Đồng thời thấy được, tại khoảnmục, bất động sản để bán đang xây dựng của hàng tồn kho tại năm 2020, 2021 đã giảm dần, tập đoàn Vingroup đã hoàn thành các hạng mục từ những nămtrước đó dẫ
Trang 21.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 5
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp 5
Phần 2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính 6
2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 6
2.2 Phân tích bảng hoạt dộng kinh doanh 9
2.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ 10
2.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 13
a, Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) 13
b, Sức sinh lời cơ sở (BEP) 13
c, Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA) 15
d, Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE) 16
2.5 Các chỉ số khả năng quản lý tài sản 17
a, Vòng quay hàng tồn kho 17
b, Sức sản xuất của tổng tài sản 18
c, Vòng quay tài sản ngắn hạn 18
d, Sức sản xuất của tổng tài sản 19
2.6 Phân tích rủi ro tài chính 19
2.6.1 Chỉ số khả năng thanh toán 19
a, Khả năng thanh toán hiện hành 19
b, Khả năng thanh toán nhanh 20
c, Khả năng thanh toán tức thời 20
2.6.2 Các chỉ số khả quản lý vốn vay 21
a, Chỉ số nợ 21
b, Khả năng thanh toán lãi vay 22
Phần 3: Phân tích và thuyết minh các nội dung trong báo báo cáo tài chính tập đoàn VINGROUP 22
Tiền và các khoản tương đương tiền 22
Các khoản đầu tư tài chính 23
Phải thu của khách hàng và trả trước cho người bán ngắn hạn 24
Phải thu khác 26
Hàng tồn kho 27
Chi phí trả trước 28
Tài sản khác 29
Tải sản cố định hữu hình 30
Tài sản cố định vô hình 30
Trang 3Bất động sản đầu tư 31
Chi phí vay được vốn hóa 32
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 33
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 33
Lợi thế thương mại 35
Phải trả người bán và người mua trả tiền trước 35
Thuế và các khoản phải nộp, phải thu nhà nước 36
Chi phí phải trả 36
Doanh thu chưa thực hiện 37
Phải trả khác 37
Vay và nợ 39
Trái phiếu hoán đổi 41
Các khoản dự phòng phải trả 42
Vốn chủ sở hữu 43
Doanh thu 48
Thu nhập và chi phí khác 51
Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố 52
Thuế thu nhập doanh nghiệp 52
Lãi/lỗ trên cổ phiếu 56
Các cam kết và các khoản nợ tiềm tàng 58
Thông tin cam kết theo bộ phận 62
Thông tin bổ sung về các báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 65
Trình bày lại dữ liệu tương ứng 65
Các khoản ngoài mục cân đối kế toán 66
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm 66
Phần 4: Đánh giá chung và phương hướng cải thiện tình hình tài chính 68
4.1 Đánh giá và nhận xét chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp 68
4.2 Phương hướng cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp 69
Phần 5: Dự báo báo cáo tài chính 70
a, Xu hướng thị trường tốt tăng trưởng theo tốc độ tăng bình quân của doanh thu giai đoạn 2018-2021 70
b, Do nhu cầu về sản phẩm trên thị trường đã bão hòa doanh thu 2022 dự kiến giảm 10% so với doanh thu bình quân tròn giai đoạn 2018-2021 74
KẾT LUẬN 77
A NỘI DUNG 2: VINAMILK 78
Phần 1 Khái quát về tập đoàn Vingroup 79
1.1 Về công ty .79
1.2 Sản phẩm 79
1.3 Thị trường 79
1.3.1.Thị trường nội địa 79
1.3.2 Thị trường ngoài nước 80
1.4 Đối thủ 80
1.5 Định hướng phát triển công ty 80
Phần 2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính 81
2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 81
Trang 42.5 Các chỉ số khả năng quản lý tài sản 93
a, Vòng quay hàng tồn kho 93
b, Sức sản xuất của tổng tài sản 93
c, Vòng quay tài sản ngắn hạn 94
d, Sức sản xuất của tổng tài sản 94
2.6 Phân tích rủi ro tài chính 95
2.6.1 Chỉ số khả năng thanh toán 95
a, Khả năng thanh toán hiện hành 95
b, Khả năng thanh toán nhanh 95
c, Khả năng thanh toán tức thời 96
2.6.2 Các chỉ số khả quản lý vốn vay 96
a, Chỉ số nợ 96
b, Khả năng thanh toán lãi vay 97
Phần 3: Phân tích và thuyết minh các nội dung trong báo báo cáo tài chính tập đoàn VINGROUP 97
Phần 4: Đánh giá chung và phương hướng cải thiện tình hình tài chính 129
Phần 5: Dự báo báo cáo tài chính 130
a, Xu hướng thị trường tốt tăng trưởng theo tốc độ tăng bình quân của doanh thu giai đoạn 2018-2021 130
b, Do nhu cầu về sản phẩm trên thị trường đã bão hòa doanh thu 2022 dự kiến giảm 10% so với doanh thu bình quân tròn giai đoạn 2018-2021 133
KẾT LUẬN 136
Trang 5A NỘI DUNG 1: VINGROUP
Trang 6-Tập đoàn Vingroup có trụ sở chính tại số 7, đường Bằng Lăng 1, khu đô thịsinh thái Vinhomes Riverside, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Người đứng đầu tập đoàn là ông Phạm Nhật Vượng - chủ tịch hội đồng quản trị
- Các dấu mốc quan trọng:
• Tháng 1/2012: Sáp nhập Công ty CP Vinpearl và Công ty CP Vincomthành Tập đoàn Vingroup, nâng tổng số vốn điều lệ lên gần 5.500 tỷđồng và thông qua chiến lược xây dựng và phát triển Tập đoàn với 4nhóm thương hiệu: Vincom (Bất động sản), Vinpearl (Du lịch - giải trí),Vincharm (Chăm sóc sắc đẹp và sức khoẻ), Vinmec (Dịch vụ y tế chất lượngcao)
• Ngày 7/1/2012: Khánh thành Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, đẳng cấp
và hiện đại bậc nhất Việt Nam
• Tháng 6/2012: Phát hành bổ sung thành công 115 triệu USD TPCĐQT, nângtổng số TPCĐQT phát hành năm 2012 lên 300 triệu USD
• Tháng 10/2012: Khai trương TTTM Vincom Center A TP.HCM - tổ hợp muasắm, giải trí và ẩm thực sang trọng, đẳng cấp bậc nhất Việt Nam
• Tháng 12/2012: Thương vụ phát hành 300 triệu USD TPCĐQT đượcFinance Asia - Tạp chí uy tín hàng đầu Châu Á trong lĩnh vực tài chính,ngân hàng bình chọn là “Giao dịch tốt nhất Việt Nam 2012”
• Tháng 4/2013: Chính thức gia nhập thị trường giáo dục Việt Nam với thươnghiệu Vinschool - Hệ thống trường học liên cấp từ mầm non đến trung học phổthông
• Tháng 5/2013: Hợp tác đầu tư với Warburg Pincus - Quỹ đầu tư hàng đầu thếgiới, thu hút 200 triệu USD vào Công ty cổ phần Vincom RetailCông ty thànhviên của Vingroup
• Tháng 7/2013: Khai trương siêu trung tâm thương mại Vincom Mega MallRoyal City – Quần thể TTTM – Vui chơi giải trí trong lòng đất lớn nhất châu Á
Trang 7• Tháng 10/2013: Ra mắt thương hiệu VinKC (nay là Kids World) - Hệthống trung tâm mua sắm, tư vấn giáo dục, sức khỏe dành riêng cho trẻ emVingroup chính thức gia nhập thị trường bán lẻ.
• Tháng 11/2013: Vingroup phát hành thành công 200 triệu USD trái phiếu quốc tế và trở thành doanh nghiệp tư nhân đầu tiên phát hànhthành công trái phiếu quốc tế
• Tháng 11/2013: Ra mắt thương hiệu Vinhomes, đánh dấu bước ngoặt chiếnlược quan trọng trong tiến trình quy hoạch, xây dựng, phát triển dòng sản phẩmBĐS nhà ở dịch vụ hạng sang, đồng thời hình thành hệ tiêu chuẩn dịch vụ đẳngcấp và hoàn toàn khác biệt của Tập đoàn Vingroup
• Tháng 1/2015: Thành lập VinDS, công ty vận hành các chuỗi bán lẻ đồ thểthao (Sports World), giày dép (ShoeCenter), mỹ phẩm (BeautyZone) thời trang(Fashion MegaStore)
• Tháng 9/2017: Thành lập VINFAST, đây là thương hiệu ô tô - xe máy củaVingroup
• Trong năm 2018, Vingroup còn tham gia lĩnh vực giáo dục đại học vớithương hiệu VinUni, công bố tham gia lĩnh vực dược phẩm thương hiệu VinFat,tham gia lĩnh vực sản xuất điện tử thông minh và trí tuệ nhân tạo
Gần đây là khai trương công trình Landmark 81 tòa nhà “top 10” dự án caonhất thế giới
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Công nghệ:
Vingroup xác định nhiều mũi nhọn để có thể thúc đẩy đầu tư mạnh mẽ, trong
đó có ba điểm chính Đầu tiên là tập trung đầu tư đội ngũ nhân sự, hạ tầng để phát triển sản xuất phần mềm Mũi nhọn thứ hai là tập trung đầu tư trung tâmnghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao Mũi nhọn thứ ba là lập QuỹĐầu tư về công nghệ với nhiệm vụ tìm kiếm các cơ hội hợp tác, phát triểnnhững dự án công nghệ - trí tuệ nhân tạo có khả năng ứng dụng cao trên phạm
vi toàn cầu
Thương hiệu: VINAI, VINBIGDATA, …
- Công nghiệp:
Trang 8thương mại hóa các sản phẩm công nghệ - công nghiệp.
Thương hiệu: VINHOMES, VINSCHOOL, VINMEC, VINUNI
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Trang 9Phần 2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính:2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
IV Tài sản dở dang dài hạn 58,529,123 48,057,748 67,921,619 83,325,334
V Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn 6,068,158 3,950,881 7,413,828 9,230,804
VI Tổng tài sản dài hạn khác 7,416,007 8,359,525 10,920,667 6,881,429 VII Lợi thế thương mại 4,208,459 2,374,139 2,488,464 1,144,455 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 287,974,177 403,740,753 422,503,767 428,384,465 NGUỒN VỐN
A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn 46.98% 48.89% 39.29% 37.67%
Trang 10hạn 53.02% 51.11% 60.71% 62.33%
I Các khoản phải thu dài hạn 0.13% 0.36% 1.75% 0.14%
II Tài sản cố định 17.14% 26.82% 29.74% 30.51% III Bất động sản đầu tư 9.29% 8.39% 8.22% 8.20%
IV Tài sản dở dang dài hạn 20.32% 11.90% 16.08% 19.45%
V Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 2.11% 0.98% 1.75% 2.15%
VI Tổng tài sản dài hạn khác 2.58% 2.07% 2.58% 1.61% VII Lợi thế thương mại 1.46% 0.59% 0.59% 0.27% TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% NGUỒN VỐN
uy tín lớn trên thị trường qua nhiều hạng mục đầu tư, giành được sự công nhậnkhông chỉ tại Việt Nam mà còn cả bạn bè quốc tế
Nhìn bảng cân đối kế toán thì tài sản của tập đoàn Vingroup tập trung chủ yếuvào: tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định
Hàng tồn kho của Vingroup: hàng tồn kho bất động sản ( bất động sản để bán
đã hoàn thành, bất động sản để bán đang xây dựng…), hàng tồn khokhác( hàng mua đang đi đường, thành phẩm hàng tồn kho hoạt động sảnxuất…)
Trang 11Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ: Vinhomes ( thương hiệu bất động sản hàngđầu Việt Nam) , VinCity, Rõ hơn là kinh doanh bất động sản ở đây dẫn đếntrong danh mục hàng tồn kho thì phần lớn hàng tồn kho là hàng tồn kho bấtđộng sản cụ thể hơn là bất động sản để bán đang xây dựng.
Nhìn tỷ trọng ở bảng cân đối kế toán, tại năm 2020, 2021, có sự thay đổi khi tàisản ngắn hạn sụt giảm so với đà tăng của các năm trước, cùng với đó là sự tănglên của tài sản dài hạn khi cơ cấu tài sản dài hạn năm 2020 chiếm đến 60,71% ,năm 2021 chiếm tới 62,33% trên tổng tài sản Nguyên nhân, có thể thấy tỉ trọngcác khoản phải thu dài hạn tăng và tài sản cố định tăng, ngược lại với xu hướnggiảm của khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho tại tài sản ngắn hạn.Dẫn đến xu thế tăng lên của tài sản dài hạn Đồng thời thấy được, tại khoảnmục, bất động sản để bán đang xây dựng của hàng tồn kho tại năm 2020, 2021
đã giảm dần, tập đoàn Vingroup đã hoàn thành các hạng mục từ những nămtrước đó dẫn dến giảm ở hạng mục hàng tồn kho này Điển hình trường đại họcVinuni chính thức khai giảng năm học đầu tiên, vinhomes ra mắt sàn giao dịch bất động sản …)
=> Theo em, hàng tồn kho này sẽ tiếp tục có xu hướng giảm khi nhiều bất độngsản của Vingroup đang trong quá trình hoàn thiện và chuẩn bị ra mắt
Tiền và các khoản tương đương tiền tại năm 2020 tăng nhiều do ở đây có thêmnguồn thu từ các khoản đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp có thời gian thu hồingắn còn các năm trước tiền và các khoản tương đương tiền không có khoảnnày mà chỉ có khoản tiền giử ngân hàng với lãi suất ngân hàng Một dấu hiệukhả quan khi tập đoàn đang hạn chế để tiền một chỗ ngoài ra dự là tài sản sẽtiếp tục tăng nếu việc phân bổ này là tiếp tục diễn ra bởi trái phiếu ở đây có lãisuất cao hơn lãi suất ngân hàng (năm 2020 lãi suất ngân hàng (2,2% đến4%/năm) với kì hạn từ 1-3 tháng trong khi đó lãi suất từ trái phiếu (5,2% đến6%/năm ) với kì hạn 3 tháng ) và độ rủi ro của trái phiếu doanh nghiệp lạikhông cao Nhưng đến năm 2021 đã bị giảm mạnh có thể do tình hình Covid
19 đã ảnh hưởng buộc tập đoàn này phải phải rút tiền về trả nợ,
Khoản thu dài hạn của tập đoàn Vingroup từ năm 2018-2020 tăng cao, đâykhông phải dấu hiệu tích cực tại tập đoàn bởi dẫn đến nợ xấu khó đòi của tậpđoàn cũng sẽ tăng cao Nhưng đến năm 2021 đã cho thấy tín hiệu tích tựckhoản thu dài hạn đã giảm
Về nợ phải trả và vốn chủ sở hữu có dấu hiệu tích cực năm 2021 khi các khoản
nợ phải trả giảm xuống và các khoản vốn chủ sở hữu tăng Điều này cũng dễhiểu bởi ở trên ta thấy được các dự án bất động sản của tập đoàn đang ngàycàng hoàn thiện và đã đưa vào hoạt động tức vốn mà các nhà đầu tư dần đượcthu hồi lại
Trang 122 Các khoản giảm trừ doanh thu 77,350 125,384 265,464 92,891
3 Doanh thu thuần (1)-(2) 121,894,401 130,036,014 110,490,033 125,687,870
8 Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết liên doanh -424,919 -688,443 -265,278 -41,668
12 Thu nhập khác 759,284 832,187 982,699 1,164,220
13 Chi phí khác 493,550 951,169 1,694,848 5,778,675
14 Lợi nhuận khác (13) 265,734 -118,982 -712,149 -4,614,455
(12)-15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (11)+(14) 13,853,637 15,637,424 13,942,555 3,146,451
16 Chi chí thuế TNDN hiện hành 7,273,130 8,286,824 10,282,745 9,905,355
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 389,626 -366,013 -885,763 799,260
18 Chi phí thuế TNDN (16)+(17) 7,662,756 7,920,811 9,396,982 10,704,615
19 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (15)- (18) 6,190,881 7,716,613 4,545,573 -7,558,164
20 Lợi nhuận sau thuế của
cổ đông không kiểm soát 2,414,154 170,698 -919,054 -5,044,281
21 Lợi nhuận sau thuế của
cổ đông công ty mẹ
Trang 13Năm 2020 là năm sụt giảm mạnh của tập đoàn Vingroup về doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ Nguyên nhân, tại năm này tập đoàn không còndoanh thu bán hàng tại siêu thị và các chuỗi bán lẻ nhưng đang có dấu hiệu phục hồi vào năm 2021.
Ngày 3/9/2019, tập đoàn Vingroup công bố thông tin hoán đổi cổ phầnVinCommerce và VinEco với tập đoàn Masan
Theo nội dung thỏa thuận, Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tổng hợpVinCommerce của Vingroup (bán lẻ), Công ty VinEco (nông nghiệp), Công ty
Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan - Masan Consumer Holding (tiêu dùng) sápnhập để thành lập Tập đoàn Hàng tiêu dùng - Bán lẻ hàng đầu Việt Nam.Vingroup hoán đổi toàn bộ cổ phần trong VinCommerce thành cổ phần củaCông ty mới sau sáp nhập Masan Group sẽ nắm quyền kiểm soát hoạt động,Vingroup là cổ đông
Theo đó, ta thấy mất đi doanh thu từ chuỗi siêu thị Vinmart (hàng năm bán lẻgiữ vị trí thứ hai trong cơ cấu doanh thu của tập đoàn) chính là nguyên nhânchính dẫn đến sự sụt giảm của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ đódẫn đến sự sụt giảm tương đương của lợi nhuận trước và sau thuế
Bên cạnh đó, năm 2020 là năm xảy ra dịch bệnh Covid- 19, ảnh hưởng tới hàngloạt các mảng bất động sản, y tế, giáo dục, du lịch … của tập đoàn Vậy nêndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 sụt giảm mạnh là điều dễhiểu Đến năm 2021 thì Việt Nam đẩy lùi được dịch bệnh nên tình hình khảquan hơn nó thể hiện ở doanh thu đã tăng 15,025,264 so với năm 2020
Doanh thu từ hoạt động tài chính lại vẫn tăng đều qua các năm từ 2018-2020.Tăng đột biến từ khoản lãi chuyển nhượng công ty con và các khoản đầu tư tàichính Năm 2021 giảm mạnh
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh, dễ thấy năm 2020 kết quả kinh doanhmang phần tồi tệ khi nhìn vào lợi nhuận sau thuế giảm và thấp hơn hẳn 2 nămtrước đó Nhưng cùng với đó, ta thấy được sự khả quan đối với tình hình kinhdoanh của tập đoàn trong các năm sau bởi mặc dù mất đi một khoản doanh thulớn từ chuỗi bán lẻ nhưng tại thời điểm cuối năm 2020, tập đoàn cũng đã nhanhchóng điều hòa lại được khiến cho doanh thu của tập đoàn năm 2020 vẫn ở mức dương Và ngày càng khả quan hơn khi tình hình năm 2021 dịch bệnh luidần làm doanh thu từ các khoản như du lịch, dịch vụ tăng trưởng trở lại
Trang 141 Lợi nhuận trước thuế
13,853,638
15,637,424
13,942,555
3,146,451
2 Điều chỉnh cho các khoản
3,188,935
5,645,161
7,665,683
27,512,377Khấu hao TSCĐ
5,155,271
8,337,680
10,063,535
14,919,628Các khoản dự phòng 241,330
2,629,024
6,833,379
10,100,081Lợi nhuận thuần từ đầu tư vào công ty
Xóa sổ tài sản cố định (thuần) 0 0 0 0
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa
230,354
508,816Lãi, lỗ từ thanh lý TSCĐ 0 0 0 0
-Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
6,683,400
12,853,241
20,863,970
7,287,409
Chi phí lãi vay
4,283,365
7,525,182
11,402,385
10,288,893Các khoản chi trực tiếp từ lợi nhuận 0 0 0 0
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhtrước thay đổi vốn lưu động
17,042,572
21,282,585
21,608,238
30,658,828
Tăng, giảm các khoản phải thu
1,520,338
12,230,443
-5,078,359
16,715,014
-Tăng, giảm hàng tồn kho
4,875,332
16,411,200
-16,938,693
12,889,865Tăng, giảm các khoản phải trả (Không
kể lãi vay phải trả, thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp)
24,972,741
-39,864,097
9,604,723
24,749,053
Trang 15-Tăng giảm chi phí trả trước
1,038,687
1,909,881
1,745,361
-2,669,686Tăng giảm tài sản ngắn hạn khác 12,864
535,050
3,641,722
988,155
Tiền lãi vay phải trả
3,740,381
7,221,315
10,552,304
9,217,300
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
5,760,402
7,941,805
9,409,698
10,731,071Tiền thu khác từ hoạt động kinh
-15,967,088
15,954,926
14,205,904
-II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầutư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựngTSCĐ và các tài sản dài hạn khác
44,772,133
55,175,557
27,543,989
36,840,586
-2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bánTSCĐ và các tài sản dài hạn khác
1,305,734
422,482
16,422,931
4,183,635
12,270,575
-4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại cáccông cụ nợ của các đơn vị khác
20,729,470
38,074,294
9,963,339
12,955,430
5 Đầu tư góp vốn vào công ty liên
6 Chi đầu tư ngắn hạn 0 0 0 0
7 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vịkhác
46,807,073
61,532,925
21,962,349
4,738,560
-8 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vàođơn vị khác
27,524,119
34,006,507
25,139,678
16,765,078
9 Lãi tiền gửi đã thu 0 0 0 0
10 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợinhuận được chia
1,160,050
762,065
1,123,131
1,665,964
11 Tiền chi mua lại phần vốn góp củacác cổ đông thiểu số 0 0 0 0
Trang 162 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanhnghiệp đã phát hành 0
10,703,530
42,980 -4,250
-3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhậnđược
91,020,447
63,707,975
41,249,657
70,266,832
4 Tiền chi trả nợ gốc vay
36,981,047
26,182,542
38,958,120
63,334,265
-5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 0 0 0 0
6 Tiền chi khác từ hoạt động tài
7 Tiền chi trả từ cổ phần hóa 0 0 0 0
8 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
1,222,822
2,188,6
-73 -7,188
1,718,207
-9 Vốn góp của các cổ đông thiểu số
10 Chi tiêu quỹ phúc lợi xã hội 0 0 0 0Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
tài chính
77,719,838
48,789,372
11,216,324
25,672,025
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
5,422,486
4,890,395
10,957,408
10,917,669Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
-8,141,750
13,557,055
18,446,968
29,403,688
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hốiđoái quy đổi ngoại tệ -7,180 -482 -688
133,783Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
-13,557,055
18,446,968
29,403,688
18,352,236
Năm 2021, lợi nhuận trước thuế là 3,146,451 triệu đồng mà trong đó chi chokhấu hao là 14,919,628 triệu đồng gấp gần 5 lần Đây là con số quá lớn so vớicác năm trước đó Mà khoản khấu hao này thực tế không phải khoản chi vàđược tính vào lợi nhuận trước thuế
Trang 17Đối với lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư lại có sự thay đổi mạnh vào năm
2020, 2021 so với năm 2018 và 2019 Nguyên nhân là do tập đoàn Vingroup đãquyết định thoái vốn khỏi một số lĩnh vực như bán lẻ, hàng không, … dẫn đếndòng tiền đầu tư vào các lĩnh vực này không còn Nổi bật năm 2019 như ở trên
đã đề cập, tập đoàn Vingroup rút lui khỏi lĩnh vực bán lẻ, điều này gây ảnhhưởng lớn tới kết quả kinh doanh của tập đoàn tại thời điểm đó và cũng bởi vậydòng tiền lớn đầu tư vào lĩnh vực này cũng dừng lại Hay năm 2020 kéo dàiđến đầu năm 2021 bị ảnh hưởng nặng nề bởi Covid
Tổng quan thấy được dòng tiền từ hoạt động đầu tư là nhiều nhất, sau đó tớihoạt động kinh doanh và cuối cùng là hoạt động tài chính Điều này là hợp lý, bởi tập đoàn Vingroup luôn quan tâm và có nguồn thu chủ yếu từ các dự án lớnđồng thời đối với hoạt động kinh doanh, sau khi ra khỏi lĩnh vực bán lẻ đối vớicác siêu thị… thì Vin tập trung chủ yếu vào sản xuất và kinh doanh xe của tậpđoàn nên tại đây dòng tiền ra vào thường xuyên là hoàn toàn hợp lý
2.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính đặctrưng
a) Tỷ suất doanh lợi danh thu (ROS)
2018 2019 2020 2021Lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần 3.10% 5.80% 4.95% -2.00%
Trang 18Điều này thể hiện ngay trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh , khi doanhthu không biến động nhiều ở năm 2020 sang 2021 nhưng tại chi phí quản lýdoanh nghiệp đây là con số kỷ lục cao trong 4 năm tìm hiểu 24,034,459 triệuđồng Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ suất doanh thu (ROS) âm trongnăm 2021
b) Sức sinh lợi cơ sở (BEP)
Đây là chỉ số thể hiện một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra baonhiêu đồng lãi cho toàn xã hội
Qua bảng tính trên, thấy được chỉ số này qua các năm là có sự thay đổi thấtthường Xét tại năm 2021 gần nhất, chỉ số BEP là thấp nhất trong 4 năm đangxét, điều này là dấu hiệu không tốt bởi thấy được chỉ số này giảm có thể do 2nguyên nhân, lợi nhuận trước thuế giảm hoặc tổng tài sản tăng nhưng rõ rànghơn thì tại năm 2021, thì lợi nhuận trước thuế giảm dẫn đến tình trạng như trên. Nhưng nếu kĩ hơn, tại năm 2020 và đầu năm 2021, dịch COVID xuất hiện, tácđộng mạnh tới một số lĩnh vực và trong những lĩnh vực đó có sự tham gia củatập đoàn nên việc lợi nhuận trước thuế giảm là điều khó tránh khỏi Vì vậy chỉ
số này tại đây là thiếu tính tin cậy
c) Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế 3,776,727 7,545,915 5,464,627 -2,513,883Tổng tài sản bình
6
Trang 19Khác với chỉ số BEP sức sinh lợi của tổng tài sản, chỉ số này tác động rõ rànghơn do được xác định bởi lợi nhuận sau thuế Chỉ số ROA của tập đoànVINGROUP qua tính toán thể hiện sự giảm thất thường ghi nhận 2021 âm. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của tập đoàn Tại năm 2018, có sự thayđổi về luật thuế Theo đó, khoản 3, điều 8 của nghị định này nêu rằng, tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhậpchịu thuế không vượt quá 20% tổng lợi nhuận thuần hoạt động sản xuất, kinhdoanh cộng với lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ (một chỉ tiêu gần tươngđương với EBITDA - thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao) Điều đó cónghĩa, chi phí trả tiền lãi vay nếu vượt quá 20% của EBITDA sẽ không đượckhấu trừ thuế Điều này dẫn đến chi phí thuế phải nộp tại năm 2018 tăng lên7,273,130 triệu đồng ( tại năm 2017 chỉ có 3,731,382 triệu đồng ) ảnh hưởnglớn tới lợi nhuận sau thuế Còn tại năm 2020, 2021, doanh thu giảm chủ yếu là
do tình hình dịch COVID đã làm ảnh hưởng
Vì vậy, tại chỉ số ROA ở đây ta khó có thể đưa ra kết luận chính xác được Đểđưa ra được kết luận chính xác nhất thì ta cần phải tiếp tục tính toán ROE vàsau đó kết hợp để đưa ra được kết luận tại phần đẳng thức Dupont
Trang 20Chỉ số ROE thể hiện một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệptại ra bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu Chỉ số này ở 4 năm cũng tăng giảmthất thường nguyên nhân chính vẫn là do sự thất thường của lợi nhuận sau thuế.
Nhìn vào bảng thể hiện số liệu về vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế thấyđược, năm 2021 trong 100 đồng vốn bỏ ra còn bị lỗ 1,6% đồng lợi nhuận trongkhi vốn của chủ sở hữu vẫn tăng đều qua các năm Điều này thấy được, trongnăm 2021, tập đoàn Vingroup sử dụng đồng vốn chưa hiệu quả nếu không xéttới các yếu tố như dịch bệnh
Trang 212.5 Các chỉ số khả năng quản lý tài sản.
a) Vòng quay hàng tồn kho.
2018 2019 2020 2021Doanh thu thuần
121,894,401
130,036,014
110,490,0
33
125,687,870Hàng tồn kho bình quân
Qua đó thấy được kết quả năm 2021 là khả quan khi mà các chỉ số từ trên thì sốliệu 2021 tăng lên so với các năm trước
b) Sức sản xuất của tổng tài sản
2018 2019 2020 2021Doanh thu thuần
121,894,40
1
130,036,014
110,490,033
125,687,870Tài sản cố định bình
78,819,045
116,954,382
128,167,914Doanh thu thuần/tài sản
cố định bình quân 2.87 1.65 0.94 0.98
Trang 22c) Vòng quay tài sản ngắn hạn
2018 2019 2020 2021Doanh thu thuần
121,894,401
130,036,014
110,490,033
125,687,870Tài sản ngắn hạn bình quân
117,762,821
166,335,951
181,703,341
163,694,038Doanh thu thuần/Tài sản
ở đây thể hiện còn nhiều tài sản ngắn hạn bị nhàn rỗi và doanh nghiệp chưa vậndụng được hết công suất của tài sản ngắn hạn nhàn rỗi đó ( Số liệu cũng đã nóilên điều đó khi mà doanh thu giảm nhưng tài sản ngắn hạn vẫn tăng đều và kếtluận này chỉ có giá trị khi coi các yếu tố bên ngoài là bất biến)
Trang 23d) Sức sản xuất của tổng tài sản.
2018 2019 2020 2021Doanh thu thuần
121,894,40
1
130,036,014
110,490,033
125,687,870Tổng tài sản bình quân
250,883,11
7
345,857,465
413,122,260
425,444,116Doanh thu thuần/Tổng tài
Nhưng nhìn chung tình hình Covid- 19, cùng với chính sách phát triển đẩymạnh lĩnh vực công nghệ,… rút khỏi lĩnh vực bán lẻ thì việc các chỉ số trêngiảm là điều dễ hiểu và là vấn đề chung của nhiều doanh nghiệp hiện đang phảiđối mặt
2.6 Phân tích rủi ro tài chính
2.6.1 Chỉ số Khả năng thanh toán
a) Khả năng thanh toán hiện hành
197,392,87
6
166,013,80
5 161,374,270Tài sản ngắn hạn /Nợ
Trang 242018 2019 2020 2021
Nợ ngắn hạn 109,245,614
181,293,250
169,222,607
146,445,324Tài sản ngắn hạn 135,279,026
197,392,876
166,013,805
161,374,270Hàng tồn kho 55,105,514
83,808,756
62,495,26
9
50,425,325(Tài sản ngắn hạn-
Hàng tồn kho)/Nợ
Chỉ số thanh toán nhanh thể hiện doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để chitrả cho khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không.Chỉ số thanh toán nhanh của các năm đều nhỏ hơn 1 cho thấy khả năng hoàn trảcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp thấp
Đồng thời, chỉ số thanh toán nhanh của các năm đều thấp hơn khả năng thanhtoán hiện hành Điều này thể hiện tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộcnhiều vào lượng hàng tồn kho Nguyên nhân của việc hàng tồn kho chiếm tỉtrọng lớn trong tài sản ngắn hạn đã được phân tích ở mục Phân tích Bảng cânđối kế toán
c) Khả năng thanh toán tức thời
146,445,324Tiền và các khoản
tương đương tiền
135,279,02
6 197,392,876
166,013,805
161,374,270Tiền và các khoản
tương đương tiền/ Nợ
Trang 25Chỉ số khả năng thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có tạo ra đủ lượngtiền mặt để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn không.
Hiện thấy, chỉ số thanh toán tức thời của các năm đề nhỏ hơn 1 thể hiện nếucác khoản nợ ngắn hạn đến cùng một lúc doanh nghiệp khó có thể chi trả được.Điều này thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp đang kém, doanhnghiệp đang sử dụng nhiều đòn bảy và rủi ro cao
2.6.2 Các chỉ số khả năng quản lý vốn vay
a) Chỉ số nợ
2018 2019 2020 2021Tổng nợ 188,960,462 283,152,164
286,651,052
268,812,59
9Tổng tài sản 287,974,177 403,740,753
422,503,767
428,384,46
5Tổng nợ/ Tổng
Trang 26Lãi vay 3,939,282 7,147,357 11,402,385 93Lợi nhuận trước
Tiền và các khoản tương đương tiền:
Các khoản tương đương tiền vào ngày 31 tháng 12 năm 2021 bao gồm cáckhoản tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 7 ngày đến 3 tháng với lãi suất từ0,2%/năm đến 4%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2020: từ 2,2%/năm đến4%/năm) và các khoản đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp bằng VND có thờigian thu hồi không quá 3 tháng với lãi suất từ 6%/năm đến 7,5%/năm (ngày 31tháng 12 năm 2020: từ 5%/năm đến 6,2%/ năm)
Số dư tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền vào ngày 31 tháng 12năm 2021 bao gồm một số khoản tiền gửi bị hạn chế sử dụng và phong tỏađược thế chấp tại ngân hàng để làm tài sản đảm bảo cho một khoản vay của
Trang 27một công ty con và cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạtđộng khác của Tập đoàn với tổng số tiền là 458,6 tỷ VND (ngày 31 tháng 12năm 2020: 180,2 tỷ VND).
Số dư tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền vào ngày 31 tháng 12năm 2021 bao gồm các khoản kinh phí bảo trì cho các căn hộ đã bàn giao củacác dự án bất động sản của Tập đoàn Các khoản kinh phí bảo trì này sẽ đượcchuyển về cho Ban Quản trị tòa nhà
Các khoản đầu tư tài chính:
- Chứng khoán kinh doanh:
(i) Trong năm, Tập đoàn đã chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần còn lại trongCông ty Cổ phần The CrownX cho một đối tác Lãi từ giao dịch chuyểnnhượng đã được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất(Thuyết minh số 30.3)
(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Tập đoàn đang trong quá trình xác địnhgiá trị hợp lý của khoản đầu tư này
(ii) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 chủ yếu bao gồm các khoản trái phiếudoanh nghiệp không niêm yết, với lãi suất từ 7,5%/năm đến 8,7%/năm Chi tiếtcác khoản đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp có giá trị chiếm trên 10% tổnggiá trị chứng khoán kinh doanh là trái phiếu:
Trang 286,5%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2020: các khoản tiền gửi ngân hàng bằngVND có kỳ hạn từ trên 3 tháng đến 1 năm với lãi suất từ 2%/năm đến7,1%/năm).
Một phần số dư tiền gửi nêu trên tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 là các khoảnkinh phí bảo trì cho các căn hộ đã bàn giao của các dự án bất động sản của Tậpđoàn Các khoản kinh phí bảo trì này sẽ được chuyển về cho Ban Quản trị tòanhà
- Đầu tư dài hạn nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Số dư vào ngày 31 tháng 12 năm 2021 chủ yếu bao gồm các khoản đầu tư vàotrái phiếu ngân hàng bằng VND có kỳ hạn 8 năm đến 10 năm và hưởng lãi suấttham chiếu (+) 0,8%/năm đến 1,2%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2020: cáckhoản trái phiếu ngân hàng bằng VND có kỳ hạn 7 năm đến 10 năm và hưởnglãi suất tham chiếu (+) 0,8%/năm đến 1,2%/năm)
Phải thu của khách hàng và trả trước cho người bán ngắn hạn
- Phải thu ngắn hạn của khách hàng:
Trang 29- Trả trước cho người bán ngắn hạn:
Số dư trả trước cho người bán ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 và ngày
31 tháng 12 năm 2020 chủ yếu bao gồm các khoản trả trước cho các nhà cungcấp và nhà thầu để phát triển các dự án của Tập đoàn và để mua hàng hóa, dịch
vụ khác
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2021, Tập đoàn đã trích lập dự phòng là 92,7 tỷVND cho các khoản trả trước không có khả năng thu hồi (ngày 31 tháng 12năm 2020: 41,3 tỷ VND)
Phải thu về cho vay
- Phải thu về cho vay ngắn hạn:
Trang 30(i) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 chủ yếu bao gồm các khoản cho vayvới tổng số tiền là 6.916 tỷ VND đã được gia hạn thanh toán và sẽ đáo hạntrong năm 2022, được hưởng lãi suất 9,5%/ năm, và được đảm bảo bằng cổ phiếu của một số công ty niêm yết.
(ii) (Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 chủ yếu bao gồm các khoản cho vayvới tổng số tiền là 7.410 tỷ VND đáo hạn trong năm 2022, hưởng lãi suất9%/năm và được đảm bảo bằng cổ phiếu của công ty niêm yết, cổ phần củamột số công ty không niêm yết và các thỏa thuận khác
- Phải thu về cho vay dài hạn:
Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 chủ yếu bao gồm:
• Một khoản cho vay với số tiền 146 tỷ VND, đáo hạn trong năm 2023, hưởnglãi suất 9%/năm và đảm bảo bằng phần vốn góp của doanh nghiệp này
• Một khoản cho vay chuyển đổi được cung cấp bởi một công ty con trongTập đoàn cho một đối tác doanh nghiệp với số tiền là 292,5 tỷ VND, có thờihạn 3 năm, đáo hạn trong tháng 11 năm 2024, không hưởng lãi suất và không
có tài sản đảm bảo
Phải thu khác
Trang 31(i) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 là khoản phải thu từ việc bàn giaomột số công trình xây dựng cho các cơ quan chức năng thông qua hợp đồngxây dựng chuyển giao
Nợ xấu
Nợ xấu của Tập đoàn chủ yếu bao gồm các khoản phải thu thương mại, trảtrước cho nhà cung cấp, phải thu gốc và lãi cho vay đã quá hạn thanh toán:
Hàng tồn kho
Trang 32Tại ngày 31 tháng 12 năm 2021, hàng tồn kho có giá trị ghi sổ là:
• 5.207 tỷ VND được thế chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay,
nợ và trái phiếu của Tập đoàn
• 2.000 tỷ VND được thế chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho khoản nhận đặtcọc từ đối tác để chuyển nhượng dự án
Chi tiết tình hình tăng giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Chi phí trả trước
Trang 33Tài sản khác
(i) Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 chủ yếu bao gồm:
• Khoản đặt cọc 1.200 tỷ VND cho các đối tác để mua cổ phần trong một công
ty con trong Tập đoàn Khoản đặt cọc này không có lãi suất và không có tài sảnđảm bảo; và
Trang 34khoản thanh toán tương ứng với 10% giá trị nghiệm thu theo các hợp đồng chitiết được ký kết và thực hiện giữa Công ty và các công ty trong Tập đoàn vớiđối tác này Khoản đặt cọc này không có tài sản đảm bảo.
Tải sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Trang 35Tại ngày 31 tháng 12 năm 2021, tài sản cố định vô hình có giá trị còn lại là 853
tỷ VND được thế chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay, nợ củaTập đoàn
Bất động sản đầu tư
Trang 36Tại ngày 31 tháng 12 năm 2021, bất động sản đầu tư có giá trị còn lại là 3.600
tỷ VND được thế chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay, nợ và trái phiếu của Tập đoàn
Bất động sản đầu tư của Tập đoàn chủ yếu bao gồm các trung tâm thương mại,văn phòng và nhà xưởng do Tập đoàn sở hữu và vận hành hoạt động cho thuêmặt bằng và cung cấp các dịch vụ liên quan Tại ngày 31 tháng 12 năm 2021,Tập đoàn đang trong quá trình xác định giá trị hợp lý của các bất động sản đầu
tư này
Doanh thu và chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư được trình bày trongThuyết minh số 30.2
Chi phí vay được vốn hóa
Trong năm, Tập đoàn đã vốn hóa chi phí đi vay với tổng số tiền là 1.164 tỷVND (cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020: 1.009 tỷ VND)
Trang 37Các khoản chi phí đi vay này liên quan đến các khoản vay chung và vay trựctiếp cho mục đích đầu tư các dự án bất động sản và sản xuất của Tập đoàn.Chi phí đi vay liên quan đến các khoản vay chung được vốn hóa được xác địnhtheo tỷ lệ vốn hóa 8,95%/năm (cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12năm 2020: 9,13%/năm) trên chi phí lũy kế bình quân gia quyền của các dự án bất động sản và sản xuất của Tập đoàn Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãisuất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm của Tập đoàn.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm chi phí tiền sử dụng đất và tiềnthuê đất, chi phí xây dựng, quyền phát triển dự án, chi phí lãi vay, chi phí tưvấn, thiết kế, chi phí san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý xâydựng chung, các chi phí liên quan đến hoạt động phát triển và đầu tư cho hoạtđộng sản xuất và các chi phí liên quan khác
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2021, tài sản xây dựng cơ bản dở dang có giá trị ghi
sổ là 4.478 tỷ VND được thế chấp tại ngân hàng để đảm bảo cho các khoản vay
và nợ của Tập đoàn
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
- Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh:
Trang 38(*) Vào tháng 6 năm 2021, Tập đoàn đã mua thêm 50% tỷ lệ sở hữu trongCông ty VinFast – An Phát và tăng tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn trong Công tyVinFast – An Phát lên 100% Theo đó, Công ty VinFast – An Phát trở thànhcông ty con của Tập đoàn.
(**) Trong năm 2021, Công ty VinFast – An Phát đã sáp nhập với Công tyVinFast, một công ty con khác của Tập đoàn Trong năm, Tập đoàn đã chuyểnnhượng một phần khoản đầu tư vào công ty liên kết này và phân loại lại sangđầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Thuyết minh số 19.2) Theo đó, khoản lãichưa thực hiện từ giao dịch chuyển nhượng trong năm 2020 là 1.384 tỷ VND
đã được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Thuyếtminh số 30.3)
Chi tiết giá trị khoản đầu tư vào các công ty liên kết, liên doanh này như sau:
(*) Tập đoàn đang trong quá trình xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tưnày
Trang 39- Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác:
(*) Tập đoàn đang trong quá trình xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tưnày
Lợi thế thương mại
Phải trả người bán và người mua trả tiền trước
- Phải trả người bán ngắn hạn:
Trang 40- Người mua trả tiền trước ngắn hạn:
Số dư người mua trả tiền trước ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 vàngày 31 tháng 12 năm 2020 chủ yếu bao gồm các khoản người mua trả trướctheo các hợp đồng chuyển nhượng bất động sản của Tập đoàn và người mua trảtiền trước cho các hoạt động kinh doanh khác
Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 và ngày 31 tháng 12 năm 2020 còn baogồm khoản ứng trước từ ngân sách Nhà nước cho mục đích thực hiện hợp đồngxây dựng – chuyển giao
Thuế và các khoản phải nộp, phải thu nhà nước
Chi phí phải trả