1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc

82 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Nghiên Cứu Nuôi Con Bằng Sữa Mẹ Và Cho Trẻ Ăn Bổ Sung Của Bà Mẹ Có Con Dưới 24 Tháng Tuổi Tại Huyện Phúc Thọ, Hà Nội Năm 2013
Tác giả Nguyễn Thị Mai Phương, Nguyễn Linh Phương, Lê Thị Thu, Nguyễn Thị Vân Thư, Trần Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Linh, Vũ Tất Thành, Nguyễn Thị Hồng Thắm
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Vui
Trường học Hà Nội
Thể loại đề cương nghiên cứu
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ VÀ CHO TRẺ ĂN BỔ SUNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 24 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI NĂM 2013 Nhóm 8 – CH Y[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ VÀ CHO TRẺ ĂN BỔ SUNG CỦA BÀ MẸ

CÓ CON DƯỚI 24 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI

NĂM 2013

Nhóm 8 – CH YTCC Nguyễn Thị Mai PhươngNguyễn Linh PhươngLê Thị ThuNguyễn

Thị Vân ThưTrần Thị Huyền TrangNguyễn Thị LinhVũ Tất ThànhNguyễn Thị Hồng

ThắmGiáo viên hướng dẫn ThS Lê Thị Vui

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

KHUNG LÝ THUYẾT 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1 Đối tượng nghiên cứu 6

2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 6

3 Thiết kế nghiên cứu 6

4 Cỡ mẫu 6

5 Phương pháp chọn mẫu 7

6 Phương pháp thu thập số liệu 8

6.1 Công cụ thu thập số liệu 8

6.2 Phương pháp thu thập số liệu 8

7 Các biến số nghiên cứu 9

8 Các khái niệm, thước đo và tiêu chuẩn đánh giá 21

8.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến NCBSM và cho trẻ ABS cho trẻ từ 0-24 tháng tuổi[2] 21

8.2 Tiêu chuẩn đánh giá 22

9 Quản lý và phân tích số liệu 23

9.1 Quản lý số liệu 23

9.2 Phương pháp phân tích số liệu 23

10 Đạo đức nghiên cứu 23

Trang 3

11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 24

DỰ KIẾN KẾT QUẢ 25

1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 25

2 Mô tả kiến thức, thực hành của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS 26

2.1 Mô tả thực hành của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS 26

1.2 Mô tả kiến thức của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS 30

3 Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 41

3.1 Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ với thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 41

3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 41

3.3 Ảnh hưởng của việc tiếp cận thông tin về NCBSM và ABS đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 43

3.4 Ảnh hưởng của điều kiện làm việc và tình trạng kinh tế hộ gia đình đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 47

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 1 BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN 51

PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 72

PHỤ LỤC 3 DỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU 75

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 10 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (1) – thời điểm cho bú sau sinh 30

Bảng 12 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (3) – dinh dưỡng của sữa mẹ 30 Bảng 13 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (4) – NCBSM hoàn toàn 31 Bảng 14 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (5) – lượng sữa cần thiết và kích thước dạ

dày trẻ (3 ngày sau sinh)

32

Bảng 15 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (6) – cách cho bú và thời điểm cho bú 32 Bảng 16 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (7) – khả năng sản xuất sữa 33 Bảng 17 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (8) – cho trẻ <6 tháng ăn sữa 33 Bảng 18 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (9) – trẻ không bú đủ sữa mẹ 33 Bảng 19 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (10) – uống thêm nước 34

Bảng 21 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (12) – khi mẹ đi làm 34

của trẻ

37

Bảng 27 Bảng mô tả kiến thức về ABS (3) – trẻ 7-8 tháng không chịu ăn 37 Bảng 28 Bảng mô tả kiến thức về ABS (4) – ăn thực phẩm giàu sắt 38 Bảng 29 Bảng mô tả kiến thức về ABS (5) – các loại thực phẩm có lợi 39

Trang 5

Bảng 30 Bảng mô tả kiến thức về ABS (6) – thời điểm cho ăn các loại thức ăn bổ

sung và số lượng bữa ăn (theo nhóm tuổi)

40

Bảng 32 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành NCBSM & ABS 41 Bảng 33 Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân của bà mẹ với thực hành NCBSM

Bảng 36 Mối liên quan giữa việc tiếp cận thông tin với thực hành NCBSM & ABS

(1) – trong thời gian mang thai và 3 ngày đầu sau sinh

43

Bảng 37 Mối liên quan giữa việc tiếp cận thông tin với thực hành NCBSM & ABS

(1) – thông tin từ CBYT (trong 3 tháng qua)

44

Bảng 38 Mối liên quan giữa việc tiếp cận thông tin với thực hành NCBSM & ABS

(1) – qua các phương tiện thông tin đại chúng (trong 30 ngày qua)

Trang 7

TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) hoàn toàn trong 6 tháng đầu và chế độ cho trẻ ăn bổ sung (ABS) hợp lý, đặc biệt trong hai năm đầu đời, là những phương pháp tự nhiên và hữu hiệu nhất để đảm bảo sức khỏe cho trẻ Chúng sẽ giúp trẻ có một hệ miễn dịch tốt, sức đề kháng cao và hơn hết là giúp giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ nhỏ Tuy nhiên, một thực tế hiện nay ở hầu hết các địa phương trên cả nước là các bà mẹ phần lớn chưa có thực hành đúng cách về NCBSM hoàn toàn cũng như chưa có một chế độ ABS hợp

lý cho trẻ theo như hướng dẫn của Bộ Y tế Vì vậy, một câu hỏi đặt ra là tại sao các bà mẹ chưa thực hành đúng cách về NCBSM & ABS? Kiến thức của các bà mẹ về NCBSM & ABS như thế nào? Có mối liên quan gì giữa kiến thức và thực hành nuôi dưỡng trẻ hay không, cũng như các yếu tố nào có thể tác động đến thực hành NCBSM & ABS của các bà mẹ? Nghiên cứu này của chúng tôi được tiến hành trong thời gian từ tháng 4/2013 đến tháng 8/2013 tại huyện Phúc Thọ, Hà Nội nhằm có thêm các bằng chứng để trả lời các câu hỏi trên.

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp cắt ngang có phân tích với đối tượng là các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi trên địa bàn 10 xã thuộc huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội Mẫu nghiên cứu bao gồm 184 bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi và 385 bà mẹ có con trong độ tuổi từ 6-24 tháng.

Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần chỉ ra những mặt hạn chế trong kiến thức cũng như thực hành về NCBSM & ABS của các bà mẹ tại huyện Phúc Thọ Đồng thời, nghiên cứu cũng tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến thực hành NCBSM & ABS để giúp địa phương

có các biện pháp can thiệp nhằm đảm bảo quyền lợi và sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em Từ

đó, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương và xa hơn nữa là đảm bảo nguồn nhân lực khỏe mạnh cho tương lai phát triển của huyện Phúc Thọ nói riêng

và thành phố Hà Nội nói chung.

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm tháng đầu đời luôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với trẻ nhỏ Đây là giai đoạn trẻ phát triển nhanh nhất trên mọi mặt, từ não bộ, hệ xương, sức đề kháng đến cân nặng Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khẳng định Dinh dưỡng hợp lý trong những năm đầu đời có thể cải thiện sự tăng trưởng, phát triển thể chất trong tương lai, kết quả học tập và

cả khả năng kinh tế của mỗi người.

Trẻ em đang là lứa tuổi mà cơ thể phát triển mạnh, đòi hỏi nhu cầu về dinh dưỡng rất cao Nếu cung cấp không đủ trẻ sẽ bị chậm tăng trưởng Thời gian trong bụng mẹ và hai năm đầu sau khi sinh là thời gian quan trọng quyết định mọi tiềm lực về sức khỏe, tư duy,

sự phát triển bộ não của trẻ Hai năm đầu sau sinh là giai đoạn phát triển cơ thể nhanh nhất Đồng thời, đây cũng là giai đoạn có nguy cơ SDD cao nhất Trẻ em bị SDD trong 2 năm đầu của cuộc đời thì sau này kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ Những trẻ em này dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, có nguy cơ tử vong cao và cũng có nguy cơ sớm mắc các bệnh về dinh dưỡng, chuyển hóa và giảm khả năng thích ứng với xã hội Nếu trẻ bị SDD nặng trong thời gian này sẽ để lại những hậu quả rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng lao động, học tập, sáng tạo và gây tổn thất lớn về mặt kinh tế trong tương lai[9].

Hiện nay, trên thế giới, nhất là ở các nước đang phát triển, SDD trẻ em vẫn còn khá phổ biến Theo ước tính của WHO, hàng năm có 10,9 triệu trường hợp tử vong, trong đó có tới 60% trường hợp bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp do SDD[4].

Tại Việt Nam, với những nỗ lực không ngừng trong hơn một thập niên qua, chúng ta đã đạt được những thành tích rất đáng khích lệ trong việc giảm tỷ lệ trẻ SDD SDD trẻ em dưới

5 tuổi thể nhẹ cân giảm từ 33,8% năm 2000 xuống còn 16,8% năm 2011 và tỷ lệ còi cọc giảm từ 36,5% năm 2000 xuống còn 27,5% năm 2011 (NIN, 2012)[5] Tuy nhiên, theo WHO, năm 2010, Việt Nam vẫn nằm trong số 16 quốc gia có tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi cao trên phạm vi toàn cầu Theo ước tính, cứ 3 trẻ nhỏ dưới 5 tuổi ở Việt Nam thì có 1 trẻ bị SDD thể thấp còi[7] SDD thấp còi, hay chiều cao quá thấp so với tuổi, là chỉ số biểu thị tình trạng dinh dưỡng kém trong thời kì bà mẹ mang thai và hai năm đầu đời Những tác hại mà

nó gây ra cho trẻ là rất lâu dài, làm hạn chế các quá trình phát triển thể chất và trí lực, ảnh hưởng đến cuộc sống và tương lai của trẻ sau này[3].

Tình trạng SDD của trẻ thông thường bắt nguồn từ việc trẻ không được nuôi dưỡng tốt trong những năm tháng đầu đời Các thực hành dinh dưỡng đơn giản, với chi phí hợp lý có khả năng làm thay đổi tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của trẻ NCBSM là phương pháp nuôi dưỡng tự nhiên và tối ưu nhất đối với sự phát triển của trẻ nhỏ, là biện pháp có thể tác

Trang 9

động nhiều nhất đến sự sống còn trong hai năm đầu đời của trẻ Bên cạnh đó, chế độ ABS hợp lý trong thời gian này cũng vô cùng quan trọng để đảm bảo trẻ tăng cân và phát triển chiều cao tối ưu Tại Việt Nam, mặc dù công tác tuyên truyền về lợi ích của việc NCBSM, cũng như chế độ ABS hợp lý trong nuôi dưỡng trẻ nhỏ nói chung đã được quan tâm Nhưng trên thực tế, việc thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ vẫn chưa được nhiều người dân thực hiện tối

ưu đúng theo khuyến cáo của WHO “trẻ sơ sinh cần được cho bú sớm (trong vòng một giờ đầu sau khi sinh) và được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời, sau đó ăn bổ sung hợp lý nhưng vẫn duy trì cho bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi” Tỷ lệ trẻ em được bú mẹ ngay sau khi sinh chưa được 50% do ảnh hưởng của phong tục tập quán, sự tích lũy kiến thức của bà mẹ, và hình thức sinh con Chỉ có khoảng 20% trẻ em còn bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi do yêu cầu thời gian và hoàn cảnh làm việc của bà mẹ Ngoài ra, khẩu phần ăn bổ sung của trẻ từ 7 đến 24 tháng chưa đảm bảo sự đa dạng các loại thực phẩm và tính cân đối trong khẩu phần thức ăn Chỉ có trên 30% các bà mẹ cho con ăn thức ăn bổ sung đúng cách Các bà mẹ ở thành thị cho trẻ ABS trước 5 tháng tuổi cao hơn so với các bà mẹ ở nông thôn (70,7% so với 63,3%) Các bà mẹ là công nhân viên chức cho trẻ ăn không đúng cách nhiều hơn so với các nhóm còn lại (88,2% so với 60%)[5,8]

Phúc Thọ là một huyện nghèo nằm ở ngoại thành Hà Nội, gồm 22 xã và 1 thị trấn Dân số của huyện tính đến năm 2012 là 163.979 người, trong đó trẻ từ 0-2 tuổi có khoảng 11.000 cháu Với diện tích đất tự nhiên lớn 11.705 ha và vị trí địa lý thuận lợi, Phúc Thọ có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp, công nghiệp và các ngành dịch vụ Tuy nhiên, do chưa có kế hoạch khai thác hợp lý dẫn tới đời sống của nhân dân còn khó khăn, khoảng cách tụt hậu so với thành phố nói chung và các quận, huyện ngoại thành nói riêng còn khá lớn Trình độ dân trí chưa cao so với các huyện lân cận, do đó họ chưa thực sự quan tâm đến những vấn đề sức khỏe của con người, đặc biệt là đối với phụ nữ và trẻ em Trong đó phải

kể đến những kiến thức và hiểu biết về việc NCBSM hoàn toàn cũng như cho trẻ ABS một cách hợp lý Phần lớn các bà mẹ trong huyện đều nuôi con theo những kinh nghiệm cũ và có tâm lý sợ con không đủ chất nên cho trẻ ăn dặm từ rất sớm

Nguồn thu nhập chính của huyện là nông nghiệp (70%) Bên cạnh đó có một số nhà máy và khu công nghiệp đóng trên địa bàn huyện cũng là nguyên nhân khiến một bộ phận các bà mẹ phải đi làm sớm sau khi sinh Điều đó ảnh hưởng đến việc cho trẻ bú mẹ, đặc biệt

là bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Có những bà mẹ vì bận đi làm phải cai sữa từ khi trẻ còn chưa đầy 6 tháng tuổi, cũng như không có thời gian chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ trong thời kỳ ABS sau này Chính vì vậy mà huyện Phúc Thọ cũng là nơi có tỷ lệ SDD trẻ em cao

Trang 10

hơn nhiều so với mặt bằng chung của thành phố Sau 10 năm triển khai chương trình phòng chống SDD, tỷ lệ SDD nhẹ cân đã giảm tương đối nhanh, tuy nhiên tỷ lệ SDD thể thấp còi giảm rất chậm Tỷ lệ trẻ SDD dưới 5 tuổi năm 2012 của huyện là 14,1%[6] Trong đó, tỷ lệ SDD tăng nhanh ở lứa tuổi 6-24 tháng tuổi.

Sự phát triển của các nguồn thông tin hiện nay cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của các bà mẹ tại Phúc Thọ Bên cạnh những thông tin truyền thông về NCBSM hoàn toàn thì các quảng cáo sữa bột trên thị trường cũng đã tác động nhiều đến tâm lý của các bà mẹ Với mong muốn con khỏe mạnh, thông minh, đủ chất và phát triển tốt, một số bà mẹ ngoài cho con bú mẹ trong 6 tháng đầu như khuyến cáo, còn cho trẻ ăn thêm sữa bột ngoài để bổ sung thêm dưỡng chất Ngoài ra, một số yếu tố khác như bà mẹ không đủ sữa và phải đi làm sớm cũng là nguyên nhân khiến các bà mẹ phải cho trẻ uống thêm sữa bột ngoài sữa mẹ.

Việc NCBSM hoàn toàn và cho trẻ ABS hợp lý có thể thực hiện được nếu các bà mẹ

có con dưới 24 tháng tuổi có kiến thức đúng về những lợi ích của sữa mẹ và được hướng dẫn thực hành đúng về NCBSM và được cung cấp những thông tin cần thiết về chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong thời kỳ ăn dặm Mặt khác, các cán bộ y tế ngoài việc có kiến thức về truyền thông NCBSM và ABS cũng phải tìm hiểu thêm các yếu tố liên quan đến việc vì sao trẻ không được bú sữa mẹ hoàn toàn để có kế hoạch hỗ trợ và giúp đỡ các bà mẹ này Bà mẹ

có kiến thức đúng và thực hành tốt việc NCBSM và ABS sẽ là điều kiện tiên quyết trong việc giảm tỷ lệ trẻ SDD tại địa huyện Phúc Thọ, cũng như xa hơn là sẽ góp phần nâng cao trình độ dân trí và chất lượng cuộc sống của người dân trong huyện.

Ở thành phố Hà Nội đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc nuôi dưỡng trẻ nhỏ, trong đó bao gồm cả việc NCBSM và ABS Tuy nhiên, những nghiên cứu này chưa được thực hiện trên địa bàn huyện nghèo, ngoại thành như Phúc Thọ Vì vậy, để tìm hiểu rõ hơn thực trạng về NCBSM và ABS tại đây, cũng như có cơ sở xây dựng kế hoạch trước mắt và

chiến lược phòng chống SDD trẻ em lâu dài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại huyện Phúc Thọ, Hà Nội năm 2013” Nghiên cứu

được tiến hành từ tháng 4 đến tháng 8/2013 tại 10 xã thuộc địa bàn huyện Phúc Thọ và tập trung vào 2 cấu phần chính trong việc nuôi dưỡng trẻ nhỏ là NCBSM và cho trẻ ABS

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả kiến thức, thực hành về NCBSM và cho trẻ ABS của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại huyện Phúc Thọ, Hà Nội năm 2013.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS của các bà mẹ

có con dưới 24 tháng tuổi tại huyện Phúc Thọ, Hà Nội năm 2013.

Trang 12

KHUNG LÝ THUYẾT

Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên mô

hình “Môi trường xã hội” và các kết quả từ

báo cáo điều tra ban đầu về Thực hành nuôi

dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ của dự án Alive

& Thrive[1]

Yếu tố liên quan khác

Điều kiện làm việcChính sách nghỉ đẻĐiều kiện làm việc thời gian làm việc, khoảng cách nơi làm việc, chăm sóc trẻ khi phải đi làm…

Tình trạng kinh tế hộ gia đình

Hỗ trợ từ gia đìnhNguồn thông tin về NCBSM

Hỗ trợ chăm sóc trẻ

Thực hành NCBSM & ABS

Thực hành NCBSM

Đã từng được bú sữa mẹThời gian cho bú lần đầu tiênCho trẻ ăn sau khi sinh (3 ngày)Cho bú sữa non

Vắt sữa mẹ cho trẻCho trẻ bú mẹ hiện tại tiếp tục cho trẻ bú, số lần bú mẹ trong ngày

Cai sữa thời gian cai sữa, lý do cai sữa

Thực hành ABS

Thức ăn/thức uống cho trẻ ngày hôm qua, số lần ăn

Bú bìnhThời điểm cho ăn từng loại thức ăn

Yếu tố cá nhân

Đặc điểm nhân khẩu học Tuổi, giới, nghề nghiệp, số

lượng con

Vấn đề về sức khỏe sau sinh

Kiến thức về NCBSM & ABS

Kiến thức về NCBSM

Thời gian nên cho trẻ bú

Sữa non và lợi ích của sữa non

Thành phần chính của sữa mẹ

NCBSM hoàn toàn và lợi ích NCBSM đối với trẻ/bà mẹ

Bất lợi cho trẻ nếu không được bú

Kích thước dạ dày trẻ (3 ngày sau sinh) và lượng sữa cần

thiết cho trẻ trong ngày đầu sau sinh

Cách cho trẻ bú, thời điểm cho bú

Quan hệ giữa kích thước bầu vú, dinh dưỡng, cho trẻ bú

với việc sản xuất sữa

Nên làm gì nếu trẻ không bú đủ sữa

Cho trẻ dưới 6 tháng uống thêm nước

Thời gian bảo quản sữa vắt

Ngừng bú khi mẹ ốm

Tổng thời gian nên cho trẻ bú mẹ và lý do

Kiến thức về ABS

Thời gian bắt đầu cho trẻ ăn các loại thức ăn ngoài sữa

mẹ chất lỏng/thức ăn lỏng; thức ăn nguồn gốc động vật

Số lượng bữa ăn mỗi ngày cho trẻ đang/không bú mẹ

(theo nhóm tuổi)

Lượng thức ăn cần thiết cho trẻ (theo nhóm tuổi)

Loại thực phẩm cần cho sự phát triển của trẻ

Bổ sung sắt cho trẻ loại thực phẩm giàu sắt; lợi ích khi ăn

thực phẩm giàu sắt; hậu quả khi không ăn đủ sắt

Loại thực phẩm giàu vitamin A và các gia vị bổ sung Iot

Làm gì khi trẻ không ăn

Tiếp cận thông tin về NCBSM & ABS

Thông tin nhận được về NCBSM khi mang thai và sau khi sinh

Thông tin về NCBSM & ABS nhận được từ cán bộ y tếThông tin nhận NCBSM & ABS nhận được các phương tiện truyền thông đại chúng TV, loa/đài, Internet

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ có con từ 0 – 24 tháng tuổi và sống tại huyện Phúc Thọ ít nhất 6 tháng trước ngày điều tra

2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian Từ tháng 4/2013 đến 8/2013

- Địa điểm Huyện Phúc Thọ, Hà Nội

3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích

4 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính dựa trên công thức sau

2

2 2 /

1 .( 1 )

d

p p

n    

Trong đó:

n: là số bà mẹ cần điều tra

p: Tỷ lệ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn* tại Hà Nội theo điều tra Quốc gia của Viện Dinh Dưỡng năm 2011 là 12.4% và tỷ lệ cho trẻ ăn bổ sung hợp lý là 65%.

d: Độ chính xác tuyệt đối (lấy d = 0,05)

α: Chọn mức ý nghĩa thống kê 95%, có α = 0,05.

Z 1-α/2: Giá trị thu được bằng cách tra bảng Z, có α = 0,05; Z = 1,96.

Cỡ mẫu được tính toán cho từng nhóm theo công thức trên là

Tỷ lệ cho con bú hoàn toàn

12.4%

Tỷ lệ cho trẻ ăn bổ sung hợp lý

65%

Cỡ mẫu cần thiết

167 - thêm 10% từ chối trả

lời, làm tròn mẫu lên 184

350 - thêm 10% từ chối trả lời,

làm tròn mẫu lên 385 569

* Tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong nghiên cứu này được tính toán dựa trên công thức tính chỉ số về NCBSM hoàn toàn của Tổ chức Y tế thế giới là tỷ lệ trẻ 0-5 tháng tuổi (<183 ngày) được cho bú mẹ hoàn toàn.

 Cỡ mẫu cần thiết cho nhóm <6 tháng tuổi là 184

 Cỡ mẫu cần thiết cho nhóm 6-24 tháng tuổi là 385

Trang 14

5 Phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu 2 giai đoạn Giai đoạn đầu tiên là chọn các xã; giai đoạn thứ hai là chọn ngẫu nhiên các bà mẹ có con từ 0-24tháng tuổi ở mỗi thôn.

Giai đoạn 1: Chọn ngẫu nhiên 10/23 xã tham gia nghiên cứu (do các xã tại huyện Phúc

Thọ có tình trạng kinh tế xã hội khá tương đồng nhau) Trước hết nhóm lập Danh sách

23 xã của huyện Phúc Thọ, sau đó bốc thăm ngẫu nhiên lấy 10 xã tham gia nghiên cứu.

Giai đoạn 2: Chọn các cặp bà mẹ-trẻ tại từng thôn tại 10 xã được lựa chọn ở giai đoạn 1.

Chọn trẻ 0 – <6 tháng tuổi

Danh sách trẻ 0 - <6 tháng tuổi và các bà mẹ tại các xã được lập với sự giúp đỡ của cán

bộ Trạm Y tế (TYT) Danh sách này bao gồm tên của trẻ, ngày tháng năm sinh, tên của

bà mẹ và địa chỉ.

+ Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được sử dụng để chọn các hộ gia đình có trẻ 0 – <6 tháng tuổi Số lượng bà mẹ/trẻ được chọn ở mỗi xã n = 184 10 (xã)=18.4 (làm tròn lên 19 trẻ từ 0-<6 tháng tuổi).

Quy trình lựa chọn như sau:

Khoảng cách mẫu (k) được tính bằng cách chia tổng số bà mẹ có con <6 tháng tuổi (tính

từ ngày 05 tháng 02 năm 2013 đến ngày 05 tháng 08 năm 2013) cho 19 Một số ngẫu

nhiên (x) trong khoảng từ 1 đến khoảng cách mẫu k được chọn làm điểm bắt đầu chọn mẫu (bà mẹ đầu tiên), số x được chọn bằng cách sử dụng bảng số ngẫu nhiên Bà mẹ thứ

2 được chọn là (2+k), bà mẹ thứ 3 là (x+2k), cứ như vậy cho đến khi chọn bà mẹ thứ 19 được chọn là (x+18k)

Chọn trẻ từ 6-24 tháng

Danh sách trẻ 6-24 tháng tuổi (tính từ ngày 06 tháng 08 năm 2011đến ngày 05 tháng 08

năm 2013) và các bà mẹ tại các thôn được lập với sự giúp đỡ của cán bộ TYT Danh

sách này bao gồm tên của trẻ, ngày tháng năm sinh, tên của bà mẹ và địa chỉ.

+ Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được sử dụng để chọn các hộ gia đình có trẻ 6-24 tháng tuổi Số lượng bà mẹ/trẻ được chọn ở mỗi xã là n = 385 10 (xã) = 38.5 (làm tròn lên 39)

Quy trình lựa chọn như sau:

Khoảng cách mẫu (k) được tính bằng cách chia tổng số bà mẹ có con từ 6-24 tháng tuổi cho 39 Một số ngẫu nhiên (x) trong khoảng từ 1 đến khoảng cách mẫu k được chọn làm điểm bắt đầu chọn mẫu (bà mẹ đầu tiên), số x được chọn bằng cách sử dụng bảng số

Trang 15

ngẫu nhiên Bà mẹ thứ 2 được chọn là (2+k), bà mẹ thứ 3 là (x+2k), bà mẹ thứ 4 được chọn là (x+3k), cứ tiếp tục như vậy đến bà mẹ thứ 39 được chọn là (x+38k).

Vì nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống có sự thay thế nên dự kiến cỡ mẫu sẽ tăng thêm 10% Do vậy sẽ có một số lượng mẫu dự trù để thay thế trong trường hợp sau: 1) bà mẹ và/hoặc trẻ không có nhà và sẽ không về nhà trong

khi nhóm thu thập số liệu làm việc ở xã; 2) bà mẹ chuyển chỗ ở trước thời gian điều tra;

và 3) bà mẹ từ chối phỏng vấn hoặc không thể hoàn thành phỏng vấn (vì lý do sức khỏe), hoặc 4) cán bộ y tế hoặc cán bộ thu thập số liệu đến nhà bà mẹ 2 lần nhưng vẫn chưa gặp được bà mẹ để mời tham gia nghiên cứu

6 Phương pháp thu thập số liệu

6.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên khung lý thuyết và tham khảo từ bộ câu hỏi sử dụng

điều tra ban đầu của Alive & Thrive về Thực hành nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (chi

tiết về bộ câu hỏi xem phụ lục 1, trang 51)

Bộ câu hỏi sẽ được thử nghiệm tại một xã thuộc huyện Phúc Thọ không được chọn tham gia vào điều tra trước khi tiến hành thu thập số liệu Sau giai đoạn thử nghiệm, bộ câu hỏi sẽ được chỉnh sửa và hoàn thiện

Bộ câu hỏi bao gồm các thông tin nhân khẩu học, kiến thức và thực hành NCBSM và cho trẻ ABS, các yếu tố có liên quan đến thực hành NCBSM & ABS tiếp cận thông tin (phương tiện truyền thông và CBYT), kinh tế hộ gia đình và một số yếu tố về điều kiện điều kiện làm việc của các bà mẹ trong thời gian nuôi con nhỏ

6.2 Phương pháp thu thập số liệu

Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ tại hộ gia đình, dựa trên bộ câu hỏi định lượng được thiết kế sẵn.

Trang 16

7 Các biến số nghiên cứu

Bảng 1: Các biến số nghiên cứu

thu thập THÔNG TIN CHUNG VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM

1. Họ tên bà mẹ Tên thật của bà mẹ được phỏng vấn (đối

tượng NC) theo giấy khai sinh của bàmẹ/trẻ hoặc hộ khẩu thường trú

Định danh Câu 1.8

2 Dân tộc Dân tộc của đối tượng NC Định danh Câu 1.9

3 Ngày sinh/Tuổi Là ngày sinh tính theo dương lịch được

ghi trên giấy khai sinh Hoặc tuổi củađối tượng NC tính đến thời điểm phỏngvấn trong trường hợp bà mẹ không nhớ

rõ ngày sinh

Liên tục Câu 1.10

4 Trình độ học vấn Bậc học cao nhất của đối tượng NC Thứ bậc Câu 1.11

5 Số con 2-5 tuổi Số lượng con của đối tượng NC trong

độ tuổi 2-5, bao gồm cả con đẻ và connuôi

8 Giới tính trẻ được chọn Giới tính của trẻ được xác định trong

giấy khai sinh

Liên tục Câu 102

Trang 17

lần đầu tiên

13 Cho trẻ ăn trong 3 ngày

đầu sau sinh

Các loại thức ăn/uống ngoài sữa mẹ màđối tượng NC cho trẻ ăn/uống trong 3ngày đầu sau sinh

Định danh Câu 103

14 Cho bú sữa non Trẻ có được bà mẹ cho bú sữa non

không

Nhị phân Câu 104

15 Vắt sữa cho trẻ Bà mẹ đã từng vắt sữa mẹ cho trẻ ăn

trong khoảng thời gian tính từ khi sinhtrẻ đến thời điểm phỏng vấn hay chưa

Nhị phân Câu 105

16 Tình trạng bú mẹ của trẻ

hiện tại

Tính đến thời điểm phỏng vấn, trẻ cònđược bú mẹ hay không

Nhị phân Câu 106

17 Số lần trẻ bú mẹ trong

ngày hôm qua

Tổng số lần bà mẹ cho trẻ bú trong ngàyhôm qua, tính cả ban ngày và ban đêm

Rời rạc Câu 107

18 Thời điểm cai sữa cho trẻ Số tuổi được tính bằng tháng của trẻ khi

được cai sữa (tức là trẻ ngừng bú mẹhoàn toàn)

20. Các loại thức uống cho trẻ

trong ngày hôm qua

Những loại thức uống, bao gồm cả sữamẹ và các loại thức uống không phảisữa mẹ (sữa bột, nước, nước trái cây….)mà trẻ có được cho uống trong ngàyhôm qua (tính cả ban ngày và ban đêm)

Nhị phân Câu 201

21 Số lần uống các loại sữa

khác ngoài sữa mẹ ngày

hôm qua

Tổng số lần trẻ được uống các loại sữakhác ngoài sữa mẹ như sữa bột, sữachua, sữa tươi… trong ngày hôm qua(tính cả ban ngày và ban đêm) Số lầntrẻ bú mẹ không được tính vào câu trảlời

Rời rạc Câu 202

22 Cho trẻ bú bình ngày hôm

qua

Bà mẹ có sử dụng bình sữa cho trẻ búthay vì bú mẹ trong ngày hôm qua (tính

cả ban ngày và ban đêm) hay không

Nhị phân Câu 203

23 Số lần ăn các loại thức ăn

không phải chất lỏng ngày

hôm qua

Tổng số lần trẻ được ăn các loại thức ănkhông phải là chất lỏng như thức ănrắn, sệt, mềm… trong ngày hôm qua(tính cả ban ngày và ban đêm) Số lầntrẻ được ăn các loại thức ăn trên được

Rời rạc Câu 204

Trang 18

tính trên cả bữa chính và bữa phụ

24 Số lượng thức ăn trẻ ăn

ngày hôm qua

Tổng lượng thức ăn được tính bằng đơn

vị “bát” mà trẻ được ăn trong ngày hôm

qua (tính cả ban ngày và ban đêm)

Rời rạc Cau 205

25 Các loại thực phẩm trẻ ăn

ngày hôm qua

Trẻ có được ăn một trong các loại thựcphẩm được liệt kê trong bảng hỏi, baogồm các thức ăn tinh bột (cơm, bột,cháo, ngũ cốc…); các thức ăn nguồngốc động vật (thịt gà, thịt lợn, gan, thận,

cá, tôm…); các thức ăn nguồn gốc thựcvật ( các loại rau xanh, đậu, đỗ…) vàcác loại thức ăn khác trong ngày hôm

qua (tính cả ban ngày và ban đêm) haykhông

Nhị phân Câu 206

26 Thời điểm cho trẻ ăn các

loại thức ăn khác sữa mẹ

Thời điểm bà mẹ bắt đầu cho trẻ ăn cácloại thức ăn ngoài sữa mẹ (được tínhbằng “tháng” tính từ lúc trẻ sinh ra đếnkhi bắt đầu được cho ăn các loại thức ănđó) như các chất lỏng ngoài sữa mẹ(nước, sữa bò/sữa dê, nước hoa quả….);

thức ăn lỏng; thức ăn dạng rắn; các loạithực phẩm nguồn gốc động-thực vật

Rời rạc Câu 207

27 Thực hành về NCBSM &

ABS

Là biến tổ hợp về thực hành NCBSM vàthực hành cho trẻ ABS Bà mẹ đạt 50%

trên tổng điểm thực hành được đánh giá

là có thực hành đạt về NCBSM & ABS

Nhị phân Tính tổng

điểm thực hành

CHĂM SÓC KHI MANG THAI VÀ SAU SINH

28. Nhận được thông tin về

việc “cho con bú” trong

thời điểm mang thai

Câu trả lời của bà mẹ về việc họ cónhận được những lời khuyên liên quanđến việc “cho con bú” tư bất kỳ đốitượng nào khác trong thời gian họ mangthai hay không

Nhị phân Câu 301

29 Người cung cấp thông tin Đối tượng cung cấp những thông tin/lời

khuyên cho bà mẹ trong thời kỳ mangthai về việc liên quan đến “cho con bú”

Định danh Câu 302

30 Các nguồn thông tin khác Những kênh thông tin khác (không phải

từ con người) mà bà mẹ trong thời kỳmang thai thông qua đó để nhận đượcnhững thông tin liên quan đến “cho con

Định danh Câu 303

Trang 19

31 Địa điểm sinh trẻ Nơi bà mẹ sinh trẻ (là con của ba mẹ đó

thỏa mãn các yêu cầu của nghiên cứu và

đã được chọn vào nghiên cứu)

Định danh Câu 304

32 Sinh mổ Bà mẹ có phải sinh mổ trong lần sinh

trẻ được chọn hay không

Nhị phân Câu 305

33 Cắt tầng sinh môn Bà mẹ có bị cắt tầng sinh môn trong lần

sinh đứa trẻ được chọn trong nghiêncứu hay không

Nhị phân Câu 307

35 Người hướng dẫn Người đã giúp đỡ/hướng dẫn bà mẹ về

cách cho con bú trong 3 ngày sau khisinh

Định danh Câu 308

KIẾN THỨC VỀ NCBSM

36. Thời điểm nên cho trẻ bú

sau sinh

Kiến thức của bà mẹ về thời điểm

(khoảng thòi gian) nên cho trẻ bú lầnđầu tiên tính từ lúc trẻ bắt đầu sinh ra

Định danh Câu 401

37 Sữa non Bà mẹ nên làm gì với sữa non được tiết

ra trong 1-3 ngày đầu sau khi sinh trẻ

Định danh Câu 402

38 Lợi ích của sữa non Những lợi ích của sữa non mà bà mẹ

biết và liệt kê được

Định danh Câu 403

39 Thành phần chính của sữa

mẹ

Những thành phần chính có trong sữamẹ mà bà mẹ biết và liệt kê được

Định danh Câu 405

41 NCBSM hoàn toàn Bà mẹ hiểu và nêu được những ý chính

trong định nghĩa về NCBSM hoàn toàn

“Chỉ bú sữa mẹ” và “không cho ăn uốnmột thứ gì khác, kể cả nước”

Định danh Câu 406

42 Lợi ích NCBSM với trẻ Những lợi ích thu được từ việc NCBSM

đối với trẻ nhỏ/trẻ sơ sinh

Trang 20

trẻ không được bú mẹ mẹ và trẻ nếu trẻ không được bú mẹ

45 Số lượng sữa trẻ sơ sinh ăn

trong mỗi lần bú ở ngày

đầu tiên sau sinh

Là lượng sữa được tính bằng ml (đượcquy đổi từ cốc nhựa uống thuốc có chiaml) mà theo các bà mẹ trẻ sơ sinh nênđược ăn mỗi lần trong ngày đầu tiên sausinh

Thứ bậc Câu 410

46 Kích thước dạ dày trẻ

trong 3 ngày đầu

Kiến thức của bà mẹ về kích dạ dày củatrẻ trong 3 ngày đầu sau khi sinh

Định danh Câu 411

47 Cách cho trẻ bú Quan điểm của bà mẹ về cách nên cho

trẻ bú từ 2 bâu vú như thế nào

Định danh Câu 414

50 Khả năng sản xuất đủ sữa

của bà mẹ không ăn đầy

Định danh Câu 416

52 Cho trẻ < 6 tháng tuổi bú

loại sữa thế nào tốt hơn

Quan điểm của bà mẹ về việc nuôidưỡng trẻ <6 tháng tuổi bằng loại sữanào là tốt hơn

Định danh Câu 417

53 Làm gì khi trẻ không bú

đủ sữa

Quan điểm của bà mẹ về những việc mà

họ nên làm nếu họ nghĩ rằng con củamình không được bú đủ lương sữa mẹcần thiết

Định danh Câu 418

54 Cho trẻ <6 tháng uống

thêm nước khi quá nóng

Quan điểm của bà mẹ về việc có nêncho trẻ <6 tháng uống thêm nước trongtrường hợp thời tiết quá nóng

Địnhdanh Câu 419

55 Nên cho trẻ <6 tháng uống

nước tráng miệng sau khi

Quan điểm của bà mẹ về việc có nêncho trẻ <6 tháng uống thêm nước trongtrường hợp thời tiết quá nóng

Định danh Câu 420

56 Ngừng cho trẻ <6 tháng bú

mẹ khi bà mẹ mang thai

Quan điểm của bà về việc một bà mẹ cócon <6 tháng có nên cho trẻ uống nước

để tráng miệng sau khi bú mẹ xong

Định danh Câu 421

Trang 21

57 Cho trẻ<6 tháng ăn khi đói Bà mẹ nên cho trẻ <6 tháng ăn những

loại thức ăn gì trong trường hợp phải đilàm việc không có mặt tại nhà để chotrẻ bú

Định danh Câu 422

58 Thời gian bảo quản sữa vắt Khoảng thời gian tối đa mà bà mẹ cho

rằng nên bảo quản sữa mẹ đã được vắt

ra (ở nhiệt độ phòng)

Thứ bậc Câu 423

59 Bú bình Quan điểm của bà mẹ về việc cho trẻ bú

các loại sữa (kể cả sữa mẹ và sữa bột)bằng bình

Định danh Câu 427

KIẾN THỨC VỀ ĂN BỔ SUNG

63. Thời điểm nên cho trẻ ăn

các chất lỏng ngoài sữa mẹ

Thời điểm bà mẹ nên bắt đầu cho trẻ ăncác chất lỏng ngoài sữa mẹ (được tínhbằng số “tháng” tính từ lúc trẻ sinh rađến khi bắt đầu được cho ăn các loạithức ăn đó)

gà, thịt bò,…)

Rời rạc Câu 430

66 Số lượng bữa ăn trong

ngày của trẻ đang bú mẹ

Tổng số bữa chính và tổng số bữa phụtrẻ đang bú mẹ nên ăn bổ sung mỗingày Số lượng bữa chính và bữa phụ sẽđược tính riêng cho trẻ bú mẹ trong

Rời rạc Câu 431

Trang 22

từng nhóm tuổi khác nhau, gồm trẻ 6-8tháng, trẻ 9-11 tháng và trẻ 11-23 tháng

67 Số lượng bữa ăn trong

ngày của trẻ không bú mẹ

Tổng số bữa chính và tổng số bữa phụtrẻ không bú mẹ nên ăn bổ sung mỗingày Số lượng bữa chính và bữa phụ sẽđược tính riêng cho trẻ không bú mẹtrong từng nhóm tuổi khác nhau, gồm

Định danh Câu 434

70 Làm gì khi trẻ 7-8 tháng

không chịu ăn

Giải pháp các bà mẹ thường dùng khitrẻ 7-8 tháng tuổi không chịu ăn

Định danh Câu 435

71 Lợi ích của thực phẩm

giàu sắt với trẻ 7 tháng

Những tác dụng của thực phẩm giàuchất sắt đối với trẻ 7 tháng tuổi

Nhị phân Tính tổng

điểm kiến

Trang 23

trên tổng số điểm kiến thức được đánhgiá là có kiến thức đúng về NCBSM &

ABS

thức

TIẾP CẬN VỚI CÁN BỘ Y TẾ

79. Nhận được lời khuyên về

nuôi dưỡng trẻ từ bác sỹ/y

Bà mẹ nhận được lời khuyên về nuôidưỡng trẻ từ bác sỹ/y tá tại cơ sở y tếtrong vòng 3 tháng trước thời điểm

phỏng vấn

Nhị phân Câu 501

80 Nhận được lời khuyên về

nuôi dưỡng trẻ từ CBYT

thôn bản/CTV dinh dưỡng

Bà mẹ nhận được lời khuyên về nuôidưỡng trẻ từ CBYT thôn bản hoặc CTVdinh dưỡng trong vòng 3 tháng trướcthời điểm phỏng vấn

TIẾP CẬN TRUYỀN THÔNG

83. Đã từng xem TV Bà mẹ đã từng xem TV chưa Nhị phân Câu 601

84 Tần suất xem TV Tần suất xem TV hiện tại của bà mẹ

(được quy đổi từ số ngày trongtuần/tháng mà bà mẹ có xem TV)

phỏng vấn (được quyd đổi từ số ngàytrong tuần/tháng nhìn thấy được các QCnày trên TV)

Thứ bậc Câu 605

88 Đừng từng thấy thông tin/

QC về cách cho trẻ ABS

Bà mẹ đã từng nhìn thấy bất kỳ thôngtin/QC nào trên TV về cách cho trẻ

Định danh Câu 606

Trang 24

ABS trong vòng 30 ngày trước thờiđiểm phỏng vấn

89 Tần suất thấy thông

tin/QC về cách cho trẻ

ABS

Tần suất bà mẹ có nhìn thấy các thôngtin/QC về cách cho trẻ ABS trên TVtrong vòng 30 ngày trước thời điểm

phỏng vấn (được quy đối từ số ngàytrong tuần/tháng có nhìn thấy các thôngtin/QC này trên TV)

Nhị phân Câu 608

91 Tần suất nghe thông tin

trên loa/đài địa phương

Tần suất bà mẹ có nghe bất kỳ thông tinnào từ loa/đài phát thanh của địaphương (được quy đổi từ số ngày trongtuần/tháng có nghe loa/đài địa phương)

Thứ bậc Câu 609

92 Đã từng nghe thông tin về

nuôi dưỡng trẻ trên loa/đài

địa phương

Bà mẹ có từng nghe thấy các thông tin

về nuôi dưỡng trẻ nhỏ được phát trênloa/đài phát thanh địa phương trongvòng 30 ngày trước thời điểm phỏngvấn hay không

Nhị phân Câu 610

93 Tần suất nghe thông tin về

nuôi dưỡng trẻ trên loa/đài

địa phương

Tần suất bà mẹ có nghe được các thôngtin về nuôi dưỡng trẻ nhỏ trên loa/đàiphát thanh của địa phương trong vòng

30 ngày trước thời điểm phỏng vấn(được quy đổi từ số ngày trongtuần/tháng có nghe được các thông tinnày từ loa/đài địa phương)

Thứ bậc Câu 613

96 Đã từng nghe thông tin về

nuôi dưỡng trẻ trên radio

Bà mẹ đã từng nghe thấy các thông tin

về nuôi dưỡng trẻ nhỏ trên bất kỳ kênhnào của đài radio trong vòng 30 ngàytrước thời điểm phỏng vấn chưa

Nhị phân Câu 614

97 Tần suất nghe các thông Tần suất bà mẹ có nghe thấy các thông Thứ bậc Câu 615

Trang 25

tin về nuôi dưỡng trẻ trên

radio

tin về nuôi dưỡng trẻ nhỏ trên bất kỳkênh nào của đài radio trong vòng 30ngày trươc thời điểm phỏng vấn (đượcquy đổi từ số ngày trong tuần/tháng cónghe thấy các thông tin này trên radio)

98 Sử dụng mạng Internet Bà mẹ có sử dụng mạng Internet hay

không

Nhị phân Câu 616

99 Tần suất sử dụng Internet Tần suất mà bà mẹ sử dụng mạng

Internet (được quy đổi từ số ngày sửdụng Internet trong tuần/tháng)

Nhị phân Câu 618

101 Tần suất nghe thông tin về

NCBSM & ABS từ

Internet

Tần suất bà mẹ thấy được các thông tin

về NCBSM & ABS từ Internet trongvòng 30 ngày trước thời điểm phỏngvấn (được quy đổi từ số ngày trongtuần/tháng có thấy các thông tin nàytrên Internet)

Thứ bậc Câu 619

ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC

102. Thời gian đi làm trở lại

sau sinh

Thời điểm bà mẹ phải đi làm/làm việctrở lại, được tính bằng tổng số ngày tuổicủa trẻ từ lúc sinh ra đến khi bà mẹ bắtđầu phải đi làm trở lại

Rời rạc Câu 701

103 Cho trẻ ăn trong thời điểm

đi làm trở lại

Loại thức ăn mà bà mẹ thường cho trẻ

ăn sau khi phải đi làm/làm việc trở lại

105 Công việc ngoài nhà Hiện tại bà mẹ làm việc gì bên ngoài

nhà hay không và tính chất công việc đónhư thế nào

107 Tổng thời gian làm việc

ngoài nhà trong ngày

Tổng số thời gian tính theo giờ mà bàmẹ phải đi làm ở bên ngoài nhà trongmột ngày

Rời rạc Câu 706

Trang 26

108 Mang theo trẻ khi đi làm Bà mẹ có mang theo trẻ đi làm hay

113 Thời gian nghỉ ngơi Bà mẹ có thời gian để nghỉ ngơi trong

ngày hay không

Định danh Câu 803

117 Loại nhà vệ sinh Loại nhà vệ sinh mà gia đình đối tượng

NC thường sử dụng

Định danh Câu 804

118 Dùng chung nhà vệ sinh Gia đình đối tượng NC có sử dụng

chung nhà vệ sinh với các hộ gia đìnhkhác hay không

nông nghiệp, đất canh tác

Trong gia đình đối tượng có một/một sốthành viên có sở hữu đất nông nghiệp,đất canh tác hay không

Liên tục Câu 808

122 Vườn trồng rau/cây ăn quả Gia đình đối tượng NC hiện có vườn

trồng rau/các loại cây ăn quả hay không

Nhị phân Câu 809

Trang 27

123 Sử dụng điện Gia đình đối tượng NC hiện có sử dụng

bất kỳ loại nguồn điện nào hay không

Nhị phân Câu 810

124 Nguồn điện sử dụng Nguồn điện chính mà gia đình đối

tượng NC hiện đang sử dụng

Định danh Câu 812

126 Vật liệu sàn nhà Loại vật liệu chính của sàn căn nhà mà

đối tượng NC đang ở (bà mẹ trả lời kếthợp quan sát của ĐTV)

Định danh Câu 813

127 Vật liệu tường nhà Loại vật liệu chính của tường căn nhà

mà đối tượng NC đang ở (bà mẹ trả lờikết hợp quan sát của ĐTV)

Định danh Câu 814

128 Vật liệu mái nhà Loại vật liệu chính của mái căn nhà mà

đối tượng NC đang ở (bà mẹ trả lời kếthợp quan sát của ĐTV)

Định danh Câu 815

129 Vật dụng gia đình Là các loại vật dụng hại tại sẵn có trong

gia đình của đối tượng NC và thuộcquyền sở hữu của gia đình

Định danh Câu 816

8 Các khái niệm, thước đo và tiêu chuẩn đánh giá

8.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến NCBSM và cho trẻ ABS cho trẻ từ 0-24 tháng tuổi[2]

WHO và UNICEF khuyến nghị rằng trẻ em cần được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, và sau đó được ăn bổ sung đầy đủ, hợp lý cùng với bú mẹ kéo dài tới 24 tháng tuổi và hơn nữa.

- Bú mẹ ngay sau sinh (bú sớm) trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau khi sinh

- Bú mẹ hoàn toàn (nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ) chỉ cho trẻ bú mẹ mà không cho ăn,

uống bất cứ thức ăn, đồ uống nào khác, kể cả nước trắng, trừ trường hợp phải uống bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc.

- Sữa non sữa mẹ được tiết ra trong vài ngày đầu sau đẻ Sữa sánh đặc có màu vàng nhạt

hoặc trong Sữa non chứa nhiều protein, vitamin A và kháng thể hơn sữa trưởng thành.

- Ăn bổ sung (ăn dặm, ăn sam) ngoài sữa mẹ, trẻ được ăn thêm các loại thức ăn lỏng, đặc

hoặc thức ăn mềm từ sau 6-8 tháng tuổi.

- Thức ăn bổ sung thức ăn lỏng, đặc hoặc mềm cho trẻ ăn thêm ngoài sữa mẹ từ sau 6-8

tháng tuổi.

- Ăn đa dạng thức ăn trẻ được ăn đủ 4 hoặc nhiều hơn 4 nhóm thực phẩm.

Trang 28

- Số lượng bữa ăn tối thiểu

+ 2 lần với trẻ 6-8 tháng tuổi được bú sữa mẹ

+ 3 lần với trẻ từ 9-23 tháng tuổi được bú sữa mẹ

+ 4 lần với trẻ từ 6-23 tháng tuổi không được bú sữa mẹ

- Bữa chính thường là 3 bữa (ăn sáng, trưa và chiều).

- Bữa phụ bữa giữa giờ buổi sáng, bữa giữa giờ buổi chiều, bữa trước khi đi ngủ.

- Thức ăn sệt như bột, cháo, khoai tây hoặc rau nghiền nát, chuối chín, thực phẩm khác kể

cả thịt, cá được nghiền nát…

- Thức ăn rắn cơm được nấu từ gạo, hạt lúa mì, gạo dã dập, thịt, cá, trứng không

xay/nghiền nát…

- Sữa tươi là sữa được vắt từ bò và là nguồn dinh dưỡng tự nhiên hữu ích Nó vốn giàu

dinh dưỡng, cung cấp các chất đạm, vitamin, khoáng chất cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày.

- Cắt tầng sinh môn rạch một nhát nhỏ ở tầng sinh môn (chỗ giữa cửa âm đạo và hậu

môn) để mở rộng đường ra cho em bé.

- Mổ đẻ cuộc đại phẫu thuật rạch mở ổ bụng và tử cung để đưa em bé ra ngoài.

8.2 Tiêu chuẩn đánh giá

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức NCBSM và cho trẻ ABS

- Kiến thức về NCBSM được đánh giá qua 27 câu hỏi

- Kiến thức về cho trẻ ABS được đánh giá qua 15 câu hỏi

- Mỗi câu trả lời đúng được chấm 1 điểm

- Kiến thức NCBSM & ABS là tổ hợp của phần kiến thức NCBSM và kiến thức về cách

cho trẻ ABS Bà mẹ đạt được 50% trên tổng số điểm kiến thức được đánh giá là có kiến thức đạt về NCBSM & ABS

Tiêu chuẩn đánh giá thực hành NCBSM và cho trẻ ABS

- Thực hành về NCBSM được đánh giá qua 9 câu hỏi

- Thực hành về cho trẻ ABS được đánh giá qua 7 câu hỏi

- Mỗi câu trả lời đúng được chấm 1 điểm

- Thực hành NCBSM & ABS là tổ hợp của phần thực hành NCBSM và thực hành cho trẻ

ABS Bà mẹ đạt được 50% trên tổng số điểm thực hành được đánh giá là có thực hành đạt về NCBSM & ABS

Trang 29

9 Quản lý và phân tích số liệu

9.1 Quản lý số liệu

Nhập liệu

- Sử dụng phần mềm epidata để nhập liệu, số liệu sẽ được nhập 2 lần để đảm bảo sự chính

xác

- Số liệu dưới định dạng Epi-Data sẽ được chuyển sang SPSS để phân tích

Kiểm tra tính lô-gic và nhất quán

Việc kiểm tra tính logic và nhất quán theo logic của bộ câu hỏi sẽ được tiến hành, sử dụng hai phương pháp

- Tiến hành kiểm tra tính nhất quán trong khi nhập số liệu bằng cách sử dụng tính năng

kiểm tra lập trình của phần mềm Epi-Data

- Viết các lệnh kiểm tra

9.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Sử dụng phần mềm SPSS 17.0 để phân tích số liệu

- Phân tích mô tả và phân tích đôi biến, bao gồm các kiểm định thống kê phù hợp với phân

tích hai biến; mối liên quan và/hoặc tương quan giữa các biến/chỉ số chính

- Phân bố của từng chỉ số theo tuổi và các biến nhân khẩu học quan trọng khác.

10 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi được Hội đồng Đạo đức trường Đại học Y tế công cộng (ĐH YTCC) thông qua và cho phép tiến hành nghiên cứu Hội đồng thông qua nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đạo đức của Bộ Y tế và tiêu chuẩn Quốc tế.

- Tất cả các đối tượng tham gia đều được giải thích rõ ràng, cụ thể về mục đích, nội dung

nghiên cứu Đối tượng tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và được quyền dừng ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình phỏng vấn.

- Tất cả các thông tin thu được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ

cho mục đích khác.

- Sự riêng tư và bí mật của cá nhân được đảm bảo

+ Việc đảm bảo riêng tư và bí mật cá nhân của đối tượng điều tra luôn được nhấn mạnh với điều tra viên trong quá trình tập huấn.

+ Điều tra viên (ĐTV) đọc bản đồng ý tham gia nghiên cứu cho tất cả đối tượng tham gia.

Trang 30

+ Tất cả các cuộc phỏng vấn đều được tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật và riêng tư + Tất cả các câu hỏi hoàn thành đều được lưu trong tủ có khóa, chỉ nghiên cứu viên (NCV) chính mới được phép tiếp cận.

+ Trong báo cáo điều tra không có bất kỳ thông tin nhận dạng cá nhân nào.

+ Nhóm nghiên cứu hạn chế tối thiểu các nguy cơ tiềm ẩn với đối tượng tham gia nghiên cứu Điều tra chỉ tập trung vào thông tin về tình trạng và kiến thức dinh dưỡng, thực hành về NCBSM và ABS cho nên nguy cơ tiềm ẩn duy nhất là rò rỉ thông tin từ các cuộc phỏng vấn tới gia đình và/hoặc cộng đồng thông qua mạng lưới

xã hội.

11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

- Trong quá trình thu thập số liệu, nhóm sẽ gặp các trường hợp 1) bà mẹ và/hoặc trẻ

không có nhà và sẽ không về nhà trong khi nhóm thu thập số liệu làm việc ở xã; 2) bà mẹ chuyển chỗ ở trước thời gian điều tra; và 3) bà mẹ từ chối phỏng vấn hoặc không thể hoàn thành phỏng vấn (vì lý do sức khỏe), hoặc 4) CBYT hoặc ĐTV thu thập số liệu đến nhà bà mẹ 2 lần nhưng vẫn chưa gặp được bà mẹ để mời tham gia nghiên cứu Để khắc phục vấn đề này, nhóm đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống có sự thay thế nên dự kiến cỡ mẫu sẽ tăng thêm 10% nhằm đảm bảo được cỡ mẫu đã chọn.

- Nhóm nghiên cứu tổ chức các buổi tập huấn cho nhóm thu thập số liệu để có thể thống

nhất phương pháp/cách phỏng vấn, nội dung phỏng vấn.

- Trong bộ câu hỏi phỏng vấn có sử dụng rất nhiều câu hỏi cần đến việc nhớ lại của bà mẹ/

người chăm sóc trẻ chính về các bữa ăn, thời điểm thay đổi chế độ ăn uống của trẻ nên

đa số các câu hỏi sử dụng đều hỏi về ngày hôm qua để hạn chế sai số nhớ lại trong khi phỏng vấn

Trang 31

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 2: Bảng thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (1)

Nông dân (trồng trọt, chăn nuôi, làm ruộng, làm rẫy)/Ngư dân

Cán bộ, viên chức (nhà nước, địa phương)

Làm việc cho cơ quan ngoài nhà nước (kể cả công nhân)

Tiểu thương /Nghề thủ công/Buôn bán/Dịch vụ (may, uốn cắt

Trang 32

2 Mô tả kiến thức, thực hành của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS

2.1 Mô tả thực hành của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS

Sữa bột và các loại sữa khác cho trẻ nhỏ

Nước chanh/thảo dược (vd cam thảo)

Khác

Không cho uống gì thêm

Cho trẻ bú sữa non

Trang 33

Bảng 5: Bảng mô tả thực hành NCBSM (2)

Thời điểm cho trẻ ngậm

Sữa bột cho trẻ em

Bất kì loại sữa nào khác (sữa nước/sữa tươi, sữa bò/

dê….)

Nước trái cây (làm tại nhà)

Nước trái cây hoặc nước có ga (mua, đóng chai,

đóng hộp)

Các loại nước khác trà, nước đường, cà phê

Cho trẻ bú bình ngày hôm qua

Không

Trang 34

Bảng 7: Bảng mô tả thực hành ABS (2)

Các loại thực phẩm trẻ ăn ngày hôm qua

1 Cơm, bột, cháo

2 Bún (mì ăn liền, bún phở, miến)

3 Ngũ cốc như lúa mì, gạo dã, gạo nổ

4 Thức ăn làm từ ngũ cốc dành riêng cho trẻ em

(tên của thức ăn _)

5 Đậu đậu xanh, đậu Hà Lan, đậu Lăng

6 Rau xanh đậm (ví dụ rau muống, rau bí, rau

ngót, cải xanh, xúp lơ xanh )

7 Bí ngô, khoai lang/khoai tây màu cam, cà rốt,

cà chua (giàu vitamin A)

8 Bất cứ loại rau củ khác (nhiều tinh bột khoai

tây, khoai lang, sắn,…̀)

9 Đu đủ hoặc xoài chín, nước chanh, mít, hồng

10 Hoa quả khác như cam, chuối, bưởi, nho,

quýt, táo

11 Các loại trái cây khác

12 Thịt bò, lợn, cừu, dê

13 Thịt gà, vịt, chim bồ câu

14 Gan, tim, thận hoặc các nội tạng khác

15 Cá, tôm, cua, lươn

20 Chất béo (dầu, bơ, phomat)

21 Khoai tây chiên/bim bim

22 Kẹo, sôcôla, hoặc bánh qui

23 Khác (Ghi

rõ _)

24 Thuốc hay xi rô, thực phẩm bổ sung, thực

phẩm chức năng có chứa sắt

Trang 35

Bảng 8: Bảng mô tả thực hành ABS (3)

Số lần uống các loại sữa

khác ngoài sữa mẹ ngày

hôm qua

Số lần ăn các loại thức ăn

không phải chất lỏng ngày

hôm qua

Thời điểm cho trẻ ăn các

loại thức ăn khác sữa mẹ

Nước

Chất lỏng khác không phải

là sữa mẹ (nước đường,

trà, nước ép trái cây vân

Trang 36

1.2 Mô tả kiến thức của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS

Bảng 10: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (1) – thời điểm cho bú sau sinh

Thời điểm cho trẻ bú mẹ sau sinh

Ngay lập tức

Sớm hơn 1 giờ sau khi sinh

Vài giờ nhưng ít hơn 24 giờ

1 ngày sau

Hơn 1 ngày sau

Không nghĩ rằng trẻ nên được bú sữa mẹ

Bảng 11: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (2) – sữa non

Bà mẹ nên làm gì với sữa non

Vắt bỏ và bắt đầu cho bú khi sữa thực sự về

Cho trẻ bú sữa non sớm ngay sau khi sinh

Khác

Lợi ích của sữa non

Giúp phòng chống dị ứng và nhiễm khuẩn

Đào thải phân su

Sữa đầu chứa ít chất béo hơn sữa cuối

Sữa đầu chứa nhiều chất béo hơn sữa cuối

Khác

Trang 37

Bảng 13: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (4) – NCBSM hoàn toàn

Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ

Cho trẻ bú sữa mẹ và nước

Giúp trẻ tăng trưởng và phát triển tốt hơn

Cung cấp một nguồn dinh dưỡng thiết yếu, đáp ứng tất cả nhu cầu dinh

dưỡng của trẻ trong 6 tháng đầu

Dễ tiêu hóa, sử dụng hiệu quả

Cung cấp đủ nước cho trẻ trong 6 tháng

Sạch, luôn sẵn có và ở nhiệt độ tốt

Khác

Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với bà mẹ

Trì hoãn có kinh và có thai trở lại

Giúp tống rau thai ra, làm giảm nguy cơ chảy máu

Kích thích co bóp tử cung

Kích thích sản xuất sữa mẹ

Ngăn ngừa căng sữa quá mức

Có lợi ích kinh tế, rẻ tiền

Tăng cường mối liên kết giữa mẹ và con

Tốt cho sức khỏe bà mẹ (Giảm nguy cơ ung thư vú,…)

Tăng cường dinh dưỡng và trao đổi chất cho bà mẹ

Khác

Trẻ không được bú mẹ thì sẽ có những bất lợi gì đối với mẹ và trẻ

Giảm tình cảm mẹ con

Dễ mắc tiêu chảy và tiêu chảy kéo dài

Dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp

Suy dinh dưỡng

Thiếu Vitamin A

Dễ dị ứng và không dung nạp sữa

Tăng nguy cơ mắc 1 số bệnh mạn tính

Trang 38

Bảng 14: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (5) – lượng sữa cần thiết và kích thước dạ

dày trẻ (3 ngày sau sinh)

Trẻ sơ sinh cần ăn bao nhiêu ml sữa mỗi lần trong ngày

đầu tiên sau sinh

Kích thước dạ dày của trẻ trong 3 ngày đầu sau sinh

Khoảng bằng quả chanh (22-27ml)

Thời điểm nên cho trẻ bú

Bất cứ khi nào trẻ muốn

Khi bạn thấy trẻ đói

Khi trẻ khóc

Khác (Ghi rõ)

Không biết

Trang 39

Bảng 16: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (7) – khả năng sản xuất sữa

Sự tăng cường khả năng sản xuất sữa qua việc cho trẻ

bú cả ngày lẫn đêm

Nên làm gì khi con không được bú đủ sữa mẹ

Cho bú nhiều hơn bình thường

Cho trẻ ăn/uống thêm

Mẹ cần uống thêm nhiều nước hơn

Mẹ cần ăn nhiều hơn

Mẹ cần ăn những thức ăn đặc biệt

Cho trẻ ăn sữa bột

Mẹ cần được nghỉ ngơi nhiều hơn

Khác

Trang 40

Bảng 19: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (10) – uống thêm nước

Ngày đăng: 23/05/2023, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các biến số nghiên cứu - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 1 Các biến số nghiên cứu (Trang 16)
Bảng 2: Bảng thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (1) - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 2 Bảng thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (1) (Trang 31)
Bảng 3: Bảng thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (2) - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 3 Bảng thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (2) (Trang 31)
Bảng 4: Bảng mô tả thực hành NCBSM (1) - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 4 Bảng mô tả thực hành NCBSM (1) (Trang 32)
Bảng 5: Bảng mô tả thực hành NCBSM (2) - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 5 Bảng mô tả thực hành NCBSM (2) (Trang 33)
Bảng 8: Bảng mô tả thực hành ABS (3) - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 8 Bảng mô tả thực hành ABS (3) (Trang 35)
Bảng 10: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (1) – thời điểm cho bú sau sinh - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 10 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (1) – thời điểm cho bú sau sinh (Trang 36)
Bảng 15: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (6) – cách cho bú và thời điểm cho bú - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 15 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (6) – cách cho bú và thời điểm cho bú (Trang 38)
Bảng 14: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (5) – lượng sữa cần thiết và kích thước dạ - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 14 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (5) – lượng sữa cần thiết và kích thước dạ (Trang 38)
Bảng 16: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (7) – khả năng sản xuất sữa - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 16 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (7) – khả năng sản xuất sữa (Trang 39)
Bảng 17: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (8) – cho trẻ &lt;6 tháng ăn sữa - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 17 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (8) – cho trẻ &lt;6 tháng ăn sữa (Trang 39)
Bảng 19: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (10) – uống thêm nước - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 19 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (10) – uống thêm nước (Trang 40)
Bảng 22: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (13) – bú bình - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 22 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (13) – bú bình (Trang 41)
Bảng 26: Bảng mô tả kiến thức về ABS (2) – loại thực phẩm cần cho sự phát triển của - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 26 Bảng mô tả kiến thức về ABS (2) – loại thực phẩm cần cho sự phát triển của (Trang 43)
Bảng 27: Bảng mô tả kiến thức về ABS (3) – trẻ 7-8 tháng không chịu ăn - De Cuong Nghien Cuu Nuoi Con Bang Sua Me.doc
Bảng 27 Bảng mô tả kiến thức về ABS (3) – trẻ 7-8 tháng không chịu ăn (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w