MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI ĐẠO TÚ 2 1 1 Đặc điểm tài sản cố[.]
Trang 1MỤC LỤCDANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ 2 1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú 2
1.1.1.Phân loại TSCĐHH sử dụng: 2 1.1.2.Phân nhóm 11
1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú 11 1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ 15 2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú 15
2.1.1 Thủ tục, chứng từ 15 2.1.2 Quy trình ghi sổ 31
2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú 37
2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú 37 2.2.2 Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú 42 2.2.3 Kế toán tổng hợp sửa chữa tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú 44
2.2.3.1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 44
Trang 22.2.3.2 Hạch toán sửa chữa lớn tài sản cố định: 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI -ĐẠO TÚ 51
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty và phương hướng hoàn thiện 51
3.1.1- Ưu điểm 51
3.1.2 Nhược điểm 53
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện: 54
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú 54
3.2.1 Về công tác quản lý tài sản có định hữu hình 54
3.2.2 Về công tác sửa chữa lớn tài sản cố định hữu hình 55
3.2.3 Về công tác khấu hao tài sản cố định hữu hình 55
3.2.4 Về thực hiện định kỳ phân tích tài chính 56
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 3Bảng 1.1: Bảng phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật 3
Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 24
Biểu 2.2: Biên bản giao nhận TSCĐ 25
Biểu 2.3: Quyết định về việc thanh lý tài sản cố định 29
Biểu 2.4: Biên bản thanh lý TSCĐ 30
31 Biểu 2.6: Sổ tài sản cố định 32
Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản 211 33
Biểu 2.8: Thẻ tài sản cố định số 211302-02 34
Biểu 2.9: Sổ tài sản cố định 35
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản 211 36
Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ(trả tiền mua máy tính) 39
Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ(thanh lý TSCĐ) 40
Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 211 41
Biểu 2.14: Bảng phân bổ và tính khấu hao tài sản cố định 43
Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 214 44
Biểu 2.16: Hóa đơn giá trị gia tăng 45
Biểu 2.17: Hợp đồng sửa chữa 46
Biểu 2.18: Hóa đơn giá trị gia tăng 48
Biểu 2.19: Sổ chi tiết TK 2112 49
Biểu 2.20: Sổ cái tài khoản 211 50
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản nói chung và tài sản cố định (TSCĐ) nói riêng là một trong những bộphận quan trọng cấu thành nên yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất- kinh doanhtrong doanh nghiệp Mặt khác TSCĐ còn phản ánh một bộ phận vốn kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời là điều kiện cần để doanh nghiệp tiết kiệm sức lao động vànâng cao năng suất lao động, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phát triểnnhanh chóng của khoa học kĩ thuật thì TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trongcác doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hiện đại hóa và phát triển nhanh chóng vềmặt số lượng cũng như chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập cho người lao động.Chính vì vậy, quản lý TSCĐ là mục tiêu quan trọng của tất cả các doanh nghiệp,cũng như tất cả các bộ phận khác trong doanh nghiệp, kế toán nói chung và kế toánTSCĐ nói riêng đã góp phần quan trọng làm nên hiệu quả trong việc quản lý TSCĐ
Xuất phát từ thực tế đó em lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú” làm đề tài cho
báo cáo tốt nghiệp chuyên ngành của mình
Kết cấu báo cáo gồm 3 chương chính:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại công ty
Cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty Cổ phần
Xuân Mai- Đạo Tú
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu
hình tại công ty Cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
Trang 6CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú thống nhất quản lý, hạch toán theo dõi tàisản cố định hữu hình trong toàn Công ty tại văn phòng công ty
Hàng năm Công ty lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm TSCĐHHtrình Hội đồng quản trị Công ty, Hội đồng quản trị xem xét và phê duyệt tổng thểđầu tư hàng năm Trước khi đầu tư mua sắm TSCĐHH phải lập văn bản và dự toántrình Hội đồng quản trị Công ty xem xét và phê duyệt Sau khi mua sắm xây dựng
cơ bản phải có quyết toán gửi về Công ty Đối với TSCĐHH có giá trị lớn phải cóluận chứng khoa học kĩ thuật để biết thời gian đầu tư cũng như thời gian có thể thuhồi vốn
1.1.1 Phân loại TSCĐHH sử dụng:
Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán TSCĐHH, Công ty Xuân Mai
- Đạo Tú đã thực hiện phân loại TSCĐHH một cách hợp lý với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của đơn vị mình và tiến hành phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá một cách chính xáctình trạng cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp, trong mối quan hệ vớicác nguồn đầu tư của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tổ chức sử dụngTSCĐHH một cách hợp lý, cân nhắc tính toán khẩu hao thu hồi vốn để đảm bảo cónguồn vốn vay đồng thời thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Tài sản cố định hữu hình của Công ty được hình thành từ hai nguồn chủ yếu:Nguồn vốn tự có và Nguồn vốn vay dài hạn các ngân hàng với tỷ lệ hợp lý
Phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật.
TSCĐHH được phân loại như sau:
Trang 7Bảng 1.1: Bảng phân loại TSCĐHH theo đặc trưng kỹ thuật
TT Tên, đặc điểm, ký hiệu, máy móc
KIẾN TRÚC
2 San lấp mặt bằng và khoan đục bê tông
8 Móng máy trạm trộn bê tông, bãi cốt
Trang 8TT Tên, đặc điểm, ký hiệu, máy móc
Trang 9TT Tên, đặc điểm, ký hiệu, máy móc
9 Ván khuôn kim loại dây chuyền dầm
Trang 10TT Tên, đặc điểm, ký hiệu, máy móc
19 Máy kinh vĩ điện tử NIKON NE20 - HC 2010 Cái 3
25 Cầu trục dầm đôi 10T khẩu độ 16,9m,
Trang 11TT Tên, đặc điểm, ký hiệu, máy móc
Trang 12TT Tên, đặc điểm, ký hiệu, máy móc
47 Súng hơi bắn bulong
VẬN TẢI
2 Ô tô trộn bê tông DONGFENG
Trang 13TT Tên, đặc điểm, ký hiệu, máy móc
8 Ô tô IFA W50 ben SK: 84-04967
VĂN PHÒNG
2 Máy tính xách tay Toshiba L300-S500
Trang 14TT Tên, đặc điểm, ký hiệu, máy móc
Toàn bộ TSCĐ của công ty được quản lý tập trung Để tiện cho việc hạch toán
và quản lý, người ta chia TSCĐ theo các theo các tiêu thức sau :
+ Theo địa điểm sử dụng TSCĐ gồm 2 bộ phận chính là:
TSCĐ dùng cho khối văn phòng:
Máy vi tính, phần mềm, máy chiếu
Máy điều hòa nhiệt độ
Trang 15 TSCĐ dùng cho các khối đơn vị, xí nghiệp.
+ Theo kết cấu TSCĐ gồm :
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị: Máy khoan, máy siêu âm bê tông,các thiết bị khác, chủ yếudùng cho xí nghiệp khảo sát và văn phòng cơ điện
Phương tiện vận tải : Ô tô các loại
Thiết bị văn phòng chủ yếu là máy vi tính ,máy vẽ, máy in các loại dùng chosản xuất và quản lý
Đây sự phân chia có tính chất đặc thù của công ty
+) Theo nguồn hình thành TSCĐ của công ty được đầu tư và quản lý theocác nguồn sau:
1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
* Trường hợp TSCĐ tăng tại công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú:
Trong kỳ kế toán hiện hành các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ của công ty baogồm:
- Nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ
- TSCĐ được mua sắm
- Mua TSCĐ theo phương pháp trả chậm, trả góp
- Doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ
- TSCĐ hữu hình tự chế
- TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
- Mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất
Trang 16- Đầu tư XDCB hoàn thành
- Mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi
- Nhận lại vốn góp TSCĐ với đơn vị khác
- Chuyển từ CCDC thành TSCĐ
* Trường hợp TSCĐ giảm tại công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú:
- Do thanh lý, nhượng bán TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD
- Do thanh lý, nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi
- Do chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ, dụng cụ nhỏ
- Trả lại TSCĐ cho các bên góp vốn bằng TSCĐ
- Chuyển TSCĐ thành bất động sản đầu tư
1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú hoạt động trên các lĩnh vực: sản xuất,kinh doanh nên qui mô tài sản cố định là lớn Việc quản lý và sử dụng có hiệu quảTSCĐHH có nghĩa rất quan trọng
TSCĐHH của Công ty đa dạng về chủng loại, mẫu mà, kích thước, do vậy khiđưa TSCĐ vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ đã được phân loại và kiểm trachất lượng kỹ lưỡng từ khi TSCĐ được mua về
Trong năm 2010, Công ty đã thực hiện việc đầu tư mới và sữa chữa, nâng cấpmột số TSCĐ cụ thể:
Mở rộng mặt bằng nhà xưởng sản xuất mới với việc đầu tư xây dựng “Xưởngcấu kiện bê tông dự ứng lực 2” có diện tích gần 6.000 m2 trên địa bàn sản xuất kinhdoanh của Công ty nhằm đẩy mạnh quá trình sản xuất, đáp ứng nhu cầu và tiến độthi công các công trình
Các đơn vị sản xuất lập ra những kế hoạch bảo trì máy móc thiết bị, đảm bảotrong quá trình sản xuất các loại máy móc thiết bị vận hành hết công suất tránhtrường hợp hư hỏng trong quá trình sản xuất, gián đoạn quá trình sản xuất
Lập bảng kê chi tiết TSCĐHH nhằm mục đích giúp Ban giám đốc có cáinhìn chi tiết về tình hình biến động TSCĐ, nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn
Trang 17lại của TSCĐ ở đầu kỳ cũng như cuối kỳ, và tình hình tài sản cố định ở các bộ phậntrực thuộc công ty Qua đó, có những quyết định đầu tư, mua sắm, thanh lýTSCĐHH một cách hợp lý.
Công ty có kế hoạch sửa chữa thường xuyên và định kỳ, thay thế máy mócthiết bị lỗi thời, hoạt động kém hiệu quả, có kế hoạch mua sắm TSCĐHH có hiệuquả hoạt động cao hơn cho quá trình sản xuất kinh doanh
Hằng năm, Công ty kiểm kê TSCĐ, đánh giá lại để có biện pháp xử lý kịpthời đối với các TSCĐ hiện có trong công ty Qua đó, giúp kế toán phản ánh chínhxác, trung thực, kịp thời tình hình biến động TSCĐHH và để có các quyết định quản
lý hiệu quả
Mỗi TSCĐ đều được lập một bộ hồ sơ gốc bao gồm hồ sơ kỹ thuật do phòng
kỹ thuật quản lý và hồ sơ kế toán do phòng kế toán quản lý Hồ sơ kế toán của mộtTSCĐ bao gồm tất cả các chứng từ liên quan đến TSCĐ đó từ khi nó được đưa vào
sử dụng ở doanh nghiệp cho tới khi thanh lý, điều chuyển… Các chứng từ này làcăn cứ để ghi sổ TSCĐ TSCĐ khi nhận về đơn vị phải tổ chức bàn giao, lập biênbản bàn giao và biên bản nghiệm thu TSCĐ
TSCĐ được bảo quản trong kho của Công ty, kho tại các công trình, hoặc khuvực riêng của Công ty.TSCĐ đưa đi hoạt động ở các công trình phải có giấy phéphoặc hợp đồng Công ty có một bộ phận bảo vệ chuyên quản lý TSCĐ
Công ty chỉ được thực hiện đánh giá lại TSCĐ trong các trường hợp sau:
1 Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà nước
2 Thực hiện cổ phần hoá, đa dạng hoá hình thức sở hữu
3 Sử dụng tài sản để góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần
4 Điều chỉnh giá để đảm bảo giá trị thực tế tài sản của doanh nghiệp
Việc kiểm kê đánh giá lại tài sản phải theo đúng quy định của Nhà nước Cáckhoản tăng hoặc giảm giá trị đánh giá lại tài sản phải hạch toán theo đúng quy địnhhiện hành
Công ty tiến hành trích khấu hao theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của
Bộ
Trang 18tài chính Toàn bộ số khấu hao của những TSCĐ được đầu tư bằng vốn tự có,vốn do Nhà nước cấp được sử dụng để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ và sửdụng cho nhu cầu kinh doanh của Công ty.
Phòng kế toán trực tiếp lập sổ sách theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ có ởcông ty theo chỉ tiêu giá trị Đồng thời định kỳ tính toán giá trị hao mòn, trích khấuhao và quản lý quỹ khấu hao
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XUÂN MAI - ĐẠO TÚ2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Xuân Mai - Đạo Tú
2.1.1 Thủ tục, chứng từ
Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ ở công ty Cổ phần Xuân Mai
- Đạo Tú đều phải dựa vào các chứng từ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ và các chứng
từ khác có liên quan
Căn cứ vào các chứng từ tăng, giảm TSCĐ và khấu hao TSCĐ kế toán lậpchứng từ ghi sổ riêng cho nghiệp vụ tăng, giảm và nghiệp vụ khấu hao TSCĐ Phầnnày do kế toán TSCĐ lập sau đó chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra ký duyệt vào
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ có đính kèm chứng từ gốc Sau khiđược kế toán trưởng ký duyệt để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ kế toán tổng hợpđược dùng để làm căn cứ ghi sổ, thẻ chi tiết TSCĐ
Cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở sổ và thẻ chi tiết để làm căn cứđối chiếu với Sổ cái
Lấy ví dụ phân loại chứng từ trong phần hành TSCĐ
(+) GIAM: giảm tài sản
GIAM 01: nhượng bán tài sản
GIAM 02: điều chuyển nội bộ sang đơn vị khác
GIAM 03: thanh lý tài sản
GIAM 04: góp vốn liên doanh
(+) KHAO: trích khấu hao
KHAO 01: trích khấu hao TSCĐ hữu hình
KHAO 02: trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính
KHAO 03: trích khấu hao TSCĐ vô hình
KHAO 04: trích khấu hao bất động sản
(+) TANG: tăng tài sản
Trang 20TANG 01: mua sắm mới
TANG 02: đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
TANG 03: chuyển từ công cụ lao động nhỏ
TANG 04: điều chuyển nội bộ từ đơn vị khác
TANG 05: nhận vốn góp liên doanh
TANG 06: được biếu tặng
(+) TDOI: thay đổi giá trị
TDOI 01: đánh giá lại tăng giá trị
TDOI 02: đánh giá lại giảm giá trị
Hạch toán TSCĐ tăng do mua sắm tại Công ty:
Hàng năm phòng dự án sẽ căn cứ vào nhu cầu của các xí nghiệp, trung tâm củaCông ty về TSCĐ để lập dự án trình lên HĐQT Công ty phê duyệt dự án Sau khiđược HĐQT phê duyệt, dự án đó được giao cho Tổng giám đốc thực hiện, tiếp đóTGĐ giao cho Kế hoạch kỹ thuật tìm kiếm nhà cung cấp, và lập “Biên bản xét chàogiá cạnh tranh” trong biên bản đó nêu ra ba nhà cung cấp để lựa chọn một nhà cungcấp có giá sản phẩm, chất lượng hợp lý nhất Phòng Kế hoạch kỹ thuật trình lênTGĐ phê duyệt nhà cung cấp đã lựa chọn, sau khi được phê duyệt phòng Kế hoạch
kỹ thuật tiến hành ký kết hợp đồng với bạn hàng Cuối cùng, Phòng Kế hoạch kỹthuật giao toàn bộ chứng từ cho Phòng Kế toán để phòng Kế toán lập hồ sơ tăng tàisản
Các chứng từ sử dụng:
+ Quyết định của hội đồng quản trị Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
+ Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn vận chuyển
Trang 21hoạch kỹ thuật tìm kiếm nhà cung cấp, sau khi tìm kiếm các nhà cung cấp phòng Kếhoạch kỹ thuật sẽ lập biên bản xét chào giá cạnh tranh, nội dung cụ thể như sau:
-Biên bản xét chào giá cạnh tranh
V/v Cung cấp máy tính Notebook
Căn cứ:
- Luật đấu thầu năm 2005;
- Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ ban hànhquy chế đấu thầu, được sửa đổi bổ sung theo các Nghị định số 14/2000/NĐ-CPngày 05/05/2000, số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/06/2003 của Chính phủ;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú đãđược Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 03/08/2010;
- Quyết định số 21 CT/HĐQT ngày 22/03/2014 về việc đầu tư máy vi tínhphục vụ quản lý điều hành
I Thời gian và địa điểm xét chào giá cạnh tranh
- Thời gian: Hồi 14h ngày 06 tháng 08 năm 2014
- Địa điểm: Phòng họp Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
II Nhà cung cấp tham gia chào hàng
1 Công ty cổ phần thương mại và phát triển tin học
- Địa chỉ 25/178 Thái Hà - Hà Nội
- Điện thoại 04.537862 Fax: 04.5374003
- Tổng giá chào hàng: 1.320 USD (Chưa bao gồm thuế VAT)
- Tiến độ giao hàng: ngay sau khi bên bán nhận được tiền
2 Công ty TNHH Công nghệ ánh sáng
- Địa chỉ 109/C10 Trường Chinh - Hà Nội
- Điện thoại: 04.8688874 Fax: 04.8687510
Trang 22- Tổng giá chào hàng: 1.210 USD (chưa bao gồm thuế VAT)
- Tiến độ giao hàng: ngay sau khi bên bán nhận được tiền
3 Công ty TNHH TM và TH Tâm Bình
- Địa chỉ 108 Trung Tự - Hà Nội
- Điện thoại: 04.8526879 Fax: 04.8526877
- Tổng giá chào hàng: 1.240 USD (chưa bao gồm thuế VAT)
- Tiến độ giao hàng: ngay sau khi bên bán nhận được tiền
III Thành phần hội đồng xét chào cạnh tranh
IV Nội dung đánh giá
1 Tiêu chuẩn cung cấp, điều kiện cung cấp
- Chủng loại, cấu hình, yêu cầu kỹ thuật
2 Thương mại tài chính
- Giá cả hàng hoá, các điều kiện thanh toán
- Các điều kiện về bảo hành, thời gian bảo hành
V Kết luận
Sau khi so sánh các điều kiện nêu trong bản chào giá cạnh tranh của các nhàcung cấp, Hội đồng xét chào giá Công ty căn cứ vào các chỉ tiêu đã đề ra kết hợpvới các thông tin tham khảo đã thống nhất quyết định lựa chọn Công ty TNHHCông nghệ ánh sáng là đơn vị cung cấp máy tính Notebook IBM T43 cho Công ty
vì các lý do sau:
1 Chủng loại máy, cấu hình phù hợp với yêu cầu của Công ty
2 Giá trị chào hàng thấp nhất
3 Các điều kiện thanh toán phù hợp với yêu cầu Công ty, chế độ bảo hành tốt nhất
Giá trúng thầu là 1.210 USD (chưa bao gồm thuế VAT)
Trang 23Hội đồng xét chào giá cạnh tranh
Nguyễn Tranh
Lê Văn Thụ
Đoàn Ngọc Ly
Ngô Đăng Tiến
Có ba nhà cung cấp được lựa chọn đưa vào danh mục, sau khi xem xét giá
cả, chất lượng sản phẩm Hội đồng xét chào giá Công ty căn cứ vào các chỉ tiêu đề
ra kết hợp với các thông tin tham khảo đi đến quyết định lựa chọn công ty TNHHCông nghệ Ánh Sáng là đơn vị cung cấp máy tính Sau đó, phòng Kế hoạch kỹ thuật
ký kết Hợp đồng với công ty TNHH Công nghệ Ánh Sáng
* Bộ luật dân sự năm 2005;
* Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên
Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2014, chúng tôi gồm:
I Bên A (Bên mua): Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
Đại diện là : Ông Nguyễn Tranh
Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ : Khu phố Bê Tông, xã Đạo Tú, huyện Tam Dương, tỉnh VĩnhPhúc
Điện thoại : 0211 3895575
Trang 24Mã số thuế : 2500302820
II Bên B (Bên bán): Công ty TNHH Công nghệ Ánh sáng
Đại diện là : Ông Nguyễn Quốc Huy
Chức vụ : Phó giám đốc
Địa chỉ : C10 ngõ 109 Trường Chinh - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại : (84) 8688874 Fax: (84) 8687510
Điều 1: Nội dung hợp đồng
Bên B nhận cung cấp cho bên A những vật tư thiết bị sau:
lượng
Đơn giá (USD)
Thành tiền (VNĐ)
1 IBM T43 Centrino Sonoma
1.86 GHz Ram 512 HDD40GB, 14.1''XGA TFT,DVD, Nhận dạng vân tay,Made in: CHINA
(máy mới nguyên 100%)
Giá bán: 25.465.000 VND (chưa bao gồm thuế GTGT)
VAT: + 5% = 1.273.000 VND
Điều 2: Tổng giá trị của hợp đồng
- Tổng giá trị của hợp đồng là: 26.738.000 (Viết bằng chữ: Hai mươi sáutriệu bảy trăm ba mươi tám nghìn đồng chẵn)
Điều 3: Chất lượng hàng hoá
Trang 25- Bên B đảm bảo cung cấp hàng hoá đúng chủng loại, đúng chất lượng, đúng
số lượng theo điều 1 của hợp đồng cho bên A
- Hàng hoá là của chính hãng và đảm bảo mới nguyên
Điều 4: Địa điểm và điều kiện giao hàng
- Trong vòng 48h kể từ khi tiền nổi trong tài khoản, bên B phải bàn giaotrang thiết bị cho bên A Hàng được giao tại TP Hà Nội
Điều 6: Phương thức thanh toán
- Thanh toán bằng đồng Việt Nam, bằng séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệmchi
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay khi ký hợp đồng
Đơn vị hưởng séc: Công ty TNHH Công nghệ Ánh Sáng
STK: 12549359 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Hà Nội
Điều 7: Phạt giao chậm
- Bên bán giao hàng đúng chất lượng, đủ số lượng, đúng tiến độ đã ghi tronghợp đồng kinh tế Nếu bên bán giao hàng chậm 07 ngày so với thoả thuận tại điều 4của hợp đồng thì bên bán phải chịu phạt số tiền là 1%, sau đó cứ 03 ngày chậm phạt0,5%, nhưng tổng số tiền phạt không quá 12% tổng giá trị hợp đồng
- Bên mua có trách nhiệm thanh toán cho bên bán như đã ghi trong điều 6.Nếu thanh toán chậm thì bên mua bị phạt theo lãi suất trả chậm của Ngân hàng côngthương Việt Nam
Điều 8: Điều khoản chung
Trang 26- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này,nếu có gì thay đổi phải được sự đồng ý của cả hai bên, mọi thoả thuận phải có vănbản đính kèm và được coi là phụ lục bổ sung của hợp đồng Nếu một bên vi phạmgây thiệt hại cho phía bên kia thì phải có trách nhiệm bồi hoàn thiệt hại đã gây ratrên cơ sở lấy Pháp lệnh hợp đồng kinh tế do Nhà nước Việt Nam ban hành làm căn
cứ Trong trường hợp không giải quyết được bất đồng thì sẽ đưa ra Toà án Kinh tế
Hà Nội để giải quyết, quyết định của Toà án Kinh tế là bắt buộc đối với cả hai bên
- Hợp đồng này được thanh lý sau khi bên A nhận bàn giao máy và thanhtoán cho bên B theo đúng các điều khoản trên
Hợp đồng gồm 03 trang, được làm thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bêngiữ 02 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết thời hạn bảo hành
Khi hợp đồng kinh tế được ký kết, thống nhất, phòng Kế hoạch kỹ thuật trìnhlên Tổng giám đốc, quyết định phê duyệt của Tổng giám đốc được thực hiện
Nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về việc quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú đãđược đại hội cổ đông thông qua ngày 03/08/2010
Quyết định số 21/CÔNG TY/HĐQT ngày 22/03/2014 về việc đầu tư máy vitính phục vụ quản lý điều hành
Trang 27Tờ trình số CT/KTKH ngày 07/08/2014 của Giám đốc công ty về việc xinphê duyệt kết quả xét chào giá cạnh tranh máy tính văn phòng.
Nghị quyết số: 2007/NQ – HĐQT ngày 07/08/2014 của Hội đồng quản trịcông ty phê duyệt kết quả chào giá cạnh tranh máy tính phục vụ quản lý điều hành
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Phê duyệt kết quả xét chào giá cạnh tranh máy vi tính notebook thuộc
dự án nâng cao năng lực thiết bị thiết kế năm 2014 với những nội dung sau:
Đơn vị trúng thầu: Công ty TNHH Công nghệ ánh sáng
Giá trúng thầu: 1.210 USD (Một nghìn hai trăm mười nghìn đô la mỹ)
Giá trị trên chưa bao gồm thuế VAT
Chủng loại: IBM T43 mới 100% chưa sử dụng số lượng 01 chiếc
Thời gian cung cấp: ngày sau khi ký hợp đồng
Loại hợp đồng: Trọn gói
Nguồn vốn: Tín dụng thương mại
Điều 2: Hội đồng quản trị cho Tổng giám đốc công ty thương thảo và ký kết hợp
đồng với đối tác theo đúng quy định của Công ty và pháp luật Nhà nước
Quyết định phê duyệt mua máy tính được thực hiện, Công ty lập “Biên bản giaonhận thiết bị” với bên giao là Công ty TNHH Công Nghệ Ánh Sáng và bên nhận làPhòng Kế hoạch kỹ thuật- Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú Đồng thời khi giaonhận máy tính công ty lấy hóa đơn mua máy là một chứng từ quan trọng mang tínhpháp lý của việc mua bán, để hạch toán vào phần hành TSCĐ Hóa đơn theo mẫudưới đây:
Biểu 2.1
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàngNgày 7 tháng 8 năm 2014
Trang 28Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Công Nghệ Ánh Sáng.
Địa chỉ : C10- Ngõ 109-Trường Chinh- Thanh Xuân-Hà Nội
MST : 0101635944
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Tranh
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
Địa chỉ : Khu phố Bê Tông, xã Đạo Tú, huyện Tam Dương,tỉnh Vĩnh Phúc
MST: 2500302820
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản
tính
Số lượng
Máy tính xách tay IBM Chiếc 01 25.465.000 25.465.000
Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT 1.273.250
Số tiền bằng chữ: Hai mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn, hai
trăm năm mươi đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Căn cứ nhu cầu phục vụ công tác quản lý điều hành của công ty
Trang 29- Căn cứ quyết định số 226/TVXD ngày 1/4/2014 của Tổng giám đốc công ty vềviệc bàn giao TSCĐ.
Ban giao nhận TSCĐ gồm có :
A/ Đại diện bên giao :
Ông : Nguyễn Quốc Huy Chức vụ : P.Giám đốc công ty
B/ Đại diện bên nhận :
Ông : Hoàng Đức Minh Chức vụ : P.Giám đốc
C/ Địa điểm giao nhận TSCĐ : Tại Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau :
NướcSX
Nămđưa vàoSD
Nguyên giáUSD
Tỷ lệhao mòn
%
Tài liệukỹThuậtkèmtheo
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Người giao
Sau đó phòng kinh tế kế hoạch giao toàn bộ hồ sơ, chứng từ cho phòng kế toán
để phòng kế toán lập hồ sơ tăng TSCĐ
Bộ Công Thương Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú Độc lập -Tự do-Hạnh phúc
Số 278/SD-11/TCKT Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2014
V/v: Tăng TSCĐ
HỒ SƠ TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Kính gửi: Cơ quan Công ty
- Căn cứ quyết định số 57/HĐQT ngày 30 tháng 08 năm 2010 của HĐQT Công ty
cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú về “Quy chế quản lý tài chính”
Trang 30- Căn cứ quyết định số 21 CT/HĐQT ngày 27/03/2014 của Chủ tịch hội đồng quảntrị V/v: Phê duyệt đầu tư trang bị văn phòng cơ quan Công ty.
- Căn cứ quyết định số 62/CT/HĐQT ngày 07/08/2014 của Chủ tịch hội đồng quảntrị V/v: Phê duyệt kết quả chào giá cạnh tranh máy vi tính phục vụ quản lý điềuhành
- Căn cứ hợp đồng số 2011HĐ- Litek ký ngày 04/08/2014 giữa Công ty cổ phầnXuân Mai- Đạo Tú với Công ty TNHH công nghệ Ánh Sáng về việc mua 01 máytính xách tay
- Căn cứ các giấy tờ khác liên quan: Biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản giaonhận, hóa đơn thuế GTGT…
Nay Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú ra quyết định tăng TSCĐ và hướng dẫnhạch toán như sau: (kèm theo bảng kê mức trích khấu hao của tài sản)
Chi tiết về Tài sản:
lượng Nguyên giá
Haomòn
Có TK 241- Đầu tư mua sắm TSCĐ : 25.465.000
Yêu cầu hạch toán ghi sổ kế toán tháng 9 năm 2014
N
ơi nhận:
Như trên
Lưu TCHC, TCKT
Hạch toán TSCĐ giảm tại Công ty:
Ở Công ty cổ phần Xuân Mai- Đạo Tú giảm tài sản cố định do rất nhiềunguyên nhân như: giảm do thanh lý nhượng bán, giảm do phát hiện thiếu khi kiểm
Trang 31Các chứng từ giảm tài sản cố định mà công ty sử dụng:
Quyết định của Ban giám đốc về việc đánh giá lại, chuyển thành CCDCmột số TSCĐ
Bản yêu cầu thanh lý, sửa chữa TSCĐ do các phòng ban sử dụng tài sản đềxuất
Những quyết định của công ty liên quan tới việc thành lập hội đồng thanh
lý, liên quan tới quyết định giảm tài sản cố định
Biên bản của hội đồng thanh lý
Các hóa đơn, chứng từ có liên quan tới bán, thanh lý TSCĐ
Chứng từ liên quan tới khấu hao tài sản cố định:
Báo cáo trích khấu hao TSCĐ Đây là báo cáo do kế toán TSCĐ lập vàocuối năm Báo cáo này được coi như chứng từ gốc để kế toán vào chứng từ ghi sổ
và thẻ TSCĐ
Chứng từ theo dõi TSCĐ:
Thẻ tài sản cố định: đây là chứng từ quan trọng, theo dõi chi tiết và trực tiếptừng tài sản cũng như tài liệu kỹ thuật, phụ tùng đi kèm theo mỗi tài sản cố định.Trước hết, công ty ra quyết định thanh lý một số tài sản cố định đã cũ, lỗi thờitrên cơ sở đề nghị của các phòng ban và kế hoạch đổi mới TSCĐ của công ty.Vớinhững tài sản lớn hoặc có nhiều tài sản thanh lý, công ty sẽ thành lập hội đồngthanh lý, đánh giá tất cả những tài sản có quyết định thanh lý
Công ty tiến hành thanh lý Để cụ thể, sau đây là một trường hợp thanh lý mộtchiếc máy khoan ở phòng Địa chất do đã khấu hao hết
Căn cứ vào quyết định thanh lý( biểu 2.3) và biên bản thanh lý (biểu 2.4)
Trang 32Về việc thanh lý tài sản cố định
GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN XUÂN MAI- ĐẠO TÚ
Căn cứ vào Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Căn cứ vào tình hình thực tế sau khi kiểm tra, một số tài sản cố định của công ty đã
bị hư hỏng, không sử dụng được
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Thanh lý các tài sản cố định sau của công ty :
1 Tên TSCĐ Máy khoan XJ10
Nhãn hiệu :
Nước sản xuất: Đức
Năm sản xuất: 2003
Điều 2.Ban thanh lý tài sản cố định cùng các phòng ban có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./
-
Chứng từ quan trọng trong khâu này có Biên bản thanh lý TSCĐ: