt động kiểm tra ít phức tạp hơn songhoạt động kiểm tra bao gồm lực lượng rộng lớn, mang tính quần chúng, không nhất thiết đòi hỏi nghiệp vụchuyên sâu như thanh tra

“Về thẩm quyền: Kiểm tra phục vụ cho công tác chỉ đạo quản lý của thủ trưởng đơn vị (tổ chức kinh

tế, chính trị, xã hội), nên người cán bộ kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước người ra quyết định kiểm tra (làthủ trưởng đơn vị) về những kết luận, kiến nghị của mình và có quyền bảo lưu ý kiến kết luận, song kết luận

xử lý cuối cùng là của người ra quyết định kiểm tra; còn thanh tra viên chỉ tuân thủ theo pháp luật và chịutrách nhiệm trước pháp luật về các kết luận, kiến nghị và các quyết định của mình, các tổ chức thanh trađược quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật

“ Về phạm vi hoạt động: Hoạt động kiểm tra thường theo bề rộng, diễn ra liên tục ở khắp mọi nơi, mọi

tổ chức, đơn vị với nhiều hình thức phong phú, đa dạng và mang tính quần chúng, hoạt động của thanh trathường hẹp hơn, có sự chọn lọc, đôi khi thông qua hoạt động kiểm tra thấy có những dấu hiệu phức tạp viphạm pháp luật cần phải có nghiệp vụ chuyên sâu của thanh tra thì chọn ra

BAN KIỂM TRA BẢO HIỂM XẢ HỘI VIỆT NAM

những nội dung, vấn đề để chuyển sang thanh tra Nhìn chung ở từng cấp thì số lượng đề tài và địa điểmthanh tra thường ít hơn số lượng đề tài và địa điểm kiểm tra

Như vậy, qua phân tích các khái niệm về kiểm tra như trên cho thấy tính tất yếu của hoạt động kiểm tratrong quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra Thông qua đó làm cho hoạt động quản lý ngày càng phong

Trang 20

phú, đa dạng, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển đúng hướng và đạt hiệu quả.

* Kiểm tra tài chính

Kiểm tra cũng được phân theo các lĩnh vực chuyên ngành, mà trong đó kiểm tra tài chính là một lĩnhvực chuyên môn kỹ thuật riêng giúp cho các tổ chức, các đơn vị kinh tế thường xuyên kiểm tra giám sáthoạt động tài chính trong nội bộ đơn vị mình nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra tại đơn vị Như vậy,kiểm tra tài chính là hoạt động kiểm soát, xem xét, đánh gía việc thực hiện các chế độ chính sách, quản lý và

sử dụng các nguồn tài chính của các tổ chức, đơn vị do chính thủ trưởng của tổ chức, đơn vị đó hoặc cơ quanquản lý có thẩm quyền thực hiện theo một trình tự thủ tục quy định nhằm ngăn ngừa, chấn chỉnh và uốn nắnkịp thời những sai phạm về tài chính Đồng thời phát hiện những thiếu sót, sơ hở trong cơ chế quản lý chế độchính sách về tài chính, kiến nghị với cơ quan quản lý có thẩm quyền điều chỉnh khắc phục và nâng caonăng lực quản lý

1,1.2- Đặc điểm của quản lý tài chính chi phôi đến kiểm tra tài chính

Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ riêng có như hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê vàhạch toán kế toán; trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng nhất nhằm quản lý các nguồn vốn tự có

và coi như tự có và sử dụng các nguồn kinh phí đó theo đúng chế độ quy định của Nhà nước

* Các cổng cụ trong quản lý tài chính: bao gồm hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê và hạch toán

Trang 21

BAN KIỂM TRA BẢO HĩỂM XẢ HỘI VĨỆT NAM

- Hạch toán thống kê là nghiên cứu mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết vớimặt chất của hình thái xã hội số lớn, nhiệm vụ chủ yếu của hạch toán thống kê lànghiên cứu hiện tượng số lớn để tìm ra tính quy luật phát triển, số liệu kế toánthống kê cung cấp cho việc phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế để từ

đó rút ra tính quy luật của sự vận động và phát triển Hạch toán thống kế tuỳ theotính chất của đối tượng nghiên cứu mà sử dụng thước đo hiện vật, thước đo laođộng hay thước đo tiền tệ để xác định

- Hạch toán kế toán: phản ảnh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tàichính của các tổ chức kinh tế, cơ quan và đơn vị Nó phản ảnh và giám đốc mộtcách liên tục, toàn bộ và có hệ thống tất cả các loại vật tư, tài sản, tiền vốn và mọihoạt động kinh tế, nhờ đó mà thực hiện được sự giám đốc liên tục cả trước, trong

và sau quá trình sử dụng vốn, kinh phí của đơn vị Hạch toán kế toán sử dụng cả 3loại thước đo: Hiện vật, lao động và tiền tệ; nhưng thước đo tiền tệ được coi làthước đo chủ yếu Các đối tượng phản ánh trong hạch toán kế toán dù đã sử dụngthước đo hiện vật hoặc thước đo lao động để phản ánh thì cuối cùng vẫn phảiphản ảnh bằng thước đo tiền tệ, nhờ đó mà hạch toán kế toán cung cấp được cácchỉ tiêu tổng hợp nhất phục vụ cho việc giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tàichính của đơn vị

Hạch toán kế toán sử dụng hệ thống phương pháp khoa học riêng có như:Bảng cân đối kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kép, lập chứng từ kế toán và kiểm

kê Trong đó phương pháp lập chứng từ kế toán là thủ tục hạch toán đầu tiên vàbắt buộc phải có đối với mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhờ đó mà sô' liệu do kếtoán phản ánh đảm bảo chính xác và có cơ sở pháp lý vững chắc

Tóm lại: Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng nhất để quản lý tài chính,

sử dụng hệ thống các phương pháp khoa học riêng để tính toán, ghi chép, phảnánh bằng con số một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống đối với các loại vật

tư, tài sản, tiền vốn và mọi hoạt động kinh tế của một đơn vị

1.1.3- Quản lý tài chính và kiểm tra tài chính Bảo hiểm xã hội

ỉ.1.3.1- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Trang 22

+ Chiến lược phát triển ngành BHXH Việt Nam và kế hoạch dài hạn, 5 năm

vé thực hiện chính sách chế độ BHXH. _

Cìiâi pháp nàng cao hiệu lực còng tác kiếm tra tài chính BHXH cúa hệ thống BHXH Việt Nam 9

Trang 23

Giúi pháp nâng cao hiệu lực còng tác kiểm tra tìú chính BHXH cúa hệ thống BHXH Việt Nam 10

BAN KIỂM TRA BẢO HĩỂM XẢ HỘI VĨỆT NAM

+ Đề án bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ BHXH

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ BHXH; thu các khoảnđóng BHXH bắt buộc và tự nguyện; chi các khoản trợ cấp về BHXH cho đốitượng tham gia BHXH đầy đủ, thuận tiện, đúng thời hạn theo đúng quy định củapháp luật

- Cấp các loại sổ, thẻ BHXH;

- Quản lý quỹ BHXH theo nguyên tắc tập trung thống nhất theo chế độquản lý tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ

- Kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan Nhà nước

có liên quan về việc sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ BHXH; cơ chế quản lýquỹ, cơ chế quản lý tài chính (kể cả chi phí quản lý bộ máy của BHXH Việt Nam)

và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện việc giải quyết các chế độBHXH và nghiệp vụ thu, chi BHXH theo thẩm quyền; quản lý nội bộ ngànhBHXH Việt Nam

- Tổ chức hợp đồng với các cơ sở KCB hợp pháp để phục vụ người có sổ,thẻ bảo hiểm theo quy định của pháp luật

- Kiểm tra việc ký hợp đồng thu, chi BHXH đối với cơ quan, đơn vị, tổchức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở KCB; kiến nghị với cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền và cơ quan cấp trên đơn vị sử dụng lao động, cơ sở KCB để xử lýnhững hành vi vi phạm pháp luật về BHXH

- Từ chối việc chi các chế độ BHXH khi đối tượng tham gia bảo hiểmkhông đủ điều kiện hưởng theo quy định của pháp luật hoặc khi có căn cứ pháp lý

về các hành vi giả mạo, khai man hổ sơ để hưởng BHXH

- Bồi thường mọi khoản thu chi theo quy định của pháp luật về chế độBHXH cho đối tượng tham gia BHXH

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân về việc thực hiệnchính sách, chế độ BHXH theo quy định của pháp luật

- Lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng chế độ BHXH theo quyđịnh của pháp luật

Trang 24

Giúi pháp nâng cao hiệu lực còng tác kiểm tra tìú chính BHXH cúa hệ thống BHXH Việt Nam 11

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, ứng dụng cộng nghệ thống tintrong quản lý, điều hành hoạt động BHXH

Trang 25

Giúi pháp nàng cao hiệu lực còng tác kiếm tra tài chính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam ị y

BAN KIỂM TRA BẢO HIỂM XẢ HỘI VIỆT NAM

- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ BHXH

- Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách chế độ BHXH

- Thực hiện hợp tác quốc tế về BHXH theo quy định của pháp ỉuật

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trungương và địa phương với các bên tham gia BHXH để giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiệnchính sách, chế độ BHXH theo quy định của pháp luật

- Quản lý tổ chức cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; tài chính và tài sản của BHXH Việt Namtheo quy định của pháp luật

- Thực hiện chế độ báo cáo với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền theo quy định của pháp luật

[29, Điều 2]

ỉ 1.3.2- Quản lý tài chính Bảo hiểm xã hội

a, Quản lý thu BHXH: (Bao gồm cả quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc và tự nguyện)

- Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn:

+ Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: đóng góp của người sử dụng lao động và đóng góp của ngườilao động, Nhà nước đóng góp và hỗ trợ

+ Đối tượng tham gia tự nguyện: Thành viên hộ gia đình, học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ

sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; hội viên và thân nhân hội viên của các hội, đoàn thể,

tổ chức nghiệp đoàn,- tôn giáo (gọi chung là hội, đoàn thể); thân nhân cán bộ, công chức - viên chức vàngười lao động đang tham gia BHYT bắt buộc

+ Tiền lãi thu được trong hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ đem lại, tiền tài trợ trong và ngoài nước,các khoản thu khác (nếu có)

Trong các nguồn hình thành quỹ BHXH nói trên thì nguồn do người lao động, người sử dụng lao động

và các thành viên tham gia BHXH tự nguyện là quan trọng nhất và là nguồn thu chủ yếu, vì vậy công tácquản lý thu BHXH tập trung vào các nội dung sau

* Quản ỉỷ đối tượng tham gia BHXH: Đối tượng tham gia BHXH bao gồm dối tượng tham gia bất

buộc và đối tượng tham gia tự nguyện, BHXH Việt Nam

Trang 26

Giái pháp nâng cao hiệu [ực công tác kiểm tra tài chính BHXH cúa hệ thống BHXH Việt Natn 12

BAN KIỂM TRA _BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

thực hiện quản lý trực tiếp đối tượng thuộc khối an ninh, quốc phòng (Bộ Quốcphòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ); các đối tượng tham gia BHXH khácthực hiện việc phân cấp quản lý giao cho BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc,tuỳ thuộc vào quy mô, loại hình đơn vị doanh nghiệp và trụ sở chính của các đơn

vị doanh nghiệp đóng trên địa bàn để BHXH các tỉnh, thành phố trực tiếp quản lýthu hoặc giao cho BHXH các quận, huyện, thị xã quản lý thu; Đồng thời tiến hànhcấp và ghi sổ, thẻ BHXH cho người lao động và người tham gia BHXH tự nguyện

để theo dõi ghi chép kịp thời toàn bộ diễn biến quá trình tham gia BHXH theo cácmức tham gia BHXH, đơn vị, ngành nghề công tác làm căn cứ để xét hưởng cácchế độ BHXH sau này

* Quản ỉỷ thu BHXH

- Mức thu BHXH bắt buộc đối với người sử dụng lao động và người laođộng tham gia BHXH theo Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định 12/CPngày 26/01/1995 và Nghị định 01/2003/NĐ-C p ngày 15/01/2003 về việc sửa đổi

bổ sung Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26/01/1995(đối với công chức, công nhân viên chức Nhà nước và mọi người lao động thuộccác thành phần kinh tế và các tổ chức chính trị, chính trị xã hội khác); Nghị định

số 45/C p ngày 15/7/1995 (Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quanquân đội nhân dân và công an nhân dân) và Nghị định số 121/2003/NĐ-C p ngày21/10/2003 (đối với cán bộ xã, phường) của Chính phủ là người sử dụng lao độngđóng 17% tổng quỹ tiền lương tháng của người lao động tham gia BHXH trongđơn vị và người lao động đóng là 6% tiền lương tháng (trong đó thu cho quỹ hưutrí là 20% và quỹ KCB là 3%)

- Riêng các đối tượng người lao động Việt Nam đi lao động có thời hạn ởnước ngoài quy định tại Nghị định số 152/1999/NĐ-C p ngày 20/9/1999 củaChính phủ: Nếu người lao động đã có quá trình tham gia BHXH ở trong nước thìđóng bằng 15% mức lương tháng liền kề trước khi đi ra nước ngoài, nếu chưatham gia BHXH trong nước thì mức đóng bằng 15% của 2 lần mức tiền lương tốithiểu do Nhà nước quy định hàng tháng tại từng thời điểm Các đối tượng tự đóngBHXH theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 21/4/2002 của Chínhphủ và đối tượng quy định tại khoản b, Điểm 9, mục II, thông tư số 07/2003/TT-

Trang 27

Giúi pháp nâng cao hiện lực cỏng tác kiểm tra tài chính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam 13

BLĐTBXH ngày 12/3/2003 của Bộ Lao động - Thương bỉnh và Xã hội tự dổng

BAN KIỂM TRA _BẢO HIỂM XẢ HỘI VIỆT NAM

bằng 15% mức tiền lương tháng trước khi nghỉ việc

- Ngoài các đối tượng phải tham gia BHXH và BHYT bắt buộc như trên còn

có một số đối tượng không tham gia BHXH nhưng phải tham gia đóng BHYT bắtbuộc đó là:

+ Đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm các cấp không thuộc biên chếNhà nước hoặc không hưởng chế độ BHXH hàng tháng; người có công với cáchmạng theo quy định tại Nghị định 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ; thânnhân sĩ quan tại ngũ theo quy định tại Nghị định 63/2002/NĐ-CP ngày 18/6/2002của Chính phủ; lưu học sinh nước ngoài học tại Việt Nam theo quy định tạiThông tư liên bộ số 68/LB-TC-KH ngày 04/11/1996 của Bộ Tài chính - Bộ Kếhoạch và đầu tư; các đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp kinh phí thôngqua BHXH; ngưcá nghèo và trẻ nhỏ dưới 6 tuổi được hưởng chế độ khám chữabệnh theo quy định tại Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủtướng Chính phủ Các đối tượng này thực hiện mức đóng theo các quy định hiệnhành của Chính phủ và do các cơ quan có trách nhiệm quản lý đóng

+ Đối tượng hưởng chế độ trợ cấp BHXH hàng tháng (hưu trí, mất sức, tai nạn lao động, công nhân cao su ) mức tham già là 3% lương hưu và trợ cấp hàngtháng và do cơ quan BHXH thực hiện trích từ quỹ hưu trí và trợ cấp sang quỹ khám chữa bệnh

- Mức thu BHYT tự nguyện được thực hiện theo quy định tại nghị định63/2005/NĐ-Chính phủ ngày 16/5/2005 của chính phủ và hướng dẫn tại thông tưliên bộ số 22/2005/TTLB -BYT -BTC ngày 24/8/2005 của Bộ Y tế và Bộ Tàichính được thực hiện theo khung mức đóng căn cứ theo nhóm đối tượng và theokhu vực quy định, BHXH Việt Nam quy định mức đóng cụ thể cho các nhóm đốitượng trên từng địa bàn cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, giá dịch vụkhám chữa bệnh và việc sử dụng các dịch vụ y tế của người dân ở mỗi địa

phương Trường hợp mức đóng đã ở mức tối đa, thu không đủ chi, BHXH Việt

Nam báo cáo Chính phủ và các Bộ quản ỉý hữu quan để điều chỉnh khung mứcđóng này cho phù hợp

Trang 28

Giãi pháp nâng cao hiệu lực củng tác kiern tra tài chính BHXH cím hộ thống BHXH Việt Nam 14

* Quản lý quỹ BHXH

- Quỹ BHXH được hình thành và quản lý tập trung thống nhất tại BHXH

BAN KIỂM TRA _BẢO HĩỂM XẢ HỘI VIỆT NAM

Việt Nam, mọi sự đóng góp của các tập thể và cá nhân, các tổ chức, cơ quan đơn

vị đều được chuyển về BHXH Việt Nam để hình thành quỹ BHXH tập trung

"Quản lý quỹ BHXH theo nguyên tắc tập trung thống nhất theo chế độ tàichính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ"

[29, Điều 2]

"Quỹ BHYT là quỹ thành phần của quỹ BHXH, được quản lý tập trungthống nhất, dân chủ và công khai theo quy chế quản lý tài chính đối với

- Để thực hiện quy định trên, BHXH Việt Nam chỉ đạo BHXH các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và các quận, huyện, thị xã mở tài khoản chuyênthu BHXH ở hệ thống Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam sử dụng tài khoản nàychỉ để thu nhận tiền nộp BHXH của các đơn vị và cá nhân tham gia BHXH, định

kỳ phải chuyển toàn bộ số tiền đã thu được về BHXH cấp trên (BHXH huyện, thịchuyển về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, BHXH các tỉnh, thành phố chuyển về tài khoản chuyên thu của BHXH ViệtNam); theo quy định không được sử dụng tiền thu BHXH vào bất kỳ nội dung chitiêu nào khác

b, Quản lý hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH

- Quỹ BHXH có số dư tạm nhàn rỗi lớn trong khoảng thời gian khá dài, đây

là một nguồn kinh phí vô cùng quan trọng để hoạt động đầu tư nhằm bảo toàn vàtăng trưởng quỹ, đồng thời góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Mục đích quản lý, sử dụng quỹ BHXH nhằm phục vụ và đảm bảo đủnguồn lực để đáp ứng kịp thời mọi chế độ, quyền lợi của những người tham gia vàthụ hưởng các chế độ BHXH; hơn thế là đảm bảo an toàn cho cộng đồng xã hội

Vì vậy mục tiêu chính của hoạt động BHXH là hiệu quả xã hội, mang tính nhânvăn và mang tính xã hội rộng lớn, không lấy mục đích kinh doanh tìm kiếm lợinhuận là chính Do đó, khi sử dụng quỹ BHXH nhàn rỗi vào hoạt động đầu tư cần

Trang 29

Giúi pháp nâng cao hiện lực cỏng tác kiểm tra tài chính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam 15

đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, đạt hiệu quả cao về mặt xãhội, bảo toàn được giá trị và có tăng trưởng; khả năng sử dụng vốn linh hoạt

- Để đáp ứng được các yêu cầu trên, quản lý hoạt động đầu tư cần quan tâmđến các nội dung sau:

Trang 30

BAN KIỂM TRA BẢO HĩầM XẢ HỘI VIỆT NAM

4- Lĩnh vực đầu tư: Đảm bảo vốn đầu tư an toàn, ít rủi ro, mang lại hiệu quảcao về mặt xã hội đồng thời vẫn bảo toàn được giá trị và có tăng trưởng

+ Hình thức đầu tư: Tham gia đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp qua các tổ chứctrung gian tài chính song phải đảm bảo khả năng sử dụng vốn linh hoạt Hiện nayBHXH Việt Nam mới chủ yếu đầu tư qua các tổ chức tài chính, tiền tệ của Nhànước như cho Ngân sách Nhà nước vay, mua trái phiếu, kỳ phiếu, công trái củaNhà nước, của các tổ chức tài chính, các ngân hàng phát hành

+ Quản lý đầu tư: Tuỳ thuộc vào các dự án, phương án đầu tư, thời gian đầu

tư và đặc biệt là các dự án đầu tư với hình thức trực tiếp, thực hiện phân cấp thẩmquyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, của Hội đồng quản lý hay của TổngGiám đốc BHXH Việt Nam

c, Quản lý chi BHXH

* Quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH

- Đối tượng hưởng các chế độ BHXH là bản thân người lao động, là nhữngngười thân, ruột thịt của người lao động trực tiếp phải nuôi dưỡng (bố, mẹ, vợ,chồng, con) Mức hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng, nhiều hay ít tuỳthuộc vào mức độ đóng góp (thời gian tham gia BHXH, tiền lương làm căn cứđóng góp), các điều kiện lao động và biến cố rủi ro mà ngựời lao động mắc phải

Vì thế quản lý chi trả các chế độ BHXH phải căn cứ vào hồ sơ quản lý của đốitượng tham gia BHXH (sổ BHXH) và hồ sơ xét hưởng các chế độ BHXH phảiđảm bảo cụ thể, chính xác với từng đối tượng theo chế độ được hưởng, mứchưởng và thời gian được hưởng của họ

- Đối tượng hưởng các chế độ BHYT là những người trực tiếp hoặc giántiếp tham gia đóng góp BHYT bắt buộc và tự nguyện, khi có ốm đau bệnh tậtđược khám và chữa bệnh tại các cơ sở y tế, sử dụng và quản lý quỹ BHYT đượcdựa trến nguyên tắc mang tính xã hội "lấy số đông tham gia bù số ít thụ hưởng" vìthế mức hưởng các chế độ BHYT không chỉ căn cứ vào mức độ đóng góp mà cònphải căn cứ vào mức độ bệnh tật, yêu cầu khám chữa bệnh theo các tuyến chuyênmôn, kỹ thuật và cồn xét đến cả các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, ngườisinh sống, công tác ở vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa VI thế quản lý chi

Trang 31

trả các chế độ BHYT không chỉ căn cứ vào hồ sơ quản lý đối tượng tham gia (thẻBHYT), hổ sơ xét hương mà còn phái căn cứ vào kết quả hội chẩn và chỉ

Ciái pháp nâng cao hiệu lực còng tác kiểm tra tài chính BHXH cùa hệ thống BHXH Việt Nam 15

Trang 32

Gi ái pháp nàng cao hiệu lực còng tác kiêm tra tài chính BHXH cúa hệ thống BHXH Việt Nam 16

BAN KIỂM TRA . BẢO HlầM XẢ HỘI VIỆT NAM

định điều trị của các cơ sở y tế theo tuyến chuyên môn kỹ thuật quy định

Việc quản lý đối tượng hưởng rất quan trọng, nó đảm bảo việc tổ chức chi trả đúng người, đúng đốitượng thụ hưởng theo đúng chế độ quy định hiện hành, việc quản lý đối tượng hưởng không tốt sẽ dẫn dếntình trạng lạm dụng quỹ, gây thất thoát và đặc biệt là mất công bằng xã hội (người không tham gia hoặctham gia đóng góp ít lại thụ hưởng nhiều) tạo ra sự bất công, mất ổn định xã hội

* Phương thức chì trả và quản ỉý chi trả

- Việc chi trả các chế độ BHXH hiện nay các đơn vị trong hệ thống BHXH Việt Nam đang thực hiệntheo 2 phương thức: chi trả trực tiếp (do cán bộ công nhân viên của hệ thống BHXH trực tiếp chi trả cho đốitượng hưởng) và chi trả gián tiếp, thực hiện chi trả cho các đối tượng hưởng thông qua uỷ quyền của cơ quanBHXH các cấp cho các đơn vị sử dụng lao động hoặc cho các đại lý chi trả thuộc Uỷ ban nhân dân cácphường, xã chi trả hộ Nguyên tắc quản lý chi trả phải đảm bảo “đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, đầy

đủ kịp thời, chính xác và an toàn” tới người được thụ hưởng Để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí chi trả,

các đơn vị dự toán cấp II và cấp III mở tài khoản chi BHXH ở hệ thống kho bạc Nhà nước và ngân hàng; chỉ

được rút tiền phục vụ công tác chi trả các chế độ BHXH và yêu cầu kịp thời báo cáo quyết toán số kinh phí

đã chi trả trong tháng về đơn vị quản lý cấp trên để kiểm tra và giám sát

- Việc thực hịên chi trả chế độ BHYT hiện nay cũng được thực hiện dưới 2 phương thức: Thanh toántrực tiếp cho người có thẻ BHYT, khám chữa bệnh theo yêu cầu riêng hoặc khám chữa bệnh không đúngtuyến chuyên môn, kỹ thuật hoặc tại các cơ sở khám chữa bệnh không có hợp đồng với cơ quan BHXH vàthanh toán các chi phí khám chữa bệnh với các cơ sở khám chữa bệnh BHYT theo hợp đồng ký giữa cơ quanBHXH và cơ sở y tế Để quản lý kinh phí khám chữa bệnh, yêu cầu hàng quý cơ quan BHXH và cơ sở khámchữa bệnh BHYT thống kê tổng hợp chi phí khám chữa bệnh tại cơ sở Phần xác định vượt trần, vượt tỷ lệquỹ theo quy định phải được để lại tổng hợp xem xét sau khi cân đối quỹ trên địa bàn để thanh toán bổ sungcho cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT

d, Quản lý chi hoạt động bộ máy

BAN KíỂM TRA _BẢO HlẩM XÃ HỘI VIỆT NAM

- Kinh phí chi hoạt động bộ máy của hệ thống BHXH Việt Nam lấy từ nguồn tiền ỉãi do thực hiện cáchoạt động đầu tư, tăng trưởng quỹ BHXH và được tính bằng 4% (áp dụng từ năm 2003 đến 2005) và bằng3,6% (từ năm 2005 đến hết 2007) tính trên số thực thu BHXH và BHYT phần do người sử dụng lao động vàcác đối tượng tham gia bảo hiểm đóng

- Quản lý kinh phí chi hoạt động của hệ thống BHXH Việt Nam được chia thành 3 cấp:

Trang 33

Gi ái pháp nâng cao hiệu lực cỏng tác kiổm tra tài chính BHXH cùa hẽ thống BHXH Việt Nam 17

+ Đơn vị dự toán cấp 1: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

+ Đơn vị dự toán cấp 2: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng

BHXH Việt Nam và một số đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam

+ Đơn vị dự toán cấp 3: Bảo hiểm xã hội các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

Nội dung chi gồm:

+ Chi thường xuyên

+ Chi cho công tác thu BHXH

+ Chi hội nghị

4- Chi thông tin, tuyên truyền

+ Chi mua sắm, sửa chữa tài sản

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố phân bổ và giao kế hoạch chi thường xuyên cho các đơn vịBHXH huyện, thị đảm bảo kinh phí để hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, phần còn lại để dùng chi nhữngcông việc đột xuất

- Để tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công chức - viên chức toàn ngành nâng cao hiệu suất công tác, ýthức trách nhiệm trong quản lý và sử dụng kinh phí chi hoạt động bộ máy tiết kiệm, được Chính phủ giaokhoán chi phí, đồng thời đảm bảo công khai và dân chủ trong quản lý sử dụng kinh phí chi hoạt động bộ máycủa toàn hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã quy định chi tiêu nội bộ trong hệ thống BHXH Việt Namban hành kèm theo Quyết định 4394/QĐ-BHXH ngày 18/10/2005 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Namnhằm cụ thể hoá các chế độ chi phí tiền lương, tiền thưởng, chi phí hội nghị, công tác, mua sắm trang thiết

bị, văn phòng phẩm và chi phí các nghiệp vụ chuyên môn

BAN KIỂM TRA _BẢO HĩẩM XẢ HỘĨ VĨỆT NAM

ỉ ỉ 33- Đặc điểm của quản ỉỷ tài chính Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

Thứ nhất, mối quan hệ tài chính không chỉ trong nội bộ ngành BHXH và một số đơn vị khách hàng mà

là quan hệ tài chính với tất cả các đơn vị sử dụng lao động (hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhànước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế tư nhân, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị xã hội ), cá nhân người lao động (bao gồm cả quan hệ trực tiếp và gián tiếp) trong quản lý thu nộp vàquản lý chi trả các chế độ BHXH, BHYT và quan hệ tài chính với các cơ sở y tế trong việc thực hiện hợpđồng khám chữa bệnh BHYT

Thứ hai, nguồn kinh phí sử dụng chi trả không chỉ từ nguồn thu của các chủ sử dụng lao động và người

lao động, mà còn có nguồn kinh phí rất lớn do Ngân sách Nhà nước cấp và hỗ trợ

Thứ ha, quỹ BHXH bao gồm các quỹ thành phần: quỹ hưu trí và trợ cấp BHXH, quỹ khám chữa bệnh

Trang 34

Giúi pháp nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra tài chính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam 18

bắt buộc và quỹ khám chữa bệnh tự nguyện được quản lý và hạch toán riêng, cân đối thu chi theo từng quỹthành phần, Bảo hiểm xã hội hoạt động theo nguyên tắc "Cộng đồng, lấy số đông bù số ít" nhưng trong quản

lý và sử dụng quỹ BHXH thì quỹ hưu trí và trợ cấp được tính quỹ qua nhiều năm, việc sử dụng chi trả cơ bảnmang tính phân phối, dịch chuyển thu nhập trong xã hội giữa những người tham gia BHXH và qua nhiều thế

hệ khác nhau; quỹ khám chữa bệnh (cả bắt buộc và tự nguyện) được cân đối thu chi dứt điểm theo nămquyết toán

Thứ tư, chi hoạt động bộ máy trong toàn hệ thống được Chính phủ giao khoán chi phí (theo tỷ lệ trên

số thực thu trong từng giai đoạn cụ thể) Vì thế tác động không nhỏ đến hiệu quả thực hiện nhiệm vụ củangành BHXH, kích thích người lao động nâng cao hiệu suất lao động

1.13.4- Kiểm tra tài chính Bảo hiểm xã hội

Việc phân tích khái niệm kiểm tra tài chính nói chung và những nội dung trong quản lý tài chính

BHXH, những đặc điểm của công tác quản lý tài chính BHXH ở Việt Nam hiện nay; có thể đưa ra khái niệm

về kiểm tra tài chính BHXH như sau: Kiểm tra tài chính BHXH là hoạt động kiểm soát, xem xét, đánh giáviệc thực hiện các chế độ chính sách về BHXH; quản lý và sử dụng các nguồn tài

Trang 35

Giúi pháp nàng cao hiện lực cỏng tác kiếm tra tài chính BHXH của hệ thóng BHXH Việt Nam 19

BAN KIỂM TRA BẢO HìẩM XẢ HỘI VIỆT NAM

chính vể thu - chi BHXH của các tổ chức, đơn vị và cá nhân, các cơ sở khám chữabệnh do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương hoặc các cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện theomột trình tự thủ tục quy định của pháp luật nhằm ngăn ngừa và kịp thời xử lýnhững sai phạm về tài chính, đồng thời sớm phát hiện những thiếu sót, sơ hởtrong cơ chế quản lý tài chính của ngành BHXH, kiến nghị với các cơ quan quản

lý có thẩm quyền điều chỉnh, khắc phục và nâng cao hiệu lực quản lý, bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và người.tham gia BHXH

Từ khái niệm trên ta thấy một số vấn đề cơ bản của kiểm tra tài chínhBHXH như sau:

* Bảo hiểm xã hội Việt Nam với chức năng thực hiện chế độ chính sách vềBHXH, BHYT và quản lý quỹ BHXH thì công tác quản lý tài chính BHXH mangnội dung bao trùm và xuyên suốt quá trình quản lý BHXH từ khâu quản lý đầuvào (thực hiện thu, nộp BHXH, BHYT) đến khâu quản lý đầu ra (thanh quyết toánchi trả các chế độ BHXH, BHYT) Vì thế kiểm tra tài chính BHXH là một nộidung cơ bản và rất quan trọng trong hoạt động kiểm tra BHXH nhằm ngăn chặn

và sử lý các hành vi vi phạm pháp luật, chế độ chính sách về tài chính BHXH;góp phần nâng cao năng lực quản lý tài chính và hoàn thiện cơ chế quản lý chế độchính sách BHXH của Nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người laođộng và cá nhân người tham gia BHXH

* Chủ thể kiểm tra tài chính BHXH là Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam vàGiám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trong phạm vi đượcTổng Giám đốc BHXH Việt Nam uỷ quyền), mà trực tiếp là tổ chức kiểm tra của

hệ thống BHXH Việt Nam từ Trung ương (là Ban Kiểm tra) đến các địa phương(là phòng kiểm tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); thực hiện kiểm tratài chính BHXH theo trình tự quy định của pháp luật và các quy định tại Quyếtđịnh số 1539/QĐ-BHXH-KT ngày 27/10/2003 của Tổng Giám đốc BHXH ViệtNam Ngoài ra theo nghĩa rộng thì chủ thể kiểm tra tài chính BHXH còn là các tổchức, cơ quan chức năng khác (như Thanh tra Chính phủ, kiểm toán Nhà nước )thực hiện theo các quy định của pháp luật

BAN KIỂM TRA _BẢO HIỂM XẢ HỘĨ VIỆT NAM

Trang 36

Giái pluíp nâng cao hiệu [ực công tác kiểm tra tài chính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam 20

* Đối tượng của kiểm tra tài chính BHXH là

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ỉao động và cá nhân tham giaBHXH, BHYT (trực tiếp hoặc gián tiếp) trong quan hệ quản lý thu, nộp và quản

1.2- Kiểm tra tài chính Bảo hiểm xã hội

1.2.1-Kiểm tra trong hệ thống quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Năm 1995 hàng loạt các văn bản quy định về chế độ, chính sách BHXHđược ban hành nhằm đáp ứng với những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đấtnước, từ đó đặt ra đòi hỏi phải quản lý tập trung thống nhất quỹ BHXH và chủđộng thực hiện các chính sách, chế độ BHXH đối với người lao động Ngày16/2/1995, Chính phủ ban hành Nghị định số 19/CP thành lập BHXH Việt Namtrên cơ sở thống nhất các tổ chức BHXH hiện tại ở Trung ương và địa phương do

hệ thống Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam đang quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt dưới sự chỉ đạo của Thủ tướngChính phủ chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,các cơ quan quản lý Nhà nước về các lĩnh vực có liên quàn và chịu sự giám sátcủa tổ chức công đoàn

Thực hiện cải cách tổ chức bộ máy của Chính phủ, ngày 24/01/2002 Thủtướng Chính phủ có Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg về việc chuyển BHYT ViệtNam sang BHXH Việt Nam thực hiện chức năng quản lý quỹ BHYT và đảm bảochế độ khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT

Hệ thống quản lý của BHXH Việt Nam hiện nay bao gồm:

* Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam: Là cơ quan quản lý cao nhất củaBHXH Việt Nam, có sự tham gia của các Bộ quản lý Nhà nước về các lĩnh vực cóliên quan (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính) và có sựgiám sát của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Trang 37

Giáì pháp nâng cao hiệu lực còng các kiéìĩi tra tài chính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam 21

BAN KIỂM TRA _BẢO HlẩM XẢ HỘI VIỆT NAM

* ở Trung ương: Bảo hiểm xã hội Việt Nam có các Ban nghiệp vụ: Chế độchính sách, quản lý thu, chi, Ban Kế hoạch tài chính, Ban Tổ chức cán bộ, BanKiểm tra, Văn phòng và một số đơn vị trực thuộc làm công tác nghiên cứu khoahọc, đào tạo, tuyên truyền

* Ở địa phương Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

có các phòng nghiệp vụ: Chế độ chính sách, quản lý thu, chi, kế hoạch tài chính,

tổ chức hành chính, kiểm tra và BHXH các quận, huyện, thành thị

Như vậy kiểm tra nằm trong hệ thống quản lý chung của BHXH Việt Nam

và được tổ chức thành Ban Kiểm tra (thuộc BHXH Việt Nam), phòng kiểm tra(thuộc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nhằm tham mưu giúpTổng Giám đốc BHXH Việt Nam và Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thực hiện một trong những chức năng nhiệm vụ của BHXHViệt Nam là: “Kiểm tra việc ký hợp đồng và việc thu, chi BHXH đối với cơ quan,đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám chữa bệnh; kiến nghị với

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cơ quan cấp trên của đơn vị sử dụng laođộng, cơ sở khám chữa bệnh để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về BHXH.Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân về việc thực hiện chính sách,chế độ BHXH theo quy định của pháp luật”

[29, Điều 2]

1.2.2- Nội dung kiểm tra tài chính Bảo hiểm xã hội

a, Kiểm tra công tác tổ chức hạch toán (hay kiểm tra tổ chức công tác kếtoán) Trong quản lý tài chính kiểm tra việc tổ chức công tác kế toán là rất quantrọng vì:

- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mô quản lý của đơn vị, sự phân cấpquản lý kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị và khả năng trình độ của đội ngũ cán

bộ kế toán hiện có để lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung hayphân tán, lựa chọn hình thức kế toán: Nhật ký - sổ cái hay Chứng từ - Ghi sổ phùhợp nó sẽ quyết định đến hiệu quả công tác quản lý tài chính của đơn vị

- Mặc dù hệ thống sổ sách kế toán và ghi chép cập nhật sổ sách kế toán đãđược quy định trên những nguyên tắc cơ bản, song việc lựa chọn hình thức tổchức công tác kế toán và hình thức kế toán quyết định đến số lượng sổ sách kế

Trang 38

Giái pháp nàng cao hiệu [ực công tác kiếm tra tài chính BHXH cúa hệ thống BHXH Việt Nam 22

BAN KIỂM TRA BẢO HlầM XẢ HỘI VĨỆT NAM

toán, cách ghi chép cập nhật sổ sách từ tổng hợp đến chi tiết ở từng cấp quản lý(đơn vị chính và các đơn vị cơ sở, phụ thuộc), đồng thời nó quy định việc quản lý

và luân chuyển chứng từ kế toán ở từng cấp

- Kiểm tra việc tổ chức công tác kế toán cũng là cơ sở và là điều kiện đểtiến hành kiểm tra các nội dung khác trong quản lý tài chính

b, Kiểm tra quản lý thu

* Kiểm tra việc khai thác và quản lý nguồn thu BHXH (cả bắt buộc và tựnguyện): Đây là nguồn thu quan trọng và lớn nhất của quỹ BHXH, là điều kiệnvật chất cơ bản để thực hiện mục tiêu an sinh xã hội Các chế độ BHXH thể hiện

sự quan tâm của cộng đồng và của xã hội đến từng cá nhân trong cộng đồng, lấy

"số đông người đóng góp để bù đắp hỗ trợ cho số ít người được hưởng các chế độBHXH" song vẫn phải kết hợp hài hoà giữa nghĩa vụ thu nộp và lợi ích các bêntham gia BHXH, giữa khả năng của quỹ với việc đáp ứng nhu cầu BHXH củangười lao động Vì thế phải đảm bảo nguyên tắc có đóng, có hưởng BHXH Vậynội dung kiểm tra thu BHXH bao gồm:

- Kiểm tra xác định đối tượng phải tham gia BHXH theo luật định, các đốitượng tham gia BHXH tự nguyện, mức tham gia BHXH trong từng giai đoạn phảiđảm bảo chính xác đến từng đối tượng để làm cơ sở cho việc ghi sổ BHXH vàgiải quyết các chế độ BHXH sau này

- Kiểm tra việc quản lý quỹ BHXH: Xác định số đã thu, nộp ở từng cấp vàchuyển nộp kịp thời về cơ quan BHXH cấp trên (thực hiện quản lý quỹ tập trung)

- Kiểm tra thu do hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ gồm tiền sinh lời từhoạt động đầu tư, tăng trưởng quỹ BHXH hàng năm được phân bổ sử dụng nhưsau: trích kinh phí quản lý của hệ thống BHXH Việt Nam (hiện nay bằng 3,6%trên số thực thu BHXH và BHYT hàng năm, phần do người sử dụng lao động vàđối tượng tham gia đóng) Trích vốn đầu tư cơ bản của toàn hệ thống theo dự án

và đề án công nghệ thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phần còn lạiđược bổ sung vào quỹ ĐHXH Ngoài ra còn thu lãi từ các tài khoản tiền gửi (tàikhoản thu BHXH, chi hoạt động và chi trả BHXH) tại các địa phương

c, Kiểm tra công tác quản lý chi trả

Trang 39

G kí ì pháp nâng cao hiệu [ực còn« tác kiểm tra tài chính BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam 23

* Chi trả các chế độ BHXH hàng tháng bao gồm

BAN KIỂM TRA _BẢO HlỂM XẢ HỘI VIỆT NAM

- Kiểm tra hồ sơ đối tượng hưởng: Hồ sơ đối tượng hưởng BHXH hàngtháng là căn cứ và chứng từ kế toán để lập danh sách chi trả, bộ chứng từ này cótính đặc thù được sử dụng làm căn cứ chi hàng tháng (được sử dụng nhiều lần) vàđược điều chỉnh mức hưởng theo quy định sửa đổi chế độ chính sách của Nhànước Đối tượng hưởng BHXH hàng tháng có thể hết hạn hưởng (do điều kiệnthời gian gia BHXH hoặc do hết tuổi được nuôi dưỡng ), hoặc đối tượng hưởng

đã chết vì thế phải được theo dõi và cắt giảm kịp thời

- Kiểm tra phương thức chi trả: Chi trả trực tiếp hoặc gián tiếp qua uỷquyền đại lý song phải đảm bảo an toàn tới tay người hưởng

* Chi các chế độ ngắn hạn ốm đau thai sản, nghỉ dưỡng sức

- Cãn cứ yà hồ sơ chứng từ nghỉ ốm và thai sản của người lao động, giấy đềnghị của công đoàn đơn vị Cơ quan BHXH xét duyệt chi các chế độ BHXH ngắnhạn và uỷ quyền cho các đơn vị sử dụng lao động chi trả thay

* Kiểm tra quyết toán chi Khám chữa bệnh bao gồm

- Căn cứ vào số thẻ đăng ký ban đầu tại các cơ sở khám chữa bệnh xác định

tỷ lệ quỹ khám chữa bệnh được sử dụng, kiểm tra hợp đồng khám chữa bệnh, việcứng cấp kinh phí

- Kiểm tra việc tập hợp chi phí khám chữa bệnh BHYT: Kiểm tra và phântích các chi phí thuốc và vật tư y tế tiêu hao, chi phí bệnh nhân từ tuyến dướichuyển lên và bệnh nhân chuyển lên tuyến trên để xác định chính xác chi phíkhám chữa bệnh và xác định quyết toán chi khám chữa bệnh

- Kiểm tra việc thanh quyết toán trực tiếp của cơ quan BHXH với người cóthẻ BHYT

d, Kiểm tra quản lý và sử dụng kinh phí chi hoạt động bộ máy

- Kiểm tra việc phân cấp quản lý sử dụng kinh phí; việc tiếp nhận và quản

Trang 40

Giái pháp nàng cao hiệu [ực công tác kiếm tra tài chính BHXH cúa hệ thống BHXH Việt Nam 24

1,2.3- Phương thức kiểm tra tài chính Bảo hiềm xã hội

- Căn cứ vào các nội dung và tính chất của mỗi cuộc kiểm tra để có phươngthức kiểm tra tài chính BHXH theo thời gian hay nội dung kiểm tra cho phù hợp

Ngày đăng: 23/05/2023, 11:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2003), Quyết định số 279/2003/QĐ-BHXH-TCCBngày 12/3/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ câĩi tổ chức của Ban Kiểm tra thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2003), Quyết định số 279/2003/QĐ-BHXH-TCCB
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2003
7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2003), Quyết định số 195/2003/QĐ-BHXH ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 195/2003/QĐ-BHXH
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2003
8. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2003), Quyết định số 1539/2003/QĐ~BHXH-KTngày 27/10/2003 về việc ban hành quy định kiểm tra trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1539/2003/QĐ~BHXH-KT
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2003
10. Bộ trưởng Bộ Tài chính (1996), Quyết định số ỉ Ỉ24ỈTCỈQĐ/QĐ/CĐKT ngày 12/12/1996 ban hành chế độ kể toán BHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số ỉ Ỉ24ỈTCỈQĐ/QĐ/CĐKT ngày 12/12/1996 ban hành chế độ kể toán BHXH
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Năm: 1996
12. Bộ tài chính (2001), Thông tư số66/2001ĨĨT-BTC ngày 22/8/2001 hướng dẫnsửa đổi một số điều của Thông tư số85/1998ỈTT-BTC ngày 25/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối vôi Bảo hiểm xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số66/2001ĨĨT-BTC
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2001
9. Bộ Tài chính (1995), Thông tư số58/TC/HCSN ngày 24/7/1995 hướng dẫn tạm thời phương thức thu, nộp BHXH Khác
11. Bộ Tài chính (1998), Thông tư SỐ85/Ỉ998/TT-BTC ngày 25/6/1998 hướng dẩn quy chế quản lý tài chính dối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam Khác
13. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số49/2003ITT-ETC ngày 16/5/2003 hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w