ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ VÀ CHO TRẺ ĂN BỔ SUNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 24 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI NĂM 2013 Nhóm 8 – CH Y[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ VÀ CHO TRẺ ĂN BỔ SUNG CỦA BÀ MẸ
CÓ CON DƯỚI 24 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI
NĂM 2013
Nhóm 8 – CH YTCC Nguyễn Thị Mai PhươngNguyễn Linh PhươngLê Thị ThuNguyễn
Thị Vân ThưTrần Thị Huyền TrangNguyễn Thị LinhVũ Tất ThànhNguyễn Thị Hồng
ThắmGiáo viên hướng dẫn ThS Lê Thị Vui
HÀ NỘI – 2013
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
KHUNG LÝ THUYẾT 5
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1 Đối tượng nghiên cứu 6
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 6
3 Thiết kế nghiên cứu 6
4 Cỡ mẫu 6
5 Phương pháp chọn mẫu 7
6 Phương pháp thu thập số liệu 8
6.1 Công cụ thu thập số liệu 8
6.2 Phương pháp thu thập số liệu 8
7 Các biến số nghiên cứu 9
8 Các khái niệm, thước đo và tiêu chuẩn đánh giá 21
8.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến NCBSM và cho trẻ ABS cho trẻ từ 0-24 tháng tuổi[2] 21
8.2 Tiêu chuẩn đánh giá 22
9 Quản lý và phân tích số liệu 23
9.1 Quản lý số liệu 23
9.2 Phương pháp phân tích số liệu 23
10 Đạo đức nghiên cứu 23
Trang 311 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 24
DỰ KIẾN KẾT QUẢ 25
1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 25
2 Mô tả kiến thức, thực hành của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS 26
2.1 Mô tả thực hành của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS 26
1.2 Mô tả kiến thức của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS 30
3 Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 41
3.1 Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ với thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 41
3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 41
3.3 Ảnh hưởng của việc tiếp cận thông tin về NCBSM và ABS đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 43
3.4 Ảnh hưởng của điều kiện làm việc và tình trạng kinh tế hộ gia đình đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS 47
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 1 BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN 51
PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 72
PHỤ LỤC 3 DỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU 75
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 10 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (1) – thời điểm cho bú sau sinh 30
Bảng 12 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (3) – dinh dưỡng của sữa mẹ 30 Bảng 13 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (4) – NCBSM hoàn toàn 31 Bảng 14 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (5) – lượng sữa cần thiết và kích thước dạ
dày trẻ (3 ngày sau sinh)
32
Bảng 15 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (6) – cách cho bú và thời điểm cho bú 32 Bảng 16 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (7) – khả năng sản xuất sữa 33 Bảng 17 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (8) – cho trẻ <6 tháng ăn sữa 33 Bảng 18 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (9) – trẻ không bú đủ sữa mẹ 33 Bảng 19 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (10) – uống thêm nước 34
Bảng 21 Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (12) – khi mẹ đi làm 34
của trẻ
37
Bảng 27 Bảng mô tả kiến thức về ABS (3) – trẻ 7-8 tháng không chịu ăn 37 Bảng 28 Bảng mô tả kiến thức về ABS (4) – ăn thực phẩm giàu sắt 38 Bảng 29 Bảng mô tả kiến thức về ABS (5) – các loại thực phẩm có lợi 39
Trang 5Bảng 30 Bảng mô tả kiến thức về ABS (6) – thời điểm cho ăn các loại thức ăn bổ
sung và số lượng bữa ăn (theo nhóm tuổi)
40
Bảng 32 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành NCBSM & ABS 41 Bảng 33 Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân của bà mẹ với thực hành NCBSM
Bảng 36 Mối liên quan giữa việc tiếp cận thông tin với thực hành NCBSM & ABS
(1) – trong thời gian mang thai và 3 ngày đầu sau sinh
43
Bảng 37 Mối liên quan giữa việc tiếp cận thông tin với thực hành NCBSM & ABS
(1) – thông tin từ CBYT (trong 3 tháng qua)
44
Bảng 38 Mối liên quan giữa việc tiếp cận thông tin với thực hành NCBSM & ABS
(1) – qua các phương tiện thông tin đại chúng (trong 30 ngày qua)
Trang 7TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) hoàn toàn trong 6 tháng đầu và chế độ cho trẻ ăn bổ sung (ABS) hợp lý, đặc biệt trong hai năm đầu đời, là những phương pháp tự nhiên và hữu hiệu nhất để đảm bảo sức khỏe cho trẻ Chúng sẽ giúp trẻ có một hệ miễn dịch tốt, sức đề kháng cao và hơn hết là giúp giảm thiểu tình trạng suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ nhỏ Tuy nhiên, một thực tế hiện nay ở hầu hết các địa phương trên cả nước là các bà mẹ phần lớn chưa có thực hành đúng cách về NCBSM hoàn toàn cũng như chưa có một chế độ ABS hợp
lý cho trẻ theo như hướng dẫn của Bộ Y tế Vì vậy, một câu hỏi đặt ra là tại sao các bà mẹ chưa thực hành đúng cách về NCBSM & ABS? Kiến thức của các bà mẹ về NCBSM & ABS như thế nào? Có mối liên quan gì giữa kiến thức và thực hành nuôi dưỡng trẻ hay không, cũng như các yếu tố nào có thể tác động đến thực hành NCBSM & ABS của các bà mẹ? Nghiên cứu này của chúng tôi được tiến hành trong thời gian từ tháng 4/2013 đến tháng 8/2013 tại huyện Phúc Thọ, Hà Nội nhằm có thêm các bằng chứng để trả lời các câu hỏi trên.
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp cắt ngang có phân tích với đối tượng là các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi trên địa bàn 10 xã thuộc huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội Mẫu nghiên cứu bao gồm 184 bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi và 385 bà mẹ có con trong độ tuổi từ 6-24 tháng.
Kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần chỉ ra những mặt hạn chế trong kiến thức cũng như thực hành về NCBSM & ABS của các bà mẹ tại huyện Phúc Thọ Đồng thời, nghiên cứu cũng tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến thực hành NCBSM & ABS để giúp địa phương
có các biện pháp can thiệp nhằm đảm bảo quyền lợi và sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em Từ
đó, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương và xa hơn nữa là đảm bảo nguồn nhân lực khỏe mạnh cho tương lai phát triển của huyện Phúc Thọ nói riêng
và thành phố Hà Nội nói chung.
Trang 8
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm tháng đầu đời luôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với trẻ nhỏ Đây là giai đoạn trẻ phát triển nhanh nhất trên mọi mặt, từ não bộ, hệ xương, sức đề kháng đến cân nặng Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khẳng định Dinh dưỡng hợp lý trong những năm đầu đời có thể cải thiện sự tăng trưởng, phát triển thể chất trong tương lai, kết quả học tập và
cả khả năng kinh tế của mỗi người.
Trẻ em đang là lứa tuổi mà cơ thể phát triển mạnh, đòi hỏi nhu cầu về dinh dưỡng rất cao Nếu cung cấp không đủ trẻ sẽ bị chậm tăng trưởng Thời gian trong bụng mẹ và hai năm đầu sau khi sinh là thời gian quan trọng quyết định mọi tiềm lực về sức khỏe, tư duy,
sự phát triển bộ não của trẻ Hai năm đầu sau sinh là giai đoạn phát triển cơ thể nhanh nhất Đồng thời, đây cũng là giai đoạn có nguy cơ SDD cao nhất Trẻ em bị SDD trong 2 năm đầu của cuộc đời thì sau này kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ Những trẻ em này dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, có nguy cơ tử vong cao và cũng có nguy cơ sớm mắc các bệnh về dinh dưỡng, chuyển hóa và giảm khả năng thích ứng với xã hội Nếu trẻ bị SDD nặng trong thời gian này sẽ để lại những hậu quả rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng lao động, học tập, sáng tạo và gây tổn thất lớn về mặt kinh tế trong tương lai[9].
Hiện nay, trên thế giới, nhất là ở các nước đang phát triển, SDD trẻ em vẫn còn khá phổ biến Theo ước tính của WHO, hàng năm có 10,9 triệu trường hợp tử vong, trong đó có tới 60% trường hợp bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp do SDD[4].
Tại Việt Nam, với những nỗ lực không ngừng trong hơn một thập niên qua, chúng ta đã đạt được những thành tích rất đáng khích lệ trong việc giảm tỷ lệ trẻ SDD SDD trẻ em dưới
5 tuổi thể nhẹ cân giảm từ 33,8% năm 2000 xuống còn 16,8% năm 2011 và tỷ lệ còi cọc giảm từ 36,5% năm 2000 xuống còn 27,5% năm 2011 (NIN, 2012)[5] Tuy nhiên, theo WHO, năm 2010, Việt Nam vẫn nằm trong số 16 quốc gia có tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi cao trên phạm vi toàn cầu Theo ước tính, cứ 3 trẻ nhỏ dưới 5 tuổi ở Việt Nam thì có 1 trẻ bị SDD thể thấp còi[7] SDD thấp còi, hay chiều cao quá thấp so với tuổi, là chỉ số biểu thị tình trạng dinh dưỡng kém trong thời kì bà mẹ mang thai và hai năm đầu đời Những tác hại mà
nó gây ra cho trẻ là rất lâu dài, làm hạn chế các quá trình phát triển thể chất và trí lực, ảnh hưởng đến cuộc sống và tương lai của trẻ sau này[3].
Tình trạng SDD của trẻ thông thường bắt nguồn từ việc trẻ không được nuôi dưỡng tốt trong những năm tháng đầu đời Các thực hành dinh dưỡng đơn giản, với chi phí hợp lý có khả năng làm thay đổi tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của trẻ NCBSM là phương pháp nuôi dưỡng tự nhiên và tối ưu nhất đối với sự phát triển của trẻ nhỏ, là biện pháp có thể tác
Trang 9động nhiều nhất đến sự sống còn trong hai năm đầu đời của trẻ Bên cạnh đó, chế độ ABS hợp lý trong thời gian này cũng vô cùng quan trọng để đảm bảo trẻ tăng cân và phát triển chiều cao tối ưu Tại Việt Nam, mặc dù công tác tuyên truyền về lợi ích của việc NCBSM, cũng như chế độ ABS hợp lý trong nuôi dưỡng trẻ nhỏ nói chung đã được quan tâm Nhưng trên thực tế, việc thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ vẫn chưa được nhiều người dân thực hiện tối
ưu đúng theo khuyến cáo của WHO “trẻ sơ sinh cần được cho bú sớm (trong vòng một giờ đầu sau khi sinh) và được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời, sau đó ăn bổ sung hợp lý nhưng vẫn duy trì cho bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi” Tỷ lệ trẻ em được bú mẹ ngay sau khi sinh chưa được 50% do ảnh hưởng của phong tục tập quán, sự tích lũy kiến thức của bà mẹ, và hình thức sinh con Chỉ có khoảng 20% trẻ em còn bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi do yêu cầu thời gian và hoàn cảnh làm việc của bà mẹ Ngoài ra, khẩu phần ăn bổ sung của trẻ từ 7 đến 24 tháng chưa đảm bảo sự đa dạng các loại thực phẩm và tính cân đối trong khẩu phần thức ăn Chỉ có trên 30% các bà mẹ cho con ăn thức ăn bổ sung đúng cách Các bà mẹ ở thành thị cho trẻ ABS trước 5 tháng tuổi cao hơn so với các bà mẹ ở nông thôn (70,7% so với 63,3%) Các bà mẹ là công nhân viên chức cho trẻ ăn không đúng cách nhiều hơn so với các nhóm còn lại (88,2% so với 60%)[5,8]
Phúc Thọ là một huyện nghèo nằm ở ngoại thành Hà Nội, gồm 22 xã và 1 thị trấn Dân số của huyện tính đến năm 2012 là 163.979 người, trong đó trẻ từ 0-2 tuổi có khoảng 11.000 cháu Với diện tích đất tự nhiên lớn 11.705 ha và vị trí địa lý thuận lợi, Phúc Thọ có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp, công nghiệp và các ngành dịch vụ Tuy nhiên, do chưa có kế hoạch khai thác hợp lý dẫn tới đời sống của nhân dân còn khó khăn, khoảng cách tụt hậu so với thành phố nói chung và các quận, huyện ngoại thành nói riêng còn khá lớn Trình độ dân trí chưa cao so với các huyện lân cận, do đó họ chưa thực sự quan tâm đến những vấn đề sức khỏe của con người, đặc biệt là đối với phụ nữ và trẻ em Trong đó phải
kể đến những kiến thức và hiểu biết về việc NCBSM hoàn toàn cũng như cho trẻ ABS một cách hợp lý Phần lớn các bà mẹ trong huyện đều nuôi con theo những kinh nghiệm cũ và có tâm lý sợ con không đủ chất nên cho trẻ ăn dặm từ rất sớm
Nguồn thu nhập chính của huyện là nông nghiệp (70%) Bên cạnh đó có một số nhà máy và khu công nghiệp đóng trên địa bàn huyện cũng là nguyên nhân khiến một bộ phận các bà mẹ phải đi làm sớm sau khi sinh Điều đó ảnh hưởng đến việc cho trẻ bú mẹ, đặc biệt
là bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Có những bà mẹ vì bận đi làm phải cai sữa từ khi trẻ còn chưa đầy 6 tháng tuổi, cũng như không có thời gian chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ trong thời kỳ ABS sau này Chính vì vậy mà huyện Phúc Thọ cũng là nơi có tỷ lệ SDD trẻ em cao
Trang 10hơn nhiều so với mặt bằng chung của thành phố Sau 10 năm triển khai chương trình phòng chống SDD, tỷ lệ SDD nhẹ cân đã giảm tương đối nhanh, tuy nhiên tỷ lệ SDD thể thấp còi giảm rất chậm Tỷ lệ trẻ SDD dưới 5 tuổi năm 2012 của huyện là 14,1%[6] Trong đó, tỷ lệ SDD tăng nhanh ở lứa tuổi 6-24 tháng tuổi.
Sự phát triển của các nguồn thông tin hiện nay cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của các bà mẹ tại Phúc Thọ Bên cạnh những thông tin truyền thông về NCBSM hoàn toàn thì các quảng cáo sữa bột trên thị trường cũng đã tác động nhiều đến tâm lý của các bà mẹ Với mong muốn con khỏe mạnh, thông minh, đủ chất và phát triển tốt, một số bà mẹ ngoài cho con bú mẹ trong 6 tháng đầu như khuyến cáo, còn cho trẻ ăn thêm sữa bột ngoài để bổ sung thêm dưỡng chất Ngoài ra, một số yếu tố khác như bà mẹ không đủ sữa và phải đi làm sớm cũng là nguyên nhân khiến các bà mẹ phải cho trẻ uống thêm sữa bột ngoài sữa mẹ.
Việc NCBSM hoàn toàn và cho trẻ ABS hợp lý có thể thực hiện được nếu các bà mẹ
có con dưới 24 tháng tuổi có kiến thức đúng về những lợi ích của sữa mẹ và được hướng dẫn thực hành đúng về NCBSM và được cung cấp những thông tin cần thiết về chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong thời kỳ ăn dặm Mặt khác, các cán bộ y tế ngoài việc có kiến thức về truyền thông NCBSM và ABS cũng phải tìm hiểu thêm các yếu tố liên quan đến việc vì sao trẻ không được bú sữa mẹ hoàn toàn để có kế hoạch hỗ trợ và giúp đỡ các bà mẹ này Bà mẹ
có kiến thức đúng và thực hành tốt việc NCBSM và ABS sẽ là điều kiện tiên quyết trong việc giảm tỷ lệ trẻ SDD tại địa huyện Phúc Thọ, cũng như xa hơn là sẽ góp phần nâng cao trình độ dân trí và chất lượng cuộc sống của người dân trong huyện.
Ở thành phố Hà Nội đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc nuôi dưỡng trẻ nhỏ, trong đó bao gồm cả việc NCBSM và ABS Tuy nhiên, những nghiên cứu này chưa được thực hiện trên địa bàn huyện nghèo, ngoại thành như Phúc Thọ Vì vậy, để tìm hiểu rõ hơn thực trạng về NCBSM và ABS tại đây, cũng như có cơ sở xây dựng kế hoạch trước mắt và
chiến lược phòng chống SDD trẻ em lâu dài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại huyện Phúc Thọ, Hà Nội năm 2013” Nghiên cứu
được tiến hành từ tháng 4 đến tháng 8/2013 tại 10 xã thuộc địa bàn huyện Phúc Thọ và tập trung vào 2 cấu phần chính trong việc nuôi dưỡng trẻ nhỏ là NCBSM và cho trẻ ABS
Trang 11MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả kiến thức, thực hành về NCBSM và cho trẻ ABS của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại huyện Phúc Thọ, Hà Nội năm 2013.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành NCBSM và cho trẻ ABS của các bà mẹ
có con dưới 24 tháng tuổi tại huyện Phúc Thọ, Hà Nội năm 2013.
Trang 12KHUNG LÝ THUYẾT
Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên mô
hình “Môi trường xã hội” và các kết quả từ
báo cáo điều tra ban đầu về Thực hành nuôi
dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ của dự án Alive
& Thrive[1]
Yếu tố liên quan khác
Điều kiện làm việcChính sách nghỉ đẻĐiều kiện làm việc thời gian làm việc, khoảng cách nơi làm việc, chăm sóc trẻ khi phải đi làm…
Tình trạng kinh tế hộ gia đình
Hỗ trợ từ gia đìnhNguồn thông tin về NCBSM
Hỗ trợ chăm sóc trẻ
Thực hành NCBSM & ABS
Thực hành NCBSM
Đã từng được bú sữa mẹThời gian cho bú lần đầu tiênCho trẻ ăn sau khi sinh (3 ngày)Cho bú sữa non
Vắt sữa mẹ cho trẻCho trẻ bú mẹ hiện tại tiếp tục cho trẻ bú, số lần bú mẹ trong ngày
Cai sữa thời gian cai sữa, lý do cai sữa
Thực hành ABS
Thức ăn/thức uống cho trẻ ngày hôm qua, số lần ăn
Bú bìnhThời điểm cho ăn từng loại thức ăn
Yếu tố cá nhân
Đặc điểm nhân khẩu học Tuổi, giới, nghề nghiệp, số
lượng con
Vấn đề về sức khỏe sau sinh
Kiến thức về NCBSM & ABS
Kiến thức về NCBSM
Thời gian nên cho trẻ bú
Sữa non và lợi ích của sữa non
Thành phần chính của sữa mẹ
NCBSM hoàn toàn và lợi ích NCBSM đối với trẻ/bà mẹ
Bất lợi cho trẻ nếu không được bú
Kích thước dạ dày trẻ (3 ngày sau sinh) và lượng sữa cần
thiết cho trẻ trong ngày đầu sau sinh
Cách cho trẻ bú, thời điểm cho bú
Quan hệ giữa kích thước bầu vú, dinh dưỡng, cho trẻ bú
với việc sản xuất sữa
Nên làm gì nếu trẻ không bú đủ sữa
Cho trẻ dưới 6 tháng uống thêm nước
Thời gian bảo quản sữa vắt
Ngừng bú khi mẹ ốm
Tổng thời gian nên cho trẻ bú mẹ và lý do
Kiến thức về ABS
Thời gian bắt đầu cho trẻ ăn các loại thức ăn ngoài sữa
mẹ chất lỏng/thức ăn lỏng; thức ăn nguồn gốc động vật
Số lượng bữa ăn mỗi ngày cho trẻ đang/không bú mẹ
(theo nhóm tuổi)
Lượng thức ăn cần thiết cho trẻ (theo nhóm tuổi)
Loại thực phẩm cần cho sự phát triển của trẻ
Bổ sung sắt cho trẻ loại thực phẩm giàu sắt; lợi ích khi ăn
thực phẩm giàu sắt; hậu quả khi không ăn đủ sắt
Loại thực phẩm giàu vitamin A và các gia vị bổ sung Iot
Làm gì khi trẻ không ăn
Tiếp cận thông tin về NCBSM & ABS
Thông tin nhận được về NCBSM khi mang thai và sau khi sinh
Thông tin về NCBSM & ABS nhận được từ cán bộ y tếThông tin nhận NCBSM & ABS nhận được các phương tiện truyền thông đại chúng TV, loa/đài, Internet
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ có con từ 0 – 24 tháng tuổi và sống tại huyện Phúc Thọ ít nhất 6 tháng trước ngày điều tra
2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian Từ tháng 4/2013 đến 8/2013
- Địa điểm Huyện Phúc Thọ, Hà Nội
3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang có phân tích
4 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính dựa trên công thức sau
2
2 2 /
1 .( 1 )
d
p p
n
Trong đó:
n: là số bà mẹ cần điều tra
p: Tỷ lệ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn* tại Hà Nội theo điều tra Quốc gia của Viện Dinh Dưỡng năm 2011 là 12.4% và tỷ lệ cho trẻ ăn bổ sung hợp lý là 65%.
d: Độ chính xác tuyệt đối (lấy d = 0,05)
α: Chọn mức ý nghĩa thống kê 95%, có α = 0,05.
Z 1-α/2: Giá trị thu được bằng cách tra bảng Z, có α = 0,05; Z = 1,96.
Cỡ mẫu được tính toán cho từng nhóm theo công thức trên là
Tỷ lệ cho con bú hoàn toàn
12.4%
Tỷ lệ cho trẻ ăn bổ sung hợp lý
65%
Cỡ mẫu cần thiết
167 - thêm 10% từ chối trả
lời, làm tròn mẫu lên 184
350 - thêm 10% từ chối trả lời,
làm tròn mẫu lên 385 569
* Tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong nghiên cứu này được tính toán dựa trên công thức tính chỉ số về NCBSM hoàn toàn của Tổ chức Y tế thế giới là tỷ lệ trẻ 0-5 tháng tuổi (<183 ngày) được cho bú mẹ hoàn toàn.
Cỡ mẫu cần thiết cho nhóm <6 tháng tuổi là 184
Cỡ mẫu cần thiết cho nhóm 6-24 tháng tuổi là 385
Trang 145 Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu 2 giai đoạn Giai đoạn đầu tiên là chọn các xã; giai đoạn thứ hai là chọn ngẫu nhiên các bà mẹ có con từ 0-24tháng tuổi ở mỗi thôn.
Giai đoạn 1: Chọn ngẫu nhiên 10/23 xã tham gia nghiên cứu (do các xã tại huyện Phúc
Thọ có tình trạng kinh tế xã hội khá tương đồng nhau) Trước hết nhóm lập Danh sách
23 xã của huyện Phúc Thọ, sau đó bốc thăm ngẫu nhiên lấy 10 xã tham gia nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Chọn các cặp bà mẹ-trẻ tại từng thôn tại 10 xã được lựa chọn ở giai đoạn 1.
Chọn trẻ 0 – <6 tháng tuổi
Danh sách trẻ 0 - <6 tháng tuổi và các bà mẹ tại các xã được lập với sự giúp đỡ của cán
bộ Trạm Y tế (TYT) Danh sách này bao gồm tên của trẻ, ngày tháng năm sinh, tên của
bà mẹ và địa chỉ.
+ Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được sử dụng để chọn các hộ gia đình có trẻ 0 – <6 tháng tuổi Số lượng bà mẹ/trẻ được chọn ở mỗi xã n = 184 10 (xã)=18.4 (làm tròn lên 19 trẻ từ 0-<6 tháng tuổi).
Quy trình lựa chọn như sau:
Khoảng cách mẫu (k) được tính bằng cách chia tổng số bà mẹ có con <6 tháng tuổi (tính
từ ngày 05 tháng 02 năm 2013 đến ngày 05 tháng 08 năm 2013) cho 19 Một số ngẫu
nhiên (x) trong khoảng từ 1 đến khoảng cách mẫu k được chọn làm điểm bắt đầu chọn mẫu (bà mẹ đầu tiên), số x được chọn bằng cách sử dụng bảng số ngẫu nhiên Bà mẹ thứ
2 được chọn là (2+k), bà mẹ thứ 3 là (x+2k), cứ như vậy cho đến khi chọn bà mẹ thứ 19 được chọn là (x+18k)
Chọn trẻ từ 6-24 tháng
Danh sách trẻ 6-24 tháng tuổi (tính từ ngày 06 tháng 08 năm 2011đến ngày 05 tháng 08
năm 2013) và các bà mẹ tại các thôn được lập với sự giúp đỡ của cán bộ TYT Danh
sách này bao gồm tên của trẻ, ngày tháng năm sinh, tên của bà mẹ và địa chỉ.
+ Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được sử dụng để chọn các hộ gia đình có trẻ 6-24 tháng tuổi Số lượng bà mẹ/trẻ được chọn ở mỗi xã là n = 385 10 (xã) = 38.5 (làm tròn lên 39)
Quy trình lựa chọn như sau:
Khoảng cách mẫu (k) được tính bằng cách chia tổng số bà mẹ có con từ 6-24 tháng tuổi cho 39 Một số ngẫu nhiên (x) trong khoảng từ 1 đến khoảng cách mẫu k được chọn làm điểm bắt đầu chọn mẫu (bà mẹ đầu tiên), số x được chọn bằng cách sử dụng bảng số
Trang 15ngẫu nhiên Bà mẹ thứ 2 được chọn là (2+k), bà mẹ thứ 3 là (x+2k), bà mẹ thứ 4 được chọn là (x+3k), cứ tiếp tục như vậy đến bà mẹ thứ 39 được chọn là (x+38k).
Vì nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống có sự thay thế nên dự kiến cỡ mẫu sẽ tăng thêm 10% Do vậy sẽ có một số lượng mẫu dự trù để thay thế trong trường hợp sau: 1) bà mẹ và/hoặc trẻ không có nhà và sẽ không về nhà trong
khi nhóm thu thập số liệu làm việc ở xã; 2) bà mẹ chuyển chỗ ở trước thời gian điều tra;
và 3) bà mẹ từ chối phỏng vấn hoặc không thể hoàn thành phỏng vấn (vì lý do sức khỏe), hoặc 4) cán bộ y tế hoặc cán bộ thu thập số liệu đến nhà bà mẹ 2 lần nhưng vẫn chưa gặp được bà mẹ để mời tham gia nghiên cứu
6 Phương pháp thu thập số liệu
6.1 Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên khung lý thuyết và tham khảo từ bộ câu hỏi sử dụng
điều tra ban đầu của Alive & Thrive về Thực hành nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (chi
tiết về bộ câu hỏi xem phụ lục 1, trang 51)
Bộ câu hỏi sẽ được thử nghiệm tại một xã thuộc huyện Phúc Thọ không được chọn tham gia vào điều tra trước khi tiến hành thu thập số liệu Sau giai đoạn thử nghiệm, bộ câu hỏi sẽ được chỉnh sửa và hoàn thiện
Bộ câu hỏi bao gồm các thông tin nhân khẩu học, kiến thức và thực hành NCBSM và cho trẻ ABS, các yếu tố có liên quan đến thực hành NCBSM & ABS tiếp cận thông tin (phương tiện truyền thông và CBYT), kinh tế hộ gia đình và một số yếu tố về điều kiện điều kiện làm việc của các bà mẹ trong thời gian nuôi con nhỏ
6.2 Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ tại hộ gia đình, dựa trên bộ câu hỏi định lượng được thiết kế sẵn.
Trang 167 Các biến số nghiên cứu
Bảng 1: Các biến số nghiên cứu
thu thập THÔNG TIN CHUNG VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM
1. Họ tên bà mẹ Tên thật của bà mẹ được phỏng vấn (đối
tượng NC) theo giấy khai sinh của bàmẹ/trẻ hoặc hộ khẩu thường trú
Định danh Câu 1.8
2 Dân tộc Dân tộc của đối tượng NC Định danh Câu 1.9
3 Ngày sinh/Tuổi Là ngày sinh tính theo dương lịch được
ghi trên giấy khai sinh Hoặc tuổi củađối tượng NC tính đến thời điểm phỏngvấn trong trường hợp bà mẹ không nhớ
rõ ngày sinh
Liên tục Câu 1.10
4 Trình độ học vấn Bậc học cao nhất của đối tượng NC Thứ bậc Câu 1.11
5 Số con 2-5 tuổi Số lượng con của đối tượng NC trong
độ tuổi 2-5, bao gồm cả con đẻ và connuôi
8 Giới tính trẻ được chọn Giới tính của trẻ được xác định trong
giấy khai sinh
Liên tục Câu 102
Trang 17lần đầu tiên
13 Cho trẻ ăn trong 3 ngày
đầu sau sinh
Các loại thức ăn/uống ngoài sữa mẹ màđối tượng NC cho trẻ ăn/uống trong 3ngày đầu sau sinh
Định danh Câu 103
14 Cho bú sữa non Trẻ có được bà mẹ cho bú sữa non
không
Nhị phân Câu 104
15 Vắt sữa cho trẻ Bà mẹ đã từng vắt sữa mẹ cho trẻ ăn
trong khoảng thời gian tính từ khi sinhtrẻ đến thời điểm phỏng vấn hay chưa
Nhị phân Câu 105
16 Tình trạng bú mẹ của trẻ
hiện tại
Tính đến thời điểm phỏng vấn, trẻ cònđược bú mẹ hay không
Nhị phân Câu 106
17 Số lần trẻ bú mẹ trong
ngày hôm qua
Tổng số lần bà mẹ cho trẻ bú trong ngàyhôm qua, tính cả ban ngày và ban đêm
Rời rạc Câu 107
18 Thời điểm cai sữa cho trẻ Số tuổi được tính bằng tháng của trẻ khi
được cai sữa (tức là trẻ ngừng bú mẹhoàn toàn)
20. Các loại thức uống cho trẻ
trong ngày hôm qua
Những loại thức uống, bao gồm cả sữamẹ và các loại thức uống không phảisữa mẹ (sữa bột, nước, nước trái cây….)mà trẻ có được cho uống trong ngàyhôm qua (tính cả ban ngày và ban đêm)
Nhị phân Câu 201
21 Số lần uống các loại sữa
khác ngoài sữa mẹ ngày
hôm qua
Tổng số lần trẻ được uống các loại sữakhác ngoài sữa mẹ như sữa bột, sữachua, sữa tươi… trong ngày hôm qua(tính cả ban ngày và ban đêm) Số lầntrẻ bú mẹ không được tính vào câu trảlời
Rời rạc Câu 202
22 Cho trẻ bú bình ngày hôm
qua
Bà mẹ có sử dụng bình sữa cho trẻ búthay vì bú mẹ trong ngày hôm qua (tính
cả ban ngày và ban đêm) hay không
Nhị phân Câu 203
23 Số lần ăn các loại thức ăn
không phải chất lỏng ngày
hôm qua
Tổng số lần trẻ được ăn các loại thức ănkhông phải là chất lỏng như thức ănrắn, sệt, mềm… trong ngày hôm qua(tính cả ban ngày và ban đêm) Số lầntrẻ được ăn các loại thức ăn trên được
Rời rạc Câu 204
Trang 18tính trên cả bữa chính và bữa phụ
24 Số lượng thức ăn trẻ ăn
ngày hôm qua
Tổng lượng thức ăn được tính bằng đơn
vị “bát” mà trẻ được ăn trong ngày hôm
qua (tính cả ban ngày và ban đêm)
Rời rạc Cau 205
25 Các loại thực phẩm trẻ ăn
ngày hôm qua
Trẻ có được ăn một trong các loại thựcphẩm được liệt kê trong bảng hỏi, baogồm các thức ăn tinh bột (cơm, bột,cháo, ngũ cốc…); các thức ăn nguồngốc động vật (thịt gà, thịt lợn, gan, thận,
cá, tôm…); các thức ăn nguồn gốc thựcvật ( các loại rau xanh, đậu, đỗ…) vàcác loại thức ăn khác trong ngày hôm
qua (tính cả ban ngày và ban đêm) haykhông
Nhị phân Câu 206
26 Thời điểm cho trẻ ăn các
loại thức ăn khác sữa mẹ
Thời điểm bà mẹ bắt đầu cho trẻ ăn cácloại thức ăn ngoài sữa mẹ (được tínhbằng “tháng” tính từ lúc trẻ sinh ra đếnkhi bắt đầu được cho ăn các loại thức ănđó) như các chất lỏng ngoài sữa mẹ(nước, sữa bò/sữa dê, nước hoa quả….);
thức ăn lỏng; thức ăn dạng rắn; các loạithực phẩm nguồn gốc động-thực vật
Rời rạc Câu 207
27 Thực hành về NCBSM &
ABS
Là biến tổ hợp về thực hành NCBSM vàthực hành cho trẻ ABS Bà mẹ đạt 50%
trên tổng điểm thực hành được đánh giá
là có thực hành đạt về NCBSM & ABS
Nhị phân Tính tổng
điểm thực hành
CHĂM SÓC KHI MANG THAI VÀ SAU SINH
28. Nhận được thông tin về
việc “cho con bú” trong
thời điểm mang thai
Câu trả lời của bà mẹ về việc họ cónhận được những lời khuyên liên quanđến việc “cho con bú” tư bất kỳ đốitượng nào khác trong thời gian họ mangthai hay không
Nhị phân Câu 301
29 Người cung cấp thông tin Đối tượng cung cấp những thông tin/lời
khuyên cho bà mẹ trong thời kỳ mangthai về việc liên quan đến “cho con bú”
Định danh Câu 302
30 Các nguồn thông tin khác Những kênh thông tin khác (không phải
từ con người) mà bà mẹ trong thời kỳmang thai thông qua đó để nhận đượcnhững thông tin liên quan đến “cho con
Định danh Câu 303
Trang 1931 Địa điểm sinh trẻ Nơi bà mẹ sinh trẻ (là con của ba mẹ đó
thỏa mãn các yêu cầu của nghiên cứu và
đã được chọn vào nghiên cứu)
Định danh Câu 304
32 Sinh mổ Bà mẹ có phải sinh mổ trong lần sinh
trẻ được chọn hay không
Nhị phân Câu 305
33 Cắt tầng sinh môn Bà mẹ có bị cắt tầng sinh môn trong lần
sinh đứa trẻ được chọn trong nghiêncứu hay không
Nhị phân Câu 307
35 Người hướng dẫn Người đã giúp đỡ/hướng dẫn bà mẹ về
cách cho con bú trong 3 ngày sau khisinh
Định danh Câu 308
KIẾN THỨC VỀ NCBSM
36. Thời điểm nên cho trẻ bú
sau sinh
Kiến thức của bà mẹ về thời điểm
(khoảng thòi gian) nên cho trẻ bú lầnđầu tiên tính từ lúc trẻ bắt đầu sinh ra
Định danh Câu 401
37 Sữa non Bà mẹ nên làm gì với sữa non được tiết
ra trong 1-3 ngày đầu sau khi sinh trẻ
Định danh Câu 402
38 Lợi ích của sữa non Những lợi ích của sữa non mà bà mẹ
biết và liệt kê được
Định danh Câu 403
39 Thành phần chính của sữa
mẹ
Những thành phần chính có trong sữamẹ mà bà mẹ biết và liệt kê được
Định danh Câu 405
41 NCBSM hoàn toàn Bà mẹ hiểu và nêu được những ý chính
trong định nghĩa về NCBSM hoàn toàn
“Chỉ bú sữa mẹ” và “không cho ăn uốnmột thứ gì khác, kể cả nước”
Định danh Câu 406
42 Lợi ích NCBSM với trẻ Những lợi ích thu được từ việc NCBSM
đối với trẻ nhỏ/trẻ sơ sinh
Trang 20trẻ không được bú mẹ mẹ và trẻ nếu trẻ không được bú mẹ
45 Số lượng sữa trẻ sơ sinh ăn
trong mỗi lần bú ở ngày
đầu tiên sau sinh
Là lượng sữa được tính bằng ml (đượcquy đổi từ cốc nhựa uống thuốc có chiaml) mà theo các bà mẹ trẻ sơ sinh nênđược ăn mỗi lần trong ngày đầu tiên sausinh
Thứ bậc Câu 410
46 Kích thước dạ dày trẻ
trong 3 ngày đầu
Kiến thức của bà mẹ về kích dạ dày củatrẻ trong 3 ngày đầu sau khi sinh
Định danh Câu 411
47 Cách cho trẻ bú Quan điểm của bà mẹ về cách nên cho
trẻ bú từ 2 bâu vú như thế nào
Định danh Câu 414
50 Khả năng sản xuất đủ sữa
của bà mẹ không ăn đầy
Định danh Câu 416
52 Cho trẻ < 6 tháng tuổi bú
loại sữa thế nào tốt hơn
Quan điểm của bà mẹ về việc nuôidưỡng trẻ <6 tháng tuổi bằng loại sữanào là tốt hơn
Định danh Câu 417
53 Làm gì khi trẻ không bú
đủ sữa
Quan điểm của bà mẹ về những việc mà
họ nên làm nếu họ nghĩ rằng con củamình không được bú đủ lương sữa mẹcần thiết
Định danh Câu 418
54 Cho trẻ <6 tháng uống
thêm nước khi quá nóng
Quan điểm của bà mẹ về việc có nêncho trẻ <6 tháng uống thêm nước trongtrường hợp thời tiết quá nóng
Địnhdanh Câu 419
55 Nên cho trẻ <6 tháng uống
nước tráng miệng sau khi
bú
Quan điểm của bà mẹ về việc có nêncho trẻ <6 tháng uống thêm nước trongtrường hợp thời tiết quá nóng
Định danh Câu 420
56 Ngừng cho trẻ <6 tháng bú
mẹ khi bà mẹ mang thai
Quan điểm của bà về việc một bà mẹ cócon <6 tháng có nên cho trẻ uống nước
để tráng miệng sau khi bú mẹ xong
Định danh Câu 421
Trang 2157 Cho trẻ<6 tháng ăn khi đói Bà mẹ nên cho trẻ <6 tháng ăn những
loại thức ăn gì trong trường hợp phải đilàm việc không có mặt tại nhà để chotrẻ bú
Định danh Câu 422
58 Thời gian bảo quản sữa vắt Khoảng thời gian tối đa mà bà mẹ cho
rằng nên bảo quản sữa mẹ đã được vắt
ra (ở nhiệt độ phòng)
Thứ bậc Câu 423
59 Bú bình Quan điểm của bà mẹ về việc cho trẻ bú
các loại sữa (kể cả sữa mẹ và sữa bột)bằng bình
Định danh Câu 427
KIẾN THỨC VỀ ĂN BỔ SUNG
63. Thời điểm nên cho trẻ ăn
các chất lỏng ngoài sữa mẹ
Thời điểm bà mẹ nên bắt đầu cho trẻ ăncác chất lỏng ngoài sữa mẹ (được tínhbằng số “tháng” tính từ lúc trẻ sinh rađến khi bắt đầu được cho ăn các loạithức ăn đó)
gà, thịt bò,…)
Rời rạc Câu 430
66 Số lượng bữa ăn trong
ngày của trẻ đang bú mẹ
Tổng số bữa chính và tổng số bữa phụtrẻ đang bú mẹ nên ăn bổ sung mỗingày Số lượng bữa chính và bữa phụ sẽđược tính riêng cho trẻ bú mẹ trong
Rời rạc Câu 431
Trang 22từng nhóm tuổi khác nhau, gồm trẻ 6-8tháng, trẻ 9-11 tháng và trẻ 11-23 tháng
67 Số lượng bữa ăn trong
ngày của trẻ không bú mẹ
Tổng số bữa chính và tổng số bữa phụtrẻ không bú mẹ nên ăn bổ sung mỗingày Số lượng bữa chính và bữa phụ sẽđược tính riêng cho trẻ không bú mẹtrong từng nhóm tuổi khác nhau, gồm
Định danh Câu 434
70 Làm gì khi trẻ 7-8 tháng
không chịu ăn
Giải pháp các bà mẹ thường dùng khitrẻ 7-8 tháng tuổi không chịu ăn
Định danh Câu 435
71 Lợi ích của thực phẩm
giàu sắt với trẻ 7 tháng
Những tác dụng của thực phẩm giàuchất sắt đối với trẻ 7 tháng tuổi
Nhị phân Tính tổng
điểm kiến
Trang 23trên tổng số điểm kiến thức được đánhgiá là có kiến thức đúng về NCBSM &
ABS
thức
TIẾP CẬN VỚI CÁN BỘ Y TẾ
79. Nhận được lời khuyên về
nuôi dưỡng trẻ từ bác sỹ/y
tá
Bà mẹ nhận được lời khuyên về nuôidưỡng trẻ từ bác sỹ/y tá tại cơ sở y tếtrong vòng 3 tháng trước thời điểm
phỏng vấn
Nhị phân Câu 501
80 Nhận được lời khuyên về
nuôi dưỡng trẻ từ CBYT
thôn bản/CTV dinh dưỡng
Bà mẹ nhận được lời khuyên về nuôidưỡng trẻ từ CBYT thôn bản hoặc CTVdinh dưỡng trong vòng 3 tháng trướcthời điểm phỏng vấn
TIẾP CẬN TRUYỀN THÔNG
83. Đã từng xem TV Bà mẹ đã từng xem TV chưa Nhị phân Câu 601
84 Tần suất xem TV Tần suất xem TV hiện tại của bà mẹ
(được quy đổi từ số ngày trongtuần/tháng mà bà mẹ có xem TV)
phỏng vấn (được quyd đổi từ số ngàytrong tuần/tháng nhìn thấy được các QCnày trên TV)
Thứ bậc Câu 605
88 Đừng từng thấy thông tin/
QC về cách cho trẻ ABS
Bà mẹ đã từng nhìn thấy bất kỳ thôngtin/QC nào trên TV về cách cho trẻ
Định danh Câu 606
Trang 24ABS trong vòng 30 ngày trước thờiđiểm phỏng vấn
89 Tần suất thấy thông
tin/QC về cách cho trẻ
ABS
Tần suất bà mẹ có nhìn thấy các thôngtin/QC về cách cho trẻ ABS trên TVtrong vòng 30 ngày trước thời điểm
phỏng vấn (được quy đối từ số ngàytrong tuần/tháng có nhìn thấy các thôngtin/QC này trên TV)
Nhị phân Câu 608
91 Tần suất nghe thông tin
trên loa/đài địa phương
Tần suất bà mẹ có nghe bất kỳ thông tinnào từ loa/đài phát thanh của địaphương (được quy đổi từ số ngày trongtuần/tháng có nghe loa/đài địa phương)
Thứ bậc Câu 609
92 Đã từng nghe thông tin về
nuôi dưỡng trẻ trên loa/đài
địa phương
Bà mẹ có từng nghe thấy các thông tin
về nuôi dưỡng trẻ nhỏ được phát trênloa/đài phát thanh địa phương trongvòng 30 ngày trước thời điểm phỏngvấn hay không
Nhị phân Câu 610
93 Tần suất nghe thông tin về
nuôi dưỡng trẻ trên loa/đài
địa phương
Tần suất bà mẹ có nghe được các thôngtin về nuôi dưỡng trẻ nhỏ trên loa/đàiphát thanh của địa phương trong vòng
30 ngày trước thời điểm phỏng vấn(được quy đổi từ số ngày trongtuần/tháng có nghe được các thông tinnày từ loa/đài địa phương)
Thứ bậc Câu 613
96 Đã từng nghe thông tin về
nuôi dưỡng trẻ trên radio
Bà mẹ đã từng nghe thấy các thông tin
về nuôi dưỡng trẻ nhỏ trên bất kỳ kênhnào của đài radio trong vòng 30 ngàytrước thời điểm phỏng vấn chưa
Nhị phân Câu 614
97 Tần suất nghe các thông Tần suất bà mẹ có nghe thấy các thông Thứ bậc Câu 615
Trang 25tin về nuôi dưỡng trẻ trên
radio
tin về nuôi dưỡng trẻ nhỏ trên bất kỳkênh nào của đài radio trong vòng 30ngày trươc thời điểm phỏng vấn (đượcquy đổi từ số ngày trong tuần/tháng cónghe thấy các thông tin này trên radio)
98 Sử dụng mạng Internet Bà mẹ có sử dụng mạng Internet hay
không
Nhị phân Câu 616
99 Tần suất sử dụng Internet Tần suất mà bà mẹ sử dụng mạng
Internet (được quy đổi từ số ngày sửdụng Internet trong tuần/tháng)
Nhị phân Câu 618
101 Tần suất nghe thông tin về
NCBSM & ABS từ
Internet
Tần suất bà mẹ thấy được các thông tin
về NCBSM & ABS từ Internet trongvòng 30 ngày trước thời điểm phỏngvấn (được quy đổi từ số ngày trongtuần/tháng có thấy các thông tin nàytrên Internet)
Thứ bậc Câu 619
ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
102. Thời gian đi làm trở lại
sau sinh
Thời điểm bà mẹ phải đi làm/làm việctrở lại, được tính bằng tổng số ngày tuổicủa trẻ từ lúc sinh ra đến khi bà mẹ bắtđầu phải đi làm trở lại
Rời rạc Câu 701
103 Cho trẻ ăn trong thời điểm
đi làm trở lại
Loại thức ăn mà bà mẹ thường cho trẻ
ăn sau khi phải đi làm/làm việc trở lại
105 Công việc ngoài nhà Hiện tại bà mẹ làm việc gì bên ngoài
nhà hay không và tính chất công việc đónhư thế nào
107 Tổng thời gian làm việc
ngoài nhà trong ngày
Tổng số thời gian tính theo giờ mà bàmẹ phải đi làm ở bên ngoài nhà trongmột ngày
Rời rạc Câu 706
Trang 26108 Mang theo trẻ khi đi làm Bà mẹ có mang theo trẻ đi làm hay
113 Thời gian nghỉ ngơi Bà mẹ có thời gian để nghỉ ngơi trong
ngày hay không
Định danh Câu 803
117 Loại nhà vệ sinh Loại nhà vệ sinh mà gia đình đối tượng
NC thường sử dụng
Định danh Câu 804
118 Dùng chung nhà vệ sinh Gia đình đối tượng NC có sử dụng
chung nhà vệ sinh với các hộ gia đìnhkhác hay không
nông nghiệp, đất canh tác
Trong gia đình đối tượng có một/một sốthành viên có sở hữu đất nông nghiệp,đất canh tác hay không
Liên tục Câu 808
122 Vườn trồng rau/cây ăn quả Gia đình đối tượng NC hiện có vườn
trồng rau/các loại cây ăn quả hay không
Nhị phân Câu 809
Trang 27123 Sử dụng điện Gia đình đối tượng NC hiện có sử dụng
bất kỳ loại nguồn điện nào hay không
Nhị phân Câu 810
124 Nguồn điện sử dụng Nguồn điện chính mà gia đình đối
tượng NC hiện đang sử dụng
Định danh Câu 812
126 Vật liệu sàn nhà Loại vật liệu chính của sàn căn nhà mà
đối tượng NC đang ở (bà mẹ trả lời kếthợp quan sát của ĐTV)
Định danh Câu 813
127 Vật liệu tường nhà Loại vật liệu chính của tường căn nhà
mà đối tượng NC đang ở (bà mẹ trả lờikết hợp quan sát của ĐTV)
Định danh Câu 814
128 Vật liệu mái nhà Loại vật liệu chính của mái căn nhà mà
đối tượng NC đang ở (bà mẹ trả lời kếthợp quan sát của ĐTV)
Định danh Câu 815
129 Vật dụng gia đình Là các loại vật dụng hại tại sẵn có trong
gia đình của đối tượng NC và thuộcquyền sở hữu của gia đình
Định danh Câu 816
8 Các khái niệm, thước đo và tiêu chuẩn đánh giá
8.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến NCBSM và cho trẻ ABS cho trẻ từ 0-24 tháng tuổi[2]
WHO và UNICEF khuyến nghị rằng trẻ em cần được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, và sau đó được ăn bổ sung đầy đủ, hợp lý cùng với bú mẹ kéo dài tới 24 tháng tuổi và hơn nữa.
- Bú mẹ ngay sau sinh (bú sớm) trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau khi sinh
- Bú mẹ hoàn toàn (nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ) chỉ cho trẻ bú mẹ mà không cho ăn,
uống bất cứ thức ăn, đồ uống nào khác, kể cả nước trắng, trừ trường hợp phải uống bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc.
- Sữa non sữa mẹ được tiết ra trong vài ngày đầu sau đẻ Sữa sánh đặc có màu vàng nhạt
hoặc trong Sữa non chứa nhiều protein, vitamin A và kháng thể hơn sữa trưởng thành.
- Ăn bổ sung (ăn dặm, ăn sam) ngoài sữa mẹ, trẻ được ăn thêm các loại thức ăn lỏng, đặc
hoặc thức ăn mềm từ sau 6-8 tháng tuổi.
- Thức ăn bổ sung thức ăn lỏng, đặc hoặc mềm cho trẻ ăn thêm ngoài sữa mẹ từ sau 6-8
tháng tuổi.
- Ăn đa dạng thức ăn trẻ được ăn đủ 4 hoặc nhiều hơn 4 nhóm thực phẩm.
Trang 28- Số lượng bữa ăn tối thiểu
+ 2 lần với trẻ 6-8 tháng tuổi được bú sữa mẹ
+ 3 lần với trẻ từ 9-23 tháng tuổi được bú sữa mẹ
+ 4 lần với trẻ từ 6-23 tháng tuổi không được bú sữa mẹ
- Bữa chính thường là 3 bữa (ăn sáng, trưa và chiều).
- Bữa phụ bữa giữa giờ buổi sáng, bữa giữa giờ buổi chiều, bữa trước khi đi ngủ.
- Thức ăn sệt như bột, cháo, khoai tây hoặc rau nghiền nát, chuối chín, thực phẩm khác kể
cả thịt, cá được nghiền nát…
- Thức ăn rắn cơm được nấu từ gạo, hạt lúa mì, gạo dã dập, thịt, cá, trứng không
xay/nghiền nát…
- Sữa tươi là sữa được vắt từ bò và là nguồn dinh dưỡng tự nhiên hữu ích Nó vốn giàu
dinh dưỡng, cung cấp các chất đạm, vitamin, khoáng chất cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày.
- Cắt tầng sinh môn rạch một nhát nhỏ ở tầng sinh môn (chỗ giữa cửa âm đạo và hậu
môn) để mở rộng đường ra cho em bé.
- Mổ đẻ cuộc đại phẫu thuật rạch mở ổ bụng và tử cung để đưa em bé ra ngoài.
8.2 Tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức NCBSM và cho trẻ ABS
- Kiến thức về NCBSM được đánh giá qua 27 câu hỏi
- Kiến thức về cho trẻ ABS được đánh giá qua 15 câu hỏi
- Mỗi câu trả lời đúng được chấm 1 điểm
- Kiến thức NCBSM & ABS là tổ hợp của phần kiến thức NCBSM và kiến thức về cách
cho trẻ ABS Bà mẹ đạt được 50% trên tổng số điểm kiến thức được đánh giá là có kiến thức đạt về NCBSM & ABS
Tiêu chuẩn đánh giá thực hành NCBSM và cho trẻ ABS
- Thực hành về NCBSM được đánh giá qua 9 câu hỏi
- Thực hành về cho trẻ ABS được đánh giá qua 7 câu hỏi
- Mỗi câu trả lời đúng được chấm 1 điểm
- Thực hành NCBSM & ABS là tổ hợp của phần thực hành NCBSM và thực hành cho trẻ
ABS Bà mẹ đạt được 50% trên tổng số điểm thực hành được đánh giá là có thực hành đạt về NCBSM & ABS
Trang 299 Quản lý và phân tích số liệu
9.1 Quản lý số liệu
Nhập liệu
- Sử dụng phần mềm epidata để nhập liệu, số liệu sẽ được nhập 2 lần để đảm bảo sự chính
xác
- Số liệu dưới định dạng Epi-Data sẽ được chuyển sang SPSS để phân tích
Kiểm tra tính lô-gic và nhất quán
Việc kiểm tra tính logic và nhất quán theo logic của bộ câu hỏi sẽ được tiến hành, sử dụng hai phương pháp
- Tiến hành kiểm tra tính nhất quán trong khi nhập số liệu bằng cách sử dụng tính năng
kiểm tra lập trình của phần mềm Epi-Data
- Viết các lệnh kiểm tra
9.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phần mềm SPSS 17.0 để phân tích số liệu
- Phân tích mô tả và phân tích đôi biến, bao gồm các kiểm định thống kê phù hợp với phân
tích hai biến; mối liên quan và/hoặc tương quan giữa các biến/chỉ số chính
- Phân bố của từng chỉ số theo tuổi và các biến nhân khẩu học quan trọng khác.
10 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi được Hội đồng Đạo đức trường Đại học Y tế công cộng (ĐH YTCC) thông qua và cho phép tiến hành nghiên cứu Hội đồng thông qua nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đạo đức của Bộ Y tế và tiêu chuẩn Quốc tế.
- Tất cả các đối tượng tham gia đều được giải thích rõ ràng, cụ thể về mục đích, nội dung
nghiên cứu Đối tượng tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và được quyền dừng ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình phỏng vấn.
- Tất cả các thông tin thu được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ
cho mục đích khác.
- Sự riêng tư và bí mật của cá nhân được đảm bảo
+ Việc đảm bảo riêng tư và bí mật cá nhân của đối tượng điều tra luôn được nhấn mạnh với điều tra viên trong quá trình tập huấn.
+ Điều tra viên (ĐTV) đọc bản đồng ý tham gia nghiên cứu cho tất cả đối tượng tham gia.
Trang 30+ Tất cả các cuộc phỏng vấn đều được tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật và riêng tư + Tất cả các câu hỏi hoàn thành đều được lưu trong tủ có khóa, chỉ nghiên cứu viên (NCV) chính mới được phép tiếp cận.
+ Trong báo cáo điều tra không có bất kỳ thông tin nhận dạng cá nhân nào.
+ Nhóm nghiên cứu hạn chế tối thiểu các nguy cơ tiềm ẩn với đối tượng tham gia nghiên cứu Điều tra chỉ tập trung vào thông tin về tình trạng và kiến thức dinh dưỡng, thực hành về NCBSM và ABS cho nên nguy cơ tiềm ẩn duy nhất là rò rỉ thông tin từ các cuộc phỏng vấn tới gia đình và/hoặc cộng đồng thông qua mạng lưới
xã hội.
11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục
- Trong quá trình thu thập số liệu, nhóm sẽ gặp các trường hợp 1) bà mẹ và/hoặc trẻ
không có nhà và sẽ không về nhà trong khi nhóm thu thập số liệu làm việc ở xã; 2) bà mẹ chuyển chỗ ở trước thời gian điều tra; và 3) bà mẹ từ chối phỏng vấn hoặc không thể hoàn thành phỏng vấn (vì lý do sức khỏe), hoặc 4) CBYT hoặc ĐTV thu thập số liệu đến nhà bà mẹ 2 lần nhưng vẫn chưa gặp được bà mẹ để mời tham gia nghiên cứu Để khắc phục vấn đề này, nhóm đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống có sự thay thế nên dự kiến cỡ mẫu sẽ tăng thêm 10% nhằm đảm bảo được cỡ mẫu đã chọn.
- Nhóm nghiên cứu tổ chức các buổi tập huấn cho nhóm thu thập số liệu để có thể thống
nhất phương pháp/cách phỏng vấn, nội dung phỏng vấn.
- Trong bộ câu hỏi phỏng vấn có sử dụng rất nhiều câu hỏi cần đến việc nhớ lại của bà mẹ/
người chăm sóc trẻ chính về các bữa ăn, thời điểm thay đổi chế độ ăn uống của trẻ nên
đa số các câu hỏi sử dụng đều hỏi về ngày hôm qua để hạn chế sai số nhớ lại trong khi phỏng vấn
Trang 31DỰ KIẾN KẾT QUẢ
1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 2: Bảng thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (1)
Nông dân (trồng trọt, chăn nuôi, làm ruộng, làm rẫy)/Ngư dân
Cán bộ, viên chức (nhà nước, địa phương)
Làm việc cho cơ quan ngoài nhà nước (kể cả công nhân)
Tiểu thương /Nghề thủ công/Buôn bán/Dịch vụ (may, uốn cắt
Trang 322 Mô tả kiến thức, thực hành của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS
2.1 Mô tả thực hành của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS
Sữa bột và các loại sữa khác cho trẻ nhỏ
Nước chanh/thảo dược (vd cam thảo)
Khác
Không cho uống gì thêm
Cho trẻ bú sữa non
Trang 33Bảng 5: Bảng mô tả thực hành NCBSM (2)
Thời điểm cho trẻ ngậm
Sữa bột cho trẻ em
Bất kì loại sữa nào khác (sữa nước/sữa tươi, sữa bò/
dê….)
Nước trái cây (làm tại nhà)
Nước trái cây hoặc nước có ga (mua, đóng chai,
đóng hộp)
Các loại nước khác trà, nước đường, cà phê
Cho trẻ bú bình ngày hôm qua
Có
Không
Trang 34Bảng 7: Bảng mô tả thực hành ABS (2)
Các loại thực phẩm trẻ ăn ngày hôm qua
1 Cơm, bột, cháo
2 Bún (mì ăn liền, bún phở, miến)
3 Ngũ cốc như lúa mì, gạo dã, gạo nổ
4 Thức ăn làm từ ngũ cốc dành riêng cho trẻ em
(tên của thức ăn _)
5 Đậu đậu xanh, đậu Hà Lan, đậu Lăng
6 Rau xanh đậm (ví dụ rau muống, rau bí, rau
ngót, cải xanh, xúp lơ xanh )
7 Bí ngô, khoai lang/khoai tây màu cam, cà rốt,
cà chua (giàu vitamin A)
8 Bất cứ loại rau củ khác (nhiều tinh bột khoai
tây, khoai lang, sắn,…̀)
9 Đu đủ hoặc xoài chín, nước chanh, mít, hồng
10 Hoa quả khác như cam, chuối, bưởi, nho,
quýt, táo
11 Các loại trái cây khác
12 Thịt bò, lợn, cừu, dê
13 Thịt gà, vịt, chim bồ câu
14 Gan, tim, thận hoặc các nội tạng khác
15 Cá, tôm, cua, lươn
20 Chất béo (dầu, bơ, phomat)
21 Khoai tây chiên/bim bim
22 Kẹo, sôcôla, hoặc bánh qui
23 Khác (Ghi
rõ _)
24 Thuốc hay xi rô, thực phẩm bổ sung, thực
phẩm chức năng có chứa sắt
Trang 35Bảng 8: Bảng mô tả thực hành ABS (3)
Số lần uống các loại sữa
khác ngoài sữa mẹ ngày
hôm qua
Số lần ăn các loại thức ăn
không phải chất lỏng ngày
hôm qua
Thời điểm cho trẻ ăn các
loại thức ăn khác sữa mẹ
Nước
Chất lỏng khác không phải
là sữa mẹ (nước đường,
trà, nước ép trái cây vân
Trang 361.2 Mô tả kiến thức của bà mẹ về NCBSM và cho trẻ ABS
Bảng 10: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (1) – thời điểm cho bú sau sinh
Thời điểm cho trẻ bú mẹ sau sinh
Ngay lập tức
Sớm hơn 1 giờ sau khi sinh
Vài giờ nhưng ít hơn 24 giờ
1 ngày sau
Hơn 1 ngày sau
Không nghĩ rằng trẻ nên được bú sữa mẹ
Bảng 11: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (2) – sữa non
Bà mẹ nên làm gì với sữa non
Vắt bỏ và bắt đầu cho bú khi sữa thực sự về
Cho trẻ bú sữa non sớm ngay sau khi sinh
Khác
Lợi ích của sữa non
Giúp phòng chống dị ứng và nhiễm khuẩn
Đào thải phân su
Sữa đầu chứa ít chất béo hơn sữa cuối
Sữa đầu chứa nhiều chất béo hơn sữa cuối
Khác
Trang 37Bảng 13: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (4) – NCBSM hoàn toàn
Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ
Cho trẻ bú sữa mẹ và nước
Giúp trẻ tăng trưởng và phát triển tốt hơn
Cung cấp một nguồn dinh dưỡng thiết yếu, đáp ứng tất cả nhu cầu dinh
dưỡng của trẻ trong 6 tháng đầu
Dễ tiêu hóa, sử dụng hiệu quả
Cung cấp đủ nước cho trẻ trong 6 tháng
Sạch, luôn sẵn có và ở nhiệt độ tốt
Khác
Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ đối với bà mẹ
Trì hoãn có kinh và có thai trở lại
Giúp tống rau thai ra, làm giảm nguy cơ chảy máu
Kích thích co bóp tử cung
Kích thích sản xuất sữa mẹ
Ngăn ngừa căng sữa quá mức
Có lợi ích kinh tế, rẻ tiền
Tăng cường mối liên kết giữa mẹ và con
Tốt cho sức khỏe bà mẹ (Giảm nguy cơ ung thư vú,…)
Tăng cường dinh dưỡng và trao đổi chất cho bà mẹ
Khác
Trẻ không được bú mẹ thì sẽ có những bất lợi gì đối với mẹ và trẻ
Giảm tình cảm mẹ con
Dễ mắc tiêu chảy và tiêu chảy kéo dài
Dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp
Suy dinh dưỡng
Thiếu Vitamin A
Dễ dị ứng và không dung nạp sữa
Tăng nguy cơ mắc 1 số bệnh mạn tính
Trang 38Bảng 14: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (5) – lượng sữa cần thiết và kích thước dạ
dày trẻ (3 ngày sau sinh)
Trẻ sơ sinh cần ăn bao nhiêu ml sữa mỗi lần trong ngày
đầu tiên sau sinh
Kích thước dạ dày của trẻ trong 3 ngày đầu sau sinh
Khoảng bằng quả chanh (22-27ml)
Thời điểm nên cho trẻ bú
Bất cứ khi nào trẻ muốn
Khi bạn thấy trẻ đói
Khi trẻ khóc
Khác (Ghi rõ)
Không biết
Trang 39Bảng 16: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (7) – khả năng sản xuất sữa
Sự tăng cường khả năng sản xuất sữa qua việc cho trẻ
bú cả ngày lẫn đêm
Nên làm gì khi con không được bú đủ sữa mẹ
Cho bú nhiều hơn bình thường
Cho trẻ ăn/uống thêm
Mẹ cần uống thêm nhiều nước hơn
Mẹ cần ăn nhiều hơn
Mẹ cần ăn những thức ăn đặc biệt
Cho trẻ ăn sữa bột
Mẹ cần được nghỉ ngơi nhiều hơn
Khác
Trang 40Bảng 19: Bảng mô tả kiến thức về NCBSM (10) – uống thêm nước