MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3 Chương 1 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1 1 Khái niệm Dịch tễ học 4 1 2 Giới thiệu về COVID 19 4 1 3 Định nghĩa ca bệnh, ca bệnh nghi ngờ, người tiếp xúc gần 5 1 4 P[.]
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Khái niệm Dịch tễ học 4
1.2 Giới thiệu về COVID-19 4
1.3 Định nghĩa ca bệnh, ca bệnh nghi ngờ, người tiếp xúc gần 5
1.4 Phân loại và định nghĩa biến thể SARS-CoV-2 7
1.5 Phương thức lây truyền, thời gian ủ bệnh 15
1.6 Triệu chứng lâm sàng 15
1.7 Ổ dịch 15
1.8 Biện pháp phòng chống 15
1.9 Nghiên cứu tại Việt Nam 22
1.10 Cây vấn đề nghiên cứu 23
Chương 2: 24
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.2 Đối tượng nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 24
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 24
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.6 Biến số nghiên cứu 25
Trang 22.8 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu 27
2.9 Đạo đức của nghiên cứu 27
Chương 3: 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
Chương 4: 34
BÀN LUẬN 34
Đặc điểm dịch tễ học của người bệnh mắc COVID-19 tại Bắc Ninh năm 2021 34
Chương 5: 37
KẾT LUẬN 37
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ học của người bệnh mắc COVID-19 tại Bắc Ninh năm 2021 37
KHUYẾN NGHỊ 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3BYT Bộ Y tế
COVID-19 Corona Virus Disease 2019
(Bệnh do vi rút Corona 2019)ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
EUA Emergency Use Authorization
(Cấp phép sử dụng khẩn cấp)F0 Ca bệnh xác định COVID-19
F1 Người tiếp xúc gần với ca bệnh xác định COVID-19
MCM Biện pháp ứng phó y tế
MERS-CoV MERS Corona Virus
(Hội chứng hô hấp Trung Đông)
PPE Personal Protective Equipment
(Phương tiện phòng hộ cá nhân)SARS-CoV-2 Severe acute respiratory syndrome coronavirus 2
(Hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng do Corona vi rút 2)
VOC Variant of Concern
(Biến thể đáng lo ngại)VOHC Variant of High Consequence
(Biến thể có hậu quả nghiêm trọng)VOI Variant of Interest
(Biến thể đáng quan tâm)VBM Variant Being Monitored
(Biến thế đang được theo dõi)WHO World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 4Bảng 1.1: Một số biến thể vi rút SARS-CoV-2 11
Error! Bookmark not defined.
Trang 5Biều đồ 3.1 Phân bố ca bệnh theo tuần 29 Biều đồ 3.2 Phân bố ca bệnh theo tháng 30
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Vi rút Corona (CoV) là một họ vi rút lây truyền từ động vật sang người vàgây bệnh cho người từ cảm lạnh thông thường đến các tình trạng bệnh nặng, đedọa tính mạng của người bệnh như Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS-CoV) năm 2002 và Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS-CoV) năm 2012.Tháng 12 năm 2019, một chủng vi rút corona mới (SARS-CoV-2) đã được xácđịnh là căn nguyên gây dịch viêm đường hô hấp cấp tính (COVID-19) tại thànhphố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc, sau đó lan rộng ra toàn thế giới gây đạidịch toàn cầu Từ khi được phát hiện lần đầu tiên cho đến ngày 12/1/2022, toànthế giới đã ghi nhận trên 314 triệu ca mắc COVID-19, với hơn 5,52 triệu ca tửvong do dịch, ghi nhận tại 224 quốc gia và vùng lãnh thổ [13], số ca mắc, tửvong vẫn đang tiếp tục tăng lên hàng ngày
Với tính cấp bách và nguy cơ lây lan dịch ra toàn cầu, ngày 30/01/2020,
Tổ chức Y tế Thế giới đã tuyên bố dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp doCOVID-19 gây ra là tình trạng khẩn cấp y tế công cộng gây quan ngại toàncầu Dịch tễ của bệnh do COVID-19 thay đổi từng ngày [8]
Sau nhiều cân nhắc kỹ lưỡng, ngày 11/3/2020, Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) đã tuyên bố dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 do chủngmới của virus corona (SARS-CoV-2) là một đại dịch toàn cầu trong bối cảnhdịch bệnh ngày càng lan rộng sang nhiều nước trên thế giới [6]
Tại Việt Nam, tính từ khi ca bệnh COVID-19 đầu tiên được ghi nhậnngày 23/01/2020 đến ngày 11/1/2022, toàn quốc đã ghi nhận 1.930.428 ca mắc,
tử vong 34.787 ca, chiếm tỷ lệ 1,8% so với tổng số ca nhiễm [3]
Tại Bắc Ninh, theo báo cáo của Tổ phân tích dữ liệu dịch tễ toàn tỉnh ghinhận 20.098 ca mắc tính từ ngày 01/01/2020 đến 6h ngày 22/1/2022 (42 ca tửvong chiếm tỷ lệ 0,2%), trong đó từ ngày 4/10/2021 đến 6h ngày 21/1/2022 ghinhận 18.397 ca mắc, 6.278 ca mắc tại các Khu/Cụm công nghiệp và có 26trường hợp tử vong chiếm 0,14% [10]
Trang 7Tỉnh Bắc Ninh tỉnh có nhiều khu công nghiệp, tập trung đông công nhân,người lao động từ các tỉnh thành khác đến làm việc và lưu trú Hàng ngàylượng công nhân này di biến động lớn, việc quản lý, giám sát rất khó khăn,phức tạp Vì vậy ngay sau khi triển khai thực hiện các biện pháp hành chính
“Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” theo NghịQuyết 128/NQ-CP, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh số ca mắc tại cộng đồng tăng lên
và nhiều ca không tìm được nguồn lây [9]
Để đáp ứng phòng chống dịch đạt hiệu quả, việc nghiên cứu, tìm hiểu đặcđiểm dịch tễ học của bệnh là một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm
Do nhu cầu cấp thiết này, để có những thông tin chi tiết hơn đặc điểm các cabệnh COVID-19 ghi nhận tại tỉnh Bắc Ninh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
“Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học của người bệnh COVID-19 tại tỉnh Bắc Ninh năm 2021”
Trang 8MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mô tả đặc điểm dịch tễ học của người bệnh mắc COVID-19 tại Bắc Ninhnăm 2021
Trang 91.2 Giới thiệu về COVID-19
COVID-19 (bệnh vi rút Corona 2019) là một bệnh do vi rút có tên CoV-2 gây ra và được phát hiện vào tháng 12 năm 2019 ở Vũ Hán, TrungQuốc Căn bệnh này rất dễ lây lan và đã nhanh chóng lan ra khắp thế giới [1].COVID-19 thường gây ra các triệu chứng hô hấp, có thể cảm thấy giốngnhư cảm lạnh, cúm hoặc viêm phổi COVID-19 có thể tấn công không chỉ phổi
SARS-và hệ hô hấp của cơ thể Các bộ phận khác của cơ thể cũng có thể bị ảnh hưởngbởi căn bệnh này
Hầu hết những người bị COVID-19 có các triệu chứng nhẹ, nhưng một
số người trở nên nặng
Một số người, kể cả những người có triệu chứng nhẹ hoặc không cótriệu chứng có thể bị hội chứng hậu COVID - hoặc "di chứng COVID"
Những người cao tuổi hoặc người có các bệnh lý nền nhất định có nguy
cơ cao mắc bệnh nghiêm trọng do COVID-19
Hàng nghìn người đã tử vong do COVID-19 tại Hoa Kỳ
Vắc xin ngừa COVID-19 là an toàn và hiệu quả Vắc xin dạy hệ thốngmiễn dịch của chúng ta chống lại vi rút gây bệnh COVID-19 [1]
COVID-19 do vi rút có tên là SARS-CoV-2 gây ra Nó là một phần của họ
vi rút Corona, bao gồm các loại vi rút phổ biến gây ra nhiều loại bệnh từ cảmthông thường hoặc viêm phế quản đến các bệnh nghiêm trọng hơn (nhưng hiếmgặp hơn) như hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS) và Hội Chứng
Hô Hấp Trung Đông (MERS) [1]
Trang 10Giống như nhiều loại vi rút đường hô hấp khác, vi rút corona lây lan nhanhchóng qua các giọt nhỏ mà bạn bắn ra khỏi miệng hoặc mũi khi bạn thở, ho, hắthơi hoặc nói [1].
Từ Corona có nghĩa là vương miện và liên quan đến hình dáng mà vi rútcorona có được do các protein hình gai nhọn nhô ra từ chúng Những proteingai này rất quan trọng đối với sinh học học của loại vi rút này Protein gai làmột phần của vi rút gắn vào tế bào người để lây nhiễm nó, cho phép nó tái tạobên trong tế bào và lây lan sang các tế bào khác Một số kháng thể có thể bảo
vệ cơ thể khỏi SARS-CoV-2 bằng cách nhắm vào các protein gai này Do tầmquan trọng của phần cụ thể này của vi rút, các nhà khoa học giải mã chuỗi gencủa vi rút để nghiên cứu, liên tục theo dõi các đột biến gây ra những thay đổiđối với protein gai thông qua một quá trình được gọi là giám sát bộ gen [1].Khi những thay đổi gen đối với vi rút xảy ra theo thời gian, vi rút SARS-CoV-2 bắt đầu hình thành các dòng gen Giống như gia đình có cây phả hệ, virút SARS-CoV-2 có thể được lập bản đồ theo cách tương tự Đôi khi các nhánhcủa cây đó có các thuộc tính khác nhau làm thay đổi tốc độ lây lan của vi rút,mức độ nghiêm trọng của bệnh tật mà nó gây ra hoặc hiệu quả của các phươngpháp điều trị chống lại nó Các nhà khoa học gọi vi rút với những thay đổi này là
"biến thể" Chúng vẫn là SARS-CoV-2, nhưng có thể hoạt động khác nhau [1]
1.3 Định nghĩa ca bệnh, ca bệnh nghi ngờ, người tiếp xúc gần
1.2.1 Ca bệnh xác định (F0) [7]
Ca bệnh xác định (F0) là một trong số các trường hợp sau:
Là người có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút SARS-CoV-2 bằngphương pháp phát hiện vật liệu di truyền của vi rút (PCR)
Là người tiếp xúc gần (F1) và có kết quả xét nghiệm nhanh kháng nguyêndương tính với vi rút SARS-CoV-2
Là người có biểu hiện lâm sàng nghi mắc COVID-19 (ca bệnh nghi ngờ tạimục 1, điểm a) và có kết quả xét nghiệm nhanh kháng nguyên dương tính với
vi rút SARS-CoV-2 và có yếu tố dịch tễ (không bao gồm F1)
Trang 11Là người có kết quả xét nghiệm nhanh kháng nguyên dương tính 2 lần liêntiếp (xét nghiệm lần 2 trong vòng 8 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm lần 1)với vi rút SARS-CoV-2 và có yếu tố dịch tễ (không bao gồm F1).
Sinh phẩm xét nghiệm nhanh kháng nguyên với vi rút SARS-CoV-2 phảithuộc danh mục được Bộ Y tế cấp phép Xét nghiệm nhanh kháng nguyên donhân viên y tế thực hiện hoặc người nghi nhiễm thực hiện dưới sự giám sát củanhân viên y tế bằng ít nhất một trong các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp quacác phương tiện từ xa
1.2.2 Ca bệnh nghi ngờ [7]
Ca bệnh giám sát (ca bệnh nghi ngờ) là một trong số các trường hợp sau:
Là người tiếp xúc gần (F1) và có ít nhất 2 trong số các biểu hiện lâm sàngsau đây: sốt; ho; đau họng; chảy nước mũi, nghẹt mũi; đau người, mệt mỏi, ớnlạnh; giảm hoặc mất vị giác; giảm hoặc mất khứu giác; đau, nhức đầu; tiêuchảy; khó thở; viêm đường hô hấp
Là người có yếu tố dịch tễ (không bao gồm F1) và có có ít nhất 2 trong sốcác biểu hiện lâm sàng như trên
Là người có kết quả xét nghiệm nhanh kháng nguyên dương tính với vi rútSARS-CoV-2
Người có yếu tố dịch tễ (không bao gồm F1): Người có mặt trên cùngphương tiện giao thông hoặc cùng địa điểm, sự kiện, nơi làm việc, lớp học với ca bệnh xác định (F0) đang trong thời kỳ lây truyền
1.2.3 Người tiếp xúc gần [7]
Người tiếp xúc gần (F1) là một trong số các trường hợp sau:
- Người có tiếp xúc cơ thể trực tiếp (bắt tay, ôm, hôn, tiếp xúc trực tiếp với
da, cơ thể ) với F0 trong thời kỳ lây truyền của F0
- Người đeo khẩu trang có tiếp xúc, giao tiếp trong vòng 2 mét hoặc trongcùng không gian hẹp, kín và tối thiểu trong thời gian 15 phút với ca bệnh xácđịnh (F0) khi đang trong thời kỳ lây truyền của F0
Trang 12Người không đeo khẩu trang có tiếp xúc, giao tiếp gần trong vòng 2 méthoặc ở trong cùng không gian hẹp, kín với F0 trong thời kỳ lây truyền của F0.Người trực tiếp chăm sóc, khám và điều trị ca bệnh xác định (F0) khi đangtrong thời kỳ lây truyền của F0 mà không sử dụng đầy đủ các phương tiệnphòng hộ cá nhân (PPE).
Thời kỳ lây truyền của ca bệnh xác định (F0) được tính từ 2 ngày trước khikhởi phát (đối với ca bệnh xác định không có triệu chứng thì thời kỳ lây truyềnđược tính từ 2 ngày trước ngày được lấy mẫu có kết quả xét nghiệm dươngtính) cho đến khi kết quả xét nghiệm âm tính hoặc giá trị CT>30
1.4 Phân loại và định nghĩa biến thể SARS-CoV-2
Các loại vi rút như SARS-CoV-2 liên tục tiến hóa do xảy ra các biến đổitrong mã di truyền (đột biến gen) trong quá trình sao chép bộ gen Dòng là mộtnhóm các biến thể vi rút có liên quan chặt chẽ về mặt di truyền có nguồn gốc từcùng một hình thức sơ khai chung Một biến thể có một hoặc nhiều đột biếntách biệt với các biến thể khác của vi rút SARS-CoV-2 Như dự đoán, nhiềubiến thể của SARS-CoV-2 đã được ghi nhận ở Hoa Kỳ và trên toàn cầu trongsuốt thời gian diễn ra đại dịch này Để cung cấp thông tin cho các cuộc điều trabùng phát dịch tại địa phương và hiểu rõ các xu hướng trên toàn quốc, các nhàkhoa học so sánh sự khác biệt về gien giữa các vi rút để xác định các biến thể
và cách chúng liên quan với nhau [2]
1.4.1 Các định nghĩa quan trọng [2]
Đột biến: Đột biến là một biến đổi trong bộ gen của vi rút (mã di truyền).
Đột biến xảy ra thường xuyên nhưng đôi khi thay đổi đặc tính của vi rút
Dòng: Dòng là một nhóm các vi rút có mối liên hệ chặt chẽ với một dạng
sơ khai chung SARS-CoV-2 có nhiều dòng; tất cả đều gây bệnh COVID-19
Biến thể: Biến thể là một bộ gen vi rút (mã di truyền) có thể chứa một
hoặc nhiều đột biến Trong một số trường hợp, một nhóm các biến thể có thayđổi gen tương tự như một dòng hoặc nhóm các dòng, có thể được chỉ định bởicác tổ chức y tế công như Biến thể đáng lo ngại (VOC) hoặc Biến thể đáng
Trang 13quan tâm (VOI) do các thuộc tính và đặc tính chung có thể đỏi hỏi phải có hànhđộng từ góc độ y tế công.
tự gen của vi rút và các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Vào ngày 30 tháng 11, 2021, Nhóm liên ngành về SARS-CoV-2 của chínhphủ Hoa Kỳ (SIG) đã phân loại Omicron là Biến thể đáng lo ngại (VOC) Phânloại này dựa trên các yếu tố sau:
Phát hiện các ca bệnh được cho là do biến thể Omicron tại nhiều quốcgia, bao gồm cả những người không có lịch sử du lịch
Lây truyền và thay thế biến thể Delta tại Nam Phi
Số lượng và các vị trí thay thế trong protein gai
Dữ liệu hiện có đối với các biến thể khác có ít thay thế hơn trong proteingai chỉ ra việc giảm trung hòa huyết thanh của những người đã đượctiêm chủng hoặc mới khỏi bệnh
Dữ liệu hiện có cho các biến thể khác với ít thay thế trong protein gaihơn chỉ ra việc giảm độ nhạy với các biện pháp điều trị bằng kháng thểđơn dòng
Lược đồ phân loại biến thể SIG xác định bốn loại biến thể SARS-CoV-2:
Biến thế đang được theo dõi (VBM)
Trang 14o Biến thể đáng quan tâm (VOI)
o Biến thể đáng lo ngại (VOC)
Delta (B.1.617.2 và các dòng AY)
Omicron (B.1.1.529 và dòng BA)
o Biến thể có hậu quả nghiêm trọng (VOHC)
Đến nay, chưa có biến thể có hậu quả nghiêm trọng nào được tìm thấy tạiHoa Kỳ
Vắc xin đã được phê duyệt và được phép sử dụng ở Hoa Kỳ có hiệu quảchống lại biến thể chủ yếu lưu hành ở Hoa Kỳ và hiện có các phương pháp điều trịhiệu quả CDC sẽ tiếp tục theo dõi tất cả các biến thể đang lưu hành tại Hoa Kỳ
1.4.3 Phân loại các biến thể SARS-CoV-2 [2]
Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ (HHS) đã thành lập Nhóm liên ngành
về SARS-CoV-2 (SIG) để tăng cường phối hợp giữa CDC, Viện Y tế Quốc gia(NIH), Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA), Cơ quan Nghiên cứu
và Phát triển Nâng cao Y sinh (BARDA) và Bộ Quốc phòng (DoD) Nhóm liênngành này tập trung vào việc xác định đặc điểm nhanh của các biến thể mới phátsinh và tích cực theo dõi tác động tiềm tàng của chúng đối với các biện pháp đốiphó SARS-CoV-2 quan trọng, bao gồm vắc xin, việc trị liệu và chẩn đoán
SIG họp mặt thường xuyên để đánh giá rủi ro từ các biến thể SARS-CoV-2đang lưu hành ở Hoa Kỳ và đưa ra các khuyến nghị về việc phân loại các biếnthể Việc đánh giá này được thực hiện bởi một nhóm các chuyên gia, theo đó
họ đánh giá dữ liệu sẵn có, bao gồm tỷ lệ biến thể ở cấp quốc gia và khu vực vàtác động tiềm tàng hoặc đã biết của nhóm đột biến đối với hiệu quả của cácbiện pháp đối phó y tế, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng lây từngười này sang người khác Với sự phát triển liên tục của SARS-CoV-2 và
Trang 15hiểu biết của chúng tôi về tác động của các biến thể đối với sức khỏe cộngđồng, các biến thể có thể được phân loại lại dựa trên các thuộc tính và tỷ lệ phổbiến của chúng ở Hoa Kỳ.
Biến thể đang được theo dõi (VBM) - Xem VBM hiện tại ở Hoa Kỳđang tiếp tục được các cơ quan liên bang theo dõi và xác định đặc điểm
Biến thể đáng quan tâm (VOI)- Hiện tại không có biến thể SARS-CoV-2được xác định là VOI
Biến thể đáng lo ngại (VOC)- Xem VOC hiện thời đang được các cơquan liên bang theo dõi chặt chẽ và mô tả đặc tính tại Hoa Kỳ
Biến thể có hậu quả nghiêm trọng (VOHC)- Hiện tại, không có biến thểSARS-CoV-2 nào được xác định là VOHC
Mỗi phân loại biến thể bao gồm các thuộc tính có thể có của các lớp thấphơn (ví dụ, VOC bao gồm các thuộc tính có thể có của VOI); tình trạng biếnthể có thể tăng hoặc hạ mức dựa trên bằng chứng khoa học mới phát sinh.Trang này sẽ được cập nhật khi cần để hiển thị các biến thể thuộc mỗi lớp Tổchức Y tế Thế Giới (WHO) cũng phân loại các vi rút biến thể là các biến thểđáng lo ngại và các biến thể đáng quan tâm; Phân loại của Hoa Kỳ có thể khácvới phân loại của WHO vì tác động của các biến thể có thể khác nhau tùy theođịa điểm Để hỗ trợ các cuộc thảo luận công khai về các biến thể, WHO đã đềxuất sử dụng các nhãn bao gồm bảng chữ cái Hy Lạp (ví dụ: alpha, beta,gamma) như một cách thực tế để thảo luận về các biến thể cho các đối tượngkhông hoạt động trong lĩnh vực khoa học Các nhãn được gán cho mỗi biến thểđược cung cấp trong bảng bên dưới
1.4.4 Biến thế đang được theo dõi (VBM) [2]
CDC đang theo dõi tất cả các biến thể đang lưu hành tại Hoa Kỳ Các biếnthể được chỉ định là VBM bao gồm các biến thể trong đó dữ liệu cho thấy cókhả năng hoặc tác động rõ ràng đối với các biện pháp đối phó y tế đã được phêduyệt hoặc cho phép sử dụng hoặc có liên quan đến bệnh nặng hơn hoặc lâytruyền tăng cao nhưng không còn được phát hiện hoặc đang lưu hành ở mức rấtthấp, trong Hoa Kỳ Những biến thể này không gây ra rủi ro đáng kể và tiềm ẩn
Trang 16đối với sức khỏe cộng đồng ở Hoa Kỳ.
Biến thể đáng quan tâm hoặc Biến thể đáng lo ngại có thể bị hạ mức trongdanh sách này sau khi tỷ lệ quốc gia và khu vực giảm đáng kể và bền vững theothời gian, hoặc có bằng chứng khác chỉ ra rằng một biến thể không gây rủi rođáng kể cho sức khỏe cộng đồng ở Hoa Kỳ
Các biến thể này tiếp tục được theo dõi chặt chẽ để xác định những thay đổi
về tỷ lệ của chúng và dữ liệu mới liên tục được phân tích Nếu dữ liệu chỉ ra rằngVBM cần được quan tâm nhiều hơn, phân loại sẽ được thay đổi dựa trên đánhgiá SIG về các thuộc tính của biến thể và nguy cơ đối với y tế công ở Hoa Kỳ
Bảng 1.1: Một số biến thể vi rút SARS-CoV-2 [2]
Nhãn
WHO
Alpha B.1.1.7 và dòng Q VOC: ngày 29
tháng 12, 2020
VBM: 21 tháng 9, 2021Beta B.1.351 và các
dòng phụ
VOC: ngày 29 tháng 12, 2020
VBM: 21 tháng 9, 2021Gamma P.1 và các dòng
phụ
VOC: ngày 29 tháng 12, 2020
VBM: 21 tháng 9, 2021Epsilon B.1.427
B.1.429
VOC: ngày 19 tháng 3, 2021
VOI: ngày 26 tháng 2, 2021VOI: 29 tháng
6, 2021
VBM: 21 tháng 9, 2021
Eta B.1.525 VOI: ngày 26
tháng 2, 2021
VBM: 21 tháng 9, 2021Iota B.1.526 VOI: ngày 26
tháng 2, 2021
VBM: 21 tháng 9, 2021Kappa B.1.617.1 VOI: 7 tháng 5,
2021
VBM: 21 tháng 9, 2021Không áp
dụng
B.1.617.3 VOI: 7 tháng 5,
2021
VBM: 21 tháng 9, 2021Zeta P.2 VOI: ngày 26
tháng 2, 2021
VBM: 21 tháng 9, 2021
Mu B.1.621, B.1.621
1
VBM: 21 tháng 9, 2021
1.4.5 Biến thể đáng quan tâm (VOI) [2]
Trang 17Biến thể với các chỉ dấu gien cụ thể đã được liên kết với những thay đổivới liên kết thụ thể, giảm trung hòa bởi các kháng thể được tạo ra để chống lạitình trạng lây nhiễm hoặc tiêm chủng trước đó, giảm hiệu quả của các biệnpháp điều trị, tác động chẩn đoán tiềm tàng, hoặc gia tăng dự đoán về khả nănglây truyền hoặc độ nghiêm trọng của bệnh.
Các thuộc tính có thể có của biến thể đáng quan tâm:
Các chỉ dấu gen cụ thể được dự đoán gây ảnh hưởng tới việc lây truyền,chẩn đoán, trị liệu hoặc khả năng tránh được kiểm soát của miễn dịch
Bằng chứng cho thấy nó là nguyên nhân làm gia tăng tỉ lệ ca bệnh hoặccác cụm bùng phát dịch duy nhất
Tỉ lệ bệnh hiện hành hoặc mở rộng hạn chế tại Hoa Kỳ hoặc các quốcgia khác
Biến thể đáng quan tâm có thể cần có một hoặc nhiều hành động thích hợp
về y tế công, bao gồm việc giám sát chuỗi gen nâng cao, đặc tính hóa tại phòngthí nghiệm nâng cao hoặc nghiên cứu dịch tễ học để đánh giá mức độ dễ dànglây lan của vi rút sang người khác, tính chất nghiêm trọng của bệnh, tính hiệuquả của phương pháp trị liệu và liệu vắc xin được phê chuẩn và cấp phép hiệntại có tác dụng bảo vệ không
Hiện tại không có biến thể SARS-CoV-2 được xác định là VOI
1.4.6 Biến thể đáng lo ngại (VOC) [2]
Một biến thể theo đó có bằng chứng về sự gia tăng khả năng lây truyền,bệnh nghiêm trọng hơn (ví dụ, tăng mức nhập viện hoặc tử vong), giảm đáng
kể khả năng trung hòa bởi các kháng thể được tạo ra trong quá trình lây nhiễmhoặc tiêm chủng trước đó, giảm hiệu quả của các phương pháp điều trị hoặcvắc xin, hoặc các thất bại trong việc phát hiện chẩn đoán
Các thuộc tính có thể có của biến thể đáng lo ngại:
Bên cạnh các thuộc tính có thể có của biến thể đáng quan tâm
Bằng chứng cho thấy có tác động tới việc chẩn đoán, điều trị và vắc xin
Trang 18o Nhiễu loạn lan rộng mục tiêu xét nghiệm chẩn đoán
o Bằng chứng về độ nhạy giảm đáng kể với một hoặc nhiều lớp trịliệu
o Bằng chứng về sự giảm trung hòa đáng kể bởi các kháng thểđược tạo ra trong quá trình lây nhiễm hoặc tiêm chủng trước đó
o Bằng chứng cho thấy giảm khả năng bảo vệ nhờ vắc xin chốnglại bệnh nghiêm trọng
Bằng chứng cho thấy khả năng lây truyền tăng
Bằng chứng cho thấy tăng tính chất nghiêm trọng của bệnh
Các biến thể đáng lo ngại có thể cần một hoặc nhiều hành động về y tếcông cộng như thông báo cho WHO theo các Quy định y tế quốc tế, báo cáovới CDC, các nỗ lực tại địa phương hoặc khu vực để kiểm soát lây lan, tăngcường xét nghiệm hoặc nghiên cứu để xác định tính hiệu quả của vắc xin vàcác biện pháp điều trị chống lại biến thể đó Dựa vào các đặc tính của biến thể,những cân nhắc bổ sung có thể bao gồm phát triển các chẩn đoán mới hoặcđiều chỉnh vắc xin hoặc biện pháp điều trị
Các biến thể đáng lo ngại hiện tại ở Hoa Kỳ đang được giám sát chặt chẽ
và ghi lại các đặc tính được liệt kê bên dưới Bảng này sẽ được cập nhật khi xácđịnh được một biến thể đáng lo ngại mới
Các đặc tính của biến thể SARS-CoV-2 đã chọn
Nhãn WHO: Delta
Dòng Pango: B.1.617.2 và dòng AY (dòng Pangoexternal icon)
Thay thế protein gai: T19R, (V70F*), T95I, G142D, E156-, F157-, R158G,(A222V*), (W258L*), (K417N*), L452R, T478K, D614G, P681R, D950N Phát hiện lần đầu tiên: Ấn Độ
Các thuộc tính:
Khả năng lây truyền tăng
Trang 19 Gần như tất cả các dòng được chỉ định là Delta đều nhạy cảm với cácphương pháp điều trị kháng thể đơn dòng đã được cấp phép sử dụngkhẩn cấp (EUA) Các dòng AY.1 và AY.2 không nhạy với một số biệnpháp điều trị bằng kháng thể đơn dòng.
Giảm trung hòa bằng huyết thanh trong thời kỳ sau tiêm chủng2
Nhãn WHO: Omicron
Dòng Pango: B.1.1.529 và dòng BA (Dòng Pangoexternal icon)
Thay thế protein gai: A67V, del69-70, T95I, del142-144, Y145D, del211,L212I, ins214EPE, G339D, S371L, S373P, S375F, K417N, N440K, G446S,S477N, T478K, E484A, Q493R, G496S, Q498R, N501Y, Y505H, T547K, D614G,H655Y, N679K, P681H, N764K, D796Y, N856K, Q954H, N969K, L981F
Phát hiện lầu đầu tiên: Nam Phi
Các thuộc tính:
Có khả năng lây truyền tăng
Có khả năng giảm trung hòa bởi một số biện pháp điều trị bằng khángthể đơn dòng EUA
Khả năng giảm trung hòa bằng huyết thanh trong thời kỳ hậu tiêm chủng
1.4.7 Biến thể có hậu quả nghiêm trọng (VOHC) [2]
VOHC có bằng chứng rõ ràng rằng các biện pháp phòng ngừa hoặc biệnpháp ứng phó y tế (MCM) đã giảm đáng kể hiệu quả so với các biến thể lưuhành trước đó
Các thuộc tính có thể có của biến thể có hậu quả nghiêm trọng:
Bên cạnh các thuộc tính có thể có của biến thể đáng lo ngại
Tác động đối với MCM
Lỗi mô phỏng các mục tiêu xét nghiệm chẩn đoán
Có bằng chứng cho thấy hiệu quả của vắc xin giảm đáng kể, số lượngnhiễm bệnh cao ở những người được tiêm chủng không tương xứng hoặc khả
Trang 20năng bảo vệ chống lại bệnh nghiêm trọng nhờ vắc xin rất thấp.
Giảm đáng kể tính mẫn cảm của nhiều biện pháp trị liệu đã được phê duyệthoặc được cấp phép sử dụng khẩn cấp (EUA)
Bệnh lâm sàng nghiêm trọng hơn và tăng tỉ lệ nhập viện
Hiện tại, không có biến thể SARS-CoV-2 nào được xác định là VOHC.
1.5 Phương thức lây truyền, thời gian ủ bệnh
Bệnh COVID-19 lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp [4].Thời gian ủ bệnh trong khoảng 14 ngày [4]
1.6 Triệu chứng lâm sàng
Phần lớn (hơn 60%) người nhiễm vi rút SARS-CoV-2 không có biểu hiệnlâm sàng Đối với người mắc bệnh có triệu chứng thì biểu hiện lâm sàng rất đadạng có thể từ nhẹ đến nặng như: sốt, ho, đau họng, người mệt mỏi, đau người,giảm hoặc mất vị giác hoặc khứu giác, khó thở, có thể có viêm phổi nặng, suy hôhấp cấp và tử vong, đặc biệt ở những người có bệnh lý nền, người có bệnh lýmạn tính, người cao tuổi Đến nay, bệnh đã có vắc xin phòng bệnh nhưng chưa
có thuốc điều trị đặc hiệu [4]
1.7 Ổ dịch
Ổ dịch: là nơi lưu trú (thôn, xóm, đội/tổ dân phố/ấp/khóm/đơn vị…) của ca
bệnh xác định trước khi khởi phát hoặc trước khi lấy mẫu xét nghiệm khẳng định[4]
Ổ dịch chấm dứt hoạt động: khi không ghi nhận ca bệnh xác định mắc mới
trong vòng 28 ngày kể từ ngày ca bệnh xác định gần nhất được cách ly y tế [4]
1.8 Biện pháp phòng chống
1.8.1 Biện pháp phòng bệnh không đặc hiệu [4]
Chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau:
- Không đến các vùng có dịch bệnh Thực hiện 5K (Khẩu trang, Khai báo y
tế, Không tụ tập, Khoảng cách, Khử trùng), trong trường hợp đến các nơi tậptrung đông người cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu
Trang 21trang, vệ sinh tay, giữ khoảng cách,…
- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính (sốt,
ho, khó thở); khi cần thiết tiếp xúc phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữkhoảng cách ít nhất 2 mét khi tiếp xúc
- Người có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo ngay cho cơ sở y tếgần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời Gọi điện cho cơ sở y tế trướckhi đến để thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời giangần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng; không nên đến nơi tập trung đông người.Học sinh, sinh viên, người lao động khi có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh phảinghỉ học, nghỉ làm và thông báo ngay cho cơ quan y tế
- Vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên dưới vòi nước chảy bằng xà phòng
ít nhất 40 giây hoặc dung dịch sát khuẩn thông thường (chứa ít nhất 60% độ cồn)
ít nhất 20 giây; súc miệng, họng bằng nước súc miệng, tránh đưa tay lên mắt,mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh
- Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất che bằng khăn vải hoặckhăn tay hoặc khăn giấy dùng một lần hoặc ống tay áo để làm giảm phát tán cácdịch tiết đường hô hấp; rửa tay bằng xà phòng và nước hoặc dung dịch sát khuẩnngay sau khi ho, hắt hơi Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng
- Đảm bảo an toàn thực phẩm, chỉ sử dụng các thực phẩm đã được nấu chín
- Giữ ấm cơ thể, tăng cường sức khỏe bằng ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạthợp lý, luyện tập thể thao
- Tăng cường thông khí khu vực nhà ở, nơi làm việc bằng cách mở các cửa
ra vào và cửa sổ, hạn chế sử dụng điều hòa
- Thường xuyên vệ sinh nơi ở, cơ quan, trường học, xí nghiệp nhà máy… bằngcách lau nền nhà, tay nắm cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà với xà phòng, chấttẩy rửa thông thường; hóa chất khử khuẩn khác theo hướng dẫn của ngành y tế
- Thường xuyên vệ sinh, khử trùng phương tiện giao thông: tàu bay, tàu hỏa,tàu thủy, xe ô tô,
Trang 22- Vắc xin COVID-19 AstraZeneca [5]
Vắc xin COVID-19 AstraZeneca là vắc xin phòng bệnh do vi rút CoV-2 Thành phần vắc xin gồm vector Adenovirus tinh tinh tái tổ hợp và mấtkhả năng sao chép, gắn gen tổng hợp protein gai bề mặt của vi rút SARS-CoV-
SARS-2 có tên gọi là Spike (S protein)
Vắc xin COVID-19 AstraZeneca của hãng AstraZeneca được nghiên cứu
và phát triển bởi Trường Đại học Oxford và được Tổ chức Y tế thế giới thôngqua chấp thuận sử dụng vắc xin trong trường hợp khẩn cấp ngày 15/2/2021.Tại Việt Nam vắc xin COVID-19 AstraZeneca đã được Bộ Y tế phê duyệt
có điều kiện vắc xin cho nhu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch bệnhCOVID -19 tại Quyết định số 983/QĐ-BYT ngày 01/2/2021
- Tên vắc xin: COVID-19 Vaccine AstraZeneca
- Thành phần hoạt chất, nồng độ/ hàm lượng: Mỗi liều (0,5 ml) chứa: Vắcxin COVID-19 (ChAdOx1-S tái tổ hợp ) 5 x 1010 hạt vi rút (vp)
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
- Quy cách đóng gói:
+ Hộp 10 lọ, mỗi lọ chứa 10 liều, mỗi liều 0,5 ml
+ Hộp 10 lọ, mỗi lọ chứa 8 liều, mỗi liều 0,5 ml
Theo kết quả nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 3 cho thấy vắc xin COVID-19AstraZeneca có hiệu quả 72% chống lại nhiễm trùng SARS-CoV-2 có triệuchứng, với khoảng cách liều từ 4 đến 12 tuần Hiệu quả của vắc xin có xu
Trang 23hướng cao hơn khi khoảng cách giữa các liều dài hơn trong khoảng từ 8 đến 12tuần.
Bộ Y tế hướng dẫn áp dụng lịch tiêm gồm 2 mũi, mũi 2 cách mũi 1 từ
8-12 tuần Việc rút ngắn thời gian khoảng cách giữa 2 mũi tiêm phải đảmbảo khoảng cách tối thiểu theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phù hợpvới tình hình dịch bệnh
- Vắc xin COVID-19 Moderna [5]
Vắc xin COVID-19 Moderna là vắc xin RNA thông tin (mRNA) Vắc xinmRNA giúp các tế bào cơ thể tạo ra một loại protein vô hại Sau đó, protein vôhại này sẽ kích hoạt phản ứng miễn dịch của cơ thể tạo kháng thể chống lại virút SARS-CoV-2 là tác nhân gây bệnh COVID-19 Vắc xin mRNA:
- Không làm thay đổi hoặc tương tác với DNA của người được tiêm chủngtheo bất kỳ cách nào
- Không sử dụng vi rút sống gây bệnh COVID-19
- Không thể gây bệnh COVID-19 cho người được tiêm chủng
Vắc xin COVID-19 Moderna của hãng Moderna đã được Cục Quản lýThực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cấp Giấy phép Sử dụng Khẩn cấp(EUA) vào ngày 18 tháng 12 năm 2020 và được Tổ chức Y tế thế giới thôngqua chấp thuận sử dụng vắc xin trong trường hợp khẩn cấp ngày 30/4/ 2021
Nếu mũi 2 được tiêm cách mũi 1 ít hơn 28 ngày, không cần tiêm lại mũi
đó Nếu hoãn tiêm so với lịch tiêm chủng nên tiêm càng sớm càng tốt sau