Hiểu được các yêu cầu phần mềm dẫn đến sự hiểu biết về sự hoạtđộng của phần mềm, khách hàng muốn gì và người dùng cuối sẽ tương tác với phầnmềm như thế nào.Hiểu được các yêu cầu phần mềm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
⋅⋅⋅⋅⋅⋅⋅⋅⋅
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN THUỘC HỌC PHẦN: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Đề tài: Tìm hiểu về các yêu cầu phần mềm và viết tài liệu phân tích đặc tả yêu
cầu trang web thời trang MagonnGVHD: Ths Nguyễn Đức Lưu
Võ Thị QuỳnhTrịnh Thu PhươngChu Thị Thu TrangBùi Văn Hiếu
20206081042020607678202160433120216009482020607524
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI CẢM ƠN 3
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC YÊU CẦU PHẦN MỀM 7
1.1.Yêucầuphầnmềm 7 1.1.1 Khái niệm về yêu cầu phần mềm 7
1.1.2 Các loại yêu cầu 8
1.1.3 Yêu cầu người sử dụng 9
1.1.4 Yêu cầu hệ thống 9
1.1.5 Yêu cầu chức năng 10
1.1.6 Yêu cầu phi chức năng 12
1.2 Quy trình kỹ thuật yêu cầu phần mềm 14 1.2.1 Các thành phần cơ bản của kỹ thuật yêu cầu phần mềm 15
1.2.2 Phát hiện các yêu cầu phần mềm 15
1.2.3 Phân tích các yêu cầu phần mềm 18
1.2.4 Mô tả các yêu cầu phần mềm 19
1.2.5 Thẩm định yêu cầu phần mềm 21
1.2.6 Các hoạt động của người phân tích yêu cầu và các bên liên quan 21
1.2.7 Mô hình hóa yêu cầu hệ thống 23
1.3 Quản trị yêu cầu phần mềm 25 1.4 Đặc tả yêu cầu phần mềm 25 1.4.1 Tài liệu về yêu cầu 25 1.4.2 Dàn bài tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm: 26
1.4.3 Cấu trúc Tài liệu yêu cầu phần mềm theo chuẩn IEEE 830-1984: 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ WEBSITE MAGONN 28
2.1.Khảosáthệthống 28 2.1.1 Khảo sát sơ bộ 28
Trang 32.1.2 Khảo sát chi tiết 48
2.2.1 Các yêu cầu về dữ liệu 512.2.2 Biểu đồ thực thể liên kết mức logic 522.2.3 Mô hình cơ sở dữ liệu mức vật lý 53
KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài “Tìm hiểu về các yêu cầu phần mềm và viết tàiliệu phân tích đặc tả yêu cầu trang web thời trang Magonn” nhóm 1 xin bày tỏlòng biết ơn đến giảng viên bộ môn “Nhập môn công nghệ phần mềm” – thầyThs.Nguyễn Đức Lưu Chính thầy là người đã tận tình dậy dỗ và truyền đạt nhữngkiến thức quý báu cho chúng em trong suốt học kỳ qua Trong thời gian tham dựlớp học của thầy, chúng em đã được tiếp cận với nhiều kiến thức bổ ích và rất cầnthiết cho quá trình học tập, làm việc sau này của chúng em. Nhóm cũng chân thànhcảm ơn đến các bạn trong lớp, trong quá trình học đã giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi để nhóm hoàn thành bài báo cáo.Với khoảng thời gian chưa nhiều, nhómchúng em đã chứng minh cho thầy và các bạn thấy chúng em đã nỗ lực, cố gắng đểhoàn thành thật tốt đề tài.Chúng em xin kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe để cốnghiến nhiều hơn trong sự nghiệp giảng dạy
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đặc biệt là nhu cầu trao đổi hàng hóa củacon người ngày càng tăng tăng cả về số lượng và chất lượng, nhu cầu sử dụngInternet ngày càng nhiều và các hình thức kinh doanh trên mạng ngày càng đadạng và phong phú Ngoài ra việc cạnh tranh về kinh doanh ngày càng trở nênquyết liệt và hầu hết những nhà kinh doanh, những công ty lớn đều rất chú tâm đếnviệc làm thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất So với kinh doanh truyền thốngthì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệu quả đạt cao hơn Hơn thế nữa, với lợithế của công nghệ Internet nên việc truyền tải thông tin về sản phẩm nhanh chóng,thuận tiện Kết hợp với bộ phận giao hàng tận nơi, là thông qua bưu điện và ngânhàng để thanh toán tiền, càng tăng thêm thuận lợi để loại hình này phát triển. Nhằm để đáp ứng cho mọi người tiêu dùng trên toàn quốc và thông qua hệthống Website này họ có thể đặt mua các mặt hàng hay sản phẩm cần thiết Do đó,với sự ra đời các website bán hàng qua mạng, mọi người có thể mua mọi thứ hànghóa mọi lúc mọi nơi mà không cần phải tới tận nơi để mua Trên thế giới có rấtnhiều trang website bán hàng trực tuyến nhưng vẫn chưa được phổ biến rộng rãi.
Và khái niệm thương mại điện tử còn khá xa lạ Trước thực tế đó nhóm em quyếtđịnh chọn đề tài báo cáo nhập môn công nghệ phần mềm: “Tìm hiểu về các yêu
Trang 5cầu phần mềm và viết tài liệu phân tích đặc tả yêu cầu trang Web thời trang Magonn”.
2 Mục đíchTrước tiên cần hiểu được phần mềm là gì cũng như các khái niệm cơ bản sau
đó là tập trung tìm hiểu các yêu cầu phần mềm Cuối cùng dựa vào những kiếnthức đã tìm hiểu trước đó tiến hành phân tích đặc tả trang Web thời trang Magonn
3 Bố cục đề tài( Nội dung chính đề tài )Chia thành làm 2 chương:
Chương 1: Tổng quan về các yêu cầu phần mềm
Chương 2: Phân tích đặc tả yêu cầu trang web thời trang Magonn
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC YÊU CẦU PHẦN MỀM
1.1 Yêu cầu phần mềm
1.1.1 Khái niệm về yêu cầu phần mềm
Các Yêu cầu phần mềm (Software Requirements) là một đặc điểm kỹ thuật
về những gì mà phần mềm nên được thực hiện Chúng là những mô tả về cách thứchoạt động, hay một thuộc tính của hệ thống Chúng có thể là một ràng buộc nào đóđối với quá trình phát triển của hệ thống
Các yêu cầu phần mềm do khách hàng/người sử dụng phần mềm nêu ra baogồm: Các chức năng của phần mềm, hiệu năng của phần mềm, các yêu cầu về thiết
kế và giao diện, các yêu cầu đặc biệt khác, Kỹ sư hệ thống có nhiệm vụ ghi chéplại các yêu cầu về phần mềm để phục vụ cho quá trình phân tích và đặc tả các yêucầu phần mềm
Yêu cầu phần mềm mô tả hệ thống phần mềm sẽ hoạt động như thế nào hay hệthống có thuộc tính gì Yêu cầu phần mềm cũng có thể chính là các ràng buộc trongquá
trình phát triển hệ thống phần mềm Ngoài ra,yêu cầu phần mềm giúp đội phát triểnhiểu khách hàng muốn gì và người dùng cuối sẽ tương tác với phần mềm như thếnào
Yêu cầu phần mềm là lý do tại sao? và là vấn đề quan trọng thế nào? mà đội phát triển phải hiểu khách hàng muốn gì trước khi bắt đầu thiết kế và xây dựng hệthống dựa trên máy tính
Có thể hiểu: Một yêu cầu là một đặc trưng của hệ thống,hay là sự mô tảnhững
việc,mà hệ thống có khả năng thực hiện để hoàn thành mục tiêu của hệ thống
Trang 7Hiểu được các yêu cầu của một vấn đề là một trong những nhiệm vụ khó khănnhất mà một kỹ sư phần mềm(hay đôi khi được gọi là kỹ sư hệ thống hoặc“nhà phântích”)phải đối mặt Hiểu được các yêu cầu phần mềm dẫn đến sự hiểu biết về sự hoạtđộng của phần mềm, khách hàng muốn gì và người dùng cuối sẽ tương tác với phầnmềm như thế nào.Hiểu được các yêu cầu phần mềm là đóng góp quan trọng trongviệc
thành bại của một dự án phát triển phần mềm.Hiểu được các yêu cầu giúp nhà pháttriển hiểu được khách hàng muốn gì trước khi bắt đầu thiết kế và xây dựng hệ thốngdựa trên máy tính
1.1.2 Các loại yêu cầu
Hình 1.1 Mô hình minh họa về các cấp và loại yêu cầu phần mềm
Trong đó:
- Vision and score document : Tài liệu về tầm nhìn và phạm vi sản phẩm Tài liệu trình bày tổng quan về những gì sản phẩm cuối cùng cóthể đạt được, xác định các lợi ích nghiệp vụ mà hệ thống sẽ cung cấp
Trang 8Trình bày về phạm vi dự án, ranh giới giữa những gì vào và ra baogồm các giới hạn và ràng buộc; tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa racác cam kết và ưu tiên của dự án; điều kiện tiên quyết để quản lý phạm vi dự án.
- Business Requirements: Yêu cầu nghiệp vụ của phần mềm
- Business Rules: Quy tắc nghiệp vụ
- User Requirements: Yêu cầu người sử dụng
- Quality Attributes: Thuộc tính chất lượng
- Non-functional Requirements: Yêu cầu phi chức năng
- Constraints: Các ràng buộc
- External Interfaces Requirements: Yêu cầu về giao diện bên ngoài
- System Requirements: Yêu cầu hệ thống
- Software requirements specification: Mô tả (đặc tả) yêu cầu phầnmềm
- Requirements document : Tài liệu yêu cầu
1.1.3 Yêu cầu người sử dụng
Yêu cầu người sử dụng (User requirements): Dành cho khách hàng, đượcdiễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên và sơ đồ về dịch vụ hệ thống cần cung cấp vàcác ràng buộc trong hoạt động của nó sao cho đơn giản, dễ hiểu đối với người sửdụng, hạn chế sử dụng hay áp dụng các thuật ngữ có kiến thức chi tiết về kĩ thuật/tin học Nên mô tả các cầu người sử dụng theo:
- Yêu cầu chức năng
- Yêu cầu phi chức năng
Trang 9Do yêu cầu người sử dụng được diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên nến cócác hạn chế nhất định: Quá mềm dẻo dẫn đến không rõ ràng, thiếu chính xác, đôikhi xả ra tình trạng nhập nhằng.
1.1.4 Yêu cầu hệ thống
Yêu cầu hệ thống (System requirements) được mô tả đủ chi tiết hơn sovới yêu cầu người dùng về các dịch vụ hệ thống cung cấp, các đặc trưng hệthống cần có và nó cũng được dùng như một hợp đồng giữa khách hàng và nhà phát triển Thường sử dụng các mô hình để mô tả (phương pháp trình bày môhình hóa)
Lưu ý: Có nhiều quan điểm mặc định rằng yêu cầu người dùng chính là yêu hệthống và không có sự phân biệt giữa các yêu cầu này
1.1.5 Yêu cầu chức năng
Yêu cầu về chức năng (Functional requirements) mô tả các chức nănghay các dịch vụ mà hệ thống phần mềm có thể thực hiện nhằm hỗ trợ cho nghiệp
vụ của khách hàng/người sử dụng Yêu cầu chức năng là danh sản phẩm cáccông việc sẽ được thực hiện trên máy tính cùng với các thông tin mô tả tươngứng Các yêu cầu chức năng bao gồm: Yêu cầu chức năng nghiệp vụ và Yêu cầuchức năng hệ thống
1.1.5.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụYêu cầu chức năng nghiệp vụ thuộc nhóm các yêu cầu chức năng Yêu cầuchức năng nghiệp vụ bao gồm các chức năng của phần mềm tương ứng với côngviệc có thật trong thế giới thực mà khách hàng/người sử dụng cần phải thực hiện.Yêu cầu chức năng nghiệp vụ phần mềm thực hiện đảm bảo tính đúng đắn và phù hợp với pháp luật sở tại Các yêu cầu chức năng nghiệp vụ bao gồm:
Trang 10a) Chức năng lưu trữ : Tương ứng với công việc ghi chép thông tin trên sổsản phẩm trong thế giới thực Yêu cầu này đòi hỏi kèm theo các quy định, mẫu biểu ghi chép của khách hàng;
b) Chức năng tra cứu: Tương ứng với công việc tìm kiếm, theo dõi và xemthông tin/hoạt động về đối tượng quản lý của khách hàng
c) Chức năng tính toán: Tương ứng với công việc tính toán trong thế giớithực theo đúng nhiệm vụ cần thực hiện của khách hàng/người sử dụng Các côngthức, phương pháp tính cần thực hiện theo theo đúng các quy định nghiệp vụ (cóquy định/mẫu biểu/công thức kèm theo cho trước);
d) Chức năng kết xuất : Tương ứng với công việc lập các loại báo cáo (tổnghợp, chi tiết, …) theo các biểu mẫu cho trước trong thực tế
1.1.5.2 Yêu cầu chức năng hệ thốngYêu cầu chức năng hệ thống thuộc nhóm các yêu cầu chức năng Yêu cầuchức năng hệ thống bao gồm các chức năng không tương ứng với bất kỳ côngviệc nào trong thế giới thực, hay là các chức năng phần mềm được phát sinhthêm khi thực hiện công việc trên máy tính thay vì trong thế giới thực Nó hỗ trợ cho quá trình thực hiện các chức năng nghiệp vụ và người dùng không nhìn thấyđược Yêu cầu chức năng hệ thống liên quan đến tính bảo mật và tính an toàn.Các yêu cầu chức năng hệ thống bao gồm:
a) Chức năng môi trường : Định cấu hình thiết bị (máy tính, máy in, thiết bịnhập/xuất, …), ngày giờ, số người làm việc, …;
b) Chức năng mô phỏng : Mô phỏng các hoạt động của thế giới thực trênmáy tính/thiết bị chuyên dụng, giúp cho khách hàng/người sử dụng có cái nhìntrực quan về lĩnh vực trong thực tế;
c) Chức năng phân quyền: Phân quyền sử dụng giữa các loại/đối tượng
Trang 11vụ/chức năng gì Việc phân quyền tương ứng với nhiệm vụ của đối tượng ngườidùng trong thực hiện các nhiệm vụ thực tế;
d) Chức năng sao lưu: Sao lưu, khôi phục dữ liệu Đây là một chức năngquan trọng và không thể thiếu với mỗi hệ thống phần mềm
1.1.6 Yêu cầu phi chức năng
Yêu cầu phi chức năng ( Non-functional requirements) bao gồm các yêucầu liên quan đến chất lượng phần mềm, là sự ràng buộc cách thức thực hiện cácyêu cầu chức năng Yêu cầu phi chức năng mô tả các yêu cầu liên quan đến cácràng buộc như: độ tin cậy, thời gian đáp ứng, độ an toàn, các tiêu chuẩn chấtlượng, về môi trường, chuẩn sử dụng, quy trình phát triển, bản quyền, liên kết,
… Mỗi yêu cầu phi chức năng có thể thuộc vào yêu cầu của người sử dụng hoặccủa nhà phát triển (đại diện là các kỹ sư/kỹ thuật viên/chuyên viên tin học).Trong thực tế, có những yêu cầu rất khó phân biệt được một cách rõ ràng
là yêu cầu này thuộc vào yêu cầu chức năng hay yêu cầu phi chức năng
Mỗi yêu cầu phi chức năng có thể thuộc một trong các yêu cầu sản phẩm,các yêu cầu về tổ chức hay các yêu cầu bên ngoài
- Các yêu cầu về sản phẩm xác định ứng xử của sản phẩm về hiệu năng, khảnăng sử dụng, độ tin cậy … của sản phẩm Các yêu cầu về sản phẩm như: Yêucầu khả dụng (Usability requirements); Yêu cầu hiệu quả (Efficiencyrequirements), Yêu cầu hiệu năng (Performance requirements), Yêu cầu vềkhông gian (Space requirements); Yêu cầu tin cậy (Reliability requirements);Yêu cầu khả chuyển (Portability requirements); Yêu cầu về tính toàn vẹn(Integrity requirements); Yêu cầu về khả năng ghi nhận (Integrity requirements);
…
Trang 12- Các yêu cầu về tổ chức (Organizational requirements) được lấy từnhững chính sản phẩm và quy tắc của khách hàng hoặc tổ chức sử dụng hệthống Các yêu cầu về tổ chức như: Yêu cầu chuyển giao (Deliveryrequirements); Yêu 60 cầu triển khai (Implement requirements); Yêu cầu vềchuẩn (Standards requirements);
- Các yêu cầu ngoài ( External requirements) hay ngoại lai được xác định
từ các tác nhân ngoài của hệ thống Các yêu cầu ngoài như: Yêu cầu hoạt động bên trong (Interoperability requirements); Yêu cầu đạo đức (Ethicalrequirements); Yêu cầu pháp lý (Legislative requirements)
Yêu cầu phi chức năng được cho có thể quan trọng hơn yêu cầu chức năng và phát triển theo thời gian Nếu yêu cầu phi chức năng không được đáp ứng →
hệ thống trở nên vô dụng Đối với người sử dụng/khách hàng, các sản phẩm phần mềm thường tối thiểu phải đạt được các yêu cầu phi chức năng như sau:
cầu phi chức năng quan trọng bậc nhất, Usability chính là khả năng “dễ sử dụng”của hệ thống Nó đề cập tới quy mô nguồn lực để đào tạo nhân viên mới sử dụng
hệ thống Là khả năng của phần mềm có thể hiểu được, học được, sử dụng được
và hấp dẫn người sử dụng trong từng trường hợp sử dụng cụ thể
- Yêu cầu hiệu quả ( Efficiency requirements): Đề cập tới tài nguyên phầncứng cần để thực hiện các chức năng của phần mềm Là khả năng của phần mềm
có thể hoạt động một cách hợp lý, tương ứng với lượng tài nguyên nó sử dụng,trong điều kiện cụ thể
- Yêu cầu hiệu năng ( Performance requirements): Đề cập đến hiệu suấthoạt động của hệ thống, và thường được đo lường bằng những tiêu chí sau:
+ Thời gian phản hồi cho một giao dịch (transaction);
+ Số lượng giao dịch thực hiện được trong mỗi giây;
Trang 13+ Công suất (capacity) được hiểu như số lượng giao dịch mà hệ thống
có thể lưu trữ/ thực hiện cho mỗi đối tượng
- Yêu cầu về không gian ( Space requirements): Đề cập đến các yếu tố vềtài nguyên sử dụng như: RAM, dung lượng DB, …
- Yêu cầu tin cậy ( Reliability requirements): Đề cập tới lỗi khi cung cấpdịch vụ: tỉ lệ lỗi, thời gian hệ thống chết Khả năng chịu lỗi, khả năng tự phụchồi
- Yêu cầu khả chuyển ( Portability requirements): Nếu phần mềm cài ở môitrường mới, có giữ được các tính năng như cũ không Thích nghi với nhiều 61môi trường (lớp nền, services,…), cùng nhau tồn tại trong môi trường (noconflict), thay thế cho phần mềm khác có cùng chức năng
- Yêu cầu về tính toàn vẹn ( Integrity requirements): Các yêu cầu này đềcập về “độ chính trực” của dữ liệu Tức độ chính xác, xác thực của dữ liệu
- Yêu cầu dữ liệu phải được tính toán chính xác tại tất cả các thời điểm của
- Yêu cầu pháp lý ( Legislative requirements):
+ Yêu cầu cá nhân (Privacy requirements)
+ Yêu cầu quyền riêng tư
+ Yêu cầu an toàn (Safety requirements)
Trang 141.2 Quy trình kỹ thuật yêu cầu phần mềm
Phổ rộng của các kỹ thuật xác định yêu cầu phần mềm dẫn đến sự hiểu biết tường minh về các yêu cầu được gọi là kỹ thuật yêu cầu ( Requirementsengineering ) hay kỹ thuật yêu cầu phần mềm ( Software requirementsengineering ) Từ quan điểm quy trình phần mềm, kỹ thuật yêu cầu là một hànhđộng kỹ thuật phần mềm chính bắt đầu trong hoạt động giao tiếp và tiếp tục vàohoạt động mô hình hóa Nó phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với nhu cầucủa quá trình, dự án, sản phẩm và những người tham gia dự án
1.2.1 Các thành phần cơ bản của kỹ thuật yêu cầu phần mềm
Kỹ thuật yêu cầu là một cách tiếp cận theo hướng quy trình, theo đúngtrình tự các bước được xác định trước để có tài liệu yêu cầu và duy trì các yêucầu phần mềm trong suốt vòng đời phát triển phần mềm Kỹ thuật yêu cầu phầnmềm được tạo thành từ hai quy trình chính: phát triển yêu cầu ( Requirements Development ) và quản lý yêu cầu ( Requirements Management )
Hình 1.2 Các thành phần cơ bản của kỹ thuật yêu cầu phần mềm
Phát triển yêu cầu bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc pháthiện, phân tích, xác định và xác thực các yêu cầu:
Trang 15- Phát hiện các yêu cầu phần mềm ( Requirements elicitation)
- Phân tích các yêu cầu phần mềm ( Requirements analysis)
- Mô tả các yêu cầu phần mềm ( Requirements specification)
- Kiểm tra tính hợp lý các yêu cầu phần mềm ( Requirements validation)1.2.2 Phát hiện các yêu cầu phần mềm
Phát hiện yêu cầu liên quan đến việc các yêu cầu đến từ đâu và làm thếnào chúng có thể được thu thập Gợi mở yêu cầu là giai đoạn đầu tiên trong việcxây dựng sự hiểu biết về vấn đề mà phần mềm cần giải quyết Về cơ bản, đây làmột hoạt động của con người và là nơi các bên liên quan được xác định và thiếtlập các mối quan hệ giữa nhóm phát triển (thường ở dạng kỹ sư yêu cầu) vàkhách hàng
- Xác định môi trường kỹ thuật trong đó sẽ triển khai phần mềm;
- Xác định các ràng buộc về lĩnh vực ứng dụng của phần mềm (giới hạn vềchức năng/hiệu năng phần mềm);
- Xác định các phương pháp sử dụng để phát hiện các yêu cầu phần mềm:+ Phỏng vấn;
+ Làm việc nhóm;
+ Các buổi họp;
+ Gặp gỡ đối tác, v.v
Trang 16- Thu hút sự tham gia của nhiều chuyên gia, khách hàng để chúng ta cóđược các quan điểm xem xét phần mềm khác nhau từ phía khách hàng;
- Xác định các yêu cầu còn nhập nhằng để làm mẫu thử;
- Thiết kế các kịch bản sử dụng của phần mềm để giúp khách hàng định rõcác yêu cầu chính
Đầu ra của bước phát hiện yêu cầu phần mềm:
- Bảng kê (statement) các yêu cầu và chức năng khả thi của phần mềm;
Cần lưu ý về việc khảo sát hiện trạng và lập báo cáo khảo sát hiện trạng về cơ
sở vật chất và nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của các nhà chuyên môn muốnxây dựng hệ thống phần mềm Phương pháp và quy trình thực hiện khảo sát nhưsau:
- Các phương pháp thực hiện khảo sát phổ biến:
+ Quan sát : theo dõi các hoạt động đang diễn ra ở thế giới thực thuộclĩnh vực có liên quan Có thể kết hợp với việc ghi âm, ghi hình đểlàm tài liệu tham khảo về sau đối với những tình huống mang tính phức tạp, quan trọng, đòi hỏi sự chính xác cao
+ Phỏng vấn trực tiếp: tổ chức phỏng vấn với các nhà chuyên môn cóliên quan tới nghiệp vụ công tác Quá trình phỏng vấn được thực
Trang 17hiện bắt đầu từ cấp lãnh đạo cấp cao, và cuối cùng đến chuyên viên phụ trách/thực hiện trực tiếp với các vị trí công việc Khi phỏngvấn, có thể kết hợp sử dụng các bảng câu hỏi có sẵn các câu trả lờicho đối tượng được phỏng vấn lựa chọn, …
+ Thu thập thông tin, tài liệu: Cần thiết phải thu thập các tài liệu liênquan đến nghiệp vụ công tác, bao gồm: quy định, mẫu biểu, cáccông thức tính toán, và tất cả các mẫu giấy tờ có liên quan
kế hoạch tiếp tục khảo sát chi tiết hơn bộ phận đó Nên sử dụng môhình (sơ đồ) để biểu diễn cơ cấu tổ chức của đơn vị
+ Tìm hiểu hiện trạng nghiệp vụ: Thường diễn ra với các vị trí côngviệc/nghiệp vụ thực tế Với bộ phận được chọn khảo sát, khảo sátviên cần lập danh sản phẩm chi tiết các công việc mà bộ phận này phụ trách Sau đó tìm hiểu các thông tin chi tiết cho từng công việc(thông tin mô tả yêu cầu phần mềm) Việc tìm hiểu dựa trên các ýsau:
❖ Thông tin đầu vào;
❖ Quá trình xử lý;
❖ Thông tin kết xuất
Trang 18Sau đó tiến hành xếp loại các nghiệp vụ đã thu thập được vào 1 trong 4loại nghiệp vụ sau:
- Nghiệp vụ lưu trữ;
- Nghiệp vụ tra cứu;
- Nghiệp vụ tính toán;
- Nghiệp vụ tổng hợp, thống kê
1.2.3 Phân tích các yêu cầu phần mềm
- Phân tích các yêu cầu phần mềm bao gồm các nhiệm vụ:
+ Phân loại các yêu cầu phần mềm và sắp xếp chúng theo các nhómliên quan;
+ Khảo sát tỉ mỉ từng yêu cầu phần mềm trong mối quan hệ của nóvới các yêu cầu phần mềm khác;
+ Kiểm tra từng yêu cầu phần mềm theo các tính chất:
- Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra với từng yêu cầu phần mềm;
- Đánh giá thô (tương đối) về giá thành và thời gian thực hiện của từng yêucầu phần mềm trong giá thành sản phẩm phần mềm và thời gian thực hiện
Trang 19- Giải quyết tất cả các bất đồng về yêu cầu phần mềm với khách hàng /người sử dụng trên cơ sở thảo luận và thương lượng các yêu cầu đề ra.1.2.4 Mô tả các yêu cầu phần mềm
Mô tả các yêu cầu phần mềm hay còn được gọi là đặc tả yêu cầu phầnmềm Khi xây dựng tài liệu mô tả yêu cầu, có thể sử dụng tới các công cụ như:
mô hình hóa, mô hình toán học hình thức (formal mathematical model), tập hợpcác kịch bản sử dụng, các nguyên mẫu hoặc bất kỳ một tổ hợp các công cụ nóitrên để giúp cho tài liệu đặc tả yêu cầu được tường minh
Các tiêu chí đánh giá chất lượng của hồ sơ đặc tả:
+ Các công cụ đặc tả tiêu biểu:
❖ Biểu đồ ngữ cảnh;
Trang 20❖ Biểu đồ phân cấp chức năng – WBS (Work Break Downstructure)/BFD (Business Function Diagram)/ FDD (FunctionalDecomposition Diagram);
❖ Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagrams);
❖ Biểu đồ Actor – Use case (UML);
❖ Máy trạng thái hữu hạn (Finite State Machines);
❖ Mạng Petri (Petri nets), …
❖ Tuy nhiên không bắt buộc và có thể dùng ngôn ngữ tự nhiên
- Đặc tả mô tả hay đặc tả phi chức năng ( Descriptive specifications) và cácràng buộc:
+ Đặc tả các đặc tính, đặc trưng của phần mềm, các ràng buộc về cácdịch vụ hay các chức năng hệ thống cung cấp như thời gian, ràng buộc về các quá trình phát triển, các chuẩn, …
+ Các công cụ tiêu biểu:
❖ Biểu đồ thực thể liên kết (Entity-Relationship Diagrams);
❖ Đặc tả Logic (Logic Specifications);
❖ Đặc tả đại số (Algebraic Specifications);
1.2.5 Thẩm định yêu cầu phần mềm
Các nhiệm vụ thực hiện trong quá trình thẩm định yêu cầu phần mềm:
- Rà soát tài liệu yêu cầu để phát hiện các sai sót Việc rà soát do đội rà soátthực hiện
- Tạo bản mẫu: Tạo mẫu thường được sử dụng để xác thực cách giải thíchcủa kỹ sư yêu cầu về các yêu cầu hệ thống, cũng như để gợi ra các yêu cầumới Ưu điểm của nguyên mẫu là chúng có thể giúp dễ dàng hơn trong
Trang 21- Xác nhận mô hình: Chất lượng của các mô hình được phát triển trong quátrình phân tích cần được xác nhận Việc xác nhận đảm bảo trong mô hình,các đường truyền thông tin tồn tại giữa các đối tượng có liên quan đếnviệc trao đổi dữ liệu.
- Thực hiện kiểm thử chấp nhận đối với các yêu cầu Điều này là có thể gặpkhó khăn với các yêu cầu phi chức năng
1.2.6 Các hoạt động của người phân tích yêu cầu và các bên liên quan
1.2.6.1 Nhà phân tích yêu cầu nghiệp vụ (Business RequirementsAnalysts)
Cần các cuộc thảo luận để xác định yêu cầu phần mềm, bao gồm:
- Nhà tài trợ/chủ đầu tư: yêu cầu nghiệp vụ
- Người quản lý dự án: thông tin dự án (độ lớn và độ phức tạp dự án)
- Các bên liên quan khác: kỳ vọng và ràng buộc của dự án
- Người phát triển: yêu cầu chức năng và phi chức năng
- Thử nghiệm (Testing): yêu cầu chức năng và phi chức năng
1.2.6.2 Các nhiệm vụ đối với nhà phân tích
Bao gồm thực hiện giao tiếp với người dùng, nhà phát triển để xác địnhcác nhiệm vụ dự án:
- Thực hiện giao tiếp với người dùng, nhà phát triển:
+ Giao tiếp với người dùng: miền ứng dụng
+ Giao tiếp với các nhà phát triển: miền kỹ thuật
+ Chuyển các yêu cầu của người dùng thành các yêu cầu kỹ thuật
- Biểu diễn các nhiệm vụ dự án:
+ Xác định (định nghĩa) các yêu cầu nghiệp vụ
Trang 22+ Xác định các bên liên quan của dự án và các lớp người dùng.
+ Phát hiện yêu cầu
+ Phân tích yêu cầu
+ Tài liệu yêu cầu
+ Thẩm định các yêu cầu
+ Quản lý yêu cầu
- Các kỹ năng của người phân tích:
+ Nghe+ Phỏng vấn và đặt câu hỏi+ Phân tích
+ Giao tiếp và giao tiếp giữa các cá nhân+ Tư duy hệ thống
+ Sự tạo điều kiện+ Sự lãnh đạo+ Quan sát+ Viết+ Làm mẫu+ Tổ chức+ Sự sáng tạo1.2.7 Mô hình hóa yêu cầu hệ thống
Các mô tả yêu cầu trong giai đoạn xác định yêu cầu chỉ mô tả chủ yếu cácthông tin liên quan đến việc thực hiện các nghiệp vụ trong thế giới thực chưa vàchưa thể hiện rõ nét việc thực hiện hay cách thức thực hiện các nghiệp vụ nàytrên máy tính Mô tả thông qua các văn bản bằng ngôn ngữ tự nhiên dễ gây ranhầm lẫn và thiếu trực quan
Trang 23Mục tiêu của mô hình hóa cho phép hiểu 1 cách chi tiết hơn về ngữ cảnhvấn đề cần giải quyết một cách trực quan và theo đúng bản chất của yêu cầu.
1.2.7.1 Các nguyên lý mô hình hóa
- Nguyên lý phân tích 1 Mô hình hóa miền thông tin nhằm mục đíchhiểu và biểu diễn được miền thông tin:
+ Định danh dữ liệu (đối tượng, thực thể)
+ Định nghĩa các thuộc tính
+ Thiết lập các mối quan hệ giữa các dữ liệu
- Nguyên lý phân tích 2 Mô hình hóa chức năng:
+ Định danh các chức năng (biến đổi thông tin)
+ Xác định cách thức dữ liệu (thông tin) di chuyển trong hệ thống.+ Xác định các tác nhân tạo dữ liệu và tác nhân tiêu thụ dữ liệu
- Nguyên lý phân tích 3 Mô hình hóa hành vi:
+ Xác định các trạng thái hệ thống (giao diện, section, …)
+ Xác định các loại dữ liệu và cách thức dữ liệu làm thay đổi hành vi
hệ thống ví dụ: bàn phím, chuột, các cổng thông tin…
- Nguyên lý phân tích 4 Phân hoạch các mô hình:
+ Làm mịn, phân hoạch và biểu diễn các mô hình ở các mức khácnhau
+ Làm mịn các mô hình dữ liệu
+ Tạo cây (mô hình) phân rã chức năng
+ Biểu diễn hành vi ở các mức chi tiết khác nhau
- Nguyên lý phân tích 5 Tìm hiểu vấn đề bản chất:
+ Nhìn nhận bản chất của yêu cầu
+ Không quan tâm đến cách thức cài đặt
Trang 241.2.7.2 Các phương pháp biểu diễn bằng mô hình
- Biểu đồ phân rã chức năng : Biểu đồ phân rã chức năng FDD(Function Decomposition Diagram) giúp người đọc tài liệu hiểuđược các chức năng thông qua việc mô tả các tính chất của đầu vào
và đầu ra Nó giúp xác định được phạm vi của hệ thống thông quaviệc phân hoạch chức năng và giúp tạo nền tảng cho thiết kế kiếntrúc hệ thống
- Biểu đồ luồng dữ liệu: Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data flowdiagram) là mô hình cho phép xem toàn bộ sơ đồ luồng dữ liệu vàcách thức dữ liệu được xử lý bên trong hệ thống
- Mô hình hướng đối tượng : Phương pháp phân tích hướng đốitượng dựa trên khái niệm: đối tượng (Object), đóng gói(Encapsulation), lớp (Class), kế thừa (Heritage), biểu đồ ca sử dụng(Use case), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram), biểu đồ trình tự(Interaction diagram)
1.3 Quản trị yêu cầu phần mềm
- Hình 1.3 minh họa các hoạt động trong quả trị yêu cầu phần mềm Quảntrị các yêu cầu phần mềm liên quan đến các hoạt động:
+ Thiết lập và duy trì thỏa thuận với khách hàng và người dùng về cácyêu cầu;
+ Kiểm soát các yêu cầu cơ bản;
+ Xử lý các thay đổi được đề xuất đối với các yêu cầu;
+ Giữ các yêu cầu nhất quán với kế hoạch và sản phẩm;
+ Đàm phán các cam kết mới dựa trên tác động của các thay đổi yêucầu đã được phê duyệt
Trang 25Hình 1.3 Các nhiệm vụ trong quản trị yêu cầu phần mềm1.4 Đặc tả yêu cầu phần mềm
1.4.1 Tài liệu về yêu cầu
Tài liệu về yêu cầu là các phát biểu chính thức về cái được yêu cầu bởi các nhà phát triển hệ thống Chất lượng của hồ sơ đặc tả đánh giá qua các tiêu thức:
- Tính rõ ràng, chính xác;
- Tính phù hợp;
- Tính đầy đủ, hoàn thiện
1.4.2 Dàn bài tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm:
Trang 26- Luồng điều khiển
- Biểu diễn nội dung thông tin
- Mô tả giao diện hệ thống1.4.2.3 Mô tả chức năng
- Phân hoạch chức năng
- Mô tả chức năng
+ Tường thuật về cách xử lý+ Các hạn chế / giới hạn+ Yêu cầu về hiệu năng+ Các ràng buộc về thiết kế+ Biểu đồ trợ giúp
- Mô tả điều khiển
+ Đặc tả điều khiển+ Ràng buộc thiết kế1.4.2.4 Mô tả hành vi
Trang 271.4.2.6 Sản phẩm tham khảo1.4.2.7 Phụ lục
1.4.3 Cấu trúc Tài liệu yêu cầu phần mềm theo chuẩn IEEE 830-1984:1.4.3.1 Giới thiệu
- Mục đích của tài liệu yêu cầu
- Yêu cầu chức năng
- Yêu cầu phi chức năng
- Miền ứng dụng
- Giao diện1.4.3.4 Phụ lục
Trang 28CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ WEBSITE MAGONN
2.1 Khảo sát hệ thống
2.1.1 Khảo sát sơ bộ
2.1.1.1 Mục tiêu Ngày nay xã hội ngày càng phát triển dẫn đến quan điểm về các ăn mặcngày càng thay đổi nhất là giới trẻ Trang phục mặc lên người không đơn thuầnchỉ là tạo nên sự ấm áp vào mùa đông hay là mát mẻ vào mùa hè nữa mà còncần phải đẹp mà còn giúp chúng ta thấy đẹp hơn trong mắt người khác đồng thờithể hiện được cá tính và thiện cảm với mọi người Mục tiêu của việc xây dựngwebsite nhằm tạo điều kiện cho bất kỳ ai đều có thể dễ dàng lựa chọn đượcnhững bộ trang phục đẹp bắt kịp với các xu hướng mới nhất
Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm này mô tả các yêu cầu về chức năng
và yêu cầu về thực thi của hệ thống website thời trang Magonn Từ tài liệu đặc tảnày, chúng ta có thể dễ dàng đi tới các giai đoạn tiếp theo của quy trình pháttriển phần mềm
Một vài chức năng có thể kể đến khi website gần hoàn thiện như kháchhàng đăng ký đăng nhập, xem giới thiệu, các bộ sưu tập thời trang, xem các mặthàng, tìm kiếm, xem bài blog review chia sẻ, tìm kiếm sản phẩm, mua hàng,thêm giỏ hàng và xử lý các giao dịch online,
Ban quản trị website có thể dựa vào các đánh giá và khiếu nại của kháchhàng để khắc phục, cải thiện và nâng cấp website, đáp ứng được sự thuận tiện vàtốt nhất đối với khách hàng Ban quản trị được cung cấp một vài chức năng nhưquản lý thông tin khách hàng, quản lý sản phẩm, hóa đơn mua hàng, tạo các mã
Trang 292.1.1.2 Phương pháp
KẾ HOẠCH PHỎNG VẤN
Địa chỉ: Số 32 ngõ 11 Tô Ngọc Vân,
phường Quảng An, quận Tây Hồ,
thành phố Hà Nội
Thời gian hẹn: 8h sáng ngày 16/10/2022Thời điểm bắt đầu: 8h sáng ngày16/10/2022
Thời điểm kết thúc: 8h35 sáng ngày16/10/2022
Đối tượng:
- Giám đốc công ty Công tyTNHH Chi An (Websitemagonn.com)
Dữ liệu cần thu thập:
- Những thông tin cần thiết để xâydựng một website thời trangmagonn.com và những chứcnăng công ty mong muốn
Mục tiêu thỏa thuận:
· Thời gian hoàn thành xong Website
để xây dựng trang web
- Tổng quan về phỏng vấn: nộidung các câu hỏi phỏng vấn sẽxoay quanh các chi tiết và đặcđiểm của công ty cũng như các
Ước tính thời gian
- 2 phút
- 2 phút
- 1 phút
Trang 30yêu cầu đặt ra.
Xin phép được ghi âm cuộc phỏng vấn
- Chủ đề 1: Câu hỏi và trả lời
- Chủ đề 2: Câu hỏi và trả lời
Người hỏi: Nguyễn Trung A
- Câu 1: Có những loại sản phẩmnào trong cửa hàng?
- Váy, Áo dài, Áo khoác, Áo, Quần,Chân váy, Phụ kiện
- Câu 2: Khách hàng chủ yếu lànhững đối tượng nào?
- Khách hàng hướng tới là nữ, độ tuổi
từ 16 trở lên, đa số là những quý cô+ Quan sát: người này nắm khá
rõ những đối tượng đã muahàng tại các địa điểm phân phối này
- Câu 3: Cho tôi biết nhữngkhoảng thời gian nào trong ngàytập chung nhiều người muanhất?
- Khách hàng thường xuyên mua hàngvào những ngày cuối tuần và khoảngthời gian có nhiều người mua nhất là19h đến 22h
Trang 31đem lại sự hài lòng cho kháchhàng và đem lại nhiều sự quantâm nhất.
đến là đầm và váy và được nhiềukhách hàng đánh giá rất tốt
- Câu 5: Anh có muốn hiển thịnhững sản phẩm có lượt mua caolên đầu trang web hay không?
- Thường là qua hotline của các hệthống cửa hàng, ngoài ra còn cácemail chăm sóc khách hàng
+ Quan sát: công ty có vẻ chưatriển khai các hình thức tưvấn online theo xu hướng mớihiện nay
- Câu 7: Bạn mong muốn websitecần có những tính năng mớinào?
- Tôi mong sẽ có tính năng hiển thị sốlượng bán đối với mỗi loại sản phẩm, cũng nhưng là theo dõi đơnhàng, thời gian dự kiến nhận hàng.Với hình thức giao hàng online điềunày hết sức cần thiết và tôi nghĩ nóđem lại trải nghiệm tốt nhất chokhách hàng khi sử dụng website
- Câu 8: Công ty quảng cáowebsite qua những hình thứcnào? Và hình thức nào quảngcáo được đến người dùng nhiềunhất?
- Đa số là thông qua các trang mạng
xã hội như Fb Adds, Youtube Ads, Ngoài ra tôi mong trang web cóthêm công cụ tối ưu hóa tìmkiếm( SEO - Search Engine
Trang 32- Câu 9: Anh có muốn hiển thịthông tin chi tiết sản phẩm khikhách hàng ấn vào sản phẩm đókhông?
- Có
+ Quan sát: việc này có lẽ sẽgiúp khách hàng biết được chitiết mà không cần nhân viên
tư vấn trực tiếp
- Câu 10: Công ty có những chínhsản phẩm ưu đãi nào đối vớingười mua thường xuyên và cóthường xuyên tổ chức cácchương trình khuyến mãi chokhách hàng không?
- Tôi mong rằng đối với mỗi kháchhàng sẽ phân hạng theo một sốlượng mua và một mốc tiền nhấtđịnh để có thể phân biệt nhữngkhách hàng quen thuộc, để có thể cónhững khuyến mãi tri ân cho cáckhách hàng này Tất nhiên nhữngkhách hàng khác cũng nhận đượckhuyến mãi nhưng sẽ vào những dịpđặc biệt
- Đánh giá chung:
+ Người được phỏng vấn có vẻ như không có thẩm quyền trả lời một sốcâu hỏi, họ cần thêm hai đến ba ngày bàn bạc với cấp trên rồi mới cóthể tiến hành tiếp
+ Chưa kết luận được vấn đề, còn một vài chủ đề chưa đề cập hết
PHIẾU ĐIỀU TRAPHIẾU ĐIỀU TRA WEBSITE THỜI TRANG MAGONN
<Dành cho khách hàng>
Bạn hãy khoanh tròn mục lựa chọn và sau khi hoàn thành xin hãy bỏ phiếu vào hòm
Trang 33thư góp ý tại cơ sở mà bạn mua sản phẩm.
Câu 1: Giới tính của bạn?
b, 18 tuổi đến dưới 30 tuổi
c, 30 tuổi đến dưới 40 tuổi
d, Vài lần trong năm
Câu 4: Bạn thường mua loại sản phẩm nào tại trang web?
Trang 34a, Thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng
b, Thanh toán bằng ví điện tử(Momo, Viettel Pay…)
c, Thanh toán bằng thẻ tín dụng
d, Thanh toán bằng phương tiện thanh toán khác
Câu 9: Trải nghiệm của bạn khi mua đồ tại website thời trang Magonn?
Trả lời………Câu 12: Bạn có muốn sử dụng Voucher tích lũy online vào những lần mua sắm kếtiếp không?
2.1.1.3 Đối tượng khảo sát
- Nhân viên bán hàng : có nhiệm vụ bán hàng, lập phiếu thanh toán, giúp
đỡ khách hàng trong việc mua bán sản phẩm và giải đáp những thắc mắc
Trang 35- Giám đốc điều hành: Có nhiệm vụ điều hành công ty, quản lý các hoạtđộng kinh doanh và hướng đi của Nhã Nam, mục tiêu phát triển và mở rộng thị trường trong tương lai.
- Thủ kho: có nhiệm quản lý kho quần áo, bảo quản và quản lý việc nhậpxuất đồ, thống kê số lượng nhập và xuất kho
2.1.1.4 Kết quả sơ bộĐược thành lập vào tháng 4 năm 2009, Magonn bắt đầu từ một cửa hàngnhỏ trên con phố bình yên nằm giữa dòng chảy bận rộn của phố cổ Hà Nội. Những ngày đầu tiên khách hàng khá thích thú với ý tưởng dành riêng cho cácquý cô điệu đà thích mặc đẹp và bị mê hoặc bởi kiểu quần áo đơn giản nhẹnhàng, tinh tế, những thiết kế mà họ có thể diện bất cứ lúc nào, bất cứ đâu bởichúng gần gũi và thân thuộc như chính cuộc sống mà họ đang có
- Hoạt động:
+ Được sự ủng hộ và tiếp sức, Magonn tự tin đi tiếp con đường đã lựachọn từ ngày đầu chung thủy với phong cách giản dị thanh nhã giữvững đường cắt chất liệu và chi tiết mang hơi hướng cổ điển kết hợpchúng nhuần nhuyễn trong những dáng dấp tân thời có mang đếnnhững cô gái Hà Thành một chút hoài cổ của thời trang kỷ vàng son phản diện trong từng váy xòe duyên dáng với lớp satin chấm bi mátrượi đậm chất vintage hai vòng eo thon gọn cùng chiếc cổ thuyềnkinh điển ngợi khen bờ vai gầy thanh tú
+ Sau hơn 5 năm phát triển với hệ thống 8 cửa hàng trải khắp Hà Nội
và TP Hồ Chí Minh Magonn vừa nỗ lực cải tiến để thích nghi hơnvới những nhịp sống năng động của phụ nữ thành thị đồng thời vẫngiữ gìn nguyên giá trị cảm xúc vốn đã là nên tinh thần và phongcách chủ đạo của thương hiệu
Trang 36- Hoạt động quan hệ công chúng:
Tham gia chương trình “Thời trang & nhân vật” với BTS xuân hè 2014mới nhất là trải nhiệm vụ cùng đáng nhớ của cả hai nhà thiết kế Đây vừa là mộtlời tri ân dành cho những khách hàng đã ủng hộ thương hiệu trong thời gian,đồng thời là lời chào đến các đồng nghiệp cũng như thời trang trong thành phố
Hồ Chí Minh mong muốn sẽ tiếp tục mang đến những buổi trình diễn tương tự
để tiếp cận khách hàng và thị trường một cách chuyên nghiệp và rộng rãi hơn
2.1.1.5 Các tài liệu thu thập được
Hình 2.1.1 Trang chủ website magonn.com.vn
Trang 37Hình 2.1.3 Mục bộ sưu tập
Hình 2.1.4 Phần giỏ hàng
Trang 38Hình 2.1.5 Phần khuyến mãi
Hình 2.1.6 Phần tìm kiếm
Trang 39Hình 2.1.7 Phần Blog chia sẻ.
Trang 40Hình 2.1.8 Phần xem chi tiết
Hình 2.1.9 Phần mua hàng