1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý Nhà nước và Quản trị Công
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 143,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin và thương mại điện tử đã xâm nhập vào mọi góc cạnh của đời sống kinh tế xã hội Công nghệ thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự p[.]

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin và thương mại điện tử đã xâmnhập vào mọi góc cạnh của đời sống kinh tế xã hội Công nghệ thông tin đóng vai trò vôcùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Nó giúp rút ngắn khoảng cách địa

lý, rào cản văn hóa của các nước trên khắp thế giới

“Ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra

sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả, hình thành mạng thông tinquốc tế”.1 “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước là việc

sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng caochất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quannhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnhcải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch”.2 Ứng dụng công nghệ thông tintrong các hoạt động của cơ quan nhà nước, hướng đến xây dựng một chính phủ hiện đại

và hiệu quả là một trong những điểm trọng tâm trong quá trình xã hội hóa thông tin, pháttriển dân chủ và củng cố bộ máy chính quyền các cấp Hiện nay, mô hình Chính phủ điện

tử (e-government) đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới và mang lạinhiều lợi ích thiết thực cho xã hội Tại Việt Nam, mô hình "chính phủ điện tử" đã đượcđưa vào ứng dụng nhằm cải thiện phương thức quản lý hành chính, giúp doanh nghiệp vàngười dân tiếp cận được với các chính sách, cơ chế của Đảng và Nhà nước một cáchnhanh nhất Bài báo cáo “Hiện trạng triển khai các nội dung của Nghị định 64/2007/NĐ-

CP Một số giải pháp và kiến nghị” em xin nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thôngtin vào hoạt động của cơ quan nhà nước Qua đó, chỉ ra những thành công cũng như thấtbại khi triển khai thực hiện các nội dung của Nghị định Từ đó tìm ra những nguyênnhân, đồng thời đưa ra một số giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc còn tồntại

Bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, mong thầy và các bạn

sẽ góp ý và nhận xét để em có thể hoàn thiện hơn bài báo cáo của mình Em xin chânthành cảm ơn

1 Nghị Quyết Đại Hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII

Trang 2

NỘI DUNG CỤ THỂ

I Giới thiệu tổng quan về Nghị định 64/2007/NĐ-CP

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế trong nước chuyểndịch sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với những bước tăngtrưởng mạnh mẽ thông qua các kết quả tăng trưởng GDP hàng năm Đây vừa là cơ hội,động lực, song lại là thách thức rất lớn về nhu cầu cải cách hành chính công, nhằm đápứng, theo kịp nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa trong xây dựng và hoàn thiện nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa Các nội dung của cải cách hành chính công hướng tới xâydựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa, phục

vụ tốt hơn nhu cầu thiết yếu, đảm bảo các quyền nghĩa vụ cơ bản của người dân Để giảiquyết triệt để các bất cập trong cơ chế vận hành của bộ máy quản lý tại các cơ quan nhànước, từng bước tăng cường hiệu lực hiệu quả, Nhà nước ta đã và đang đưa ra các chủtrương, chính sách nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, thực hiện đồng bộ, từ trungương tới cơ sở, với sự tham gia của cả hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước, cũngnhư của mọi người dân và doanh nghiệp Qua đó sẽ giải quyết cơ bản về thể chế, quanđiểm, phương thức của bộ máy hành chính trong hoạt động hành chính công, lấy côngdân làm trung tâm, theo đúng tinh thần, quan điểm lãnh đạo của Đảng ta là “xây dựngnhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân”

Thông qua quá trình hội nhập, chúng ta đã tiếp cận, học tập được thành tựu cũng nhưcái cần đổi mới từ các quốc gia phát triển và một trong những yếu tố cấu thành sự pháttriển đó có thể kể đến là phát triển ngành công nghệ thông tin - truyền thông như Đảng ta

đã xác định “Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm góp phần giảiphóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổimới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế,nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khảnăng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”3

Trong những năm qua, ngành công nghệ thông tin đã có những bước tiến quan trọng, gópphần vào sự phát triển chung của đất nước trên nhiều lĩnh vực văn hóa, kinh tế, xã hội.Công nghệ thông tin-truyền thông Việt Nam đã được xác lập trên bản đồ công nghệthông tin - truyền thông thế giới thông qua các kết quả đánh giá hàng năm của các tổ

3 Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000.

Trang 3

chức quốc tế như ITU (chỉ số về phát triển công nghệ thông tin - truyền thông), diễn đànkinh tế thế giới (chỉ số NRI về mức độ hưởng lợi từ sự phát triển công nghệ thông tin -truyền thông) hay báo cáo xếp hạng Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc Những kết quảnày được phản ánh một thực tế quyết tâm, nỗ lực rất lớn của Chính phủ đối với ngànhcông nghệ thông tin - truyền thông, được thể hiện thông qua hệ thống các văn bản, nghịquyết, chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến công nghệ thông tin -truyền thông, cụ thể:

- Quốc hội khóa XI đã ban hành Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006, trong đó đãquy định cụ thể về nguyên tắc, điều kiện, nội dung ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động của cơ quan nhà nước

- Thực hiện Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước Nghị định này quy định cụ thể về việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin,cung cấp nội dung thông tin, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đầu tư choứng dụng công nghệ thông tin Qua đó, Chính phủ cũng đã thể hiện quyết tâm đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước nhằm cải tiến và minh bạchcác quy trình công việc, thủ tục hành chính Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho phépcác cơ quan xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của riêng mình Nghị định

đã giúp cho quá trình thu thập những yếu tố cần thiết và nền tảng pháp lý ban đầu choviệc xây dựng Chính phủ điện tử

* Nội dung Nghị định 64/2007/NĐ-CP

Nghị định này gồm 4 chương và chương điều khoản thi hành

Chương 1 là chương “Quy định chung” Chương này gồm 9 điều.

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Điều 4 Công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng

Điều 5 Bảo vệ thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước nắm giữ trên môi trường mạng Điều 6 Số hoá thông tin và lưu trữ dữ liệu

Điều 7 Chia sẻ thông tin số

Điều 8 Tăng cường sử dụng văn bản điện tử

Điều 9 Bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm

Trang 4

Chương 2 quy định về “nội dung và điều kiện bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin

trong hoạt động của cơ quan nhà nước”

Mục 1của chương quy định “xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin” gồm các điều sau:

Điều 10 Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước

Điều 11 Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia

Điều 12 Xây dựng cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 13 Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu

Điều 14 Bảo đảm truy nhập thông tin và khai thác dịch vụ hành chính công

Điều 15 Bảo đảm tương thích về công nghệ trong hệ thống thông tin của các cơ quan

nhà nước

Điều 16 Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường mạng Điều 17 Kết nối cơ sở hạ tầng thông tin của cơ quan nhà nước với mạng Internet

Mục 2 của chương quy định “cung cấp nội dung thông tin” gồm các điều:

Điều 18 Trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận thông tin trên môi trường mạng

Điều 19 Xây dựng thống nhất biểu mẫu điện tử

Điều 20 Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Điều 21 Danh mục dịch vụ hành chính công

Mục 3 quy đinh “phát triển và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin” gồm các

điều:

Điều 22 Chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước Điều 23 Ưu đãi nhân lực công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Điều 24 Biên chế cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin

Mục 4 quy định “đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin”gồm các điều:

Điều 25 Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 26 Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của

cơ quan nhà nước

Điều 27 Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà

nước

Điều 28 Tiêu chí ưu tiên đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 32 Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 30 Khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 31 Quyền sở hữu trí tuệ đối với giải pháp, phần mềm, cơ sở dữ liệu

Trang 5

Điều 29 Quy định đầu tư cho dự án phần mềm

Chương III quy định về “hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng”

Mục 1 là “quy trình công việc” gồm các điều:

Điều 33 Chuẩn hóa quy trình công việc của cơ quan nhà nước

Điều 34 Yêu cầu đồng bộ quy trình công việc giữa các cơ quan nhà nước

Mục 2 quy định “quản lý văn bản điện tử” gồm các điều sau:

Điều 35 Giá trị pháp lý của văn bản điện tử

Điều 36 Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử

Điều 37 Thông báo nhận được văn bản điện tử

Điều 38 Tiếp nhận văn bản điện tử và lập hồ sơ lưu trữ

Điều 39 Xử lý văn bản điện tử

Điều 40 Sử dụng chữ ký điện tử

Mục 3 quy định về “bảo đảm an toàn thông tin trên môi trường mạng” gồm các điều:

Điều 41 Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin

Điều 42 Trách nhiệm giải quyết và khắc phục sự cố an toàn thông tin

Điều 43 Tổ chức điều phối các hoạt động ứng cứu khẩn cấp, chống tấn công và chống

khủng bố trên mạng

Chương IV là “tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của

cơ quan nhà nước” bao gồm các điều dưới đây:

Điều 44 Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan nhà nước

Điều 45 Hệ thống chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Điều 46 Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin Điều 47 Giám đốc công nghệ thông tin

Điều 48 Trách nhiệm của Bộ Bưu chính, Viễn thông

Điều 49 Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

Điều 50 Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ

Điều 51 Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

Điều 52 Trách nhiệm của Bộ Công an

Điều 53 Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh

Điều 54 Phối hợp giữa các cơ quan nhà nước

Chương điều khoản thi hành

Trang 6

Điều 55 Quy định về hiệu lực thi hành của Nghị định Nghị định này có hiệu lực thi hành

sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo Những quy định trước đây trái Nghị định nàyđều bãi bỏ

Điều 56 Quy định hướng dẫn thi hành

1 Bộ Bưu chính, Viễn thông trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình cótrách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này

2 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ các quy định của Luật Công nghệ thông tin

và Nghị định này có quy định phù hợp trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh

3 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

4 Cơ quan các cấp của Đảng, Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Hội đồng nhândân, Viện kiểm sát, Toà án nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội khác sử dụng ngânsách nhà nước để ứng dụng công nghệ thông tin căn cứ Nghị định này để có quy định phùhợp trong cơ quan, tổ chức của mình

- Tiếp theo nhằm cụ thể hóa Nghị định 64/2007/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ đã phêduyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

năm 2008 (Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008) và Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 (Quyết định

số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009) với các mục tiêu tập trung, cụ thể: (1)Nâng cao

năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước, (2) Phục vụ người dân và doanhnghiệp

- Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quannhà nước giai đoạn 2011-2015

Trang 7

II Hiện trạng triển khai các nội dung của Nghị định 64/2007/NĐ-CP

c) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân

và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụngười dân và doanh nghiệp tốt hơn

b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước

- 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổihoàn toàn dưới dạng điện tử

- Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc

- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Thủ tướng Chính phủvới các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có thể được thực hiện trên môi trường mạng

- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp cóthể được quản lý chung trên mạng với quy mô quốc gia

- Triển khai Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc tới 100% các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương

- Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong cơ quan nhà nước

c) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

- 100% các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, Sở, Ban, ngành hoặc tương đương trở

Trang 8

lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theoĐiều 28 của Luật Công nghệ thông tin, cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức

độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân vàdoanh nghiệp

- 50% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng

- 90% cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thủ tục hải quan điện tử

- Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầutham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia; khoảng 20% số gói thầu mua sắmhàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng; thíđiểm hình thức mua sắm chính phủ tập trung trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

- 100% hộ chiếu được cấp cho công dân Việt Nam phục vụ công tác xuất, nhập cảnh là

hộ chiếu điện tử

- 30% công dân Việt Nam đủ độ tuổi theo quy định được cấp chứng minh nhân dân sảnxuất trên dây chuyền hiện đại, với một số chứng minh nhân dân duy nhất không trùnglặp, chống được làm giả

- 30% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng

* Định hướng đến năm 2020

1 Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa

số các hoạt động của các cơ quan nhà nước Hầu hết các giao dịch của các cơ quan nhànước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phươngtiện khác nhau

2 Hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầuthực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiệnkhác nhau

* Nội dung thực hiện

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật

- Phát triển các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu lớn

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước

- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

* Kết quả đạt được

- Qua 5 năm triển khai thực hiện Nghị định số 64/2007/NĐ-CP trên phạm vi toànquốc đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ 90% cán bộ, công chức cấp Trung ương và68% cán bộ, công chức cấp tỉnh được trang bị máy tính; các cơ quan đã chú trọng xây

Trang 9

dựng các mạng LAN đạt tỷ lệ 100%, xây dựng mạng diện rộng (WAN) của Bộ, cơ quanngang Bộ đạt 64%, tỉnh/thành phố trực thuộc TW đạt 60% Mạng truyền số liệu chuyêndùng (TSLCD) đã hoàn thành triển khai giai đoạn 2, kết nối tất cả các cơ quan Trungương, các Bộ, ngành, tỉnh/thành phố và hơn 3.500 đơn vị cấp Sở, cấp huyện trên toànquốc Các cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, cơ sở dữ liệu về thủ tục và biểumẫu hành chính cấp Trung ương đạt tỷ lệ 95%, cấp tỉnh đạt 62% 100% các Bộ, ngành,địa phương đã cung cấp các nội dung thông tin cơ bản trên trang/cổng thông tin điện tử.Cấp trung ương: Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, 2 chiếm 99%, mức độ 3, 4chiếm 1% Cấp tỉnh mức độ 1, 2 chiếm 99,1%, mức độ 3, 4 chiếm 0,9% 90% các đơn vịtrực thuộc các Bộ, các sở, ngành, quận, huyện đã trang bị hộp thư điện tử…

Bộ Thông tin & Truyền thông đã tiến hành thẩm định kế hoạch ứng dụng côngnghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 cho 25 Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và 52 tỉnh, thành phố Một số Bộ, ngành, tỉnh,thành phố đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000,cải tiến quy trình nghiệp vụ

Tóm lại, những kết quả đạt được sau 5 năm thực hiện Nghị định số

64/2007/NĐ-CP được đánh giá cao, đáp ứng tốt nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của các cấp,các ngành từ Trung ương đến cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trêntất cả các lĩnh vực, qua đó nhấn mạnh công nghệ thông tin là lĩnh vực liên tục phát triển,

có đặc thù là công nghệ thay đổi nhanh chóng, do đó, việc đánh giá tình hình thực hiệnNghị định là hết sức cần thiết nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghị, những cách làm mớinhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước thời gian tới

* Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2013

Năm 2013, công tác khảo sát, đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của

cơ quan nhà nước được thực hiện đối với 22 Bộ, cơ quan ngang Bộ, 08 cơ quan thuộcChính phủ và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Mức độ triển khai ứng dụngcông nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước được tiếp tục được đánh giá trên 5 nhómtiêu chí là: (1) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, (2) Triển khai ứng dụng công nghệthông tin; (3) Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; (4) Cơ chế chính sách và quyđịnh thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và (5) Nhân lực và đầu tư cho ứng dụngcông nghệ thông tin Trong đó, Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin được đánh giátheo 2 nhóm thành phần là ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của cơ

Trang 10

quan nhà nước và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp(cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang/cổng thông tin điện tử của cơquan nhà nước) Các tiêu chí đánh giá mức độ triển khai ứng dụng công nghệ thông tinbám sát theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BTTTT ngày 07/3/2013 của Bộ Thôngtin và Truyền thông.

- Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Trong năm 2013, tất cả 22 Bộ, cơ quan ngang Bộ đã gửi phiếu báo cáo số liệu đểđánh giá

Trên cơ sở số liệu báo cáo của các cơ quan, công tác đánh giá xếp hạng mức độứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện đầy đủ đối với 19 cơ quan Vì lý do an toàn

an ninh riêng nên không đánh giá xếp hạng đối với Văn phòng Chính phủ, không đánhgiá xếp hạng tổng thể đối với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

Một sự thay đổi trong năm 2013 là: với sự phát triển của công nghệ và vì đặc thùquy mô cũng như chức năng, nhiệm vụ của mỗi Bộ ngành khác nhau nên việc đầu tư,triển khai hạ tầng công nghệ thông tin cũng sẽ khác nhau nên không thực hiện chấm điểmxếp hạng đối với nội dung hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quanngang Bộ

Kết quả đánh giá xếp hạng cụ thể tại Bảng 1.1 Xếp hạng mức độ Ứng dụng công

nghệ thông tin tổng thể của các Bộ, cơ quan ngang Bộ (Báo cáo…)

TT Bộ, cơ quan ngang Bộ Xếp hạng

2013 (điểm tối đa: 1000)

Xếp hạng 2012

(điểm tối đa: 577)

Xếp hạng 2011

(điểm tối đa: 500)

Xếp hạng 2010

(điểm tối đa: 280)

1 Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam

01 (795,05)

03(411,30)

12(270,21)

08(199,73)

(753,00)

08(378,05)

09(306,00)

10(187,41)

(747,52)

09(368,06)

08(310,08)

16(152,36)

(734,20)

04(396,73)

04(334,42)

03(225,19)

5 Bộ Thông tin và Truyền

thông

05 (732,86)

01(444,09)

07(320,38)

04(224,95)

Trang 11

Hình 1.1 Biểu đồ tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ được đánh giá Tốt, Khá và Trung bình

theo mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tổng thể giai đoạn 2010-2013

Bảng 1.2 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt

động nội bộ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ giai đoạn 2010 - 2013

T

T

Bộ, cơ quan ngang Bộ Xếp hạng

2013 (điểm tối đa: 350)

Xếp hạng 2012

(điểm tối đa: 150)

Xếp hạng 2011

(điểm tối đa: 150)

Xếp hạng 2010

(điểm tối đa: 60)

1 Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam

01 (322,49)

01(129,74)

17 (74,05) 12 (42,26)

(278,66)

05(110,14)

14 (93,50) 03 (49,50)

(275,96)

10(103,82)

10(106,75)

07 (45,20)

(273,91)

11(100,48)

13(100,54)

06 (46,00)

9 Bộ Thông tin và Truyền

thông

09 (257,50)

04(116,31)

04(119,97)

08 (45,14)

Hình 1.2 Biểu đồ tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ được đánh giá Tốt, Khá và Trung bình

theo tiêu chí thành phần về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ giaiđoạn 2010 - 2013

Trang 12

Trung bình Khá Tốt 00%

Bảng 1.3 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ

người dân và doanh nghiệp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ giai đoạn 2010 - 2013

T

T

Bộ, cơ quan ngang Bộ Xếp hạng

2013 (điểm tối đa: 400)

Xếp hạng 2012

(điểm tối đa: 240)

Xếp hạng 2011

(điểm tối đa: 225)

Xếp hạng 2010

(điểm tối đa: 180)

2 Bộ Thông tin và Truyền

thông

02 (258,70) 01

(165,43)

01(139,20)

02(154,81)

(119,17)

05(123,00)

17 (83,36)

(134,25)

04(124,33)

03(144,99)

(134,47)

08(117,50)

14(100,91)

11 Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam

11 (224,92) 11

(113,06)

10(112,57)

09(127,47)

Hình 1.3 Biểu đồ tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ được đánh giá Tốt, Khá và Trung bình

theo tiêu chí thành phần về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanhnghiệp giai đoạn 2010 - 2013

Trang 14

Bảng 1.3.1 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Website/Portal (cung cấp thông tin,

chức năng hỗ trợ người sử dụng và công tác quản lý) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

TT Bộ, cơ quan

ngang Bộ

Website/Port al

Xếp hạng 2013 (điểm tối đa: 280)

Xếp hạng 2012 (điểm tối đa:

140)

Xếp hạng 2011 (điểm tối đa:

115)

Xếp hạng 2010 (điểm tối đa:

100)

Xếp hạng 2009 (điểm tối đa: 81)

Xếp hạn g 2008

2

Bộ Xây dựng www.moc.gov

.vn

02(236,0)

02(116,5)

03(93,0)

09(78,0)

02(73,0) 11

01(123,0)

01(103,3)

01(92,0)

05(69,0) 67

Bộ Tư pháp www.moj.gov.

vn

07(217,5)

03(111,0)

07(87,5)

05(82,5)

08(65,0) 48

Bộ Tài chính www.mof.gov.

vn

08(213,0)

07(105,0)

08(87,0)

03(86,5)

06(68,0) 1

12(87,5)

12(74,0)

12(73,0)

13(57,0) 13

Hình 1.4 Biểu đồ tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ được đánh giá Tốt, Khá và Trung bình

theo tiêu chí thành phần về Website/Portal giai đoạn 2010 - 2013

Bảng 1.3.2 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Cung cấp dịch vụ công trực tuyến của

các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Trang 15

T

Bộ, cơ quan ngang Bộ Xếp hạng

2013 (điểm tối đa: 120)

Xếp hạng 2012 (điểm tối đa: 100)

Xếp hạng 2011 (điểm tối đa: 100)

Xếp hạng 2010 (điểm tối đa: 80)

3

(29,25)

05(27,33)

05(58,49)

5 Bộ Thông tin và Truyền

02(42,43)

06(25,95)

04(62,81) 6

(23,47)

08(20,00)

16(18,41)

9 Ngân hàng Nhà nước Việt

05(25,56)

04(28,57)

10(54,47) 20

(20,00) 18 (5,36)

Bảng 1.4 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Công tác tổ chức đảm bảo an toàn, an ninh

thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

T

T

Bộ, cơ quan ngang Bộ Xếp hạng 2013

(điểm tối đa:

100)

Xếp hạng 2012 (điểm tối đa: 57)

3 Bộ Thông tin và Truyền thông 01 (100,00) 01 (57,00)

6 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 01 (100,00) 01 (57,00)

Hình 1.5 Biểu đồ tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ được đánh giá Tốt, Khá và Trung bình

theo tiêu chí thành phần về Công tác tổ chức đảm bảo an toàn, an ninh thông tin năm 2013

Trang 16

Bảng 1.5 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy

định cho ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

T

T

Bộ, cơ quan ngang Bộ Xếp hạng

2013 (điểm tối đa: 100)

Xếp hạng2012(điểm tốiđa: 55)

Xếp hạng2011(điểm tốiđa: 50)

Xếp hạng2010(điểm tốiđa: 40)

1 Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam

01 (100,00)

08(40,00)

09(29,50)

08(30,00)

(44,00)

05(37,00)

03(37,00)

(43,00)

03(40,00)

05(35,00)

(39,00)

07(32,00)

14(23,00)

10 Bộ Thông tin và Truyền thông 10 (67,00) 01

(54,00)

14(20,00)

10(25,00)

Bảng 1.6 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ

thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

T

T

Bộ, cơ quan ngang Bộ Xếp hạng

2013 (điểm tối đa: 50)

Xếp hạng 2012

(điểm tối đa: 25)

Xếp hạng 2011

(điểm tối đa: 25)

Trang 17

Theo kết quả đánh giá tổng thể, một số Bộ có sự thay đổi nhiều về thứ hạng so với năm

* Đánh giá nguyên nhân sự tăng hạng:

- Nguyên nhân chung: Các Bộ được tăng hạng đều đã quan tâm đầu tư cho việc triển khaiứng dụng công nghệ thông tin Việc triển khai ứng dụng được thực hiện đồng đều trên tất

cả các hạng mục

- Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trong năm 2013, Bộ đã có đầu tư mạnh choứng dụng công nghệ, việc đầu tư được thực hiện đồng bộ cho cả phát triển cơ sở hạ tầng,xây dựng ứng dụng và đào tạo cán bộ Kết quả Cổng thông tin điện tử của Bộ được nângcấp với đầy đủ các hạng mục thông tin, có tốc độ xử lý nhanh, thông tin được cập nhậtnhanh chóng; các ứng dụng nội bộ được triển khai đồng bộ, các ứng dụng chuyên ngànhcủa từng cơ quan được đưa vào sử dụng hiệu quả, cùng với đó nguồn nhân lực cho ứngdụng công nghệ thông tin đã được nâng cao

- Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã có sự tăng hạng trong các hạng mục thànhphần là: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan tăng 4 bậc (2013: 8,2012: 12) do việc Bộ đã triển khai được nhiều ứng dụng chuyên ngành để nâng cao hiệuquả quản lý, điều hành; Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanhnghiệp tăng 8 bậc (2013: 10, 2012: 18) do có sự đầu tư cho cả việc cung cấp đầy đủ thôngtin lên Website/Portal theo quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP và đã cung cấp thêmnhiều dịch vụ công trực tuyến mức độ 3; cùng với đó, hạng mục Công tác tổ chức đảmbảo an toàn, an ninh thông tin (2013: 1, 2012: 13) và Công tác xây dựng chính sách(2013: 8, 2012: 19) đã được đầu tư và tăng hạng mạnh

* Đánh giá nguyên nhân sự giảm hạng:

- Nguyên nhân chung: các Bộ giảm hạng không có nghĩa là mức độ ứng dụng công nghệthông tin giảm so với năm trước mà do các Bộ khác đã có sự phát triển ứng dụng côngnghệ thông tin đồng đều hơn;

- Đối với Bộ Công Thương, sự giảm hạng so với năm 2012 đến từ việc giảm điểm củacác hạng mục về Triển khai ứng dụng nội bộ (giảm 06 bậc, 2013: 12, 2012: 06), Công tác

Ngày đăng: 23/05/2023, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biểu đồ tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ được đánh giá Tốt, Khá và Trung bình - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Hình 1.1. Biểu đồ tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ được đánh giá Tốt, Khá và Trung bình (Trang 11)
Bảng 1.3  Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 1.3 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ (Trang 12)
Hình 1.4  Biểu đồ tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ được đánh giá Tốt, Khá và Trung bình - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Hình 1.4 Biểu đồ tỉ lệ các Bộ, cơ quan ngang Bộ được đánh giá Tốt, Khá và Trung bình (Trang 14)
Bảng 1.3.1  Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Website/Portal (cung cấp thông tin, - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 1.3.1 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Website/Portal (cung cấp thông tin, (Trang 14)
Bảng 1.4  Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Công tác tổ chức đảm bảo an toàn, an ninh - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 1.4 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Công tác tổ chức đảm bảo an toàn, an ninh (Trang 15)
Bảng 1.5  Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 1.5 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy (Trang 16)
Bảng 1.11  Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 1.11 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy (Trang 20)
Bảng 1.10  Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Công tác tổ chức đảm bảo an toàn, an - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 1.10 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Công tác tổ chức đảm bảo an toàn, an (Trang 20)
Bảng 1.12   Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Nguồn nhân lực cho ứng dụng công - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 1.12 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Nguồn nhân lực cho ứng dụng công (Trang 21)
Bảng 2.3  Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 2.3 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt (Trang 23)
Bảng 2.4.1  Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Website/Portal (cung cấp thông tin, chức - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 2.4.1 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Website/Portal (cung cấp thông tin, chức (Trang 24)
Hình 2.5  Biểu đồ tỉ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đánh giá Tốt, - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Hình 2.5 Biểu đồ tỉ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đánh giá Tốt, (Trang 25)
Bảng 2.6  Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 2.6 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy (Trang 26)
Hình 2.6 Tỉ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đánh giá Tốt, Khá và Trung - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Hình 2.6 Tỉ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đánh giá Tốt, Khá và Trung (Trang 26)
Bảng 2.7   Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT - Hiện trạng triển khai các nội dung của nghị định 64 2007 nđ cp một số giải pháp và kiến nghị
Bảng 2.7 Xếp hạng theo tiêu chí thành phần về Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w