Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh thìhoạt động tài chính kế toán trong doanh nghiệp là rất cần thiết bởi kế toán tàichính là phương tiện hiệu quả nhất để
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT……… iii DANH MỤC BẢNG BIỂU……… iv v
Trang 2Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Phạm Xuân Kiên
25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………… 26
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu : Viết đầy đủ
Trang 4Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Phạm Xuân Kiên
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản- nguồn vốn tại ngày 31/12 năm
2011, 2012, 2013 Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Lỗi!
Thẻ đánh dấu không được xác định.
Bảng 1.3: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn: Lỗi! Thẻ đánh
dấu không được xác định.
Bảng 1 4: Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính: Lỗi! Thẻ đánh
dấu không được xác định.
Bảng 1.5: Bảng Phân tích khả năng thanh toán Lỗi! Thẻ đánh dấu không
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang tiến bước vào thế kỷ 21, nền kinh tế đang có nhữngchuyển biến lớn, cơ chế kinh tế mới đã khẳng định vai tò của hoạt động sảnxuất kinh doanh thương mại, dịch vụ Để phát huy vai trò chủ đạo của nềnkinh tế quốc doanh trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chếthị trường có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước đòi hỏi hệ thống sản xuất kinhdoanh không những tích lũy cho mình mà còn tìm chỗ đứng trên thị trường đểtăng thu nhập cho người lao động và góp phần nào vào ngân sách Nhà nước
Trong những năm đầu chuyển dịch cơ chế sản xuất kinh doanh, đã gặpphải không ít khó khăn Nhờ có sự đổi mới của Đảng mà ngày nay một sốCông ty đã vượt qua những khó khăn, thử thách bằng sự năng động sáng tạo,
sự nỗ lực của chính mình xây dựng một bước đi đúng đăn cho bản thân để vượtlên làm chủ thị trường và đem lại những kết quả đáng khích lệ cho Nhà nướcnói chung và cho Công ty nói riêng
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh thìhoạt động tài chính kế toán trong doanh nghiệp là rất cần thiết bởi kế toán tàichính là phương tiện hiệu quả nhất để khái quát và kiểm tra phân tích quá trìnhhoạt động sản xuất của Công ty TNHH sản xuất Nồi Hơi Thành Thắng Thôngqua cong tác kế toán tài chính mà khắc họa lên một bức tranh toàn cảnh về tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách toàn diện, đầy đủ và
Trang 6Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Phạm Xuân Kiên
- Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Cong ty TNHH sản xuất Nồi Hơi Thành Thắng
- Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH sản xuất Nồi Hơi Thành Thắng
- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH sản xuất Nồi Hơi Thành Thắng
Với trình độ có hạn, thời gian tiếp cận thực tế ít nên bài báo cáo nàykhông tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các thầy cô giáo chỉ bảo, đóng góp
ý kiến để bản thân em rút kinh nghiệm trong thực tế
Trang 7PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY THNH SẢN XUẤT NỒI HƠI THÀNH THẮNG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Giấy phép ĐKKD số 0101429934 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 25/12/2003
- Tên giao dịch: Công ty TNHH sản xuất Nồi Hơi Thành Thắng
- Trụ sở chính: Số nhà 409, đướng Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- Tiền thân là Cửa hàng Kinh doanh Vật tư Thiết bị Yên Viên
- Năm 2003 phát triển thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất NồiHơi Thành Thắng giấy phép đăng kí kinh doanh số 0101429934 lần đầu đăng
ký 25/12/2003 Những ngày đầu thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn trởngại: Công ty được phát triển từ hộ kinh doanh lên nên gặp không ít khó khăntrông việc cập nhật chính sách pháp luật, tuyển dụng nhân viên, công tác điềuhành một doanh nghiệp còn khá mới mẻ Cơ chế quản lý, điều hành còn nontrẻ: phê duyệt hồ sơ đến thánh toán thủ tục kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ thực
Trang 8Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Phạm Xuân Kiên
hiện hợp đồng kinh tế Tuy có nhiều khó khăn trong cong tác quản lý điềuhành nhưng doanh nghiệp lại không có đối thủ cạnh tranh cùng khu vực, đâychính là lợi thế, là động lực giúp cho công ty phát triển và dần dần mở rộngquy mô Cho đến nay công ty đã có 2 xưởng chế tạo máy, 2 văn phòng đại diệntại Tiên Du khu vực Bắc Ninh, Gia Lâm khu vực Hà Nội và công nghệ sảnxuất không ngừng cải tiến Sản phẩm được hoàn thành bới công ty đem đến sựhài lòng cho khách hàng, nhà đầu tư Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng
Các thành tựu đạt được:
Trong suốt quá trình phát triển định hướng thương hiệu bền vững, DPE đã đạt được những thành tựu nhất định:
· 2006-2009: ISO 9001÷2000
· 2009: Thành tích tham gia Hội chợ quốc tế Hà Nội
· 2009: Doanh nghiệp Hội nhập và phát triển
· 2013: ISO 9001÷2000 tích hợp ISO3834
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của công ty
- Thiết kế, chế tạo các loại nồi hơi, thiết bị áp lực, kết cấu thép siêu trường,siêu trọng và các sản phẩm cơ khí khác
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, vận chuyển, thi công lắp đặt nồi hơi, thiết bị áp lực
và các công trình cơ khí
- Sửa chữa, cải tạo, phục chế nồi hơi, thiết bị áp lực, thiết bị cơ khí các loại.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu nồi hơi, thiết bị áp lực, máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu (thép tấm, thép ống), phụ tùng (bơm, quạt, vòi đốt dầu, các loại van)chuyên ngành
- Hợp tác, liên doanh, liên kết và làm đại lý cho các đơn vị kinh tế trong vàngoài nước để mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 91.2.2 Mặt hàng sản xuất kinh doanh
Với hơn 10 năm kinh nghiệm, sự phát triển không ngừng về quy mô,phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh, xí nghiệp ngày càng mở rộng các lĩnhvực hoạt động Định hướng phát triển của Xí nghiệp luôn đổi mới, mở rộng thịtrường, phát triển sản xuất thi công xây lắp, đa dạng hóa sản phẩm và hoạtđộng kinh doanh
Hiện nay, xí nghiệp đang sản xuất các sản phẩm sau:
- Nồi hơi đốt bằng than đá
- Nồi hơi đốt bằng than cám tự động hoàn toàn
- Nồi hơi đốt bằng trấu
- Nồi hơi đốt bằng vỏ hạt điều
- Nồi hơi đốt bằng bã mĩa, mùn cưa, củi, xơ dừa
- Nồi hơi đốt bằng dầu, gas
Và các dịch vụ:
- Thi công đường ống dẫn hơi và nước nóng
- Cung cấp lắp đặt nồi hơi đốt than cám Trung Quốc
- Lắp đặt hệ thống xử lý nước cho nồi hơi
- Chế tạo các bình áp lực: bình chứa khí nén, nồi hấp, v.v
1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Những đon hàng của Công ty chủ yếu là tổ chức nhận thầu hoặc kháchchủ động đặt hàng Sản phẩm của Công ty là đa dạng, nhưng tập trung chủ yếuvẫn là chế tạo động cơ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty mang đặcđiểm, tính chất công nghiệp của ngành chế tạo máy Vì vậy, có rất nhiều điểmkhác biệt với các công ty hoạt động trong các lĩnh vực khác Sau đây là một sốđặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh của Xí nghiệp:
Thứ nhất, vật liệu cần độ tiêu chuẩn cao chưa có doanh nghiệp nào trong
nước chế tạo được, cần nhập khẩu vật liệu từ nước ngoài về để gia công
Trang 10Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Phạm Xuân Kiên
Thứ hai, thời gian thiết kế và chế tạo tương đối ngắn, nhưng lại đòi hỏi
chất lượng cao và an toàn về sản phẩm (không cháy nổ) Điều này đòi hỏiphương tiện kĩ thuật tốt và công nhân tay nghề cao
Thứ ba, sản phẩm hoàn thành đơn chiếc, khi hoàn thành thì được tiêu thụ
ngay không cần phải nhập kho như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Thứ tư, sản phẩm không theo một mẫu mã thống nhất cộng với tính chất
cồng kềnh của sản phẩm nên không có phương tiện chuyên dụng để chở máy, cần phải chia nhỏ từng bộ phận và lắp ráp lại tại địa điểm của khách hàng
1.2.4 Đặc điểm quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH sản xuất Nồi Hơi Thành Thắng với đặc thù là một nhàmáy cơ khí chuyên sản xuất các loại nồi hơi, thiết bị áp lực cho các ngành côngnghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến thực phẩm Vì sản phẩm
là đơn chiếc thời gian chế tạo ngắn nên Công ty bắt đầu chế tạo ngay khi kháchhàng có nhu cầu, hạn chế tình trạng hàng tồn kho Quy trình sản xuất nồi hơi
và các thiết bị áp lực tại công ty được mô tả tóm tắt theo sơ đồ sau:
(Nguồn: Phòng kỹ thuật)
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Mua vật tư, tổ chứcnhân công
Lắp đặt cho khách hàngChế tạo
Tiếp nhận yêu cầu
của đơn hàng
Tổ chức chế tạo
Trang 11Giải thích sơ đồ:
Đầu tiên, xuất phát từ các yêu cầu sản xuất, thì phòng sản xuất sẽ chuẩn bị mãhàng Phòng kỹ thuật và phòng tài chính kế toán căn cứ vào thiết kế kĩ thuật,điều kiện vật chất, nguồn lực để từ đó đưa ra kế hoạch chế tạo hợp lý Sau đóquản đốc xưởng sẽ tổ chức nhân công chế tạo, đôn đốc để kịp theo kế hoạch(tạo phôi, gia công cắt gọt, lắp ráp với nhau cho đến khi hoàn thiện) Trải quatừng bước, sản phẩm đều được kiểm tra từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuốicùng Khi sản phẩm đã được kiểm tra lần cuối và được chứng nhận đảm bảochất lượng thì nó được gắn mác và vận chuyển đến nơi lắp đặt cho khách hàng.Theo tiến trình này thì quản đốc phân xưởng sẽ lập các chứng từ ban đầu Việclập và cấp phát các tài liệu phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công và kếhoạch cung ứng vật tư hàng hóa của Công ty Việc nhập xuất vật tư đều được
đo lường cụ thể từ đó lập các phiếu nhập kho, xuất kho, bảng tổng hợp xuất-tồn kho, sau đó gửi lên phòng Tài chính Kế toán Công ty Tổ trưởng quản
nhập-lý tình hình lao động trong nhóm, trong xưởng và lập bảng chấm công, bảngtheo dõi khối lượng công việc, sau đó gửi lên phòng Tài chính Kế toán để làmcăn cứ hạch toán và thánh toán lương
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
(sơ đồ trang bên)
Tổng Giám đốc
Phòng tài
Phòng
kế hoạch tổ chức Phòng Phòng kỹ Phó giám đốc
Trang 12Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Phạm Xuân Kiên
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trng công ty:
Tổng giám đốc: là người đại diện pháp luật của Công ty, quyết định tất
cả các hoạt động hàng ngày của Công ty, trực tiếp phụ trách các lĩnh vực sau:
tổ chức nhân sự - hành chính, nghiên cứu phát triển, chỉ đạo tổng hợp các hoạt động kinh doanh, các dự án đầu tư
Phó giám đốc: là người phụ giúp công việc của giám đốc, phụ trách các
lĩnh vực vật tư và thiết bị; lĩnh vực kĩ thuật
Phòng Tố chức- Hành chính
Phòng này có chức năng tổ chức thực hiện công việc xây dựng và tổ chức
bộ máy về nguồn nhân lực của xí nghiệp, thực hiện chế độ chính sách của nhànước đối với cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp Cụ thể như sau:
- Thực hiện công tác BHXH, tiền lương cho người lao động;
- Theo dõi, quản lý, tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp;
- Đánh giá công tác của các bộ, công nhân, phụ trách khen thưởng kỷ luật;
- Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, các công tác về hành chính;
- Quản lý lưu trữ hồ sơ cá nhân, đại diện cho công ty để giao dịch vấn đềliên quan đến chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ về mặt lao động
Các phân xưởng sản xuất
Trang 13- Thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế với ngân sách nhà nước, bảođảm định mức vốn lưu động
-Thực hiện kế hoạch và phân tích, tổng hợp thông tin mà kế toán cung cấp, nhằm đưa ra các biện pháp làm giảm chi phí, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo và cơ quan quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phòng kế hoạch và quản lý sản xuất
Phòng kế hoạch và quản lý sản xuất có chức năng tổ chức công tác kếhoạch, kinh doanh, quản lý dự án, công tác kỹ thuật các công trình Cụ thể:
- Tham gia nghiên cứu, tìm kiếm và khai thác thị trường; nắm bắt thôngtin nhu cầu của khách hàng để kịp thời đưa ra kế hoạch, chiến lược về sảnphẩm xây lắp phù hợp
- Theo dõi về giá, các định mức về giá
- Lập dự toán và quyết toán về tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn và kết quả kinh doanh của xí nghiệp, cung cấp các số liệu choviệc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, lập kế hoạch công táctrang thiết bị cũng như vật tư cần thiết đảm bảo quá trình sản xuất
- Tố chức giám sát, điều hành, quản lý quá trình thi công và sản xuất, cóthực hiện đúng các quy trình công nghệ, quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹthuật hay không Đặc biệt, bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, thi công
Các phân xưởng sản xuất
Thực hiện chế tạo sản phẩm theo các yêu cầu, tiêu chuẩn kĩ thuật được đề
ra Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm
Trang 14Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS Phạm Xuân Kiên
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
7 Lợi nhuận thuần 226.211.633 235.722.353 198.118.947 9.510.720 4,2 -37.603.404 -15,9
8 Lợi nhuận trước
thuế
226.211.633 235.722.353 198.118.947 9.510.720 4,2 -37.603.404 -15,9
9 Chi phí thuế TNDN 56.552.908 58.930.588 49.529.737 2.377.679 4,2 -9.400.851 -15,9
10 Lợi nhuận sau thuế 169.658.729 176.791.764 148.589.211 7.133.040 4,2 -28.202.553 -15,9
(nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Nhìn vào Bảng 1.1 có thể đưa ra một số nhận xét về tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty như sau:
- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng tăng từ năm 2012 đến năm 2013, còn trong năm
2013 do khó khăn của nền kinh tế và của các đối thủ cạnh tranh nên doanh thu
bán hàng đã giảm Cụ thể, năm 2012 tăng 444.841.864 triệu đồng, tương ứng
với tỷ lệ tăng 81,2% so với năm 2012 Năm 2014 giảm 337.725.693 triệu đồng,
tương ứng với tỷ lệ giảm 34,1% Trong những năm tới khi mà tình hình kinh tế
chưa có dấu hiệu hồi phục thì công ty cần tìm ra nhứng hướng đi mới trong
việc tiêu thụ hàng hóa
- Chỉ tiêu chi phí kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh
nghiệp nếu tính trong giaiddoamj 2012-2013 thì đều tăng, nguyên nhân do giá
cả hàng hóa đầu vào tăng, cộng với các chính sách kinh tế biến động không ổn
định Cụ thể Năm 2013 chỉ tiêu chi phí QLDN tăng 159.208.418 triệu đồng so
với năm 2012 tương ứng tăng 223,3%, chỉ tiêu giá vốn hàng bán tăng
Trang 15337.089.454 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 104,8% Nguyên nhân là do
hàng hóa được tiêu thụ tốt Nhưng bước sang năm 2014, đi cùng với chỉ tiêu
doanh thu giảm dẫn đến chi phí kinh doanh cũng giảm, trong đó giá vốn hàng
bán giảm 186.988.709 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 40,5%, chi phí
QLDN giảm 93.494.355 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 40,6%
0- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế TNDN do ảnh hưởng của chỉ tiêu doanh thu bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nên cũng tăng giảm theo các năm nhưng
nhìn chung công ty vẫn đạt được kế hoạch đề ra, năm 2013 tăng 7.133.040
triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 4,2% so với năm 2012, năm 2014 giảm
28.289.363 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 15,9% so với năm 2013
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty
Bảng 1.2: Tình hình tài chính của Công ty
TÀI SẢN 7.090.790 27.211.083 63.417.729 20.120.293 183,75 36.206.645 133,06
A Tài sản ngăn hạn 6.995.176 27.158.431 53.778.110 20.163.254 188,25 26.619.679 98,02
I Tiền và CKTĐT 923.968 8.945.647 6.956.710 8.021.679 168,18 -1.988,936 -22,23 III Các khoản phải thu 1.691.988 - 344.983 -1.691.988 100,00 -344.983 100,00
(nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Nhìn vào Bảng 1.2 có thể đưa ra một số nhận xét về tình hình tài chính của
công ty như sau:
- Trước tiên là tổng tài sản năm 2013 tăng 20.120.293 triệu đòng tương ứng
với tốc độ tăng 183,75% so với năm 2012, năm 2014 tăng 36.206.645 triệu