1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến liên hệ sự vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến vào nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

21 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến. Liên hệ sự vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến vào nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Tác giả Nguyễn Thiện An, Lê Bùi Anh, Trần Nguyễn Hoàng Anh, Trương Việt Anh, Đặng Trần Tuấn Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Hương
Trường học Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh - Trường Đại học Bách Khoa
Chuyên ngành Khoa học Máy tính
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 339,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bách Khoa ************************** BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN – TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN ĐỀ TÀI Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến Liên hệ sự vận dụng nguyên[.]

Trang 1

Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Bách Khoa

**************************

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN – TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN

ĐỀ TÀI Nội dung nguyên lý mối liên hệ phổ biến Liên hệ sự vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến vào nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa

học của sinh viên

LỚP L01 - Nhóm 01 – HK211Thành viên: 05 - Ngày nộp: 8 / 4 / 2022

GV hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Minh Hương

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU……… 2

CHƯƠNG 1 NGUYÊN LÝ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN……… 3

1.1 Khái niệm………3

1.1.1 Liên hệ………3

1.1.2 Mối liên hệ………3

1.1.3 Mối liên hệ phổ biến………3

1.1.4 Mối liên hệ phổ biến nhất……… 3

1.2 Tính chất của mối liên hệ……… 3

1.2.1 Tính khách quan……… 3

1.2.2 Tính phổ biến………4

1.2.3 Tính đa dạng, phong phú………4

1.3 Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ phổ biến……….4

1.3.1 Quan điểm toàn diện……… 4

1.3.2 Quan điểm lịch sử, cụ thể……… 5

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – TPHCM……… … 6

2.1 Khái quát về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh……….6

2.2 Đánh giá thực trạng nghiên cứu khoa học của sinh viên tại trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh……….7

2.2.1 Những mặt tích cực và nguyên nhân……….10

2.2.2 Những mặt tiêu cực và nguyên nhân……….10

2.3 Những giải pháp khắc phục những hạn chế của sinh viên trong hoạt động nghiên cứu và học tập………13

2.3.1 Đối với nhà trường………13

2.3.2 Đối với sinh viên……… 17

KẾT LUẬN……… 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 20

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Triết học, ngay từ khi mới nảy sinh và cho đến mãi tận nay, dù tồn tại ở phương Đônghay phương Tây, dù dưới dạng các hệ thống, trào lưu, trường phái rất khác nhau, nhưngnội dung cốt lõi của triết học bao giờ cũng bao gồm những quan điểm lý luận chung nhất,những lời giải đáp có luận chứng (dù được tán thành hay không được tán thành) chonhững câu hỏi của con người về thế giới xung quanh mình, về vị trí của con người trongthế giới đó, về quan hệ giữa con người với thiên nhiên và với bản thân con người Chínhtriết học đem đến nhận thức về thế giới quan và phương pháp luận trong hoạt động củacon người Đặc biệt là triết học Mác- Lênin đem đến thế giới quan duy vật biện chứng vàphương pháp luận khoa học trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

Vạn vật tồn tại trên thế giới đều có mối liên hệ mật thiết với nhau Trái Đất và vũ trụxung quanh luôn tồn tại những mắt xích gắn kết Những con sông thay đổi dòngchảy theo ánh sáng của Mặt Trăng và thủy triều lên xuống trong một chu kỳ thờigian phụ thuộc vào biến chuyển của thiên văn

Với mỗi con người, từ khi còn là tế bào thai đến khi sinh ra, các cơ quan gắn kết với nhau, cùng hoạt động và từng chút thay đổi khiến đứa trẻ cũng thay đổi theo, lớn lên từng ngày Đến khi trưởng thành, từ gia đình đến xã hội, môi trường xung quanh luôn có

vô số mối liên hệ ảnh hưởng đến chúng ta Ngay cả những vật dụng hàng ngày như chiếcmáy tính ta đang sử dụng hay bộ quần áo mà ta đang mặc đều nằm trong mối liên hệ giá

cả , quy luật cung cầu, và đó được gọi là mối quan hệ phổ biến

Tuy nhiên ở góc nhìn gần gũi hơn, chúng ta hãy đi vào phân tích hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên hiện nay, hay nói cụ thể hơn là sinh viên trường Đại Học Bách Khoa-ĐHQG TP Hồ Chí Minh để tìm ra những mối liên hệ phổ biến xung quanh và tác động của chúng

Nhóm em áp dụng phương pháp luận biện chứng của triết học vào đề tài này, bên cạnh đó

là phương pháp phân tích tổng hợp các tài liệu tham khảo qua các giáo trình, sách báo và internet Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 02 chương, 6 tiểu tiết

Trang 4

Chương 1: NGUYÊN LÝ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại,

sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, củamột hiện tượng trong thế giới

Ví dụ:

+ Các công ty hợp tác với nhau để cùng nhau phát triển

+ Giữa cung và cầu (hàng hoá, dịch vụ) trên thị trường luôn luôn diễn ra quá trình: cung và cầu quy định lẫn nhau; cung và cầu tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, chuyển hoá lẫn nhau, từ đó tạo nên quá trình vận động, phát triển không ngừng của cả cung và cầu

Đó chính là những nội dung cơ bản khi phân tích về mối quan hệ biện chứng giữa cung

và cầu

1.1.3 Mối liên hệ phổ biến

Mối liên hệ phổ biến là khi phạm vi bao quát của mối liên hệ không chỉ giới hạn ởcác đối tượng vật chất mà còn mở rộng sang các đối tượng tinh thần và giữa chúng vớiđối tượng vật chất sinh ra chúng

Mặt khác, mối liên hệ phổ biến còn dùng để chỉ những liên hệ tồn tại (được thể hiện)

ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới (tức là dùng để phân biệt với khái niệm các mốiliên hệ đặc thù chỉ biểu hiện ở một hay một số các sự vật, hiện tượng, hay lĩnh vực nhấtđịnh)

Ví dụ: Mối liên hệ giữa cung và cầu là mối liên hệ phổ biến, tức cũng là mối liên

hệ chung, nhưng mối liên hệ đó được thể hiện cụ thể khác nhau, có tính chất đặc thù tùy theo từng loại thị trường hàng hoá, tuỳ theo thời điểm thực hiện

1.1.4 Mối liên hệ phổ biến nhất

Là những mối liên hệ có tính liên kết chặt chẽ với nhau, những sự vật và hiện

tượng phải đi kèm với nhau theo một mối liên hệ nhất định

Ví dụ:

+ Khi bạn muốn trồng một cái cây Bạn phải có hạt giống và đất Bạn phải tưới nước cho nó mỗi ngày Đồng thời phải cho nó quang hợp, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời Chỉ có như vậy thì hạt mới nảy mầm Nếu như không có những điều kiện kết, hạt giống sẽ

Trang 5

không bao giờ nảy mầm Có thể thấy rằng giữa hạt giống và môi trường xung quanh cómối liên hệ nhất định.

+ Cá không thể sống thiếu nước

+ Bên trong thế giới tự nhiên có mối liên hệ lẫn nhau Bên trong xã hội nhân loại cómối liên hệ lẫn nhau Bên trong ý thức của con người cũng có mối liên hệ lẫn nhau Thếgiới tự nhiên và xã hội nhân loại có mối liên hệ lẫn nhau Thế giới khách quan và ý thứccủa con người có mối liên hệ lẫn nhau Từ đó hình thành nên một tổng thể thế giới thốngnhất

1.2 Tính chất của mối liên hệ

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối liên hệ có ba tính chất cơ bản: Tính

khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

1.2.1 Tính khách quan

Dựa trên quan điểm: các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới là có tính khách quan, sự quy định lẫn nhau, tác động lẫn nhau và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng (hoặc trong chính bản thân chúng) là cái vốn có của nó, tồn tạiđộc lập không phụ thuộc vào ý chí của con người; con người chỉ có thể nhận thức và vậndụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình

Không có bất cứ sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các

sự vật, hiện tượng hay quá trình khác; đồng thời cũng không có bất cứ sự vật, hiện tượng nào không phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mốiliên hệ bên trong của nó, tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệthống mở, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau

Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ được thể hiện ở chỗ: các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vai trò, vị

Trang 6

trí khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó; mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật thì cũng có những tính chất và vai tròkhác nhau Như vậy, không thể đồng nhất tính chất và vị trí, vai trò cụ thể của các mối liên hệ khác nhau đối với những sự vật nhất định, trong những điều kiện xác định Đó là mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên hệ bản chất và hiện tượng, liên hệ chủ yếu

và thứ yếu… Quan điểm về tính phong phú đa dạng của các mối liên hệ còn bao hàm quan niệm về sự thể hiện phong phú, đa dạng của các mối liên hệ phổ biến ở các mối liên

hệ đặc thù trong mỗi sự vật, mỗi hiện tượng, mỗi quá trình cụ thể, trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể

Ví dụ:

+ Liên hệ giữa Mặt Trời và Trái Đất: Trái Đất xoay quanh Mặt Trời và Mặt Trời cung cấp nguồn sáng cho Trái Đất

+ Liên hệ cộng sinh giữa vật kí sinh và vật chủ

1.3 Ý nghĩa phương pháp luận của mối liên hệ phổ biến

1.3.1 Quan điểm toàn diện

Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhậnthức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện

Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần xem xét sự vật trong mối liên hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật và xử lý có hiệu quả các vấn

đề của đời sống thực tiễn Như vậy, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn Lênin cho rằng: “Muốn thực sự hiểu được sựvật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ “và quan

hệ giao tiếp” của sự vật đó”1

1.3.2 Quan điểm lịch sử - cụ thể

Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn khi đã thực hiện quan điểm toàn diện thì đồng thời cũng cần

phải kết hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể.

Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn; phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những điều kiện cụ thể để từ đó có được những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn Như vậy,trong nhận thức và thực tiễn không những cần phải tránh và khắc phục quan điểm phiến diện siêu hình mà còn phải tránh và khắc phục quan điểm chiết trung, ngụy biện

_

1

V.I.Lênin (1978), Toàn tập, tập 45, trang 364, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva

Trang 7

Chương 2: VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH

KHOA – ĐHQG – TPHCM 2.1 Khái quát về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Bách

Khoa TP Hồ Chí Minh

Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM là trường đại học chuyên ngành kỹ thuật đầu ngành tại Việt Nam Từ khi thành lập, sinh viên Trường đã có truyền thống hiếu học,tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu về khoa học công nghệ.Với khối kiến thức vững chắc cùng với

sự đam mê về khoa học công nghệ, sinh viên Trường Đại học Bách Khoa đã đạt được nhiều thành tựu vang dội không chỉ trong nước mà cả thế giới Ngày nay, trong xã hội ngày càng đổi mới, khoa học công nghệ ngày càng phát triển, sinh viên Trường Đại học Bách Khoa TPHCM vẫn giữ gìn và phát huy về hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ.Sinh viên đã bắt kịp với nền khoa học công nghệ mới nhất và đạt được nhiều thành tựu vang dội Một số tấm gương và sự kiện tiêu biểu:

Phạm Quốc Hậu là nghiên cứu sinh ngành Kỹ thuật Hóa học tại trường Đại học Bách khoa - HCM đã đạt thành tích đáng ngưỡng mộ: 21 bài báo khoa học quốc tế; tham gia 04 Hội nghị quốc tế; 07

ĐHQG-giải thưởng khoa học trong và ngoài nước.

Trang 8

Võ Quang Nghĩa và Nguyễn Quang Đức giành giải nhất lĩnh vực công nghệ sinh học - y sinh cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học Eureka năm 2020 với hệ thống

2.2.1 Những mặt tích cực và nguyên nhân

Nghiên cứu khoa học sinh viên là hoạt động quan trọng và cần thiết của công tácđào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

a) Rèn luyện tư duy sáng tạo, kỹ năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm

- Khi tham gia nghiên cứu khoa học, sinh viên sẽ tập làm quen với một đề tài nghiêncứu quy mô nhỏ, sẽ được tiếp cận với những vấn đề cụ thể, có ý thức đào sâu suynghĩ và tập cách tư duy để tự nghiên cứu giải quyết một vấn đề, sáng tạo lựa chọn các đề tài sao cho thiết thực nhất

- Một số đề tài khoa học thường do một nhóm từ hai sinh viên trở lên cùng thực hiện, thực hiện một đề tài nghiên cứu cũng giúp sinh viên phát triển các kỹ năng

Trang 9

mềm như làm việc theo nhóm với sự chia sẻ ý thức và trách nhiệm, phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, thêm vào đó là kỹ năng tra cứu tư liệu đặc biệt là tư liệunước ngoài sẽ giúp các bạn nâng cao trình độ Tiếng Anh của mình.

b) Giúp sinh viên nắm chắc kiến thức, đồng thời tiếp cận được nhiều kiến thức mới

- Việc nghiên cứu một đề tài nào đó đòi hỏi phải có nền tảng kiến thức cơ bản

- Do đó việc tìm kiếm và đọc thêm các tài liệu bổ trợ là cần thiết

c) Phát triển và rèn luyện kĩ năng mềm trong đó có kỹ năng thuyết trình để bảo vệ đề tài nghiên cứu của mình

- Việc thực hiện và bảo vệ một đề tài nghiên cứu khoa học sẽ rèn giũa cho sinh viên

kỹ năng diễn đạt, kỹ năng thuyết trình,tập cho sinh viên phong thái tự tin khi bảo vệtrướchội đồng khoa học, kỹ năng quản lý thời gian sao cho cân bằng giữa việc học tập và nghiên cứu khoa học, quản lý dự án, kỹ năng làm việc nhóm Đây cũng là trải nghiệm rất quý báu và thú vị mà không phải bất kỳ sinh viên nào cũng có được trong quãng đời sinh viên của mình

d) Bổ trợ cho chuyên ngành học

- Khi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học, sinh viên tích góp được thêm nhiều kinh nghiệm, kỹ năng, thấy đam mê công việc nghiên cứu hơn và tiếp tục theo đuổi phát triển dự án

* Những thành tựu đạt được

Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM là trường đi đầu trong việc đào tạo khối nghành kỹ thuật phía Nam, do đó cũng ra đời không ít các sinh viên đạt giải cao trong các cuộc thi khoa học công nghệ cùng các công trình khoa học xuất sắc:

+ Hai dự án nghiên cứu khoa học của sinh viên Bách khoa đã đạt các giải Nhất và giải Giải pháp hiệu quả tại cuộc thi do Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ:

Trang 10

Hai đội thi (gồm sinh viên và giảng viên hướng dẫn) đến từ Trường ĐH Bách

khoa (ĐHQG-HCM)

+ Trạm quan trắc thông minh với nhiều loại cảm biến để đo môi trường nước ở các đầm nuôi tôm do nhóm sinh viên ngành Kỹ thuật Máy tính – Trường ĐH Bách khoa (ĐHQG-HCM) thiết kế:

Trang 11

+ Bài báo về đề tài nghiên cứu "GAC3D: improving monocular 3D object detection with ground-guide model and adaptive convolution" (tạm dịch: GAC3D: Cải tiến phươngpháp nhận diện vật thể 3D trên ảnh đơn bằng mô hình mặt phẳng tương đối và phép tích chập động" của hai sinh viên khoa khoa học và kỹ thuật máy tính Bùi Việt Minh Quân vàNgô Đức Tuấn.

* Nguyên nhân dẫn đến mặt tích cực của nghiên cứu khoa học

- Để thực hiện một nghiên cứu khoa học và đạt được những kết quả nhất định trước hết phải có kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu, chỉ khi am hiểu về lĩnh vực nghiên cứu thì hoạt động mới mang lại kết quả đúng hướng, do đó sinh viên sở hữu một nhận định về khoa học khách quan và trung thực nhất

- Sinh viên Bách Khoa có lòng đam mê, nhiệt huyết, cần cù cùng với tư duy logic, thích khám phá tìm tòi khoa học công nghệ

- Nhà trường khuyến khích tính sáng tạo của sinh viên bằng cuộc thi khoa học công nghệ và hỗ trợ các ý tưởng thiết thực

2.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những mặt tích cực, vẫn còn đó nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu

Trang 12

khoa học của sinh viên Sau đây là một số hạn chế thường thấy mà chúng tôi rút rađược:

a) Khó khăn trong việc lựa chọn đề tài

- Lựa chọn đề tài là khâu cực kỳ quan trọng và đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện công trình khoa học

Tuy nhiên, để có thể lựa chọn được một đề tài hay, ý nghĩa mang tính khả thi, đồng thời, có thể thực hiện trong khả năng của sinh viên không hề là một chuyện dễ dàng.Sinh viên cần phải lên ý tưởng và hứng thú với một chủ đề nào đó, đề tài cũng cần phải đảm bảo những yếu tố về sự mới mẻ, khả năng tìm kiếm tài liệu, khả năng thựchiện, tính ứng dụng và ý nghĩa của đề tài… Song song đó, sinh viên cũng cần phải

có một cái nhìn tổng quát về vấn đề nghiên cứu, phải có bước chuẩn bị và tìm kiếm thông tin về đề tài thay vì chỉ lựa chọn theo cảm tính, sở thích hay sở trưởng của mình mà không phù hợp với tiêu chí ban đầu đề ra

b) Tìm kiếm và tiếp cận nguồn tài liệu

- Sau khi đã lựa chọn được một đề tài để nghiên cứu, khó khăn tiếp theo mà sinh viên vấp phải chính là việc tìm kiếm tài liệu

- Sinh viên thường thụ động trong việc tìm kiếm tài liệu chủ yếu tìm kiếm từ sách

vở, giáo trình, internet, thư viện,… Việc tìm kiếm những tài liệu quan trọng và mang tínhthực tế thì rất khó khăn, đôi khi tốn kém Đôi khi, sinh viên còn mắc phải sự mâu thuẫn trong quan điểm của cùng một vấn đề ở nhiều tài liệu khác nhau.Việc tìm kiếm và sử dụng các tài liệu có nguồn gốc nước ngoài vẫn còn hạn chế

Ngày đăng: 22/05/2023, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w