1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn học thực vật dược đề tài mô thực vật và mối tương quan giữa lí thuyết và thực tiễn

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Thực Vật Và Mối Tương Quan Giữa Lí Thuyết Và Thực Tiễn
Tác giả Trần Tiến Đạt, Hà Mạnh Đạt, Phạm Quang Tú
Người hướng dẫn TS. Lê Đông Hiếu
Trường học Trường Đại Học Y Khoa Vinh
Chuyên ngành Thực Vật Dược
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó Hình thái – Giải phẫu thực vật là phần đầu tiên của thực vật Dược.Mục tiêu nghiên cứu của Hình thái – Giải phẫu thực vật là quan sát hình dạng bên ngoài,cấu tạo bên trong của cơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH

Trang 2

ffffdd

Trang 3

TIỂU LUẬN THỰC VẬT DƯỢC NĂM HỌC 2022-2023

TÓM TẮT

Giới thiệu:

Đề tài “ Mô thực vật và mối tương quan giữa lí thuyết và thực tiễn” được tiến hành

phân tích, nghiên cứu dựa trên lí thuyết: khái niệm, cấu trúc, phân loại và chức năng

mà mô đảm nhiệm Từ đó, liên hệ với thực tiễn nhằm khái quát kiến thức về môthực vật Như vậy, mục tiêu của đề tài này sẽ góp phần đưa ra cái nhìn tổng quan về

mô thực vật giúp các bạn sinh viên có thể tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu:

Phương pháp tiến hành nghiên cứu là quan sát cấu trúc của mẫu vật dưới kính hiển

vi Mẫu vật được tiến hành nghiên cứu có thể là rễ , thân, lá của các loại thực vậtđược tham khảo trong “ Từ điển thực vật thông dụng” của tiến sĩ Võ Văn Chi Tập I và II,NXB Khoa học và Kỹ thuật,2003 và các loài thực vật có trong vườn dược liệu trên địabàn tỉnh Nghệ An

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU……… ……… …3

CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ MÔ THỰC VẬT…….………….……… …4

CHƯƠNG 3: MÔ VÀ MỐI TƯƠNG QUAN VỚI THỰC TẾ………….…… …..5

3.1 Mô phân sinh……….……… 5

3.1.1 Quan sát và định nghĩa……….……… ….5

3.1.2 Phân loại……… ……5

3.2 Mô mềm………… ………… ……… ……….…… ……7

3.2.1 Quan sát và định nghĩa……… ……….7

3.2.2 Phân loại……… ……… ……….… ……7

3.3 Mô che chở……… ………9

3.3.1.Quan sát và định nghĩa……… ….…….………9

3.3.2.Phân loại……… ………… ……… ………10

3.4 Mô nâng đỡ……… ……… 14

3.3.1.Đặc điểm … ……… ….…….………14

3.3.2.Phân loại……… ……… ………14

3.5 Mô dẫn ……… …15

3.3.1.Đặc điểm … ……… ….…….……….…15

3.3.2.Phân loại……… ……… ………16

3.6 Mô tiết ………17

3.3.1.Đặc điểm … ……… ….…….……….…17

3.3.2.Phân loại……… ……… ………18

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN……… 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….20

Trang 5

TIỂU LUẬN THỰC VẬT DƯỢC NĂM HỌC 2022-2023

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Thực vật dược là môn khoa học cơ bản cần thiết cho sinh viên học ngành Dược,

cho sinh viên đang học môn Dược liệu, Dược học cổ truyền, học viên cao học,nghiên cứu sinh và dược sĩ đang công tác trong lĩnh vực sử dụng và nghiên cứu pháttriển thuốc Là cơ sở giúp cho việc kiểm nghiệm và giám định các loại cây thuốc

Trong đó Hình thái – Giải phẫu thực vật là phần đầu tiên của thực vật Dược.Mục

tiêu nghiên cứu của Hình thái – Giải phẫu thực vật là quan sát hình dạng bên ngoài,cấu tạo bên trong của cơ thể thực vật cũng như các quy luật hình thái và phát sinhcủa giới thực vật Đối tượng nghiên cứu của giải phẫu thực vật là một hệ thống tổchức sống của cơ thể thực vật từ cấp độ tế bào với các bào quan bên trong, từng loại

mô là do tập hợp các tế bào, từng cơ quan được cấu tạo bằng nhiều loại mô và cuốicùng là cơ thể hoàn chỉnh của cây Tất cả tạo thành một thể thống nhất, có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau với môi trường sống chung quanh

Một tổ chức sống tuy là một thể thống nhất nhưng giữa các mô, các cơ quan có khi

ở rất xa nhau nhưng lại liên hệ với nhau rất chặt chẽ trong quá trình trao đổi chất vàhoạt động sống của cây Sự chuyên hóa cao các bộ phận cơ thể chính là nét đặc sắc củaquá trình sinh trưởng của thực vật bậc cao.Mỗi loại mô cũng được hình thành trong suốtquá trình sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp của cây

Do vậy, Bài tiểu luân “ Mô thực vật và mối tương quan giữa lí thuyết và thực tiễn” được thực hiện với 3 mục tiêu cụ thể sau:

1, Khái quát được lí thuyết các loại mô thực vật

2, So sánh, liên hệ kiến thức vào các loài cây thực nghiệm

3, Rút ra được nhận xét tổng quan về mô thực vật

Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp các ví dụ thực tiễn về hình dạng mô của một số loàithực vật giúp hiểu rõ kiến thức về mô thực vật, đồng thời cũng là nền tảng cho công táclâm sàng kiểm nghiệm dược liệu

Trang 6

CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ MÔ THỰC VẬT

1.ĐỊNH NGHĨA MÔ

Mô ( Tissues) là một nhóm tế bào phân hóa giống nhau về cấu trúc để cùng đảm

nhiệm một chức năng trong cơ thể thực vật

Tế bào  Mô  Cơ quan Hệ cơ quan  Cơ thể 2

PHÂN LOẠI MÔ

Có nhiều cách phân loại mô, nhưng thường dựa vào chức năng sinh lý để chia mô

thực vật thành 6 loại theo bảng sau:

BẢNG PHÂN LOẠI MÔ THEO CHỨC NĂNG

đỡ

-Cấu tạo bởi -Cấu tạo từ -Được chuyên -Cấu Gồm Cấu tạocác tế bào non các tế bào hóa từ mô phân tạo các tế từ cácchưa phân sống chưa sinh,nằm tại bởi bào tế bàohóa, màng phân hóa, mặt ngoài của các tế dài,xếp sốngmỏng bằng vách cellulose các cơ quan của bào có nối tiếp vách

Định cellulose,không dự trữ mỏng. cây. vách thành bằng

-Xếp khít -Cấu tạo từ các dày, từng cellulose

nhau hoặc tế bào xếp khít

song

- Xếp khít bong ra ở góc nhau, vách tế

song vớinhau không tế bào tạo bào không thấm

các trục

để hở khoảng thành khoảng nước

cơ quangian bào gian bào

Phân chia Liên kết các Bảo vệ các bộ Nâng Dẫn Tiết ranhanh tạo mô khác với phận của cây đỡ nhựa các chấtthành các mô nhau, đồng tránh các tác như nguyên, gọi là

Nhiệm khác. hóa và dự trữ. động có hại từmôi trường bộxương luyệnnhựa cặn bàcủa cây

cây

Trang 7

TH:NHÓM 7 Page 4

Trang 8

-Mô phân -Mô mềm hấp -Biểu bì chứa tế -mô -mô dẫn -Tế bàosinh ngọn thụ bào biểu bì, lỗ dày gỗ tiết-Mô phân -Mô mềm khí và lông che -mô -mô dẫn -Lông

chở

Phân

-Mô phân gồm mô giậu, -bần và thụ bì -túi và

-Mô mềm dự suberin

-ốngtrữ

nhựa mủ

CHƯƠNG 3: MÔ VÀ MỐI TƯƠNG QUAN VỚI THỰC TẾ

3.1 MÔ PHÂN SINH

-Quan sát hình 3.1 xác định mô phân sinh

trên cây nhàu (Moringa citrifolia.L, Rubiaccac

họ Cà phê)

3.1.1 Quan sát và định nghĩa

- Mô phân sinh của cây nhàu nằm ở đầu ngọn và

đầu rễ nên được cấu tạo bởi các tế bào non ở

“trạng thái phôi sinh” chưa phân hóa

- Có vách màng cellulose mỏng, nên rất mềm, dễ

gãy và không dự trữ chất dinh dưỡng

- Sinh sản rất mạnh để tạo ra các mô khác Nhờ vậy

Hình 3.1a: Cây nhàu

mà sự sinh trưởng của rễ và ngọn được tiến hành

trong suốt vòng đời

3.1.2 Phân loại

Dựa vào nguồn gốc, Mô phân sinh được chia thành

2 loại: sơ cấp và thứ cấp

3.1.2.1.Mô phân sinh sơ cấp:nằm ở đầu

ngọn rễ và đầu ngọn thân,còn gặp ở gần gốc của các

lóng ở giữa các vùng mô đã phân hóa có vai trò tạo

ra các mô vĩnh viễn khác Page 5 Hình 3.1b: Cây nhàu

sau 2 tháng trồng

Trang 9

TH:NHÓM 7

Trang 10

- Có 2 loại mô phân sinh sơ cấp: a

Mô phân sinh ngọn:

-Vị trí: Nằm ở đầu ngọn rễ và thân

Cấu tạo bởi những tế bào nhỏ, đẳng kính, nhân

to, không vào nhỏ.Phân chia rất nhanh và lộn

xộn không theo quy tắc tạo thành khối tế bào

Xếp khít nhau không để hở khoảng gian bào

-Nhiệm vụ: làm cho rễ và thân mọcdài ra sinh Hình 3.2 Mô phân . của cây nhàu

Quan sát mô phân sinh lóng trên cây mía ( hình 3.3) từ đó rút ra nhận xét:

b.Mô phân sinh lóng:

-Vị trí: Nằm ở gần gốc của các lóng và giữa các vùng mô đã phân hóa

-Nhiệm vụ : Làm cho cây có khả năngtăng trường thêm độ dài của các lóng Nhờ có

khả năng này nên cây có bị đè bẹp vẫn có thể

tiếp tục mọc lên Đây cũng là đặc trưng của các

cây thuộc họ Poacea – Lúa

Hình 3.3 Cây mía Saccharum;L Poacea- Lúa

3.1.2.2.Mô phân sinh thứ cấp:

Là các tế bào giúp rễ và thân cây pháttriển theo chiều ngang , mô này chỉ có ở ngành

Hạt trần (Pinophyta) và lớp Ngọc Lan

(Magnoliopsida) Mô phân sinh thứ cấp cấu tạo

bởi một lớp té bào non là “tầng phát sinh”,

chúng phân chia theo hướng tiếp tuyến tạo ra

những dãy tế bào xuyên tâm dẫn dần phân hóa

thành hai thứ mô khác nhau

Quan sát cấu tạo cấp 2 của thân cây dâm bụt

(Hình 3.4) ta nhận thấy có hai loại mô phân sinh

thứ cấp:

Hình 3.4 Cấu tạo của thân cây dâm bụt

-Tầng phát sinh bần-lục bì (tầng 1.Bần; 2.Mô mềm vỏ; 3 Libe cấp1;4.Libe

sinh bần hay tầng sinh vỏ): đặt bên trong vỏ cấp 2; 6 Tầng phát sinh libe gỗ;7 Gỗ

của rễ và thân cây,tạo mô bì thứ cấp, vị trí cấp 2 ;8.Gỗ cấp 1; 9.Mô mềm ruột

Trang 11

TIỂU LUẬN THỰC VẬT DƯỢC NĂM HỌC 2022-2023

không cố định (Quan sát trong hình 3.3 thì tầng sinh bần sẽ ở giữa 1 và 2) Về

phía ngoài, tầng sinh bần tạo ra một lớp bần có vai trò che chở cho cây

-Tầng phát sinh libe-gỗ (tầng sinh gỗ, tầng sinh trụ, tượng tầng)- nằmtrong trụ giữa của rễ và thân, Khi hoạt động cho libe 2 ở mặt ngoài và gỗ 2 ở mặttrong

Hình 3.4: Mô mềm ở phiến lá cây Thông Thiên Thevetia peruviana (Pers.) K.Shcum

3.2.2 Phân loại

- Dựa vào vị trí cơ quan: mô mềm vỏ và mô mềm tủy.

- Dựa vào chức năng trong cơ quan: mô mềm đồng hóa và mô mềm dự trữ.

Trang 12

Quan sát mô mềm của cây Mật gấu dưới kính hiển vi: ( Hình 3.5.a.b )

+Chức năng:

Mô mềm vỏ có chức năng dự trữ nước, các chất dinh dưỡng,Hình dự3.5trữ.a: Môkhí mềmởnhữngvỏ cây

*Mô mềm vỏ thứ cấp là phần ngoài của libe thứ cấp, thường không phát triển nhiều Trong mô mềm vỏ sơ cấp và thứ cấp ở nhiều cây có các tế bào chứa các tỉnh thể calci oxalat, tanin và những chất khác của quá trình trao đổi chất.

3.2.2.2.Mô mềm tủy:

+Cấu tạo: - Là phần giữa của các cơ quan, cấu tạo bởi những tế bào thường dài theo

trục của cơ quan

- Về kích thước và hình dạng: tế bào của tủy nhiều khi rất khác biệt với các phần khác và ngay trong phần tủy các tế bào cũng rất khác nhau về kích thước

Ví dụ : Vùng quanh tủy của thân mật gấu là vùng tiếp xúc với trục giữa thì luôn cấutạo từ những tế bào nhỏ hơn và thường có vách dày hơn những tế bào phần giữa.Hình dạng các tế bào của mô mềm tủy có hình tròn không đều

TH:NHÓM 7

Trang 13

TIỂU LUẬN THỰC VẬT DƯỢC NĂM HỌC 2022-2023

biểu bì của lá và thân cây non Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô mềm đồng hoá có haidạng:

- Mô mềm hình giậu: Quan sát hình 3.6 thấy được mô mềm hình giậu cấu tạo bởi

những tế bào hẹp và dài, xếp khít nhau, vuông góc với lớp biểu bì, xem giống như cọchàng rào Do đó khi nhìn từ ngoài mặt lá vào, mô này có hình những vòng tròn nhỏ xếpcạnh nhau Vì thế, khi quan sát những bột lá, mô giậu ít khi hiện ra dưới dạng những hìnhchữ nhật dài đặt cạnh nhau, mà dưới dạng những vòng tròn xếp khít nhau

– Mô mềm xốp: Còn gọi là mô mềm khuyết, cấu tạo bởi những tế bào có hình dạng

và kích thước không đều, xếp để hở những khoảng gian bào to chứa đầy khí gọi là

khuyết (Hình 3.6)

3.2.2.4.Mô mềm dự trữ:

Ở thực vật, mô dự trữ thường có trong quả, hạt, củ, phần tủy của các cơ quan như: thân, rễ, đôi khi trong phần vỏ của những cơ quan trên mặt đất

! Trong tự nhiên chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp trong tế bào của một mô dự trữ

chứa rất nhiều chất dự trữ như saccharose (thân cây Mía); tinh bột (củ khoai, hạt gạo, hạt đậu); lipid và hạt aldron (hạt Thầu dầu) Hemicellulose đọng ở mặt trong vách tế bào làm cho vách dày lên và cứng, gặp ở hạt Mã tiền, hạt Cà phê.Mô dự trữ nước gặp ở cây Thuốc bỏng,Lô hội Mô dự trữ khí thường gặp ở những cây sống ở nước như Sen,

Súng.

3.3 MÔ CHE CHỞ

Quan sát mô che chở của lá náng (hình 3.7) rút ra định nghĩa của mô che chở

3.3.1 Quan sát và định nghĩa:

Mô che chở ở mặt ngoài các cơ quan của cây, các tế bào của chúng xếp khít nhau

và vách cellulose biến đổi thành một chất không thấm nước và khí Có nhiệm vụbảo vệ các mô bên trong của cây chống tác hại của môi trường ngoài,sự xâm nhậpcủa các giống ký sinh, sự bốc

hơi nướ mạnh, sự thay đổi nhiệt

Hình 3.6:Mô mềm hình giậu và mô mềm khuyết

Trang 14

3.3.2.1.Biểu bì

1.lớp cutin ; 2 Tế bào biểu bì

Tế bào biểu bì được cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bên ngoài lá và thân

non Biểu bì có thể tồn tại suốt đời sống của cơ thể

thực vật hay được mô thứ cấp thay thế Tế bào

biểu bì thường có hình dạng khác nhau ở các

cơ quan khác nhau, phụ thuộc phần lớn vào

chiều phát triển của cơ quan và bề mặt của cơ

quan đó

-Trên vi phẫu cắt ngang, tế bào biểu bì có

hình chữ nhật Khi bóc biểu bì để quan sát , ta

thấy tế bào biểu bì xếp khít nhau, giữa chúng

thường không có các khoảng gian bào và có

hình dạng thay đổi tùy loại cây: hình chữ nhật

-Trên vách ngoài, tế bào biểu bì thường có một lớp cutin không thấm nước và khí,cutin do bào chất tạo ra, chúng thấm qua vách cellulose ra ngoài nhiều hay ít tùytheo điều kiện khí hậu

-Lớp cutin này không liên tục mà bị gián đoạn ở những lỗ khí (khi khổng) Cùngmột loại cây, nếu sống ở khí hậu khô thì có lớp cutin dày, nếu sống ở khí hậu ẩmướt thì lớp cutin mỏng

-Lớp cutin có khi tạo thành u lồi trước mỗi tế bào hoặc tạo thành những đườngvẫn đặc sắc cho một số cây

ngoài các cây đó sờ thấy nham nhám Ở cây Mía, quả bí, biểu bì phủ thêm một lớp sáp

trông giống như phấn trắng

b.Lỗ khí

Trang 15

TIỂU LUẬN THỰC VẬT DƯỢC NĂM HỌC 2022-2023

Lỗ khí (khí khổng) là những lỗ thủng trên biểu bì để trao đổi khí và hơi nước vớimôi trường ngoài

Hình 3.9: Cấu tạo của của lá cây trên cạn Khí khổng thường tập chung chủ yếu ở lá (Hình 3.9) Trên lá sự phân bố khí

khổng như sau: Lá mọc đứng lỗ khí có cả trên 2 mặt lá, lá nằm ngang , lỗ khí cónhiều ở mặt dưới, lá nổi trên mặt nước, lỗ khí có ở mặt trên,…

Nhìn từ trên xuống, lỗ khí cấu tạo bởi 2 tế bào hình hạt đậu gọi là tế bào lỗ khí,hướng mặt khuyết vào nhau để hở một khe nhỏ Độ rộng của một khe lỗ khí khoảng1/1000 mm2 Cấu tạo của tế bào lỗ khí và sự thay đổi hình dạng của nó gây nên sựđống mở của khe lỗ khí giúp điều hòa sự trao đổi khí giữa cây và môi trường xungquanh

Trong vi phẫu cắt ngang, (quan sát hình 3.7) bên dưới khe lỗ khí là mộtkhoảng trống gọi là phòng dưới lỗ khí; trên vách ngoài, có khi trên vách trong u gờchắn lối vào khe lỗ khí Lỗ khí có thể nằm cùng một mức hoặc hơi nhô lên hoặcthấp hơn so với tế bào biểu bì Để giảm bớt sự thoát hơi nước, lỗ khí có thể đặt dướimột huyệt nhỏ gọi là giếng (cây ở khí hậu khô)

Trang 16

Tế bào lỗ khí thường đi kèm với 1-4 tế bào kèm gọi là tế bào bạn Dựa vào cáchsắp xếp của tế bào bạn chia ra 5 kiểu lỗ khí hỗn bào, trực bào, dị bào, song bào,vòng bào

c.Lông che chở

-Một số tế bào biểu bì có thể mọc dài ra tạo lông che chở hoặc lông tiết

-Lông che chở có chức năng tăng cường nhiệm vụ bảo vệ hoặc để giảm bớt sựthoát hơi nước Tế bào của lông có thể vẫn còn sống hoặc đã chết và có lớp lôngmàu trắng vì chứa đầy không khí

-Hình dạng, kích thước, sự phân bố của lông che chở là đặc trưng của các nhómcây khác nhau nên được dùng để nhận biết các loại cây Một số dạng lông che chởthường gặp:

bào xếp thành một dãy, có thể phân nhánh

với bề mặt biểu bì, đỉnh trên một chân ngắn ở giữa

.+ Lông tỏa tròn: cấu tạo bởi một chân ngắn và

một đầu đa bào Nếu các tế bào của đầu tỏa ra trên một

mặt phẳng ta có lông hình khiên

giòn, dễ gãy khi chạm vào cho chất ngứa từ lông chảy vào trong vết thương

-Lông có thể biến đổi thành gai như ở cây Hoa hồng, khi đó những tế bào của

lông hoá gỗ và làm cho lông trở nên rất cứng.(Hình 3.10)

Trang 17

TIỂU LUẬN THỰC VẬT DƯỢC NĂM HỌC 2022-2023

3.3.2.2.Tầng tẩm suberin

Ở rễ không có biểu bì che chở chỉ có chóp rễ Trên chóp rễ có một đoạn là vùnglông hút cấu tạo bởi những tế bào sống kéo dài Sau khi lớp lông hút này rụng đi thì

rễ được che chở bởi một tầng hóa bần ( Tầng tẩm Suberin)

Ví dụ: như ở lớp Hành tầng suberoid có vai trò bảo vệ như tầng hóa bần ở lớp Ngọc Lan, cũng gồm nhiều lớp tế bào xếp thành dãy xuyên tâm vì thuộc cấu tạo sơ cấp, cũng có vách suberin.

3.3.2.3.Bần và thụ bì Quan sát hình 3.11 bần và lục bì ở thân Bụp già (Hibicus rosas sinensis,L)

các phần già của cây, nó được tạo ra từ tầng

phát sinh bần – lục bì (chỉ có ở Hạt trấn và

lớp Ngọc lan)

có vách tẩm chất bần không thấm nước và

khí, các tế bào này xếp thành dãy xuyên tâm,

không có các khoảng gian bảo

-Khi cơ quan thực vật hình thành bần

thì sự trao đổi khí với môi trường bên

ngoài được thực hiện qua những lỗ hở

Hình 3.11: Bần và lục bì ở thân Bụp già (Hibicus rosas sinensis,L)

vỏ cây thuốc

Trang 18

-Thụ bì (vỏ chết) là lớp mô phức tạp cấu tạo bởi lớp bần và các mô phía ngoài lớp

bần đó đã chết đi Thụ bì có thể rộp dần lên rồi bong ra (thân cây Ổi) vẫn có thể còn dính vào cây nhưng nứt nẻ thành những đám ( cây sung ).

3.4 MÔ NÂNG ĐỠ

. -Mô nâng đỡ được cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose có nhiệm

vụ nâng đỡ Trong thân cây chúng tập trung ở phía ngoài, trong rễ thì ngược lại Nhờ vậy,

rễ có thể chịu được tác dụng của trong lực đè từ trên xuống

lồi của thân cây, cuống lá, gân lá

và ngay dưới biểu bì của cơ quan

+Mô dày tròn: Vách tế bào dày

đều đặc xung quanh tế bào..

+Mô dày phiễn: Vách tế bào chỉ

dày lên theo hướng tiếp tuyến..

. + Mô dày xốp : Các tế bào Hình 3.12: Mô dày ở các loài thực vật

của mô dày có khoảng gian bào

Ngày đăng: 22/05/2023, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.PGS Trần Văn Ơn và TS Hoàng Quỳnh Hoa (2005).Thực vật dược, NXB Y học, Hà Nội, Phần 2 chương 3,42-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật dược
Tác giả: PGS Trần Văn Ơn, TS Hoàng Quỳnh Hoa
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
2.TS Trương Thị Đẹp. Thực vật dược (2018) ,tái bản lần thứ tám, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, Phần 1 chương 2,44-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật dược
Tác giả: TS Trương Thị Đẹp
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2018
3.TS. Võ Văn Chi,Từ điển thực vật thông dụng (2003), Tập I và II, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: TS. Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
4. TS.Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam,(1990), NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: TS.Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1990
5.Nguyễn Bá, Hình thái học thực vật(1978), Tập I và II, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái học thực vật
Tác giả: Nguyễn Bá
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
6.Esau C.,Giải phẫu thực vật- Tập I (1980), Người dịch Phan Hải, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu thực vật- Tập I
Tác giả: Esau C
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1980

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w