1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan hưng thịnh

48 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh
Người hướng dẫn ThS. Hà Thị Hậu
Trường học Khoa Quản lý Kinh Doanh, Đại Học Hưng Yên
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 769,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN HƯNG THỊNH (3)
    • 1. Tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh (3)
      • 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của DN tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh (0)
      • 1.2 Chức năng nhiện vụ kinh doanh của Doanh nghiệp (0)
    • 2. Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Doanh nghiệp (4)
      • 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (0)
      • 2.2 Quy trình sản xuất, đặc điểm công nghệ (0)
        • 2.2.1 Quy trình sản xuất (6)
    • 3. Đặc điểm công nghệ (8)
    • 4. Đặc điểm nhân sự (0)
    • 5. Đặc điểm vốn của Doanh nghiệp (13)
    • 6. Kết quả hoạt động kinh doanh (16)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA (19)
    • 1. Thực trạng tình hình tiêu thụ trong thời gian qua (19)
      • 1.1. Doanh thu tiêu thụ qua các năm (21)
      • 1.2 Tình hình tiêu thụ theo sản phẩm (22)
      • 1.3 Tình hình tiêu thụ theo khu vực (24)
        • 1.3.1 Thị trường nội địa (0)
        • 1.3.2 thị trường xuất khẩu (0)
        • 1.4.1 Kênh phân phối trực tiếp (0)
        • 1.4.2 Kênh gián tiếp (0)
    • 2. Thực trạng công tác nghiên cứu và tìm kiếm thị trường (28)
      • 2.1 Nghiên cứu cầu và khai thác nguồn hàng (0)
      • 2.2 Nghiên cứu nhà cung ứng (0)
      • 2.3 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh (0)
      • 3.1 Đánh giá chính sách sản phẩm trong tiêu thụ (32)
      • 3.2 Đánh giá kênh phân phối với tiêu thụ (32)
      • 3.3 Đánh giá về chính sách Marketing Mix trong tiêu thụ sản phẩm (33)
    • 4. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân (34)
      • 4.1 Thành tựu (34)
      • 4.2 Hạn chế (35)
      • 4.3 Nguyên nhân (36)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIÊU THỤ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN HƯNG THỊNH (38)
    • 1. Phương hướng và nhiệm vụ của Doanh nghiệp năm 2012 (38)
    • 2. Các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tiêu thụ sản phẩm tại (39)
      • 2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp (0)
      • 2.2 Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trường.......................34 2.3 Nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ công nhân (41)

Nội dung

Trong những năm gần đây mặt hàng mây tre đan ViệtNam đang ngày càng được khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế... nghiệp đứng vững trên thị trường, chiến thắng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ kinh tế toàn cầu hóa hiện nay hoạt động xuất khẩu là rất quantrọng đối với tất cả các quố gia trên thế giới Thông qua hoạt động xuất nhậpkhẩu, các quốc gia có thể khai thác được những lợi thế của mình trong việc nângcao năng suất và hiệu quả lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng, từ đógóp phần rất lớn vào sự phát triển đất nước

Việt Nam một đất nước đang trên đà phát triển hội nhập kinh tế thì hoạtđộng xuất nhập khẩu càng quan trọng hơn nó giúp thúc đấy các hoạt động kinhtế, giao lưu kinh tế quốc tế góp phần thực hiên thắng lợi mục tiêu công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

Không thể phủ nhận lợi ích của hội nhập kinh tế, thực tế đã cho thấy hộinhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao cạnh tranh củanền kinh tế Việt Nam Chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnhvực xuất khẩu các mặt hàng như: gạo, cafe, may mặc, thủy hải sản, trong đókhông thể không nhắc đến mặt hàng mây tre đan, một ngành nghề truyền thốngcủa người dân Việt Nam Trong những năm gần đây mặt hàng mây tre đan ViệtNam đang ngày càng được khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế

Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh là một doanhnghiệp đang từng ngày cố gắng mở rộng hơn nữa thị trường xuất khẩu, khẳngđịnh vị thế trên thị trường trong và ngoài nước Để làm được điều đó thì vấn đềtiêu thụ hàng hóa là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Chính

vì thế với đề tài : “ Giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh” em mong rằng

doanh nghiệp sẽ xây dựng được một chương trình thích hợp nhằm đảm bảo cho

Trang 2

nghiệp đứng vững trên thị trường, chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanhnghiệp ngày càng phát triển.

Kết cấu đề tài luận văn gồm:

Chương I: Tổng Quan về Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh

Chương II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ tại Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh

KẾT LUẬN

Em xin chân thành cảm ơn ThS Hà Thị Hậu đã giúp đỡ em hoàn thành bàiluận văn tốt nghiệp này Với trình độ và thời gian không cho phép nên bài làmkhông thể tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được những ý kiến đóng góptừ thầy cô để bài viết của em đạt kết quả tốt hơn

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN HƯNG THỊNH

1 Tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của DN tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh

Hưng Thịnh là một doanh nghiệp tư nhân chuyên sản xuất và kinhdoanh sản phẩm mây tre đan do ông Chu Văn Quýnh làm giám đốc Doanhnghiệp được thành lập theo giấy phép số 0502000359 cấp ngày 31 tháng 01năm 2005 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Hưng Yên

1.2 Chức năng nhiện vụ kinh doanh của Doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh có những chứcnăng cơ bản như:

- Sản xuất các sản phẩm mây, tre, cói,…

- Kinh doanh các sản phẩm mây tre đan

- Xuất khẩu các sản phẩm của doanh nghiệp sang các nước như Mỹ, NhậtBản, Singapor, Đài Loan,

Qúa trình sản xuất tại doanh nghiệp bao gồm từ khâu thu gom nguyên liệu

Trang 4

2 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Doanh nghiệp

2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh

Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh thuộc loại hìnhdoanh nghiệp nhỏ nên bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức tương đốiđơn giản Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo

mô hình trực tuyến tức là người lãnh đạo nắm được trực tiếp hoạt động củangười dưới quyền và chịu trách nhiệm về kết quả đó, mô hình này đòi hỏi ngườilãnh đạo phải nắm được kiến thức toàn diện

- Giám đốc: chịu toàn bộ trách nhiệm quản lý và điều hành Giám đốc giữ

vai trò quyết định, định hướng toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp Dưới

Giám Đốc

Phòng kế

hoạch tài chính

Phòng vật tư

Xưởng sản xuất

Phòng tổ

chức hành

chính

Trang 5

giám đốc có các phòng ban và các bộ phận chuyên trách với vai trò hỗ trợ giámđốc thực hiện tốt công tác quản lý.

- Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về các việc như: quản lý

nhân sự, tuyển dụng, sắp xếp, điều chuyển nhân sự, đào tạo lao động, thực hiệncác chế độ chính sách bảo hiểm liên quan đến người lao động cũng như các côngviệc hành chính văn thư khác

- Phòng kế hoạch tài chính: có vai trò lập kế hoạch tài chính, kế hoạch sản

xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu cho toàn bộ doanh nghiệp, đề xuất các phươngán kinh doanh có hiệu quả nhất cho doanh nghiệp Đồng thời theo dõi tình hìnhtài chính của doanh nghiệp thông qua hệ thống sổ sách kế toán, lập báo cáo tàichính nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho giámđốc và các bên quan tâm Bên cạnh đó, phòng kế hoạch tài chính cũng có vai tròlập tờ khai và quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếxuất nhập khẩu và các nghĩa vụ tài chính khác với ngân sách nhà nước

- Phòng vật tư: chịu trách nhiệm nhập, xuất, nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, thành phẩm và hàng hóa Đồng thời bộ phận cũng chịu trách nhiệm theo dõi,bảo quản đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thànhphẩm, hàng hóa

- Xưởng sản xuất : của doanh nghiệp gồm hai bộ phận Thứ nhất, bộ

phận chịu trách nhiệm sản xuất, chế biến các sản phẩm Bộ phận thứ hai là bộphận kiểm soát chất lượng sản phẩm Bộ phận này có trách nhiệm lập ra các tiêuchuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa và kiểm soát chất lượng của các sảnphẩm sản xuất ra hoặc hàng hóa mua về trước khi nhập kho

Trang 6

2.2 Quy trình sản xuất, đặc điểm công nghệ

2.2.1 Quy trình sản xuất

Hình 2 : Sơ đồ quy trình sản xuất của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh

Hàng đan: mây, tre, cói, lục bình,…:

- Tùy sản phẩm có cách chế biến nguyên liệu phù hợp

- Có rất nhiều kiểu đan:

+ Đan trực tiếp tạo thành hình dáng sản phẩm

+ Tạo khung sắt, gỗ,

+ Đan theo kích thước, hình dáng quy định

- Vệ sinh, cắt tỉa, khò (dùng lửa – bình ga)

- Làm màu: Có 2 cách làm màu hàng đan

VỆ

SINH

LÀM MÀU

TRA TOÀN BỘ

SẢN PHẨM

ĐÓNG GÓI

VỆ

SINH LẠI

KIỂM TRA ĐẦU VÀO

Trang 7

- Phơi khô: phơi nắng hoặc lò sấy.

- Chọn lựa, nắn chỉnh hàng (khi hàng hoá chưa khô hẳn)

- Vệ sinh, cắt tỉa lần cuối

- Đóng gói

- Chống mối, mọt cho hàng đan:

+ Tránh mọt:

Luộc dầu (mây)

Ngâm vào nước vôi trong (tre)

Xông lư0u huỳnh (mây, tre)

Sử dụng thuốc chống mối mọt

Gỗ: sấy áp lực chân không để hút hết nước đường, không khí trong tế bàogỗ và cho hoá chất thẩm thấu bên trong

+ Tránh mốc:

Đạt độ khô tiêu chuẩn

Đóng gói có hạt chống ẩm, giấy chống ẩm

Hàng tre ghép:

Làm bằng nứa

- Ngâm nứa để phân huỷ hết đường: ít nhất là 3 tháng, tốt nhất là 6 tháng

- Chẻ ra thành đóm

- Cho đóm vào motor hoặc dao -> quay để làm đóm cong

- Cuốn thành phên -> đặt lên vật mẫu -> gõ tạo dáng

- Cho keo

- Tạo cốt

- Bào, sửa, khoét -> mài nhẵn

Trang 8

- Vệ sinh sạch sẽ.

- Phun dầu, phun màu -> phơi khô

- Vệ sinh sạch sẽ -> đóng gói

Hàng sơn mài:

- Tạo cốt: bằng tre, gỗ,

- Hom bó: dùng vải màn áp vào trước tạo độ bám sau đó phết sơn lên -> ra mộc

- Để khô đi, quét sơn lên tiếp -> mài (bằng đá và giấy ráp)

- Mài không phẳng -> quét sơn lên tiếp

- Mài đến lúc nhẵn thì thôi

- Vẽ hoặc khảm trai, Có 2 cách khảm trai:

+ Chìm: cốt phải bằng gỗ hoặc tre -> đục rồi nhét xuống

+ Nổi: gắn khảm trai bên trên

- Làm màu: dùng xăng thơm pha màu

- Hoàn thiện: làm bóng và không làm bóng.

3 Đặc điểm công nghệ

Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh đang từng ngày cốgắng để phát triển một ngày tốt hơn để khẳng định vị thế trên thị trường Để làmđược điều đó công ty luôn cố gắng đầu tư vào máy móc, công nghệ Hàng nămcông ty bỏ ra số tiền không nhỏ để đầu tư, tu sửa nâng cấp máy móc để kịp đápứng đủ thị hiếu và nhu cầu của khách hàng Dưới đây là một số máy móc màhiện doanh nghiệp đang có

Trang 9

Bảng1: Máy móc thiết bị của Doanh nghiệp tư nhân sảu xuất mây tre đan Hưng Thịnh

TT Tên thiết bị, phương

tiện máy móc sản xuất Nhãn hiệu

Số

lượng Công suất

Giá trị %còn lại Mức độ

Để đảm bảo cho máy móc và thiết bị vận hành tốt, những nhân viên kỹthuật của công ty được đào tạo một cách bài bản trong việc vận hành máy, camkết tự chịu trách nhiệm về tình trạng kỹ thuật thiết bị do mình đảm nhiệm, cũngnhư bảo quản, bảo dưỡng máy móc, thiết bị đó Hầu hết máy móc của công ty

Trang 10

Nhân sự một trong những yếu tố hết sức quan trọng với doanh nghiệp, nóđược các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu trong vấn đề khai thác sử dụng có hiệuquả phục vụ phát triển doanh nghiệp Với Doanh nghiệp tư nhân mây tre đanHưng Thịnh vấn đề nhân sự luôn được đặt lên hàng đầu.

Nhìn vào bảng bên dưới ta thấy số lượng lao động của công ty tăng quatừng năm chủ yếu là tăng số lượng lao động trực tiếp, điều đó cho thấy công tyđang ngày càng mở rộng sản xuất Tỷ lệ lao động nữ cao chiếm 80% và thườngtập trung ở độ tuổi từ 35 đến 45 vì đặc thù của ngành mây tre đan cần sự khéoléo, tỉ mỉ và có kinh nghiệm Bên cạnh đó do nghề mây tre đan là một nghềtruyền thống của Việt Nam nên những sản phẩm mây tre đan được tạo ra bởinhững người lao động có trình độ tay nghề chỉ dựa vào kinh nghiệm được truyềnlại, học hỏi lẫn nhau chứ không được đào tạo bài bản.Vì vậy đội ngũ lao độngcủa Doanh nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông chiếm khoảng 86%, người cótrình độ đại học, cao đẳng không nhiều chỉ chiếm khoảng hơn 7% và chủ yếu làlàm trong công tác quản lý, hành chính Điều đó đòi hỏi công ty phải có nhữngchính sách mới nhằm thu hút được những nhân viên có trình độ cao hơn để giúpcông ty có thể tạo ra được những sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đa dạng đápứng nhu cầu thị trường ngày một tốt hơn để công ty ngày một phát triển

Với cơ cấu lao động như vậy thì hoạt động sản xuất của doanh nghiệptương đối ổn định góp phần vào ổn định và tăng năng suất lao động

Trang 11

STT PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011

SO SÁNH 2010/2009

SO SÁNH 2011/2010

SỐ LƯỢNG

Tỷ Trọng (%)

SỐ LƯỢNG

Tỷ Trọng (%)

SỐ LƯỢNG

Tỷ Trọng (%)

SỐ TĐ

Tỷ trọng (%)

SỐ TĐ

tỷ trọng (%)

I Phân theo tính chất LĐ:

1 Lao động trực tiếp 50 83,33 55 84,6 63 85,14 5 10 8 14,55

2 Lao động gián tiếp 10 16,67 10 15,4 11 14,86 0 1 10

II Phân theo giới tính:

III Phân theo trình độ:

1 Đại học và trên ĐH 5 8,33 5 7,69 5 6,8 0 0 0 0

2 Cao đẳng và Trung cấp 3 5 4 6,16 6 8,1 1 33,33 2 50

3 Lao động phổ thong 52 86,67 56 86,15 63 85,1 4 7,7 7 12,5

IV Phân theo độ tuổi:

1 Trên 45 tuổi 8 13,33 7 10,77 5 16,76 1 -12,5 2 -28,57

2 Từ 35 đến 45 42 70 47 72,3 54 72,97 5 11,9 7 14,89

Trang 13

5 Đặc điểm vốn của Doanh nghiệp

Trong 3 năm gần đây Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan HưngThịnh đã có sự thay đổi khá lớn về nguồn vốn, do doanh nghiệp đang trong giaiđoạn mở rộng quy mô sản xuất cũng như mở rộng mặt hàng và thị trường Quabảng số liệu bên dưới ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2010 tăng 2.170triệu đồng tương đương với 20,95% so với năm 2009 Năm 2011 so với năm

2010 nguồn vốn tăng 2.924 triệu đồng tương đương 23,35%

Xét theo tính chất : Vốn cố định năm 2010 tăng 1.640 triệu đồng tương

đương với 28,22% so với năm 2009, đến năm 2011 nguồn vốn cố định tiếp tụctăng Cụ thể tăng 32,2% hay 2.400 triệu đồng so với năm 2010 Trong khi đóvốn lưu động giảm đáng kể năm 2010 so với năm 2009 tăng 11,65% nhưng đếnnăm 2011 mức tăng đó đã giảm xuống còn 10,3% so với năm 2010

Xét theo chủ sở hữu : Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010 so với năm 2009

tăng 685 triệu đồng hay 10,22%, năm 2011 tăng 2.395 triệu đồng hay 32,43% sovới năm 2010 Ta thấy tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu tăng đáng kể thể hiệncông ty đang ngày một làm ăn tốt hơn Cùng với đó nợ phải trả đã giảm nhiều sovới năm trước về tốc độ tăng, năm 2010 nợ phải trả tăng cao 40,57% so với năm

2009 do thời gian đó công ty chú trọng đến quy mô, hoạt động sản xuất, kinhdoanh và huy động vốn trong sản xuất kinh doanh Năm 2011 công ty phát triểntốt, nợ phải trả năm 2011 còn 10,28% so với năm 2010

Trang 14

Chỉ tiêu Mã Số

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷtrọng(%)

A - chia theo sở hữu

B - Chia theo tính chất

Bảng3:Đặc điểm vốn của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh

Trang 16

6 Kết quả hoạt động kinh doanh

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy tổng

doanh thu năm 2009 là 11.854 triệu đồng, năm 2010 là 13.320 triệu đồng tăng1.466 triệu đồng tương đương với 12,36% so với năm 2009 và năm 2011 tăng3.635 triệu đồng tương đương 27,2% so với năm 2010 Doanh thu hoạt độngkinh doanh tăng qua các năm cho thấy công ty phát triển tốt, làm được như vậylà do lãnh đạo doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, đồng thờicó những chính sách về sản phẩm, giá cả khuyến khích người tiêu dùng

Cùng với đó lợi nhuận công ty cũng tăng lên đáng kể năm 2009 lợi nhuậnđạt 2.270 triệu đồng, năm 2010 đạt 3.330 triệu đồng tăng 1.067 triệu đồng so vớinăm 2009 Năm 2011 tăng 1.220 triệu đồng tương đương 36,63% so với năm

2010 Ta thấy lợi nhuận công ty tăng cao qua các năm, do công ty đã gảm đượctối thiểu chi phí trong quá trình hoạt động, quản lý tốt sự lưu chuyển nguồn vốn.Với sự tăng như vậy đóng góp của công ty vào ngân sách nhà nước cũng tăngqua các năm

Thu nhập bình quân/người/tháng năm 2009 là 2.200.000đ/người/tháng,năm 2010 là 2.500.000đ/người/tháng tăng 13,64% so với năm 2009, và năm

2011 tăng 500.000.000đ/người/tháng tương đương 20% so với năm 2010 điềuđó cho thấy thu nhập, đời sống của người lao động của công ty được cải thiện rõrệt qua từng năm

Ngoài các chỉ tiêu phân tích ở trên có thể thấy các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả kinh doanh của công ty như số vòng quay vốn lưu động thay đổi khôngđáng kể, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh doanh liêntục tăng cho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu vàvốn, cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả

Trang 17

Stt Các chỉ tiêu Đơn vị 2009 2010 2011

So sánh tăng giảm 2010/2009

So sánh tăng giảm 2011/2010

Số tuyệt

Số tuyệt

1 Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành Triệu đồng 11.854 13.320 16.945 1.446 12,37 3.635 27,2

3

Tổng số vốn kinh doanh bình quân Triệu 10.360 12.530 15.454 2.170 20,95 2.924 23,35

8 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu tiêu thụ (4/1) Chỉ số 19,15 25 26,85 5,85 1,85

Trang 18

( Nguồn: Phòng kế hoạch tài chính) Bảng4: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm ( 2009 – 2011 )

Trang 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN HƯNG THỊNH

1 Thực trạng tình hình tiêu thụ trong thời gian qua.

Là một Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh, sản phẩmcủa công ty được sản xuất từ mây, tre, nứa Những sản phẩm được sản xuấtkhông chỉ phục vụ thị trường trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài Hiệnnay sản phẩm mây tre của công ty được chia thành 3 nhóm như sau:

Nhóm 1: Các sản phẩm nội thất gồm bàn ghế, giường, được làm chủ yếu

từ các nguyên liệu như song mây, guộc, có kết phối với gỗ để làm tăng thêm độbền và tính thẩm mỹ Nhóm này đem lại lợi nhuận tương đối vì sản xuất đơngiản, nguyên liệu sẵn có, hàng dễ tiêu thụ

Nhóm 2: Bao gồm các đồ thủ công trang trí như lẵng hoa, giỏ, đèn,

khay, mũ du lịch, khung tranh tre, có nhiều kích cỡ, màu sắc khác nhau đượckết phối từ các loại nguyên vật liệu hay đơn thuần là một loại nguyên liệu Sản

Trang 20

dạng và đẹp Lợi nhuận từ nhóm hàng này là rất cao và đây là nhóm chiếm tỷtrọng cao trong tổng số doanh thu của doanh nghiệp.

Nhóm 3: Các sản phẩm gia đình khác như mành trúc, mành tre, buông

các loại cụ thể là mành thô, mành lụa, mành bỏ, mành khuyên Các loại chiếumây, đũa tre và các sản phẩm khác phục vụ cho nhu cầu cần thiết thực của ngườitiêu dùng loại này đem lại lợi nhuận không cao như các nhóm hàng trên

Các sản phẩm mây tre rất tiện lợi và gọn nhẹ Thực tế ta thấy các bộ đồ nộithất cồng kềnh nay ít được ưa chuộng hơn vì nó chiếm nhiều không gian và tạocảm giác chật chội, giá thành cao hơn nhiều và khó khăn trong việc di chuyển.Ngược lại với điều này các sản phẩm nội thất mây tre đan như: bàn, ghế, tủ cókích thước nhỏ gọn do được làm từ rất nhiều các sợi tre, mây, tạo cảm giác thoảimái, dễ chịu và thoáng mát, kèm theo đó là được sản xuất từ những nguyên liệu

Trang 21

thiên nhiên chính vì thế mà tạo được sự tin tưởng cho người sử dụng đặc biệt làngười tiêu dùng nước ngoài.

1.1 Doanh thu tiêu thụ qua các năm

Doanh thu

tiêu thụ

Triệu đồng 11.854 13.320 16.945

Bảng 5: doanh thu tiêu thụ từ năm 2009 - 2011

Biểu đồ 1: cơ cấu doanh thu tiêu thụ trong 3 năm vừa qua

Doanh thu bán hàng liên tục tăng trong 3 năm qua, từ 11.854 triệu đồngnăm 2009 lên 16.945 triệu đồng năm 2011tốc độ tăng 42,9% Điều này chứng tỏ

Trang 22

động sáng tạo của ban lãnh đạo công ty và đội ngũ nhân viên hăng hái, nhiệt tìnhgiúp công ty không ngừng phát triển, tạo lập uy tín cho công ty trên thị trường.Bên cạnh đó công ty đã giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương,

giúp họ có thu nhập ổn định, nâng cao đời sống.

1.2 Tình hình tiêu thụ theo sản phẩm

Bảng 6:Các mặt hàng tiêu thụ năm 2009 - 2011

Đơn vị: chiếc

phẩm

Trang 23

20 Khung tranh tre 190.000 7.318 6.720 8.250

21 Những sản phẩm

khác

Nhìn vào bảng tình hình tiêu thụ ta thấy, sản lượng tiêu thụ các loại sản

phẩm nhìn chung tăng đều qua các năm, đặc biệt là những sản phẩm trang trímặt hàng truyền thống của doanh nghiệp như ghế, bàn mây, kệ giầy, mặt hàngtrang trí là mặt hàng có số lượng tiêu thụ lớn như: lẵng hoa năm 2009 sản lượngtiêu thụ là 12.571 chiếc đến năm 2011 số lượng tiêu thụ đã tăng lên 15.067chiếc, sản lượng tiêu thụ bình hoa năm 2011 là 11.334 chiếc, những sản phẩmtrang trí là mặt hàng mà doanh nghiệp đang mở rộng và hướng đến, trong nămqua số lượng sản phẩm tiêu thụ của mặt hàng này khá lớn, có được điều đó là do

xu hướng thị hiếu của người tiêu dùng thích dùng những sản phẩm thân thiệnvới môi trường mà mang tính nghệ thuật, cùng với đó du lịch trong nước pháttriển thu hút nhiều khách thăm quan và khi đi du lịch họ muốn mua làm đồ lưuniệm đặc biệt là du khách nước ngoài, đây là một có hội lớn giúp doanh nghiệpcó thể quảng bá sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài Trong năm 2010sản lượng những mặt hàng như mành tre, khung tranh tre giảm đó là do doanhnghiệp gặp phải một vài rắc rối phản ánh của khách hàng về chất lượng sảnphẩm khi một số sản phẩm bị mọt, cong vênh, do khâu xử lý tiêu thụ chưađược kiểm soát chặt chẽ dẫn đến thị trường tiêu thụ bị ảnh hưởng Tuy nhiênnhờ có những biện pháp xử lý kịp thời doanh nghiệp đã khắc phục được rắc rốiđó lấy lại lòng tin của khách hàng điều đó được thấy qua sản lượng tiêu thụ năm

2011 Từ số lượng khung tranh tre tiêu thụ năm 2010 là 6.720 chiếc thì đến năm

Trang 24

1.3 Tình hình tiêu thụ theo khu vực

Bảng 7: cơ cấu doanh thu theo khu vực thị trường

Đơn vị: triệu đồng

1.868

11.037

4.0853.1202.8141.018

2.283

13.508

4.8513.6953.5741.388

3.437

1.3.1 Thị trường nội địa

Dưới đây là biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu tại thị trường nội địa

Ngày đăng: 23/05/2023, 08:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Sơ đồ cơ  cấu tổ chức Bộ  máy quản lý của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh - Giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan hưng thịnh
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh (Trang 4)
Hình 2 : Sơ đồ quy trình sản xuất của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh - Giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan hưng thịnh
Hình 2 Sơ đồ quy trình sản xuất của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan Hưng Thịnh (Trang 6)
Hình 3: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của Doanh nghiệp - Giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất mây tre đan hưng thịnh
Hình 3 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của Doanh nghiệp (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w