ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬPDẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌCI. Giới thiệu khái quát về ngôn ngữ và ngôn ngữ học. 1. Ngôn ngữ là gì? LAO ĐỘNG quyết định sự ra đời của ngôn ngữ. Con người có nhu cầu trao đổi thông tin trong quá trình lao động, lao động làm cho ngườfi ta cần phải có ngôn ngữ để tiến hành tư duy, tư tưởng. Bản thân con người cùng với tư duy trừu tượng, ngôn ngữ ra đời cùng một lúc dưới sự tác động của lao động. Khái niệm ngôn ngữ: Là phương tiện giao tiếp nói chung của các thực thể (thực thể sống) trong tự nhiên, phương tiện biểu hiện, phong cách biểu hiện có thể nghe và ghi lại. Phân loại loại hình ngôn ngữ: + Biến hình (Đức, Nga,...) + Chắp dính (Nhật, Hàn,...) + Đơn lập + Đa tổng hợp (lập khuôn) Một vài nhận xét về ngôn ngữ: + Ngôn ngữ chỉ có ở loài người và chỉ có con người mới có ngôn ngữ. + Để có được ngôn ngữ, ngoài tư duy ra phải có môi trường xã hội thì ngôn ngữ mới được hình thành.+ Ngôn ngữ là một loại kí hiệu có tính khế ước xã hội. Vì mọi người phải quy ước thực hiện theo những quy tắc mới có thể tạo ra được ngôn ngữ, có thể hiểu được nhau. Tín hiệu: Nóng, hồi hộp, sốt. VD: Mây đen, gió nổi là tín hiệu của cơn giông của người trưởng thành, trẻ sơ sinh không nhận biết được tín hiệu này. Biểu hiện: Âm thanh Bản chất: Ngôn ngữ mang bản chất xã hội: Sinh ra vì xã hội chết đi do xã hội.Đặc trưng: Tính võ đoán (tùy ướctùy ý): tính chất chỉ mối quan hệ giữa âm thanh ngôn ngữ và cái biểu hiện. Khế ước xã hội. (Cách sử dụng trong từng hoàn cảnh là có lí do).
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC
I Giới thiệu khái quát về ngôn ngữ và ngôn ngữ học
1 Ngôn ngữ là gì?
LAO ĐỘNG quyết định sự ra đời của ngôn ngữ Con người có nhu cầu trao đổi thông tin trongquá trình lao động, lao động làm cho ngườfi ta cần phải có ngôn ngữ để tiến hành tư duy, tưtưởng Bản thân con người cùng với tư duy trừu tượng, ngôn ngữ ra đời cùng một lúc dưới sựtác động của lao động
- Khái niệm ngôn ngữ: Là phương tiện giao tiếp nói chung của các thực thể (thực thể sống)trong tự nhiên, phương tiện biểu hiện, phong cách biểu hiện có thể nghe và ghi lại
- Phân loại loại hình ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ chỉ có ở loài người và chỉ có con người mới có ngôn ngữ
+ Để có được ngôn ngữ, ngoài tư duy ra phải có môi trường xã hội thì ngôn ngữ mới đượchình thành
+ Ngôn ngữ là một loại kí hiệu có tính khế ước xã hội Vì mọi người phải quy ước thực hiệntheo những quy tắc mới có thể tạo ra được ngôn ngữ, có thể hiểu được nhau
- Tín hiệu: Nóng, hồi hộp, sốt
VD: Mây đen, gió nổi là tín hiệu của cơn giông của người trưởng thành, trẻ sơ sinh không nhậnbiết được tín hiệu này
- Biểu hiện: Âm thanh
- Bản chất: Ngôn ngữ mang bản chất xã hội: Sinh ra vì xã hội chết đi do xã hội
Biến âm: Từ Liêm = Chèm
Biến đổi nghĩa: Chân bàn và chân người và chân trong Quốc hội
Trật tự từ: Khi nói tại sao tự này xuất hiện trước, từ kia xuất hiện sau (VD: cái ô
tô đâm vào cột điện, cái chai nước ở trên bàn) Ngôn ngữ tồn tại một cách tựnhiên dưới dạng âm thanh
- Tính tuyến tính Mối quan hệ nối kết giữa các đơn vị ngôn ngữ khi đi vào hoạt động giaotiếp Nó liên kết các yếu tố lại để tạo thành những đơn vị lớn hơn: liên kết các âm vị để tạothành hình vị, liên kết các hình vị từ , từ để câu, câu văn bản
Trang 2- Tính tự quy chiếu (VD: Có thể dùng lời nói tự nhiên để giải thích công thức toán học,không thể dùng công thức toán học để giải thích câu “Tôi yêu bạn”.)
- Tính đa trị Điển hình là sự đồng âm đa nghĩa
Chức năng:
- Chức năng giao tiếp
- Chức năng tư duy
Phân loại ngôn ngữ:
- Cấu trúc: Dựa vào bản thân, thể chất cấu tạo của ngôn ngữ: cấu tạo từ, cấu tạo câu, ngữnghĩa, âm thanh,…
- Khái niệm: là phân ngành của ngôn ngữ nghiên cứu về ngữ âm; trong đó có 2 cấp độ:
+ Ngữ âm học: là bộ môn có nhiệm vụ nghiên cứu những âm cụ thể của lời nói Tức
là nghiên cứu về mặt vật lí & sinh học của các âm trong ngôn ngữ
+ Âm vị học: là bộ môn nghiên cứu chức năng của các âm, tức là nghiên cứu mặt xãhội của các âm trong những ngôn ngữ cụ thể
Thuộc tính ngôn ngữ của con người là thuộc tính thể hiện ở việc mà mỗi con người trong
xã hội có khả năng tham gia tích cực vào các hoạt động giao tiếp ngôn ngữ với tư cách là ngườisản sinh hay tiếp thu các ngôn phẩm
Thuộc tính ngôn ngữ được thể hiện ở 2 khả năng:
+ Thứ nhất: nghe, đọc, nhận diện được âm thanh, lời nói hoặc chữ viết của người khác + Thứ hai: nhớ được những quy tắc mang tính bắt buộc mà cộng đồng ngôn ngữ tạo ra
Do vậy, muốn hiểu được ngôn ngữ, phải nghiên cứu các ngôn phẩm và các cách thứctruyền đạt các ngôn phẩm ấy, cụ thể là:
+ Thứ nhất: nghiên cứu tất cả các ngôn phẩm mà một cộng đồng ngôn ngữ sinh sản ra trongquá trình giao tiếp
+ Thứ hai: nghiên cứu tất cả các thành viên của cộng đồng ngôn ngữ trong tất cả các hoạtđộng giao tiếp ngôn ngữ
- Mục đích: tìm ra các đơn vị, các quy tắc cho phép con người có thể tạo ra và tiếp thu các sản phẩm ngôn
ngữ trong các hoạt động giao tiếp.
+ Xây dựng chữ viết cho những ngôn ngữ chưa có chữ viết
Trang 3+ Chuẩn hóa ngôn ngữ dân tộc, xây dựng một hệ thống ngữ pháp chuẩn trong ngôn ngữ dân tộc, xây dựng một hệ thống thuật ngữ khoa học của các ngành chuyên môn cũng như biên soạn các loại từ điển
+ Ngôn ngữ học có nhiệm vụ giúp các ngành KH khác như sử học, dân tộc học, tâm lí học, xã hội học, và nhất là ngành giảng dạy ngoại ngữ giải quyết tốt những vấn đề liên quan đến ngôn ngữ
- Các ngành nghiên cứu & các bộ môn của NNH:
- Quá trình hình thành NNH: (4) Thời kì cổ đại trung cổ phục hưng hiện đại
3 Một số vấn đề về bản chất & chức năng của ngôn ngữ.
3.1 Bản chất
3.1.1 Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội
Ngôn ngữ có tính quy ước, là công cụ con người giao tiếp, trao đ i tư tưởng tình cảm vớinhau
Ngôn ngữ chỉ được hình thành và phát triển trong xã hội Không có ngôn ngữ nào tách rờikhỏi cộng đồng và không một người nào khi mới sinh ra, sống tách rời khỏi cộng đồng mà khảnăng sử dụng ngôn ngữ được hình thành Điều đó làm cho ngôn ngữ khác về cơ bản với nhữnghiện tượng có tính chất bản năng ở con người như ăn, uống, đi lại
Ngôn ngữ chỉ được hình thành do quy ước nên không có tính chất di truyền như những đặcđiểm về chủng tộc Chẳng hạn, ngôn ngữ mẹ đẻ của nó có thể không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ của
bố mẹ nó
Bản chất xã hội thể hiện ở:
1 Nó phục vụ XH với tư cách là phương tiện giao tiếp
2 Nó thể hiện ý thức XH
3 Sự tồn tại & phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại & phát triển của xã hội
NN là hiện tượng XH có nghĩa là nó tồn tại & phát triển theo quy luật khách quan, không phụthuộc vào ý chí, nguyện vọng của mỗi cá nhân
3.1.2 Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội đặc biệt
- Ngôn ngữ không phụ thuộc vào kiến trúc thượng tầng của riêng một XH nào Khi cơ sở hạtầng hay kiến trúc thượng tầng bị phá vỡ thì ngôn ngữ không hề thay đổi
- Ngôn ngữ chỉ có thể biến đổi liên tục không liên quan đến tình trạng của CSHT
- Không có tính giai cấp
- Ngôn ngữ liên hệ trực tiếp với mọi hoạt động khác của con người, trên tất cả mọi lĩnh vựccông tác, từ sản xuất đến hạ tầng, từ hạ tầng đến thượng tầng
3.2 Chức năng:
3.2.1 Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người (3)
a Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp phổ biến nhất: ngôn ngữ cần thiết đối với tất cả mọi người,
có thể được sử dụng bất kì lúc nào và bất kì ở đâu (phạm vi sử dụng của ngôn ngữ là không hạnchế.)
b Ngôn ngữ là phương tiện có khả năng thể hiện đầy đủ và chính xác tất cả những tư tưởng, tình cảm, cảm xúc mà con người muốn thể hiện, các phương tiện khác chỉ giữ vai trò phụ trợ & bổ sung
thêm cho nó Giao tiếp bằng cử chỉ nội dung rất nghèo nàn, đôi khi có thể gây hiều lầm Nhữngphương tiện khác như âm nhạc, hội họa, v.v… có thể biểu đạt rất độc đáo, tinh tế những tình
Trang 4cảm, cảm xúc, v.v… của con người, nhưng chúng hạn chế về phạm vi sử dụng, không có khảnăng biểu đạt rõ ràng tất cả những gì mà con người muốn biểu đạt như ngôn ngữ.
Cần phân biệt dấu hiệu được dùng làm phương tiện giao tiếp và dấu hiệu mang thông tin,
vì phương tiện giao tiếp bao giờ cũng có tính chủ ý, còn đấu hiệu mang thông tin có thể không
có tính chủ ý ý Chẳng hạn, sốt cao là dấu hiệu một người bị bệnh, là dấu hiệu mang thông tin, nhưng không phải là những dấu hiệu được dùng làm phương tiện giao tiếp Trong những trường hợp này không có ai giao tiếp với ai cả.
Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ bao hàm nhiều chức năng bộ phận: truyền thông tin đếnngười khác, yêu cầu, bộc lộ cảm xúc, chức năng xác lập, duy trì quan hệ giữa các thành viên trongmột cộng đồng, v.v… giúp con người có thể hiểu nhau trong quá trình sinh hoạt và lao động.Ngôn
ngữ là sợi dây tập hợp, liên kết nhiều người thành 1 cộng đồng xã hội, đồng tâm hiệp lực xâydựng xã hội
+ Ngôn ngữ là một công cụ đấu tranh sản xuất Nó thể hiện hoạt động sản xuất,giúp con người giành lấy tri thức để đấu tranh sản xuất, thúc đẩy hợp tác sản xuất
+ Ngôn ngữ là công cụ đấu tranh giai cấp: VD trên mặt trận chính trị và ngoại giao,
…
3.2.2 Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy
* Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp, mà còn là phương tiện tư duy
- Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể thực hiện các hoạt động tư duy Con người khôngchỉ dùng ngôn ngữ khi cần trao đổi tư tưởng, tình cảm, tức là khi cần giao tiếp, mà còn dùngngôn ngữ ngay cả khi nói một mình, thậm chí khi suy nghĩ một mình và không phát ra một lờinào Các khái niệm, phán đoán hay suy lí, tức những hình thức cơ bản của tư duy, đều tồn tạidưới hình thức biểu đạt là ngôn ngữ
- Và ngược lại, nếu không có tư duy thì cũng không có ngôn ngữ, vì khi đó các đơn vị ngônngữ chỉ còn là những âm thanh trống rỗng, vô nghĩa Ngôn ngữ và tư duy như hai mặt của một
tờ giấy, không thể tách mặt này ra khỏi mặt kia
- Là công cụ của hoạt động tư duy: Hiện thực khách quan phản ánh vào trong tư duy được
NN ghi lại trực tiếp ngay từ trong óc, cho nên những tư tưởng mới được bộc lộ thông qua cácphương tiện, các dạng thức của NN
* MQH giữa NN và tư duy: NN & tư duy thống nhất nhưng không đồng nhất
- Thống nhất:
+ Cấu tạo: đều do não chỉ huy
+ Xã hội: Lúc mới sinh, con người chưa có NN và tư duy, chúng được hình trong các hoạtđộng XH và hđ khác NN là tập hợp của thói quen, tư duy là tập hợp tích tụ của kiến thức, chúngchịu ảnh hưởng của XH XH biến đổi tư duy thay đổi NN thay đổi
Mục đích: phục vụ đời sống con người tốt hơn NN thông tin; tư duy của cải
- Không đồng nhất:
Đơn vị là từ, câu, đoạn văn, văn bản Khái niệm, phán đoán, suy lí
Trang 5Mang tính dân tộc Tính nhân loại
NN & tư duy không đồng nhất vs nhau thể hiện ở chức năng của nó Chức năng quan trọng
nhất của tư duy là phản ánh thế giới khách quan, nhận thức, gián tiếp nhằm đi sâu vào bản chất
của sự vật hiện tượng & mối liên hệ giữa chúng Chức năng của NN là phương tiện giao tiếp, tức
là thông báo, truyền đạt tin tức, tư tưởng tình cảm, trong đó NN có chức năng ghi nhận, phảnánh hiện thực khách quan thông qua hoạt động tư duy
Tư duy còn điều hành mọi hđ của con người trong đó có NN
Kết quả của tư duy: các phân tích, so sánh, tổng hợp, để hình thành các k/n
Kết quả của NN: các câu, các khái niệm
4 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu và là một hệ thống tín hiệu đặc biệt
+ Tín hiệu: là một sự vật (hoặc một thuộc tính vật chất, một hiện tượng) kích thích vào
giác quan của con người, làm cho người ta tri giác được và lí giải, suy diễn tới một cái gì đó ngoài
sự vật ấy
+ Hệ thống: là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố có quan hệ và liên hệ lẫn nhau
Hệ thống có tính gián đoạn, tính cấu trúc & tính toàn vẹn.
4.1.1 Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ thể hiện ở:
1 Hệ thống tín hiệu là các hệ thống vật chất mà các yếu tố của nó có giá trị đối với hệthống là do những thuộc tính được người ta trao cho để chỉ ra những khái niệm hay tư tưởngnào đó
2 Tính hai mặt của tín hiệu: Mỗi tín hiệu là cái tổng thể do sự kết hợp giữa cái biểu hiện (hình thức ngữ âm) và cái được biểu hiện (khái niệm hay đối tượng biểu thị).
3 Tính võ đoán của tín hiệu: giữa hai mặt của tín hiệu có tính võ đoán, tức là giữa hình thức ngữ âm và khái niệm không có mối tương quan bên trong nào, chỉ là do con người quy ước.
4 Giá trị khu biệt của tín hiệu: Thuộc tính vật chất của mỗi tín hiệu ngôn ngữ thể hiện ởnhững đặc trưng có khả năng phân biệt của nó
4.1.2 Ngôn ngữ là HT tín hiệu đặc biệt:
1 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu phức tạp bao gồm các yếu tố đồng loại và khôngđồng loại, với số lượng không xác định Ngôn ngữ có nhiều loại đơn bị khác nhau: âm vị khácvới hình vị, hình vị khác với từ, từ khác với câu Số lượng từ và câu trong một ngôn ngữ là vô
số Không ai có thể biết hết tất cả các từ ngay trong tiếng mẹ đẻ của mình bởi vì nó quá nhiều,lại thường xuyên được phát triển, bổ sung thêm
2 Vì ngôn ngữ bao gồm các yếu tố không đồng loại cho nên nó tạo ra nhiều hệ thống và
hệ thống con khác nhau Mỗi hệ thống con như vậy bao gồm những yếu tố tương đối đồngloại
3 Các đơn vị ngôn ngữ làm thành những cấp độ khác nhau
4 Tính đa trị của tín hiệu ngôn ngữ Trong ngôn ngữ, có khi một cái biểu hiện tương ứngvới nhiều cái được biểu hiện khác nhau VD: từ đa nghĩa và đông âm, có khi nhiều cái biểu hiệnkhác nhau chỉ tương ứng với một cái được biểu hiện VD: từ đồng nghĩa Mặt khác, mỗi tínhiệu ngôn ngữ có thể biểu hiện cả sắc thái tình cảm của con người
5 Tính độc lập tương đối của ngôn ngữ: Ngôn ngữ có tính chất xã hội, có quy luật pháttriển nội tại của mình, không lệ thuộc vào ý muốn cá nhân Tuy nhiên, bằng những chính sách
Trang 6ngôn ngữ cụ thể, con người có thể tạo điều kiện cho ngôn ngữ phát triển theo những hướngnhất định.
6 Giá trị đồng đại và lịch đại của ngôn ngữ Bất cứ ngôn ngữ nào cũng là sản phẩm củaquá khứ để lại Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, tư duy của những người cùng thời vàthuộc các thời đại và giai đoạn lịch sử khác nhau
II Ngữ âm học
- Ngữ âm là âm thanh của ngôn ngữ & là âm thanh của tiếng nói con người
- Tính chất: Vật lí; Sinh học; Xã hội
1 T/c vật lí, âm học: Âm thanh của lời nói được truyền trong môi trường không khí
+ Cao độ: do tần số dao động của vật thể quyết định Tần số lớn thì âm cao
+ Cường độ: là độ mạnh của âm thanh do biên độ dao động của vật thể quyết định Dâythanh chấn động mạnh so với tư thế nghỉ ngơi thì âm phát ra lớn, ngược lại thì âm phát ra nhỏ
+ Âm sắc: là sắc thái của âm thanh, là mối tương quan giữa âm cơ bản & các họa âm về cao
độ & cường độ Âm cơ bản là âm trầm nhất, có tần số thấp nhất Họa âm là 1 loại âm cao hơn cótần số = bội số tần số âm cơ bản
Trường độ: hay gọi là độ dài của âm thanh, tạo nên sự tương phản giữa các bộ phận củalời nói Nó là yếu tố tạo nên trọng âm, tạo nên sự đối lập giữa nguyên âm này với nguyên âmkhác trong 1 số ngôn ngữ
Trong các khoang tham gia vào quá trình phát âm, khoang miệng quan trọng nhất
3 T/c XH:
+ Chỉ có ở âm thanh lời nói của con người
+ Thể hiện: Phương thức hđ của các cơ quan phát âm; cách thức nhận biết âm cũng mangtính XH ; quy trình hình thành âm thanh, lời nói cả con người
3 Các đơn vị đoạn tính
* Âm tố:
- Khái niệm: âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất Để ghi âm tố người ta theo quy ước chung,đặt kí hiệu ngữ âm trong dấu ngoặc vuông: [a], [t], … Để ghi lại sắc thái khác nhau, người ta đã
sử dụng một số dấu phụ đặt bên cạnh các kí hiệu phiên âm: [a:], [b°], v.v
4 Phân loại và miêu tả các âm tố
4.1 Phụ âm
4.1.1 Khái niệm: Phụ âm luồng hơi bị cản trở tại một điểm nào đó trên đường dẫn âm, dây thanh
không rung hoặc rung không đáng kể
4.1.2 Miêu tả và phân loại phiên âm
Trang 7Việc miêu tả và phân loại các phụ âm thường căn cứ vào hai tiêu chuẩn chính là phươngthức cấu âm và vị trí cấu âm.
Phương thức cấu âm: là cách thức luồng hơi thắng sức cản để vượt ra ngoài.
Vị trí cấu âm: là bộ phận gây ra sự cản trở luồng hơi
4.1.2.1 Theo phương thức cấu âm
- Các âm tắc Khi không khí đi ra bị cản trở hoàn toàn, phải phá vỡ sự cản trở ãy để ra ngoài
và gây nên tiếng nổ, ta có phụ âm tắc (có cả [đ] của tiếng Anh)
+ Những âm nổ thuần túy như [p], [t], [k] (tớ phải không).c
+ Âm mũi như [m], [n], [ŋ], [ɲ]
+ Âm bật hơi như [t’] trong thơ thẩn.
Đặc trưng của phụ âm mũi là khi phát âm chúng, không khí thoát qua đường mũi (cùngvới đường miệng) để ra ngoài Đối với âm bật hơi ngoài tiếng nổ xảy ra ở miệng còn đồng thời cómột tiếng xát nhẹ ở khe hở giữa hai mép dây thanh
- Các âm xát Khi cấu âm các phụ âm xát, không khí đi ra bị cản trở không hoàn toàn, phải
lách qua một khe hở nhỏ giữa hai cơ quan cấu âm, gây nên tiếng xát nhẹ Ví dụ [v], [f], [h], [s]
(vậy fải hông) Cũng thuộc loại xát còn phải kế đến phụ âm bên như [l] của tiếng Việt Cách cấu
âm đặc trưng của phụ âm này là có sự cọ xát của luồng không khí ở hai bên mép lưỡi khi chúngthoát ra ngoài
- Các âm rung Đó là các kiểu âm [R] trong các ngôn ngữ khác nhau Đặc điềm cấu âm của
loại phụ âm này là ở chỗ lưỡi con hoặc đẩu lưỡi chấn động liên tục làm cho luồng không khí bịchặn lại và mở ra liên tiếp, gây nên một loạt tiếng rung
Note: Có thể chia thành 2 loại khác là âm ồn và vang (không hay dùng).
4.1.2 Theo điểm cấu âm (5 loại chính)
Để tạo ra một sự cản trở, thông thường có một bộ phận cấu âm dịch chuyển và một bộphận đứng yên; ta gọi bộ phận trước là cơ quan cấu âm chủ động và bộ phận sau là cơ quan cấu
âm thụ động
- Âm môi:
+ môi – môi: [p], [b]
+ môi – răng: [f], [v]
- Âm đầu lưỡi:
+ đầu lưỡi - răng: [t], [n]
+ đầu lưỡi – lợi: [d], [l]
+ quặt lưỡi – lưỡi ngạc: [r]
- Âm ngạc – mặt lưỡi: [c], [ɲ] trong các từ cha, nhà.
Trang 8Hệ thống âm cuối:
* Lấy ví dụ vào đây nhé
+ PA
+ Môi (Điểm cấu âm)
+ Mũi (phương thức cấu âm)
+ Miệng
+ Tắc
+ Vô Thanh
- NA+ LC+ ĐLĐầu lưỡi hay gốc lướiLưỡi cao hay lưỡi thấpTròn môi hay không tròn môiĐơn hay đôi
Các điểm cấu âm chủ yếu Điểm cấu âm Cơ quan cấu âm thụ động Cơ quan cấu âm chủ động Ví dụ
Trang 94.2 Nguyên âm
4.2.1 Khái niệm: Nguyên âm là âm phát ra luồng hơi không bị cản trở.
4.2.2 Miêu tả và phân loại phiên âm
- Theo vị trí của lưỡi:
+ Các nguyên âm dòng (hàng) trước: [i], [e]
+ Các nguyên âm dòng giữa [ə] trong chứ của tiếng Việt
+ Các nguyên âm dòng sau: Đây là những nguyên âm kiểu [a], [u], [o], [ɔ] của tiếng ViệtMường
- Theo độ mở của miệng:
+ Các nguyên âm có độ mở rộng như : [a], [á] của tiếng Việt, tiếng Tày Nùng, tiếng Dao,…+ Nguyên âm có độ mỏ hẹp như [i], [u] trong các ngôn ngữ Việt, Mèo, Pà Hung,…
- Theo hình dạng của đôi môi:
Người ta phân biệt các nguyên âm không tròn môi như [i], [e], [a] với các nguyên âm tròn môi như [u], [o], [ɔ]
Ngoài ra: theo tính mũi hóa (nguyên âm không mũi & nguyên âm mũi); theo trường độ(nguyên âm ngắn & nguyên âm dài)
Nguyên âm đôi: không phải NN nào cũng có nguyên âm đôi TV có 3 nguyên âm đôi: “ie,
ươ, uô”, tiếng Anh có 9 nguyên âm đôi “ei, ai, oi, au, ”, tiếng Nga không có nguyên âm đôi
Nguyên âm là âm khi phát luồng hơi đi ra hoàn toàn tự do, hai dây thanh rung đều đặn
+ Bán nguyên âm: một số âm tố vừa mang tính chất của nguyên âm vừa mang tính chất của phụ
âm, được phát âm lướt, không được dùng làm đỉnh của âm tiết
Ví dụ: “i” trong tay, mai; “u” trong loan, đào, mau
4.3 Âm vị học: đặc trưng về mặt xã hội của âm
- Âm vị: là tổng thể các nét khu biệt được thể hiện đồng thời của cùng một loại âm tố & có chức năng phân biệt các đơn vị ngôn ngữ
Khái
niệm
Là tổng thể các nét khu biệt được thể hiện
đồng thời của cùng một loại âm tố & có
chức năng phân biệt các đơn vị ngôn ngữ
Là đơn vị nhỏ nhất của âm thanh lời nóiđược dùng để cấu tạo nên mọi đơn vị NNkhác nhau
Tính
chất
- Tính khái quát, trừu tượng, phải được
khu biệt, tri giác mới nhận ra được
Tính cụ thể, cảm nhận bằng thính giácdựa vào 3 đặc trưng: vật lí, sinh học, sinh
Trang 10- Là quy ước của các nhà nghiên cứu lí cấu âm
Hữu hạn và đặc trưng riêng cho hệ thống
âm vị của từng ngôn ngữ
VD: có 1 âm vị /t/
Vô hạn, những đặc trưng không có tácdụng khu biệt, phổ biến cho mọi ngônngữ
VD: mỗi người có thể phát ra những
âm tố [t] khác nhau Mối
quan hệ
Âm vị được thể hiện bằng âm tố, là đại
diện cho các âm tố
Âm tố chứa âm vị
* Phân loại âm vị:
- Âm vị đoạn tính: có thể phân chia thành khúc đoạn trên dòng thời gian (nguyên âm, phụ
âm, bán âm)
- Âm vị siêu đoạn tính: không có tính khúc, đoạn trên dòng thời gian (bao gồm: trọng âm,thanh điệu và ngữ điệu - còn gọi là các “hiện tượng ngôn điệu”)
- Biến thể âm vị: Là sự thể hiện khác đi của một âm vị nào đó Các âm tố với những nét rườm
khác nhau nhưng có cùng những nét khu biệt, tức là cùng thể hiện một âm vị, ta gọi là nhữngbiến thể của âm vị
+ Nét rườm: những đặc trưng được thể hiện không có tác dụng tạo ra những đơn vị ngônngữ với những ý nghĩa khác
Nét rườm có thể được bổ sung từ 2 nguồn: bản thân & bối cảnh ngữ âm
Phân loại:
+ Biến thể kết hợp/bắt buộc: là loại biến thể mà các nét rườm được bổ sung từ bối cảnh ngữ
âm Các nét rườm này không phụ thuộc vào cá nhân
+ Biến thể tự do: là loại biến thể mà các nét rườm được bổ sung từ bản thân người nói
khi biệt, xác định chính xác số lượng âm vị của ngôn ngữ.
III Âm tiết, thanh điệu, trọng âm, ngữ điệu
1 Âm tiết
- Khái niệm: Là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất
+ Xét theo cách tổ chức (cấu trúc) thì âm tiết là sự kết hợp giữa các âm tố Đỉnh âm tiết thường làmột nguyên âm (đơn hoặc đôi) Một số ít thứ tiếng đỉnh âm tiết là các phụ âm vang như [l], [r],[m], [n] Nếu c là phụ âm, v là nguyên âm thì có các cấu trúc: v, vc, cv, cvc, vcc, cvcc, ccvc, ccv,cccv, cccvc, cccvcc,
- Phân loại dựa vào cách kết thúc:
+ Âm tiết mở: kết thúc bằng các nguyên âm: ia, ưa, ua,…
+ Âm tiết nửa mở: Là các âm tiết kết thúc bằng bán nguyên âm (i/y/u/o)
+ Âm tiết khép: âm tắc vô thanh (t)
+ Âm tiết nửa khép: bằng âm mũi (m, n, ng, n, nh)
+ Âm tiết mở là âm tiết kết thúc bằng nguyên âm; âm tiết khép là âm tiết kết thúc bằng phụ
âm