LỜI NÓI ĐẦU ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Khoa kế toán DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu Nội dung Ký hiệu Nội dung BHXH Bảo hiểm xã hội DNXL Doanh nghiệp xây lắp BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí côn[.]
Trang 1DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CT,HMCT Công trình, hạng mục
công trình
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
CP NCTT Chi phí nhân công trực
tiếp
TGNH Tiền gửi ngân hàng
CP SDM Chi phí sử dụng máy XDCB Xây dựng cơ bản
CP SXC Chi phí sản xuất chung SXKD Sản xuất kinh doanhCP
SXKDDD
Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà nền khoa học công nghệ phát triển,đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội không ngừng nâng cao thì xây dựng cơ bản
đã trở thành một ngành hết sức quan trọng Sản phẩm của ngành xây dựng cơbản là công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên rất có ý nghĩa vềkinh tế Bên cạnh đó sản phẩm xây dựng cơ bản còn thể hiện ý thức thẩm mỹ
do vậy cũng có ý nghĩa to lớn về văn hóa xã hội, thể hiện được nét đẹp truyềnthống
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo trình độ công nghệ sảnxuất và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Dưới góc độ quản lý kinh tế vĩ mô, hạch toán đúng chi phí sản xuất,tính đúng giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn vềthực trạng, khả năng của mình Trong hoạt động xây lắp, qua những thông tin
về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp, người quản lýdoanh nghiệp nắm được giá thành thực tế của từng công trình, hiệu quả hoạtđộng sản xuất của từng đội thi công, của từng công trình cũng như của toàndoanh nghiệp từ đó tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện các địnhmức chi phí và dự toán chi phí, tình hình dử dụng tài sản, vật tư, lao động,tiền vốn, tình hình thực hiện giá thành sản phẩm Trên cơ sở đánh giá này,nhà quản lý có được cái nhìn toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh tạidoanh nghiệp mình Qua đó tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới côngnghệ sản xuất, phương thức tổ chức quản lý sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí
hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường với mục tiêucuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận
Nhận thấy được vai trò và tầm quan trọng đó, qua quá trình thực tập tạiCông ty TNHH REMMY, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các bác, các anh chịtại phòng Tài chính, kế toán của Công ty và sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình
Trang 3của cô Hà Thị Phương Dung, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH REMMY ” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần chính:
Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thànhsản phẩm trong DNXL
Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp CPSX và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH REMMY
Phần 3: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty TNHH REMMY
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế cũng như kiến thức của bản thân còncó hạn nên không tránh khỏi sai sót trong quá trình làm chuyên đề, vậy em rấtmong nhận được ý kiến bổ sung của cô giáo, cô chú trong công ty và các bạn– những người quan tâm đến vấn đề này để bài viết của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 03 năm 2015Sinh viên: Nguyễn Đức Anh
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DNXL
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1 Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh xây lắp
Sản xuất xây lắp là một ngành SX có tính chất công nghiệp Sản phẩmXDCB cũng được tiến hành SX một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra,khảo sát, đến thiết kế thi công, và quyết toán công trình, hạng mục công trình(CT, HMCT) khi hoàn thành SX XDCB cũng có tính chất liên tục, giữa cáckhâu của hoạt động SX có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừngtrệ sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động SX của các khâu khác
Tuy nhiên, XDCB cũng là một ngành sản xuất đặc biệt Điều đó ảnhhưởng rất lớn đến công tác quản lý kinh tế- tài chính tại các DN Thể hiện:
Về sản phẩm:
- Sản phẩm sản xuất xây lắp mang tính chất riêng lẻ theo đơn đặt hàng.Mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kỹ thuật, kết cấu,hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau, dẫn đến yêu cầu về tổ chức quản lý,
tổ chức thi công, và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng côngtrình cụ thể không giống nhau
Chính vì vậy chi phí bỏ vào SX thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữacác CT, HMCT, ngay cả khi chúng có thiết kế mẫu giống nhau nhưng thicông xây dựng tại những địa điểm khác nhau với điều kiện thi công khác nhauthì CFSX cũng khác nhau Việc tập hợp CFSX, tính giá thành và xác định kếtquả thi công cũng được tính riêng cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt
Trang 5- Sản phẩm sản xuất xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thờigian thi công tương đối dài.
Trong thời gian thi công xây lắp, tuy chưa tạo ra sản phẩm cho xã hộinhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội Do đó khi lập kế hoạchXDCB cần thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư, nhân công, tiền vốn Việcquản lý theo dõi quá trình thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiếtkiệm, đảm bảo chất lượng thi công CT, HMCT
Do thời gian thi công tương đối dài, nên kỳ tính giá thành thường khôngxác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theothời điểm khi CT, HMCT hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theogiai đoạn quy ước Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ gópphần to lớn trong việc quản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệuquả cao nhất
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài
Mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làmlại Điều này vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi nghiêm trọng, lâudài và khó khắc phục Do đó việc thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượngthi công là việc làm quan trọng và cần tiến hành thường xuyên
- Sản phẩm sản xuất xây lắp được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luônthay đổi theo địa bàn thi công
Đặc điểm này đòi hỏi khi tiến hành chọn địa điểm xây dựng, các nhà đầu
tư cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng mọi yếu tố về mặt kinh tế cũng như xã hộiđảm bảo trước, trong và sau quá trình thi công đều diễn ra thuận lợi, đem lạihiệu quả cao
Một công trình xây dựng hoàn thành cũng là lúc người công nhân xâydựng không còn việc gì ở đó nữa, phải di chuyển đến công trình khác Từ đó
Trang 6công chi phí về việc xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và máymóc Do vậy các DNXL thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tạichỗ để giảm bớt chi phí di dời.
Về việc tổ chức SXKD :
- Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởiđiều kiện môi trường, yu tố tự nhiên… Do vậy việc thi công ở một mức độnào đó mang tính chất thời vụ Trong quá trình thi công cần chú ý tổ chức sảnxuất đảm bảo thi công nhanh đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thuận lợi.Trong điều kiện bất khả kháng, điều kiện tự nhiên không thuận lợi DN cần có
kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
- Sản phẩm sản xuất xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoảthuận với chủ đầu tư từ trước, Do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thểhiện không rõ nét
1.1.2 Vai trò của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm XL mộtcách khoa học, hợp lý có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giáthành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phátsinh trong DN, ở từng bộ phận, đối tượng góp phần tăng cường quản lý tàisản, vật tư, lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả Khôngnhững vậy, phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành là một trong những điềukiện quan trọng tạo cho DN một ưu thế trong cạnh tranh Mặt khác, tính đúng,tính đủ CFSX và giá thành mới đảm bảo phát huy được tác dụng của kế toánđối với việc quản lý SX
Hiện nay trong lĩnh vực XDCB chủ yếu áp dụng phương pháp đấu thầu,giao thầu xây lắp Giá thanh toán công trình là giá trúng thầu, và các điều kiệnghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp Giá trúng thầu khôngđược vượt quá tổng dự toán được duyệt Chính vì vậy để được trúng thầu thi
Trang 7công, DN phải xây dựng một giá thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ sởcác định mức, đơn giá XDCB do Nhà nước ban hành kết hợp tham khảo giáthị trường và khả năng DN, nhằm đảm bảo KD có lãi
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành trong DNXL
Để thực hiện mục tiêu phấn đấu tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩmđòi hỏi các DNXL phải có những biện pháp thích hợp, một trong số đó là biệnpháp quản lý bằng công cụ kế toán Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công táchạch toán CPSX và tính giá thành công tác xây lắp là:
- Xác định chính xác đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng vàphương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, phù hợp với điềukiện cụ thể của DNXL; Tổ chức ghi chép, tính toán đầy đủ, chính xác, kịpthời chi phí thực tế phát sinh; Tính toán chính xác, kịp thời giá thành công tácxây lắp (từng CT, HMCT)
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức CP vật tư, nhân công, sử dụngmáy và các dự toán CF khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so vớiđịnh mức, dự toán, các khoản chi phí ngoài kế hoạch, mất mát hư hỏng…trong khi tiến hành SX thi công để đề ra các biện pháp ngăn chặn
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành, vạch ra khả năng vàphương pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả; Kiểm tra việc thựchiện kế hoạch giá thành, hoặc khả năng hạ giá thành sản phẩm thực tế
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng xây lắphoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theonguyên tắc quy định
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động SXKD của từng CT, HMCT, từng bộphận thi công, đội, tổ thi công trong thời kỳ nhất định
- Kịp thời báo cáo các tài liệu kế toán về CPSX và giá thành công tác xây
Trang 8quản lý của lãnh đạo DN Đưa ra một số đề xuất kiến nghị với lãnh đạo nhằmnâng cao hiệu quả KD.
1.2 Chi phí sản xuất (CPSX) - Phân loại CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
CPSX trong DNXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà DNXL đã chi ra
để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định
CPSX được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sảnxuất vào sản phẩm sản xuất ra Do vậy bản chất CPSX của DN được xác định:
- Là toàn bộ các hao phí về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền vớimục đích kinh doanh
- CPSX của DN phải được đo lường và tính toán bằng tiền, trong mộtkhoảng thời gian xác định
- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố
SX đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố SX đó
CPSX trong các DNSX nói chung và DNXL nói riêng phát sinh thườngxuyên trong hoạt động của DN Nhưng để phục vụ cho quản lý CFSX và cungcấp tài liệu cho việc tính giá thành sản phẩm, CFSX cần được tập hợp theotừng thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
DNXL chủ yếu thực hiện hoạt động sản xuất xây lắp để tạo ra sản phẩm làcác CT, HMCT xây lắp Chi phí cho hoạt động này được gọi là CFSX xâylắp Ngoài ra một số DNXL còn thực hiện các hoạt động sản xuất khác nhưsản xuất bê tông đúc sẵn, sản xuất vật liệu xây dựng…mang tính chất sản xuấtsản phẩm công nghiệp Do đó chi phí này được gọi là CPSX ngoài xây lắp
Trang 91.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
CPSX trong DNXL gồm nhiều loại, với nội dung kinh tế và công dụng cụthể không giống nhau, yêu cầu quản lý khác nhau, vì vậy để thuận lợi chocông tác quản lý CPSX và tổ chức kế toán tập hợp CPSX cần phải thực hiệnphân loại CPSX theo các tiêu thức thích hợp Thông thường trong DNXLthường phân loại CFSX theo các tiêu thức sau đây:
1.2.2.1 Phân loại CPSX xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí
Do yêu cầu quản lý và đặc điểm của việc lập dự toán chi phí trong lĩnh vựcsản xuất xây lắp là lập dự toán cho từng công trình, hạng mục công trình xâylắp theo từng khoản mục chi phí, nên CPSX xây lắp cần được phân loại căn
cứ vào mục đích, công dụng của chi phí
Theo đó, CPSX xây lắp được chia thành các khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là chi phí về các loại vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển, các cấu kiện, bộ phận kết cấu côngtrình cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện vàhoàn thành khối lượng xây lắp như sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi,kèo sắt, cốp pha… Không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thicông, quản lý đội công trình cũng như hoạt động ngoài SX
Chi phí nhân công trực tiếp : là các CF về tiền lương và các khoản phụ
cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) phảitrả cho số ngày công lao động của CN trực tiếp thực hiện khối lượng công tácxây lắp, CN phục vụ xây lắp, kể cả CN vận chuyển, bốc dỡ vật liệu, trongphạm vi mặt bằng thi công và CN chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thicông, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài, không baogồm công nhân sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí liên quan đến hoạt động của
Trang 10(doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài) Chi phí này bao gồm chiphí thường xuyên và chi phí tạm thời:
- Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng
xe máy thi công được tính thẳng vào giá thành của ca máy Gồm lương chính,lương phụ của công nhân điều kiển máy, phục vụ máy, chi phí vật liệu, chiphí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao máy, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửachữa nhỏ, điện nước, bảo hiểm tài sản…) và các chi phí khác bằng tiền liênquan đến hoạt động của xe máy thi công
- Chi phí tạm thời: gồm các chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụngmáy thi công như các chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy khi dichuyển từ công trình này đến công trình khác, chi phí cho các công trình tạmthời như lều lán che máy, bệ máy, đường ray chạy máy…Những chi phí nàycó thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ
Chi phí sản xuất chung : là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,
phục vụ và quản lý thi công của các đội XL ở các công trường xây dựng CFSXC là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau thườngcó mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như tiền lương nhân viênquản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ)của nhân viên quản lý đội, công nhân xây lắp, công nhân sử dụng máy thicông có tên trong danh sách cán bộ DN, chi phí vật liệu, CCDC, khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan đến hoạtđộng của đội
Việc phân loại CPSX xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí có tácdụng phục vụ yêu cầu quản lý CFSX xây lắp theo dự toán (là công việc khôngthể thiếu trong hoạt động XDCB, trước khi thực hiện thi công) Thông qua đó,
kế toán thực hiện tập hợp CPSX thực tế theo từng khoản mục chi phí để cungcấp số liệu phục vụ cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp,
Trang 11làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kiểm traviệc thực hiện kế hoạch giá thành, thực hiện định mức CFSX và làm tài liệutham khảo để lập định mức CFSX và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
2.2.2 Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo đó, CFSX trong DNXL được chia thành các yếu tố chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí về các loại NVL chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, mà DN đã sử dụng và tính vàoCFSX trong kỳ
Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương, và các khoản trích theo
lương (BHYT, BHXH, KPCĐ) của công nhân sản xuất, công nhân sử dụngmáy thi công, và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận, đội sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ: là số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt
động sản xuất trong DNXL (như các loại máy thi công, TSCĐ dùng cho sảnxuất, phục vụ sản xuất ở các tổ đội, bộ phận SX)
Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồm toàn bộ số tiền DNXL chi trả cho
các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như tiền điện, tiềnđiện thoại, Fax, tiền nước…
Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác chi ra bằng tiền cho hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên
Việc phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tácdụng quan trọng trong quản lý chi phí Qua đây có thể xác định chi phí mà
DN phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, tỷ trọng của từng yếu tố chiphí, từ đó phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố.Đây là cơ sở để kế toán tập hợp CPSXKD theo yếu tố phục vụ cho lập nộidung trong Thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập
kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch lao động và quỹ lương, tính toán nhu cầu
Trang 12 Ngoài 2 cách phân loại phổ biến kể trên, CPSX trong DNXL còn đượcphân loại theo một số tiêu thức khác tuỳ theo mục đích sử dụng thông tin vềchi phí Mỗi cách phân loại CFSX có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đốitượng quản lý và từng đối tượng cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhaunhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vitừng DN Có thể kể đến như:
Theo phương pháp tập hợp CPSX vào các đối tượng chịu chi phí: CFSXbao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Cách phân loại này có tác dụngtrong việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuấtcho các đối tượng tập hợp chi phí một cách hợp lý
Theo mối quan hệ giữa CPSX với khối lượng hoạt động (khối lượng sảnphẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ) thì CFSX bao gồm CF cố định(định phí), CF biến đổi (biến phí) và CF hỗn hợp Đây là cách phân loại có tácdụng lớn trong quản trị DN, là cơ sở để DNXL có thể xây dựng giá đấu thầuhợp lý, góp phần tạo cơ hội để DNXL thắng thầu, là cơ sở để phân tích mốiquan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, phân tích điểm hoà vốn phục vụ choviệc ra quyết định kinh doanh hợp lý để tăng lợi nhuận
1.3 Giá thành sản phẩm xây lắp-Phân loại giá thành sản phẩm trong DNXL
1.3.1 Giá thành sản phẩm xây lắp
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một khối lượng công việcnhất định cần đầu tư vào quá trình SX, thi công một khối lượng CF nhất định.Những CF này cấu thành nên giá thành của CT, HMCT hoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ CPSX gồm chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, và các chi phí trực tiếp kháctính cho CT, HMCT, hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quyước, đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán
Trang 13Khác với DNSX công nghiệp, người ta có thể tính giá thành cho một loạisản phẩm được sản xuất trong kỳ và giá thành đơn vị của sản phẩm đó, là cơ
sở để xác định giá bán, trong DNXL giá thành sản phẩm mang tính chất cábiệt, đặc thù, mỗi công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng… có giáthành riêng Mặt khác khi nhận thầu một công trình xây dựng, giá nhận thầu
đã có, như vậy, giá bán có trước khi xác định giá thành thực tế Chính vì vậy,giá thành thực tế chỉ góp phần quyết định tới lãi hoặc lỗ của công trình đó màthôi Nhưng trong điều kiện hiện nay, một số DN xây dựng công trình, sau đóbán lại cho các đối tượng có nhu cầu, sử dụng với giá cả hợp lý thì giá thành
là nhân tố quan trọng để xác định giá bán
Giá thành sản phẩm xây dựng là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quảhoạt động SXKD trong DN, việc tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư,nhân công, rút ngắn thời gian thi công sử dụng hợp lý vốn sản xuất cùng vớicác giải pháp kinh tế kỹ thuật áp dụng trong toàn DN sẽ giúp doanh nghiệpquản lý, sử dụng chi phí hợp lý hạ giá thành đến mức tối đa Giá thành còn là
cơ sở để lập kế hoạch định giá bán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toánkinh tế nội bộ phân tích chi phí đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quảkinh doanh, kế toán chi phí và giá thành sản phẩm với nội dung chủ yếu thuộc
về kế toán quản trị, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý DN Song nólại là một khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chiphối đến các phần hành kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả củacông tác quản lý kinh tế tài chính của DN
1.3.2 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành và chi phí là hai mặt của quá trình sản xuất, có mối quan hệ mậtthiết với nhau CPSX và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong
hệ thống chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý và có mối quan hệ mật
Trang 14quyết định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp Giá thành sảnphẩm chính là sự dịch chuyển giá trị của những yếu tố chi phí bên trong nó,còn chi phí là cơ sở để hình thành nên giá thành.
Đây là hai mặt thống nhất của một vấn đề vì vậy chúng giống nhau về mặtbản chất: đều là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong qúa trình sản xuất, thi công tạo
ra sản phẩm xây lắp
Tuy nhiên giữa CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp lại có sự khác nhau
về lượng Nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong mộtthời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợpnhững chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành khối lượng côngtác xây lắp nhất định được nghiệm thu, bàn giao, thanh toán
Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất sảnphẩm xây lắp là một quá tình hoạt động liên tục còn việc tính giá thành sảnphẩm thực hiện tại một thời điểm cắt có tính chu kỳ để so sánh chi phí vớikhối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thểcó một khối lượng xây lắp chưa hoàn thành chứa đựng một lượng chi phí chonó đó là CPSX sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ Tương tự như vậy, đầu kỳcó một khối lượng xây lắp chưa hoàn hành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tụcsản xuất sản phẩm chứa đựng một khối lượng chi phí đó là CFSX sản phẩmxây lắp dở dang đầu kỳ
Như vậy, muốn tính đúng giá thành sản phẩm xây lắp thì phải kết hợpchính xác kịp thời CFSX phát sinh theo đối tượng chịu chi phí cụ thể tạo cơ
sở số liệu để tính giá thành sản phẩm Chúng chỉ thống nhất với nhau về mặtlượng trong trường hợp toàn bộ đối tượng xây lắp đều khởi công và hoànthành cùng một thời kỳ, bằng tổng giá thành các đối tượng xây lắp khởi công
và hoàn thành trong kỳ đó
Trang 151.3.3 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Theo căn cứ và thời điểm tính giá thành, giá thành sản xuất của sản phẩmxây lắp bao gồm:
Giá thành dự toán: là chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp
thuộc từng CT, HMCT hoàn thành hoặc để hoàn thành từng CT, HMCT xâylắp, bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhâncông trực tiếp, dự toán chi phí sử dụng máy thi công, và một phần dự toán chiphí chung (trong đó chi phí chung bao gồm chi phí sản xuất chung, chi phíQLDN phân bổ cho các CT, HMCT hoàn thành)
Giá thành dự toán được lập trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo khối lượng thiết kế được duyệt, các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành và đơn giá dự toán xây lắp
Giá thành dự toán công tác xây lắp phản ánh trình độ tổ chức kỹ thuật nóichung của toàn xã hội vì cơ sở để xác định là khối lượng thiết kế được duyệt,
cả định mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành Thông qua tổng
dự toán xây lắp chúng ta có thể đánh giá được thành tích của DN Nó là hạnmức chi phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêuchuẩn phấn đáu hạ định mức thực tế Giá thành dự toán xây lắp là căn cứ để
kế hoạch hóa giá thành xây lắp và đặt ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹthuật đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành công tác xây lắp được giao
Giá thành kế hoạch: là giá thành được lập trên cơ sở giá thành dự toán và những điều kiện cụ thể, năng lực thực tế sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ kế hoạch, DN tự xây dựng những định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, để xác định những hao phí cần thiết
để thi công công trình, xác định mức hạ giá thành kế hoạch cụ thể trong một kỳ kế hoạch của DN Đây là chỉ tiêu để DNXL tự phấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành
Trang 16kế hoạch dự toán thành kế hoạch
Giá thành định mức: là tổng chi phí để hoàn thành một KLXL cụ thể,
được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, phương pháp tổchức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại
DN, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công Khi đặc điểm kết cấu côngtrình thay đổi, hay có sự thay đổi về phương pháp tổ chức, quản lý thi côngthì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành định mức sẽ được tính toán lạicho phù hợp
Giá thành dự toán, giá thành định mức và giá thành kế hoạch được lậptrước khi tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình
Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán trên cơ sở CFSX thực tế
phát sinh do kế toán tập hợp được trên các sổ kế toán cụ thể Giá thành thực tếđược tính sau khi thực hiện thi công có KLXL hoàn thành hoặc công trình,hạng mục công trình hoàn thành cần phải tính giá thành Đây là chỉ tiêu phảnánh chất lượng, hiệu quản về kết quả hoạt động của DNXL
Muốn đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất xây lắp, đòi hỏi phải có
sự so sánh giữa các loại giá thành Việc so sánh này phải đảm bảo tính thốngnhất về thời điểm tính giá thành và đối tượng tính giá thành (CT, HMCT, khốilượng xây lắp hoàn thành bàn giao) Về mặt nguyên tắc, để đảm bảo DN kinhdoanh có lãi thì phải đảm bảo:
Ngoài những chỉ tiêu giá thành nêu trên, trong DNXL giá thành sản phẩmcòn được phân loại theo một số tiêu thức khác tuỳ theo mục đích sử dụngthông tin của các đối tượng sử dụng thông tin về giá thành sản phẩm; như:
Trang 17Giá thành theo biến phí, giá thành theo biến phí có phân bổ hợp lý chi phí cốđịnh,
1.4 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX xây lắp
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi và giới hạn để tập hợp CPSXtheo các phạm vi và giới hạn đó, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát CP và tínhgiá thành sản phẩm Nói cách khác, việc xác định đối tượng kế toán tập hợpCPSX là việc xác định địa điểm gây ra CP hoặc đối tượng chịu CP
Để xác định đối tượng tập hợp CPSX xây lắp phù hợp với yêu cầu quản lýchi phí và yêu cầu cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm xây lắp, cầnphải căn cứ vào :
- Đặc điểm, mục đích sử dụng của chi phí
- Đặc điểm, cơ cấu tổ chức SXKD, yêu cầu quản lý SXKD trong DN
- Quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản phẩm
- Yêu cầu tính giá thành theo đối tượng tính giá thành
- Trình độ của nhà quản lý DN và đội ngũ cán bộ kế toán DN
Theo đó, trong ngành XDCB, đối tượng tập hợp chi phí có thể là :
Tổ, đội, bộ phận sản xuất xây lắp (nơi phát sinh chi phí)
Công trình, hạng mục công trình xây lắp (nơi chịu chi phí)
1.4.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, DN đã
SX hoàn thành và đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Để xác định đối tượng tính giá thành hợp lý, DN cần phải căn cứ:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, và cơ cấu sản phẩm
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 18- Khả năng, yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin phục vụ quản trị DNTrong DNXL, tổ chức sản xuất đơn chiếc theo từng CT, HMCT vớithiết kế khác nhau Khi đó, đối tượng tính giá thành phụ thuộc vào thoả thuậnthanh toán khối lượng hoàn thành giữa DNXL và bên giao thầu.
- Nếu thoả thuận thanh toán khối lượng khi có khối lượng hoặc giai đoạnxây lắp hoàn thành ghi vào phiếu giá thanh toán thì đối tượng tính giá thành làkhối lượng hoặc giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, xácđịnh được dự toán riêng thuộc từng CT, HMCT hoàn thành
- Nếu thoả thuận thanh toán khi CT, HMCT hoàn thành bàn giao đưa vào
sử dụng, thì đối tượng tính giá thành là từng CT, HMCT hoàn thành
Tuy nhiên việc xác định đối tượng tính giá thành SPXL còn phụ thuộc vào
cơ cấu tổ chức SX, và yêu cầu quản trị chi phí và giá thành của DN
1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành
Đối tượng kế toán tập hợp CFSX và đối tượng tính giá thành hai khái niệmcó mối quan hệ mật thiết với nhau Về bản chất, chúng đều là những phạm vi,giới hạn nhất định để tập hợp CFSX theo đó, phục vụ cho công tác quản lý,phân tích, kiểm tra chi phí và giá thành sản phẩm
Việc xác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp CFSX là tiền đề, là điềukiện để tính giá thành của các đối tượng tính giá thành Trên thực tế, có nhữngtrường hợp một đối tượng kế toán CFSX lại bao gồm một hoặc nhiều đốitượng tính giá thành và ngược lại
Căn cứ vào điều kiện SXKD của DN, kế toán tập hợp CFSX và tính giáthành cần phải thường xuyên xem xét tính khoa học, hợp lý của đối tượng kếtoán tập hợp CFSX và tính giá thành sản phẩm để có thể thực hiện một cáchđầy đủ, chính xác, nhanh chóng, kịp thời, phù hợp với yêu cầu quản lý củaDN
Trang 191.5 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất
1.5.1 Tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng
Tổ chức chứng từ
Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp sử dụng các chứng từgốc liên quan đến các yếu tố sản xuất, theo mẫu biểu quy định do Bộ Tàichính ban hành hoặc do DN tự xây dựng có sự đồng ý của Bộ Tài Chính
- Chi phí vật tư: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phiếu xuất vật tưtheo hạn mức, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm,hàng hoá, phiếu xuất vật tư theo hạn mức…
- Chi phí nhân công: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếunghỉ hưởng bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiềnthưởng, phiếu báo làm thêm giờ, …
- Chi phí khác: phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạmứng, hoá đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận tài sản cố định, thẻ tài sản cốđịnh, biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu theo dõi ca xe máy thi công …
Ngoài ra, để phục vụ cho công tác hạch toán, kế toán còn sử dụng một sốbảng phân bổ như bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương,bảng phân bổ NVL và CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao
Tổ chức tài khoản kế toán
Trong thực tế, do đặc điểm riêng có nên DNXL thực hiện kế toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên Do vậy hệ thống TK kế toán tậphợp CFSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp sử dụng một số tài khoản:
Tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 20Tài khoản được sử dụng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu thực
tế phát sinh sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây, lắp, sản xuất sản phẩm côngnghiệp, thực hiện lao vụ dịch vụ của DNXL
Tài khoản được mở chi tiết cho từng CT, HMCT, từng khối lượng xây lắp,các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng Cuối kỳ, kếtchuyển chi phí phát sinh sang Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang để tính giá thành
Về nguyên tắc: Vật liệu sử dụng cho CT, HMCT nào thì tính trực tiếp cho
CT, HMCT đó trên cơ sở chứng từ gốc có liên quan theo số lượng thực tế đã
sử dụng và trị giá thực tế đã xuất kho (tuỳ theo phương pháp xác định trị giáNVL xuất kho mà DN lựa chọn)
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, phải kiểm tra số vật liệu chưa sử dụng hết ở công trình trường, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng CT, HMCT.
sử dụng
-Trị giá NVL còn lại chưa
sử dụng
-Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều CT, HMCT kếtoán tiến hành áp dụng phương pháp phân bổ để xác định chi phí vật liệu trựctiếp cho từng đối tượng CT, HMCT theo tiêu thức hợp lý (thông thường Chiphí NVL trực tiếp được phân bổ theo định mức tiêu hao vật liệu hoặc khốilượng thực hiện)
Ngoài ra Kế toán phải sử dụng triệt để định mức tiêu hao vật liệu áp dụngtrong XDCB và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thốngđịnh mức đó, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí tại DN
Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 21Tài khoản này sử dụng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch
vụ Bao gồm cả các khoản phải trả cho lao động thuộc DN quản lý và laođộng DN thuê ngoài theo từng công việc (không bao gồm các khoản tríchtheo lương phải trả cho người lao động)
Tài khoản được mở chi tiết cho từng CT, HMCT, từng KLXL , các giaiđoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng Cuối kỳ, kết chuyểnchi phí phát sinh sang TK 154- CFSX kinh doanh dở dang để tính giá thành.Tiền lương, tiền công phải trả cho CNV liên quan đến CT, HMCT nào thìphải hạch toán trực tiếp cho CT, HMCT đó trên cơ sở chứng từ gốc về LĐ-
TL Trong điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phínhân công cho từng CT, HMCT thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân côngtrực tiếp cho các đối tượng theo tiền lương định mức hay giờ công định mức
Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công
TK này được dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công đốivới trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương phápthi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương pháp bằng máy thì không sử dụng TK 623 mà DN hạch toán chi phí trực tiếp vào các tài khoản : TK621, TK622, TK627
Tài khoản được mở chi tiết cho từng CT, HMCT, từng khối lượng xây lắp,các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng Cuối kỳ, kếtchuyển chi phí phát sinh sang Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang để tính giá thành
Chú ý: không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương phảitrả cho công nhân sử dụng máy thi công (BHXH, BHYT, KPCĐ)
Trang 22Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết theo từng loạimáy hoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo các khoản mục đãquy định.
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6231- chi phí nhân công
- Tài khoản 6232- chi phí vật liệu
- Tài khoản 6233- chi phí dụng cụ sản xuất
- Tài khoản 6234- chi phí khấu hao máy thi công
- Tài khoản 6237- chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6238- chi phí bằng tiền khác
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thứcquản lý sử dụng máy thi công của DN Thông thường có 2 hình thức quản lý
sử dụng máy thi công: tổ chức máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện cáckhối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệpxây lắp
+ Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức bộ máy thi công riêng biệt và đội máycó tổ chức kế toán thì chi phí sử dụng máy hoặc khối lượng của ca máy hoànthành được hạch toán giống như bộ phận sản xuất phụ Chi phí sử dụng máythi công tính cho các công trình có thể tính theo giá thành thực tế của ca máyhoặc khối lượng do máy đã hoàn thành hay tính khoán nội bộ
+ Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt màgiao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng thì chi phí sử dụngmáy thi công được hạch toán tương tự như chi phí SXC
Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sửdụng, phải dựa trên cơ sở giá thành 1 giờ/ máy hoặc giá thành 1 ca/máy hoặc
1 đơn vị công việc hoàn thành
Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung
Trang 23Tài khoản này phản ánh những chi phí phục vụ cho sản xuất xây lắp trongquá trình tiến hành xây dựng cơ bản tại các công trường, các đội và các xínghiệp trong doanh nghiệp XDCB Tài khoản này có thể theo dõi chi tiết chotừng công trình, từng đội thi công, từng bộ phận và cũng được mở đồng thờicác TK cấp 2 để theo dõi CP SXC theo các yếu tố:
- TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272- Chi phí vật liệu
- TK 6273- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
- TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6278- Chi phí dịch vụ bằng tiền khác
Cần thực hiện kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện các định mức chiphí sản xuất chung, và lưu ý những khoản có thể giảm chi phí sản xuất chung
Cố gắng thực hiện tốt quản lý chi phí sản xuất chung theo định mức đã giaokhoán, không thanh toán cho các đội nhận khoán số chi phí sản xuất chungngoài định mức, bất hợp lý
Các tài khoản tập hợp chi phí TK621, TK 622, TK 623, TK 627 không có
số dư cuối kỳ
Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, dùng để phản ánhtổng hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành CT, HMCT hoặcnhững sản phẩm lao vụ dịch vụ khác trong doanh nghiệp XDCB Tài khoảnnày được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạncông việc hoặc nhóm các hạng mục công trình
Ngoài ra còn một số TK khác liên quan như TK 111, TK 112, TK 141, TK
133, TK 152, TK 153, TK 214, TK 331, TK 632 …
1.5.2 Qui trình ghi nhận chi phí sản xuất
Trang 24Trình tự kế toán trong trường hợp DN giao khoán xây lắp nội bộ, đơn vịnhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng
Kế toán chi phí NVL trực tiếp
KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
Xuất kho NVL thi công
NVL sử dụng không hết, không nhập kho
Mua NVL sử dụng ngay không nhập kho
NVL sử dụng không hết, nhập kho
Kết chuyển CFNVLTT
Chi tạm
ứng
Quyết toán tạm ứng CFNVLTT Thuế
GTGT
Trang 25 Chi phí Nhân công trực tiếp
KẾ TOÁN CHI PHÍ NC TRỰC TIẾP
TK 3342
Quyết toán TL CN TT SX
Tính lương CN TT sản xuất Kết chuyển
CFSX NC TT
Trích trước TL CNTT SX
nghỉ phép
Trang 26 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
- Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng biệt
- Trường hợp DNXL có đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chứchạch toán riêng
Trang 27- Nếu DN tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà ở đội có tổ chức hạch toánriêng, khi đó chi phí sử dụng máy thi công chính là giá mua nội bộ về khốilượng máy đã hoàn thành mà DN phải thanh toán nội bộ cho đội máy thi công(sử dụng thông qua TK 136 và TK 336)
Kế toán chi phí sản xuất chung
Kết chuyển CFSXC
Khoản giảm CFSXC
CFSX chung cố định không phân bổ
TK 632
Trang 28 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.3 Tổ chức công tác kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.3.1 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định tính giáthành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm hợp
lý, khoa học đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của các sản phẩm,
Tiêu thụ SPXL
Bảo hành SPXL
Trích trước CFBH
XD nhà ở , lán trại ( vốn riêng)
Trang 29lao vụ kịp thời Phát huy đầy đủ chức năng giám đốc tình hình thực hiện kếhoạch giá thành của kế toán.
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc riêng củangành XDCB nên kỳ tính giá thành thường là:
- Đối với những công trình, hạng mục công trình nhỏ thời gian thi côngngắn thì kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xây lắp hoàn thành vàđược nghiệm thu, bàn giao thanh toán cho chủ đầu tư
- Đối với những công trình lớn hơn, thời gian thi công dài hơn thì chỉkhi nào có một bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệmthu bàn giao thì lúc đó doanh nghiệp tính giá thành thực tế của bộ phận đó
- Đối với những công trình, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thicông nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào
sử dụng thi từng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theothiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toánthì DNXL tính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao
- Ngoài ra đối với công trình lớn, thời gian thi công kéo dài, kết cấuphức tạp… thì kỳ tính giá thành của doanh nghiệp có thể xác định là hàngquý, tính vào thời điểm cuối quý
1.5.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Để phục vụ cho công tác xác định giá thành của sản phẩm xây lắp, kế toánphải tiến hành kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là CT, HMCT dở dangchưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang trong kỳ chưa được bên chủđầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang làtính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải
Trang 30chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những nhân tốquyết định đến tính trung thực hợp lý của giá thành SPXL trong kỳ.
Để xác định CFSX dở dang cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê khối lượng xâylắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và sử dụng phương pháp đánh giásản phẩm dở dang thích hợp
Căn cứ vào phương thức giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp,có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:
1) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CFSX thực tế phát sinh
Phương pháp này được áp dụng với các CT, HMCT được quy định thanhtoán sau khi hoàn thành toàn bộ Như vậy, tổng cộng CFSX từ khi khởi công
đế thời điểm xác định (cuối kỳ báo cáo) chính là CFSX dở dang thực tế
2) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán
Phương pháp này được áp dụng đối với những CT, HMCT, khối lượng xây lắp đã xây dựng được dự toán riêng Theo đó, chi phí thực tế cuả khối lượng dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức sau
kỳ
+
Chi phí thực tế KLXL phát sinh trong kỳ
x
Chi phí của KLXL
dở dang cuối kỳ theo dự toán
Chi phí KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ theo dự
toán
+
Chi phí KLXL dở dang cuối kỳ theo
Trang 31những giai đoạn thi công bao gồm những khối lượng công việc cụ thể và chitiết.
Việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm xâylắp là công việc rất khó khăn do sản phẩm xây lắp có các đặc điểm rất phứctạp Vì vậy khi đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với
bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thànhcủa khối lượng xây lắp dở dang một cách chính xác Trên cơ sở kiểm kê sảnphẩm đã tổng hợp được kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở
Theo đó, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí cho sản phẩm dởdang theo mức độ hoàn thành cuả chúng Chi phí thực tế của khối lượng xâylắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
+
Chi phí thực tế KLXL phát sinh trong kỳ
x
CF theo dự toán của KLXL DDCK đã tính theo khối lượng hoàn thành tương đương
Chi phí theo dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
Chi phí theo dự toán KLXL DDCK đã tính theo sản lượng hoàn thành
4) Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định:
Chi phí
thực tế
khối
= Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang đầu
+ Chi phí thực tế KLXL phát sinh trong kỳ
x Giá trị dự toán của khối lượng
Trang 32lắp dở
dang cuối
kỳ
dang cuối kỳ
Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ 1.5.3.3 Phương pháp kỹ thuật tính giá thành sản phẩm sản xuất xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất xây lắp là kỹ thuật sử dụng
số liệu về CFSX đã tập hợp được của kế toán và các tài liệu liên quan để tínhtoán tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ, lao vụ đã hoànthành theo đối tượng tính giá thành sản phẩm xác định trong kỳ tính giáthành
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của DNXL, để tính giá thành sảnphẩm sản xuất xây lắp có một số phương pháp sau:
1) Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến trong DNXL,
do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, đối tượng kế toán CFSX phùhợp với đối tượng kế toán tính giá thành
Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, cho phép cung cấp kịp thời sốliệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo Theo đó, tập hợp các CFSX thực hiệncho một CT, HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thànhthực tế của CT, HMCT đó
Trường hợp CT, HMCT chưa hoàn thành toàn bộ nhưng có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
+ Chi phí thực
tế KLXL phát sinh trong kỳ
- Chi phí thực
tế KLXL dở dang cuối kỳ
Trang 332) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng khi DN nhận thầu xây lắp theo ĐĐH, mỗi ĐĐHcó thể là một CT, HMCT khác nhau Khi đó
- Đối tượng kế toán tập hợp CFSX là từng ĐĐH
- Đối tượng tính giá thành là ĐĐH đã hoàn thành
- Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi ĐĐH hoànthành
Theo đó, hàng tháng CFSX thực tế phát sinh được tập hợp theo từng ĐĐH.Khi nào công trình hoàn thành thì toàn bộ CFSX tập hợp được sẽ chính là giáthành thực tế của ĐĐH đó
Trang 341.6 Sổ kế toán - Trình tự ghi sổ kế toán đối với phần hành kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sổ cái TK 621,TK
622, TK 623, TK
627, TK 154
Trang 35Giao khoán nội bộ là việc DNXL khoán lại cho các tổ, đội xây dựng, cánhân trong DN để thực hiện một phần hay toàn bộ công trình theo hợp đồngxây dựng mà DN đã ký với bên A Giá trị giao khoán được xác định theo tỷ lệ
% trên giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành được chủ đầu tư chấp nhận thanhtoán
Sổ cái
Trang 36Đây là phương thức phổ biến, phù hợp với điều kiện cơ chế thị trường hiệnnay Việc vận dụng phương thức khoán sản phẩm trong công tác xây lắp có ýnghĩa cơ bản:
- Gắn liền lợi ích vật chất của người lao đông, từng tổ, đội thi công vớikhối lượng, chất lượng, tiến độ thi công công trình, khuyến khích lợi ích vậtchất trong lao động, người lao động quan tâm đến hiệu quả của công trìnhhơn
- Xác định rõ trách nhiệm vật chất trong công tác xây lắp đối với từng
tổ đội, từng cán bộ công nhân
- Mở rộng quyền tự chủ về mặt hạch toán kinh doanh, lựa chọn phươngthức quản lý tổ chức lao động phù hợp
- Phát huy khả năng sẵn có của các đơn vị cơ sở
Trên cơ sở đó, chi phí của DNXL (bên nhận khoán) là toàn bộ CFSX liênquan đến thi công CT, HMCT ( vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phíchung) Đấy là cơ sở để xác định giá thành sản xuất thực tế của CT, HMCTnhận khoán hoàn thành
Về cơ bản hiện nay, ở nước ta áp dụng 2 hình thức giao khoán nội bộ nhưsau:
- Hình thức khoán gọn CT, HMCT (toàn bộ chi phí): đơn vị giao khoántiến hành giao toàn bộ giá trị công trình cho bên nhận khoán Khoán trọn góitoàn bộ các khoản mục chi phí Khi quyết toán trọn gói cho bên nhận khoán.Đơn vị nhận khoán sẽ tiến hành tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị kỹ thuật,nhân công và các yếu tố chi phí khác để tiến hành thi công Công trình bàngiao quyết toán sẽ được thanh toán toàn bộ giá trị công trình nhận khoán
- Hình thức khoán theo từng khoản mục chi phí: theo hình thức này,đơn vị giao khoán sẽ tiến hành khoán các khoản mục chi phí theo thoả thuậnvới bên nhân khoán về vật liệu, nhân công và các yếu tố chi phí khác Bên
Trang 37nhận khoán sẽ bỏ ra chi phí cho những khoản mục đó và bên giao khoán chịutrách nhiệm chi phí và kế toán các khoản mục chi phí không giao khoán vàphỉa giám sát về kỹ thuật và chất lượng công trình.
Tuỳ theo phương thức giao khoán mà xác định giá giao khoán cho hợp lý.Phương pháp xác định giá khoán các khoản mục chi phí dựa trên cơ sở đơngiá chi phí theo dự toán của các khoản mục giá thành và đảm bảo các khoảnnộp cho đơn vị giao khoán
Trang 38CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH REMMY
1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH REMMY
1.1 Quá trình phát triển của doanh nghiệp
• Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư và phát triển xây dựng
• Giám đốc công ty: (Ông) Phạm Thanh Sơn
• Trụ sở chính: 85 Nguyễn Du , Quận Hai Bà Trưng , TP Hà Nội
vận tải Với phương châm: Chất lượng sản phẩm – Đồng hành sự phát triển.
Trang 39Bảng tổng hợp số liệu về tài chính năm 2012
(Tóm tắt tài sản Nợ – Có trong 3 năm 2010, 2011, 2012)
1 Tổng tài sản 25.12.261.824 29.009.316.833 35.972.668.325
2 Tài sản lưu động 19.135.323.379 22.993.420.167 31.454.107.853
3 Tài sản nợ phải trả 17.199.792.023 22.086.017.205 29.009.990.701
4 Tổng doanh thu 11.665.173.878 11.818.021.599 12.087.899.304
5 Lợi nhuận trước thuế 1.207.945.968 713.411.386 705.251.854
6 Lợi nhuận sau thuế 996.555.424 535.058.539 581.832.779
7 Doanh thu từ dịch vụ
tư vấn
11.655.173.878 11.818.021.599 12.087.899.304
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH REMMY
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ công ty
1.2.1.1 Chức năng của công ty
Công ty TNHH REMMY là tổ chức sản xuất kinh doanh về xây dựng trong
các lĩnh vực sau:
Đầu tư, xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy
lợi
Mua bán, sản xuất vật liệu xây dựng: Xi măng, sắt, thép, cát, sỏi, đá
Cho thuê thuê thiết bị thi công
Thiết kế thi công các công trình xây dựng, kiểm định chất lượng công trình
xây dựng, giao thông thủy lợi, công nghiệp, dân dụng
Kinh doanh xăng, dầu và khí đốt hóa lỏng
Mục tiêu kinh doanh chủ yếu của Công ty là tổ chức sản xuất kinh doanh
để tạo ra lợi nhuận hợp pháp, làm giàu chính đáng cho các thành viên, tạo
thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp nghĩa vụ vào
ngân sách nhà nước, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của
Trang 401.2.1.2 Nhiệm vụ của công ty
Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích nguồn vốn tự có Bên cạnh đó sửdụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanhngày càng phát triển
Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trìnhxây dựng
Sản xuất, thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình tiêuchuẩn cả về kỹ, mỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tạo nềntảng vững chắc cho công ty trong công cuộc xây dựng Công ty
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Các công trình thi công được áp dụng tính theo đơn giá thông bảo của Liên
Sở Xây dựng tải Tỉnh, đồng thời theo thỏa thuận với Chủ đầu tư để thực hiện.Chính vì vậy, giá vật tư hàng hóa của từng mặt hàng là không ổn định luônluôn thay đổi theo tháng, theo quý
Công trình xây dựng là điểm cố định để làm việc còn các loại máy móc,thiết bị công phải di chuyển theo từng địa điểm
Sản phẩm của Công ty từ thời gian khởi công đến khi kết thúc công trình,bàn giao và đưa vào sử dụng là một thời gian dài Nó phụ thuộc vào quy mô,tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Trong quá trình thi công côngtrình thì được chia thành nhiều giai đoạn, công việc khác nhau Khi thi công