1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm môn kinh tế thương mại đề bài thực trạng thương mại quốc tế của việt nam và giải pháp

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thương Mại Quốc Tế Của Việt Nam Và Giải Pháp
Tác giả Nhóm: 3 Lớp Tín Chỉ KTQT CLC 63B
Người hướng dẫn TS. Lê Thùy Dương
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế thương mại
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nước, góp phần đưa Việt Nam lên vị trí thứ 19 trong số các quốc gia xuất khẩu lớnnhất thế giới vào năm 2019.- Ngành nông nghiệp Việt Nam không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia

Trang 1

  TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

 

-*** - 

BÀI TẬP NHÓM MÔN: KINH TẾ THƯƠNG MẠI

 ĐỀ BÀI: THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT 

Trang 2

THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ

GIẢI PHÁP

I) NHỮNG THÀNH TỰU CỦA TMQT VIỆT NAM 1

1 Trong 35 năm đổi mới (1986 - 2021) 1

2 Trong Năm 2022 4

II) THỰC TRẠNG TMQT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6

1 Tình hình xuất khẩu 7

2 Tình hình nhập khẩu 9

3 Bối cảnh mới và những vấn đề đặt ra đối với thương mại Việt Nam 11

III) Giải Pháp 13

1 Thách thức 13

2 Giải pháp 14

a Tăng cường quảng bá và giới thiệu thương hiệu của Việt Nam trên thị trường quốc tế 14

 b Nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp Việt Nam bằng cách đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực 15

c Tăng cường hợp tác với các đối tác quốc tế và xây dựng các thỏa thuận thương mại tự do để giảm các rào cản thương mại 16

d Nâng cao chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn của các thị trường xuất khẩu 17

e Thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghệ cao, tạo ra giá trị gia tăng và tăng cường sự đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu 18

f Xây dựng hệ thống hỗ trợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp tăng cường năng lực sản xuất và khả năng tiếp cận thị trường quốc tế 19

Trang 3

NỘI DUNG

I) NHỮNG THÀNH TỰU CỦA TMQT VIỆT NAM

1 Trong 35 năm đổi mới (1986 - 2021)Trong suốt 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới và mở cửa, Việt Nam đã đạt tốc độtăng trưởng kinh tế cao Việt Nam là một trong số ít nước có tốc độ tăng trưởng dươngtrước đại dịch Covid-19

- Giai đoạn đầu Đổi mới (1986 - 1990), mức tăng trưởng GDP bình quân hàng nămchỉ đạt 4,4%

- Trong các giai đoạn tiếp theo, tỷ lệ này được cải thiện đáng kể: giai đoạn

1991-1995, GDP bình quân tăng 8,2% năm;

- Giai đoạn 1996 - 2000 tốc độ tăng GDP tăng 7 %;

- Giai đoạn 2001- 2010 GDP tăng bình quân 7,26%;

- Giai đoạn 2011 - 2015 tốc độ tăng trưởng GDP giảm nhẹ còn 6% năm, (giảmnhưng vẫn ổn định);

- Giai đoạn 2016 - 2019 mức tăng GDP đạt 6,8%, (đã có dấu hiệu phát triển trở lại)

- Năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, mức tăng GDP chỉ đạt2,91% năm nhưng vẫn nằm trong số ít các quốc gia có mức tăng trưởng cao nhấtthế giới

- Quy mô nền kinh tế được mở rộng đáng kể, năm 2020, quy mô nền kinh tế Việt Nam đạt khoảng 343 tỷ USD và GDP bình quân đầu người đạt 3.521 USD

Trang 4

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa từng bước hình thành, pháttriển Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện phù hợpvới yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa Môitrường đầu tư, kinh doanh được cải thiện, thông thoáng, công khai , minh bạch, thuậnlợi hơn cho sản xuất kinh doanh Nền kinh tế nhiều thành phần hình thành và phát triển,các thành phần kinh tế đều có đóng góp tích cực vào phát triển đất nước.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các ngành kinh tế quốc dân,đóng góp khoảng 28,2% vào năm 2020; trở thành ngành xuất khẩu chủ lực của đất

Trang 5

nước, góp phần đưa Việt Nam lên vị trí thứ 19 trong số các quốc gia xuất khẩu lớnnhất thế giới vào năm 2019.

- Ngành nông nghiệp Việt Nam không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia

mà còn xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản giá trị cao Trong 10 năm (2009 2019) tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành nông nghiệp đạt trung bình đạt trung bình 2,61% năm, tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 3,64%, đóng góp đáng kể vàotăng trưởng GDP của cả nước

Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản liên tục tăng, năm 2020 đạt 41 tỷ USD. Ngành dịch vụ có những bước phát triển vượt bậc, chất lượng và khả năng cạnhtranh ngày càng cao

- Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP đạt 42% trong năm 2019 Tốc độ tăng trưởngngành dịch vụ luôn đạt trên 6% năm

Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, đóng góptích cực vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam đã và đang trở thành một trong những nềnkinh tế hội nhập toàn diện nhất thế giới qua các cấp độ (song phương, đa phương, khuvực) và theo các hình thức, khuôn khổ khác nhau, đối tác chiến lược, hiệp định (thươngmại, đầu tư, môi trường), diễn đàn (APEC, ASEM ), tổ chức quốc tế (Ngân hàng thếgiới, Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng phát triển Châu Á), trong đó, việc trở thành thànhviện WTO là sự kiện quan trọng nhất đánh dấu một mốc mới trong tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, mở ra một giai đoạn mới: nền kinh tế Việt Nam hộinhập sâu và toàn diện hơn vào nền kinh tế thế giới Trong 10 năm trở lại đây, thị trườngxuất khẩu được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa Việt Nam đã xuất khẩuhàng hóa đến 200 quốc gia và vùng lãnh thổ Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất củaViệt Nam; tiếp đến là Trung Quốc; các nước EU, ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản Quátrình hội nhập đã góp phần cải cách toàn diện nền kinh tế Việt Nam và có đóng góp lớncho tăng trưởng và chu yển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là mở rộng đầu tư nước ngoài vàtăng trưởng xuất khẩu.Việt Nam được đánh giá là nước phát triển đầy tiềm năng, có nềnchính trị ổn định, có thị trường với gần 100 triệu dân với thu nhập ngày càng tăng, lực

Trang 6

lượng lao động dồi dào với cơ cấu dân số vàng và chất lượng nguồn lao động có trình độcông nghệ cao được cải thiện, có không gian phát triển rộng mở với 13 FTA đã ký kết cóhiệu lực Sau 35 năm mở cửa, hội nhập và cải cách môi trường kinh doanh, Việt Nam đãtrở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài Trong giai đoạn 2005-2018,vốn FDI đăng ký đạt gần 360 tỷ USD, năm 2017 đạt 38,2 tỷ USD, năm 2020 đạt 28,53 tỷUSD

2 Trong Năm 2022 Năm 2022 là năm hết sức khó khăn đối với kinh tế Việt Nam

- Đại dịch Covid19 đã tàn phá nặng nề mọi mặt kinh tế - xã hội trong năm 2021

2020 Đến năm 2022 lại diễn ra sự biến động phức tạp của tình hình địa chính trị trên thếgiới đặc biệt là sau khi chiến tranh Nga-Ukraine nổ ra đã làm xáo trộn nền kinh tếtoàn cầu, giá nguyên vật liệu, năng lượng tăng cao, nhiều chuỗi cung ứng toàn cầu

 bị đứt gãy, thị trường thế giới bị thu hẹp, nhiều nền kinh tế lớn rơi vào suy thoái…

Tuy nhiên, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự điều hành quyết liệt và linhhoạt của Chính phủ, nền kinh tế Việt Nam vẫn đứng vững, không những vậy, nhiều chỉtiêu phát triển kinh tế xã hội trong năm 2022 vẫn đạt, thậm chí vượt mức đã đề ra

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt kỷ lục mới: 732 tỷ USD, tăng khoảng10% so với năm 2021:

+ Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2022 ước đạt 371,85 tỷ USD, tăng10,6% so với năm trước

+ Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 360,65 tỷ USD, tăng 8,4% so vớinăm trước

+ Về thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2022, Hoa Kỳ là thị trườngxuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước đạt 109,1 tỷ USD

Trang 7

Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạchước đạt 119,3 tỷ USD Trong năm 2022, xuất siêu sang EU ước đạt 31,8 tỷUSD, tăng 36,8% so với năm trước; nhập siêu từ Trung Quốc 60,9 tỷ USD,tăng 11,5%; nhập siêu từ Hàn Quốc 38,3 tỷ USD, tăng 11,5%; nhập siêu từASEAN 13,6 tỷ USD, tăng 10,6%.

+ Tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục tăng từ85,5% năm 2021 lên hơn 86% năm 2022

+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2022 tăng khoảng21%, vượt mục tiêu kế hoạch của ngành (mục tiêu đặt ra tăng 8%)

xúc tiến thương mại được Bộ Công Thương phê duyệt gồm hơn 100 đề án xúc tiếnthương mại với tổng kinh phí Nhà nước hỗ trợ là 136 tỷ đồng

(Chương trình tập trung vào các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoạithương và phát triển thị trường trong nước theo hướng đa dạng hóa phương thứcxúc tiến thương mại, tăng cường các hoạt động mang tính liên kết vùng, miền nhưcác hoạt động tổ chức hội chợ triển lãm cấp vùng, tổ chức các chương trình kết nốigiữa nhà cung ứng với các nhà xuất khẩu, tổ chức xúc tiến thương mại cấp vùng

do Bộ Công Thương điều phối, hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch luân phiên tổ chức các đề án cấp vùng cụ thể)

 Nam ước đạt 16,4 tỷ USD, chiếm 7,5% doanh thu hàng hóa và dịch vụ tiêu dùngcủa cả nước Với tốc độ tăng trưởng 20%/năm, Việt Nam được eMarketer xếp vàonhóm 5 quốc gia có tốc độ tăng trưởng thương mại điện tử hàng đầu thế giới.(Trong năm 2022, Bộ Công Thương đã phối hợp với các địa phương tổ chức nhiềuchương trình kết nối thương mại điện tử Chương trình đã hỗ trợ hàng nghìn lượtdoanh nghiệp tiếp cận phương thức phân phối hàng hoá trên thương mại điện tử vàtạo thói quen mua sắm qua thương mại điện tử đối với người tiêu dùng.)

Trang 8

- Phòng vệ thương mại: Công tác phòng vệ thương mại đạt kết quả nổi bật, góp phần bảo vệ sản xuất và thị trường trong nước.

Bộ Công Thương đã chủ động triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng vệthương mại để thiết lập môi trường cạnh tranh công bằng và bảo vệ lợi ích chínhđáng của các ngành sản xuất trong nước

- Thị trường trong nước: Thị trường trong nước phục hồi mạnh mẽ, tăng trưởngcao, vượt gấp 2,7 lần so với kế hoạch của ngành, đáp ứng cơ bản hàng hóa thiếtyếu cho người dân, góp phần kiểm soát lạm phát trong bối cảnh nhu cầu hàng hóa phục hồi mạnh sau đại dịch Covid-19 và thị trường thế giới có biến động lớn,nhiều quốc gia đối mặt với lạm phát tăng cao

II) THỰC TRẠNG TMQT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Liên tục trong những tháng đầu năm, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt hoặcthặng dư rất thấp Tuy nhiên, kể từ tháng 7/2022 trở lại đây, cán cân thương mại hàng hóathặng dư ngày càng tăng Nếu như 6 tháng đầu năm, cả nước xuất siêu 742 triệu USD thìsau 7 tháng, mức xuất siêu là 1,1 tỷ USD, 8 tháng xuất siêu 3,9 tỷ USD, 9 tháng xuất siêu7,1 tỷ USD vào sau 10 tháng thì xuất siêu đạt 9,4 tỷ USD Xuất siêu tăng mạnh chủ yếu

do xuất khẩu tăng cao hơn nhập khẩu Tính chung 10 tháng năm 2022, tổng kim ngạchxuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 616,24 tỷ USD, tăng 14,1% so với cùng kỳ năm trước,trong đó xuất khẩu tăng 15,9%; nhập khẩu tăng 12,2% Cán cân thương mại hàng hóatiếp tục duy trì xuất siêu góp phần tích cực cho cán cân thanh toán, ổn định tỷ giá và ổnđịnh các chỉ số kinh tế vĩ mô khác của nền kinh tế

Trang 9

Kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng năm 2022

1 Tình hình xuất khẩu

- Mười tháng năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 312,82 tỷ USD,tăng 15,9% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt80,36 tỷ USD, tăng 13,4%, chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 232,46 tỷ USD, tăng 16,8%, chiếm74,3% Trong 10 tháng năm 2022 có 32 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1

tỷ USD, chiếm 92,8% tổng kim ngạch xuất khẩu (có 06 mặt hàng xuất khẩu trên

10 tỷ USD, chiếm 64,1%)

- Các sản phẩm điện tử, nhất là điện thoại di động, góp phần lớn nhất vào tổng giátrị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam 10 tháng năm 2022, nhóm hàng sản phẩmđiện thoại các loại và linh kiện ước đạt 50,1 tỷ USD, tăng 7,6% so với cùng kỳnăm trước Nhóm hàng điện tử, máy tính và linh kiện ước đạt 46,6 tỷ USD, tăng14% Việt Nam đang mở rộng chuỗi cung ứng, tham gia mạnh mẽ hơn vào chuỗigiá trị, thay vì chỉ lắp ráp điện thoại di động như trước đây

- Ngành dệt may, giày dép, vốn cần nhiều lao động, cũng đang có xu hướng khởisắc Trong những tháng đã qua của năm 2022, hoạt động sản xuất của các doanhnghiệp may mặc, giày dép Việt Nam tiếp tục tăng trưởng mạnh Tổng giá trị kim

Trang 10

ngạch xuất khẩu dệt, may trong 10 tháng ước đạt 31,8 tỷ USD, tăng 21,9% Nhómhàng giày dép ước đạt 20 tỷ USD, tăng mạnh 40,9%.

- Ngoài ra, Việt Nam hiện đang là một trong những nước xuất khẩu sản phẩm gỗlớn nhất thế giới Các doanh nghiệp gỗ của Việt Nam cũng đã nhận được một sốlượng lớn đơn đặt hàng trong năm 2022 Tính đến hết tháng 10/2022, tổng giá trịkim ngạch xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ ước đạt 13,5 tỷ USD, tăng 11,4% sovới cùng kỳ năm trước

- Về thị trường xuất khẩu trong 8 tháng đầu năm, Mỹ là thị trường xuất khẩu lớnnhất của Việt Nam với kim ngạch hơn 77 tỷ USD, chiếm 30,5% tổng kim ngạchxuất khẩu Trong đó, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng với trị giá gần 13,2 tỷ USD, chiếm 17,13% kim ngạch và hàng dệt, mayvới trị giá 12,88 tỷ USD, chiếm 16,73% kim ngạch Thị trường xuất khẩu lớn thứ

2 của Việt Nam là Trung Quốc với kim ngạch 35,63 tỷ USD, chiếm 14,11% tổngkim ngạch xuất khẩu Đây cũng là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam ở châu

Trang 11

Á Trong đó, điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng được xuất khẩu nhiềunhất với trị giá gần 9 tỷ USD.

Về thị trường nhập khẩu, Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với trị giá 81,75 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm, chiếm 33,08% tổng kim ngạch

Trang 12

nhập khẩu Trong đó, 2 mặt hàng có trị giá nhập khẩu lớn nhất là máy vi tính, sản phẩmđiện tử và linh kiện với 16,66 tỷ USD và máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng với 16,63

tỷ USD

Xếp thứ 2 là Hàn Quốc với trị giá nhập khẩu đạt 43,42 tỷ USD, chiếm 17,57%tổng kim ngạch nhập khẩu trong 8 tháng đầu năm Mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiềunhất từ thị trường này là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với tổng trị giá đạt2,25 tỷ USD trong tháng 8 và 16,56 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm

Thị trường nhập khẩu lớn thứ 3 là Đài Loan (Trung Quốc) với kim ngạch 16,1 tỷUSD Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện vẫn là mặt hàng nhập khẩu nhiều nhấtvới trị giá 7,82 tỷ USD

- Để đạt được những kết quả tốt trong phục hồi kinh tế, khôi phục sản xuất, đẩymạnh xuất khẩu thời gian qua, có hai nguyên nhân cơ bản đó là việc Việt Nam đãsớm kiểm soát được đại dịch Covid-19 và xác định đúng thời điểm để mở cửa nềnkinh tế nên tranh thủ được thị trường thế giới khan hiếm về hàng hóa và tranh thủ

cơ hội để đẩy mạnh xuất khẩu

- Tính đến hết tháng 10/2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đã đạt616,24 tỷ USD Như vậy chỉ còn hơn 50 tỷ USD nữa là bằng số của cả năm 2021,đồng thời xuất siêu ghi nhận 9,4 tỷ USD, với 32 mặt hàng đạt kim ngạch xuấtkhẩu trên 1 tỷ USD, tăng trưởng tập trung ở mặt hàng Việt Nam có thế mạnh vàkhai thác tốt các FTA Một số mặt hàng tranh thủ được giá cao để đẩy mạnh xuấtkhẩu phải kể đến như: hóa chất, sản phẩm chất dẻo, phân bón, thép… Các doanhnghiệp đang khai thác rất hiệu quả lợi thế từ các FTA để đẩy mạnh xuất khẩu, thịtrường truyền thống được khai thác triệt để và mở thêm các thị trường mới

Nhận xét: Xuất khẩu tăng trưởng cao, xuất siêu ấn tượng nhưng chưa thật sự bềnvững do còn thiếu sự cân đối về cơ cấu thị trường, cơ cấu hàng hoá xuất khẩu và cơ cấuchủ thể xuất khẩu Cụ thể, xuất khẩu vẫn phụ thuộc vào khu vực FDI (chiếm 74,3%), tốc

độ đa dạng hóa thị trường ở một số sản phẩm còn chậm nên chưa có khả năng đáp ứngcác yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lượng của các thị trường và các ưu đãi thuế quan từ các

Trang 13

FTA đã ký kết Ví dụ như mặt hàng rau quả, 10 tháng năm 2022, xuất khẩu rau quả củaViệt Nam chỉ đạt 2,8 tỷ USD, giảm 6,5% so với cùng kỳ Dù xuất khẩu rau quả sangnhiều thị trường như: Mỹ, Nhật Bản, EU… tăng mạnh, nhưng do thị trường Trung Quốcgiảm mạnh nhập khẩu đã kéo kim ngạch xuất khẩu toàn ngành rau quả đi xuống.

3 Bối cảnh mới và những vấn đề đặt ra đối với thương mại Việt Nam Hiện nay, chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch và xung đột thương mại trên thế giới ngày càng  gia tăng Hội nhập kinh tế quốc tế đang làm thay đổi cách nghĩ, cách làm thương mại lâunay

- Lĩnh vực phân phối và bán lẻ tại Việt Nam hiện vẫn còn nhiều tiềm năng, do quy

mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ; tầng lớp “trung lưu” đang phát triển mạnh, chitiêu hộ gia đình tăng trung bình 10,5%/năm, trong khi tỷ lệ bao phủ của hệ thống bán lẻ hiện đại thấp hơn nhiều nước trong khu vực Thương mại nội địa chưa khaithác hết tiềm năng của khu vực thị trường mới nổi Dung lượng của thị trườngtrong nước còn thấp, mới xấp xỉ 1/2 lần so với thị trường xuất khẩu và khoảng 1/4

so với thị trường xuất, nhập khẩu

- Sự xuất hiện của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tronglĩnh vực thương mại đã tạo ra áp lực cho các chủ thể bán lẻ trong nước, vốn bị hạnchế về tiềm lực tài chính, kinh nghiệm và công nghệ, Các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong việc thỏa thuận để đưa hàng hóa vào bán tại các cơ 

sở phân phối vì mức chiết khấu

- Chuỗi cung ứng hàng hóa trong hoạt động thương mại gặp nhiều khó khăn Việc

hỗ trợ tiêu thụ nông sản đã mang lại những kết quả bước đầu Tuy nhiên, câuchuyện liên kết 4 nhà (nhà nông, nhà khoa học, Nhà nước và nhà kinh doanh) vẫnchưa tạo được những đột phá và chuyển biến mạnh mẽ, khiến nông sản Việt Namnhiều khi vẫn rơi vào tình trạng phải “giải cứu”

- Thời gian qua, tuy kết cấu hạ tầng phục vụ logistics ở nước ta được quan tâm đầu

tư, nâng cấp nhưng còn thiếu tính kết nối và chưa đáp ứng được yêu cầu Chi phí

Ngày đăng: 22/05/2023, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w