BTN tuần 3 tổng quan lý thuyết về Ảnh hưởng của ứng dụng công nghệ 4 0 đến quá trình học tập của sinh viên đại học Ngân hàng 1 Tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp 4 0 Trên thế giới đã đang xảy ra.
Trang 1BTN tuần 3: tổng quan lý thuyết về Ảnh hưởng của ứng dụng công nghệ 4.0 đến quá trình học tập của sinh viên đại học Ngân hàng
1 Tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Trên thế giới đã đang xảy ra bốn cuộc cách mạng công nghiệp Ở cuộc cmcn lần thứ nhất, lần lượt các nước bước vào thời đại công nghiệp và nước Anh đã dẫn đầu lĩnh vực công nghiệp trong khoảng thời gian này Cuộc cmcn lần thứ hai được diễn
ra từ khoảng năm 1870 đến khi Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra Trong lúc đó, nước Mỹ đã vượt qua Anh và trở thành đất nước đi đầu Ở cmcn lần ba, Nhật Bản tận dụng những thành quả từ hai cuộc cách mạng trước và thực hiện nhiều bước chuyển mình vào khoảng năm 1969 Cuộc cmcn lần thứ 3 được nhận định là tác động lên mọi khía cạnh của đời sống xã hội loài người, đặc biệt đối với các nước tư bản chủ nghĩa Không giống với những cuộc cách mạng trước đây, cmcn lần thứ tư không cho ra đời một công nghệ mới nào mà kết hợp giữa các công nghệ như: công nghệ nano, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin – truyền thông và sự tương tác trên lĩnh vực vật lý, sinh học và kỹ thuật số mục đích của cmcn 4.0 là nâng cao đời sống con người đối với những công việc yêu cầu kỹ năng cơ bản sẽ được thay thế từ con người sang trí tuệ nhân tạo, rô-bốt, tự động hóa
Tuy cuộc CMCN lần thứ tư chỉ xuất hiện trong những năm gần đây nhưng nó đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến các khía cạnh của kinh tế và xã hội và không ai có thể đoán được tiềm năng và sức ảnh hưởng của nó một trong những khía cạnh đó là công nghệ
Trang 21.1 Lý thuyết công nghệ 4.0
Thuật ngữ “công nghệ 4.0” là một thuật ngữ bắt nguồn từ cmcn 4.0 Công nghệ 4.0
sẽ tập trung vào sự kết nối giữa trí tuệ thông minh nhân tạo, người máy, học máy (machine learning), internet vạn vật (IoT), ,… giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn Cụ thể hơn, các công nghệ nổi bật của công nghệ 4.0 đó là:
tự động quy trình robotic (RPA), in 3D, trí tuệ thông minh nhân tạo (artificial intelligence), điện toán đám mây (grid computing), dữ liệu lớn (big data), internet vạn vật (IoT) Việc sử dụng các công nghệ này có thể ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên trường đại học ngân hàng
1.2 Thuyết nhu cầu Maslow
Nhà tâm lý học Abraham Maslow đã đưa ra lý thuyết nhu cầu Maslow vào năm
1943 Lý thuyết này cho rằng khi chất lượng cuộc sống của con người được cải thiện, các nhu cầu cơ bản như ăn, ở gần như đã được đáp ứng, con người sẽ hướng đến các nhu cầu bậc cao hơn, chẳng hạn như nhu cầu kính trọng, nhu cầu thể hiện bản thân Khi áp dụng lý thuyết nhu cầu Maslow vào đối tượng nghiên cứu là sinh viên HUB, nếu sinh viên muốn đạt được học bổng cho học phần này, các bạn sinh viên sẽ cố gắng đạt được mục tiêu bằng cách tự học thêm ở nhà, đi học đầy đủ và nộp bài tập đúng hạn
Trong thời đại Công nghệ 4.0, công nghệ thông tin và truyền thông đã thay đổi toàn diện cách mà chúng ta học tập và tiếp cận kiến thức Một trong những lý thuyết quan trọng liên quan đến ảnh hưởng của Công nghệ 4.0 đến sinh viên là lý thuyết học tập điện tử và học tập từ xa Lý thuyết này tập trung vào việc nghiên cứu cách công nghệ 4.0 đã thay đổi phương pháp học tập và truyền đạt kiến thức
Trang 32 Ảnh hưởng của công nghệ 4.0 đến phương pháp học tập
Trong thời đại công nghệ 4.0, sinh viên đã trải qua những thay đổi đáng kể trong phương pháp học tập Công nghệ 4.0 đã mở ra cánh cửa cho học tập điện tử và học tập từ xa Nhờ các công cụ và nền tảng học tập trực tuyến như khóa học trực tuyến,
hệ thống quản lý học tập và khóa học mở, sinh viên có thể tiếp cận nguồn kiến thức
đa dạng và linh hoạt hơn bao giờ hết
Học tập điện tử cho phép sinh viên tiếp cận nội dung học tập thông qua các tài liệu trực tuyến, video giảng dạy, bài giảng trực tuyến và các bài tập trực tuyến Điều này cho phép sinh viên tự điều chỉnh tốc độ học tập và tiến độ học tập theo nhu cầu
cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học và tự rèn kỹ năng
Học tập từ xa cung cấp cho sinh viên khả năng tiếp cận giáo viên và các sinh viên khác thông qua các nền tảng trực tuyến và công cụ giao tiếp Sinh viên có thể tham gia vào các buổi thảo luận trực tuyến, nhóm làm việc từ xa và chia sẻ thông tin qua mạng xã hội giáo dục Điều này tạo ra môi trường học tập kỹ thuật số, cho phép sinh viên tương tác và hợp tác với nhau dù không cùng có mặt trong một lớp học truyền thống
2.1 Lý thuyết sự phát triển cá nhân thông qua công nghệ
Ngoài ảnh hưởng đến phương pháp học tập, Công nghệ 4.0 cũng đã mở ra cơ hội
để sinh viên phát triển kỹ năng và năng lực cá nhân thông qua công nghệ Lý
thuyết sự phát triển cá nhân thông qua công nghệ tập trung vào khả năng của công nghệ 4.0 trong việc nâng cao khả năng quản lý thời gian, học tập tự động, kỹ năng
kỹ thuật số và khả năng tư duy sáng tạo của sinh viên
Công nghệ 4.0 cung cấp cho sinh viên các công cụ và ứng dụng hỗ trợ quản lý thời gian hiệu quả Sinh viên có thể sử dụng ứng dụng lịch, nhắc nhở và công cụ theo
Trang 4dõi thời gian để lập kế hoạch học tập và công việc một cách tổ chức Điều này giúp sinh viên tăng cường khả năng quản lý thời gian và cân nhắc công việc cá nhân và học tập
Học tập tự động là một khía cạnh quan trọng khác của sự phát triển cá nhân thông qua công nghệ Công nghệ 4.0 đã đưa đến các ứng dụng và nền tảng học tập tự động, từ việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong việc đề xuất nội dung học tập phù hợp cho sinh viên đến việc tự động hóa việc đánh giá và phản hồi học tập Điều này giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và phát triển khả năng tự học
và tự phát triển
Công nghệ 4.0 cũng cung cấp cho sinh viên các kỹ năng kỹ thuật số cần thiết cho thế giới công nghệ hiện đại Sinh viên có thể học và áp dụng các kỹ năng như viết email chuyên nghiệp, làm việc với các ứng dụng và phần mềm, và tìm hiểu cách sử dụng công nghệ để tạo ra giá trị trong môi trường làm việc
Cuối cùng, công nghệ 4.0 cung cấp cho sinh viên môi trường khuyến khích sáng tạo và tư duy sáng tạo Nhờ các công cụ như phần mềm đồ họa, công cụ làm phim, máy in 3D và nền tảng tương tác, sinh viên có thể thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình và khám phá tiềm năng sáng tạo của công nghệ
Công nghệ 4.0 đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sinh viên và phương pháp học tập của
họ Lý thuyết học tập điện tử và học tập từ xa đã thúc đẩy sự tiếp cận linh hoạt và
đa dạng đến kiến thức, trong khi lý thuyết sự phát triển cá nhân thông qua công nghệ đã tạo ra cơ hội phát triển kỹ năng và năng lực cá nhân
Hiểu rõ ảnh hưởng của công nghệ 4.0 đến sinh viên và áp dụng lý thuyết vào việc phát triển chương trình học tập và hỗ trợ sinh viên là quan trọng trong việc đáp ứng các yêu cầu của thế giới công nghệ hiện đại và chuẩn bị cho thành công trong môi trường công việc ngày nay
Trang 5Tuy nhiên cũng không nên phụ thuộc vào quá nhiều công nghệ 4.0 Nhiều bạn sinh viên ngày nay lạm dụng, phụ thuộc vào công nghệ không đưa ra được sự sáng tạo,
ý tưởng của mình trong quá trình học tập, không lắng nghe các thầy cô giảng dạy trong quá trình học vì nghĩ rằng trên mạng sẽ có tất cả từ đó đưa ra sự phản tác dụng mà công nghệ 4.0 mang lại
3 Phát triển khung lý thuyết
Lý thuyết sự phát triển cá nhân thông qua công nghệ là một khung lý thuyết mô tả quá trình phát triển cá nhân trong bối cảnh công nghệ thông tin và truyền thông
Nó giả định rằng công nghệ có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển cá nhân, bao gồm cả khía cạnh tâm lý, xã hội và hành vi Dưới đây là các thành phần chính của khung lý thuyết:
3.1 Tiếp cận thông tin: Công nghệ thông tin và truyền thông mở ra cơ hội
rộng lớn để cá nhân tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Internet
và các công cụ tìm kiếm giúp truy cập kiến thức, tin tức và thông tin chuyên ngành Việc tiếp cận thông tin phong phú này có thể mở rộng kiến thức, nhận thức và cải thiện khả năng học tập của cá nhân
3.2 Giao tiếp và tương tác: Công nghệ thông tin và truyền thông cung cấp
các công cụ giao tiếp và tương tác mạnh mẽ Thông qua email, tin nhắn, cuộc trò chuyện trực tuyến và mạng xã hội, cá nhân có thể kết nối với nhau và tạo ra mạng lưới quan hệ xã hội rộng lớn Điều này có thể tạo ra
cơ hội cho việc hợp tác, học tập xã hội và phát triển kỹ năng giao tiếp
Trang 63.3 Học tập và phát triển kỹ năng: Công nghệ thông tin và truyền thông
cung cấp các công cụ và ứng dụng học tập trực tuyến Từ khóa học trực tuyến, khóa học mở trực tuyến (MOOCs), ứng dụng di động giáo dục và phần mềm học tập, cá nhân có thể truy cập và tiếp cận các khóa học, tài liệu và tài nguyên học tập Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển kỹ năng mới, mở rộng kiến thức và nâng cao trình độ cá nhân
3.4 Tạo ra môi trường mới: Công nghệ thông tin và truyền thông tạo ra môi
trường kỹ thuật số mới, trong đó cá nhân có thể tham gia vào các hoạt động sáng tạo, như tạo nội dung, phát triển ứng dụng và trò chơi
4 Phát triển khung khái niệm
Trong các học thuyết trên, ba học thuyết có sức ảnh hưởng lớn nhất trong đào tạo trực tuyến là thuyết hành vi, thuyết kiến tạo và thuyết nhận thức
Thuyết hành vi được áp dụng trong đào tạo trực tuyến theo cách người dạy thiết kế các chương trình học tập trực tiếp trên máy tính theo nội dung định trước, đồng thời quản lý môi trường học tập của người học để tạo ra kết quả học tập tốt nhất Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, nhất là công nghệ đồ họa
và sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial Intelligence), thuyết hành vi đã được các nhà nghiên cứu phát triển thêm ở một mức độ cao hơn đó là dựa trên những hành vi, thói quen, sở thích và tâm lý của người học, các nhà nghiên cứu đã xây dựng môi trường học tập ảo cho người học, trong môi trường học tập ảo,
Phương pháp dạy và học này đã đem lại nhiều thành công đáng kinh ngạc bởi nó đem lại cho người học sự hứng thú, khơi gợi trí tò mò, kích thích sự khám phá của người học
Trang 7Thuyết nhận thức được áp dụng trong đào tạo trực tuyến theo cách người dạy xây dựng bài giảng, bài thí nghiệm, bài thực hành mô phỏng có kết hợp âm thanh, hình ảnh, hoạt hình, video và những nội dung mang tính tương tác nhằm kích thích sự hưng phấn của người học thông qua hai kênh nghe và nhìn Các nội dung học tập được trình bày một cách rõ ràng và phù hợp với năng lực tiếp thu kiến thức của người học Tuy nhiên, người dạy cần chú ý không được chèn quá nhiều hình ảnh hoặc âm thanh trong bài học vì sẽ làm người học bị phân tâm hoặc bị nhiễu loạn việc tiếp thu những ý chính của bài học
Thuyết kiến tạo được áp dụng trong đào tạo trực tuyến theo cách phát triển và sử dụng môi trường học tập sáng tạo, khuyến khích sự chủ động của người học, tạo không gian phát triển cá nhân và cơ hội áp dụng kiến thức ở nhiều ngữ cảnh, giao tiếp xã hội thông qua mạng truyền thông và sự hợp tác Tuy nhiên, khi áp dụng thực tế trong đào tạo trực tuyến (chẳng hạn qua hệ thống Moodle) thì người học lại không thu được hiệu quả như mong muốn Trở ngại lớn nhất đối với người học chính là việc thảo luận, tương tác ngang hàng với nhau và với người dạy Điều này chỉ có thể khắc phục được bằng cách người học tự tạo các cơ hội để lôi kéo, thu hút người học khác hoạt động cùng nhau trong khoảng thời gian đủ dài
4 Tài liệu tham khảo;
CAO THI CAM VAN, V T (2021, 02 02) Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Retrieved from https://jst.iuh.edu.vn/index.php/jst-iuh/article/view/645
Hưng, N Đ (n.d.) CƠ QUAN XUẤT BẢN CỦA QUÂN ỦY TRUNG ƯƠNG VÀ
BỘ QUỐC PHÒNG Retrieved from
http://nxbqdnd.com.vn/?nav=book-detail&id=53829
Trang 8Nguyễn Thị Mỹ Lộc, H S (2021, 01 20) Tạp chí Giáo dục Retrieved from
https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/16/13
Quý, Đ P (2010, 05 17) Tạp chí Khoa học ĐHQGH Retrieved from
https://ueb.vnu.edu.vn/Uploads/file/tapchi_tbbt@ueb.edu.vn/2014/03/27/Bai
%202.%20Dao%20Phu%20Quy.pdf
Shee, D Y (2008, 04) Sciencedirect Retrieved from
https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0360131506001424
TRAN TRUNG, P D (2020, 11) TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ GIÁO DỤC VIỆT
NAM Retrieved from
https://www.researchgate.net/profile/Binh-Pham/publication/346488822_Core_Technologies_of_Industry_40_and_its_ Impact_on_the_Development_of_Ethnic_Minority_Human_Resources_in_ Vietnam/links/5fc4dcc6299bf104cf955823/Core-Technologies-of-Industry-40-and-its-I