Đề tài “Khảo sát tình hình nhiễm bệnh và thực trạng sử dụng thuốc phòng trị bệnh cầu trùng trên đàn gà thả vườn nuôi tại xã Gia Lương, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương” được thực hiện từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 2 năm 2021, để xác định tỷ lệ nhiễm bệnh, theo dõi những biểu hiện triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích điển hình của bệnh. Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trong việc phòng và điều trị bệnh cầu trùng tại cơ sở, theo dõi quá trình điều trị, đánh giá hiệu quả một số thuốc điều trị từ đó đưa ra được phác đồ điều trị hiệu quả nhất với điều kiện tại cở. Chúng tôi sử dụng phương pháp thu nhận số liệu (tuổi, giống gà, phương thức chăn nuôi,…) kết hợp với phương pháp quan sát các biểu hiện bên ngoài, mổ khám quan sát bệnh tích điển hình. Qua thời gian nghiên cứu chúng tôi đã thu được kết quả như sau: tỷ nhiễm bệnh cầu trùng trên đàn gà thả vườn tại cơ sở thực tập chiếm tỷ lệ cao 74,44%. Bệnh chủ yếu xảy ra nhiều, lây lan mạnh vào vụ Đông Xuân (từ tháng 1 đến tháng 2 năm 2021) với tỷ lệ nhiễm cao nhất đạt 91,8%. Bệnh cầu trùng xảy ra nhiều, nghiêm trọng nhất vào giai đoạn gà từ 30 45 ngày tuổi với tỷ lệ nhiễm ở giai đoạn này chiếm 88,75%. Bệnh tích tập trung chủ yếu ở đường tiêu hóa, gây ra các tổn thương ở manh tràng (80%), ruột non (36,67%), trực tràng (13,33%).
Trang 1khảo sát tình hình bệnh cầu trùng trên gà nuôi tại xã cẩm lĩnh - huyện
ba vì – thành phố hà nội và kết quả
điều trị
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ GIỐNG GÀ MÍA SƠN TÂY TẠI ĐỊA PHƯƠNG 3
2.2 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ BỆNH CÙA TRÙNG GÀ 5
2.2.1 Căn bệnh cầu trùng 5
2.2.2 Lịch sử nghiên cứu bệnh cầu trùng 5
2.2.3 Vòng đời phát triển của cầu trùng Eimeria 10
2.2.4 Cơ chế sinh bệnh cầu trùng gà 12
2.2.5 Phân loại 13
2.2.6 Dịch tễ bệnh cầu trùng gà 15
2.2.7 Một số đặc điểm truyền lây của bệnh cầu trùng gà 17
2.2.8 Điều kiện gà mắc bệnh cầu trùng 18
2.2.9 Miễn dịch học bệnh cầu trùng gà 18
2.2.10 Triệu chứng lâm sàng 19
2.2.11 Mổ khám bệnh tích cầu trùng gà 20
2.2.12 Chẩn đoán bệnh 21
Trang 32.2.13 Điều trị bệnh cầu trùng 23
2.2.14 Phòng bệnh cầu trùng 24
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 25
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 25
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 25
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.3.1 Điều tra dịch tễ qua phỏng vấn và qua quan sát trực tiếp 25
3.3.2 Quan sát triệu chứng lâm sàn thường quy 25
3.3.3 Mổ khám gà bị bệnh 25
3.4 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 25
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SỐ LIỆU 26
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH 27
4.1.1 Công tác thú y tại trại 27
4.1.2 Phòng bệnh bằng vaccine 27
4.1.3 Phòng bệnh bằng thuốc 29
4.2 MỘT SỐ BỆNH XẢY RA TRÊN ĐÀN GÀ TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP 30
4.3 TỶ LỆ NHIỄM CẦU TRÙNG TRÊN ĐÀN GÀ TẠI TRANG TRẠI TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP 31
4.4 KẾT QUẢ KIỂM TRA LÂM SÀNG VÀ MỔ KHÁM BỆNH TÍCH .32
4.4.1 Triệu chứng lâm sàng 32
4.4.2 Mổ khám bệnh tích 33
Trang 44.5 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THỬ NGHIỆM 35
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
5.1 KẾT LUẬN 37
5.2 ĐỀ NGHỊ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 40
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hình thái đặc tính sinh học của các loại cầu trùng gà 15
Bảng 3.1 Kết quả theo dõi hiệu quả của hai loại thuốc điều trị bệnh cầu trùng trên đàn gà lai Mía 26
Bảng 4.1 Lịch vaccine đang được sử dụng tại một số trang trại: 28
Bảng 4.2 Lịch sử dụng thuốc phòng bệnh cho gà tại các trại 29
Bảng 4.3 Tình hình dịch bệnh trên các đàn gà nuôi trong thời gian từ tháng 4/2021 đến tháng 8/2021 30
Bảng 4.4 Tình hình nhiễm bệnh cầu trùng ở giống gà từ 7-90 ngày tuổi 31
Bảng 4.5 Triệu chứng lâm sàng trên gà mắc bệnh cầu trùng 32
Bảng 4.6 Kết quả nghiên cứu bệnh tích đại thể của gà nhiễm cầu trùng 33
Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh cầu trùng: 35
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Gà Mía Sơn Tây trưởng thành 5
Hình 2.2 Vòng đời phát triển của cầu trùng giống Eimeria spp 10
Hình 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh cầu trùng (%) theo lứa tuổi của đàn gà trong thời gian thực tập 31
Hình 4.2 Phân gà có lẫn máu tươi 33
Hình 4.3 Manh tràng sưng, chất chứa có máu 34
Hình 4.4 Manh tràng xuất huyết 34
Hình 4.5 Ruột sưng, thành ruột dày và xuất huyết 35
Trang 8TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Đề tài :“ Khảo sát tình hình bệnh cầu trùng trên gà nuôi tại xã Cẩm
Lĩnh – huyện Ba Vì – thành phố Hà Nội và kết quả điều trị” được thực
hiện từ tháng 4/2021 đến tháng 8/2021 để xác định tỷ lệ nhiễm bệnh, theo dõibiểu hiện lâm sàng và mổ khám bệnh tích từ đó đưa ra phác đồ điều trị cóhiệu quả tối ưu nhất
- Để thực hiện đề tài trên chúng tôi sử dụng những phương pháp sau:
Phương pháp thu nhận số liệu (lứa tuổi, phương thức chăn nuôi …) kết hợpvới phương pháp quan sát, mổ khám Đưa ra kết luận tỷ lệ nhiễm cầu trùngtùy thuộc theo lứa tuổi tập trung cao ở giai đoạn gà 16 - 35 ngày tuổi và giảmdần sau 50 ngày tuổi Tỷ lệ chết do bệnh cầu trùng cao nhất ở giai đoạn 16-55ngày tuổi và thấp nhất sau 50 ngày tuổi
Đối với những con vật có những biểu hiện triệu chứng chúng tôi tiếnhành mổ khám để xem bệnh tích, đưa ra phác đồ điều trị rồi so sánh hiệu quảcủa các phác đồ điều trị Trong 2 loại thuốc là Dacholin T và Zicorin thì hiệuquả trị bệnh của Dacholin T là tốt hơn (98.5%) còn với Zicorin là (98,3%)
Điều đó khẳng định tính ưu việt của thuốc Dacholin T khi điều trị cầu trùng trên gà Từ đó đề ra phác đồ hiệu quả nhất để áp dụng rộng rãi.
Từ đây đưa ra được lời khuyên hữu ích cho người chăn nuôi để họ chủđộng phòng bệnh và có chế độ chăm sóc tốt hơn cho đàn gà, để mang lại hiệuquả kinh tế cao cho người chăn nuôi
Trang 9Đây là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao, vì thế ngoài công tác về chấtlượng giống, thức ăn, quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng thì công tác phòng bệnhcũng đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Tuy nhiên, những năm gần đây bệnh vẫn xảy ra nhiều và diễn biến phựctạp Dù chăn nuôi theo phương thức nào thì dịch bệnh cũng là một trongnhững yếu tố gây thiệt hại năng nề nhất, ảnh hưởng không nhỏ đến ngành
chăn nuôi Trong đó bệnh cầu trùng gà do giống Eimeria gây ra là một trong
những bệnh thường xuyên xảy ra và gây thiệt hại lớn đến ngành chăn nuôi gà.Bệnh xảy ra ở đường tiêu hóa, làm cho gà mắc bệnh trở nên còi cọc,chậm lớn, ảnh hưởng đến việc tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng, sinh trưởng,phát triển và sức sản xuất của gà, đặc biệt gây tỷ lệ chết cao ở gà con nếukhông được điều trị kịp thời
Bên cạnh đó, bệnh còn làm giảm sức đề kháng của gà tạo điều kiện cho mầmbệnh nguy hiểm khác xâm nhập như: Newcatles, Gumborro, E.Coli,Samonella, Để góp phần hạn chế tác hại của bệnh cầu trùng trên đàn gia
cầm, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GÀ NUÔI TẠI XÃ CẨM LĨNH- HUYỆN
BA VÌ- THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ”.
Trang 101.2 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Xác địch được tỷ lệ và cường độ gà nhiễm cầu trùng gà tại cơ sở.
- Xác định rõ các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của gà mía
Sơn tây mắc cầu trùng gà tại cơ sở
- So sánh phác đồ điều trị bệnh cầu trùng tại cơ sở bằng một số phác
đồ
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Tham gia trực tiếp khám và điều trị cùng các bác sỹ thú y và kĩ thuật
viên tại cơ sở để nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, và chuyên môn
- Ghi chép số liệu đầy đủ, chính xác và trung thực.
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ GIỐNG GÀ MÍA SƠN TÂY TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Gà Mía là một giống gà nội địa của Việt Nam, chúng có nguồn gốc từ ở
xã Phùng Hưng, huyện Tùng Thiện, tỉnh Hà Tây nay thuộc xã Đường Lâm,thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội (Làng cổ Đường Lâm)
Giống gà này là một đặc sản của Hà Tây Đây là một giống gà có từlâu đời, Tên gọi gà mía gắn liền với những địa danh tiêu biểu của xứ Đoài cổkính như chợ Mía, chùa Mía Ngoài cung cấp cho lễ hội trong làng, người dânnơi đây còn dùng gà Mía trong lễ cưới
Đặc điểm
Gà trống Mía thân hình to, nặng, lông màu đỏ tiết, cơ ngực, đùi nởnang, mào cờ dựng, chất thịt thơm vị đậm ngọt, da giòn, săn chắc và ít mỡdưới da tỷ lệ thuận với những bước chạy thường ngày Chúng có khả năng tựkiếm ăn tốt, sức đề kháng cao
Khối lượng
Gà Mía Là giống gà hướng thịt, có tầm vóc to và có ngoại hình thô vớimình ngắn, đùi to và thô, đi lại chậm Khối lượng cơ thể lúc mới sinh là 32g.Lúc 4 tháng tuổi (giết thịt) bình quân con trống đạt 2,32 kg, con mái 1,9 kg,
Gà 6 tháng tuổi con trống đạt 3,1 kg, con mái 2,4 kg Khi trưởng thành gànặng 3 – 3,5 kg, gà trống đạt tới 5 kg, khối lượng gà mái trưởng thành 2,5 –3
kg, còn con trống là 3,5 – 4 kg Thời gian đạt trọng lượng thịt khoảng 5 tháng
Màu sắc
Con trống có màu lông đỏ sẫm xen kẻ lông màu đen ở đuôi, đùi, lườn,hai hàng lông cánh xanh biếc Con mái có lông màu vàng nhạt xen kẽ longđen ở cánh đuôi, lông cổ có màu nâu Gà có mắt sâu, mào đơn, chân có 3
Trang 12hàng vảy, da đỏ sắc lông gà trống màu tía, ga mái màu nâu xám hoặc vàng.Nói chung màu lông gà Mía tương đối thuần nhất Tốc độ mọc lông chậm,đến 15 tuần tuổi mới phủ kín lông ở gà trống.
Thịt gà
Gà Mía có chất lượng thịt thơm, da giòn, mỡ dưới da ít, có vị ngọt,đậm đà dai mềm thơm thịt, thịt chắc, màu trắng, da vàng ăn rất giòn, đậmngọt Ngoài những chất albumin, chất béo, thịt gà còn có các vitamin A,B1, B2, C, E, a-xít, can-xi, phốt pho, sắt Hàm lượng protein và phức hợpcủa amino a-xít trong thịt gà có ảnh hưởng tích cực đến não bộ có tác dụngcải thiện huyết áp và nhịp tim Theo Đông Y, loại thịt này còn chữa bănghuyết, xích bạch đới, lỵ, ung nhọt, là loại thực phẩm bổ âm cho tỳ vị, bổkhí, huyết và thận Đặc biệt, thịt gà có tác dụng bồi bổ cao cho người bịbệnh lâu ngày, dạ dày bị phong hàn, suy yếu không hấp thu được thức ăn.Ngoài bổ khí huyết, thịt gà còn giúp trừ phong
Trang 13Hình 2.1: Gà Mía Sơn Tây trưởng thành 2.2 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ BỆNH CÙA TRÙNG GÀ
2.2.1 Căn bệnh cầu trùng
Bệnh cầu trùng (Coccidiosis) là một bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm
nguy hiểm thường gặp ở gà, đặc biệt là ở gà nuôi tập trung theo lối sản xuấtcông nghiệp và ngoài ra bệnh còn gặp ở các loài vật nuôi, động vật hoang dã
do nguyên sinh động vật đơn bào Protozoa, lớp Sporozoa dưới lớp Coccidia thuộc họ Eimeriidae chủng Eimeria và Isospora gây ra.
Bệnh cầu trùng rất phổ biến và có mặt khắp các châu lục, gây thiệt hạilớn cho chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng, đặc biệt gây nguyhiểm cho ngành chăn nuôi tập trung theo lối sản xuất công nghiệp, gây thiệthại về kinh tế được thể hiện dưới dạng tăng tỷ lệ gà còi cọc trong đàn, giảmsản lượng trứng ở gà đẻ 20% - 40%, tỷ lệ chết cao có thể lên tới 90%-100%
2.2.2 Lịch sử nghiên cứu bệnh cầu trùng
a Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình thái đa dạng phụ thuộc vào từngloài cầu trùng như hình hơi tròn, hình trứng, hình bầu dục,… chúng ký sinhchủ yếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả con người
Trang 14Việc nghiên cứu Cầu trùng và bệnh cầu trùng được bắt đầu vào nửa sauthế kỷ XIX và các nhà khoa học đã thu được những kết quả nghiên cứu đáng
kể vào nửa đầu thế kỷ XX
Cầu trùng và bệnh cầu trùng đã được phát hiện từ năm 1963- Rivolta làngười phát hiện ra một loại ký sinh trùng có trong phân gà Năm 1964
Eimeria đã xác định đó là nguyên sinh động vật sinh sản theo bào tử thuộc
lớp Sporozoa, bộ Cocoidie, họ Eimeriaidae…
Levine D.L (1952) đã phân loại cầu trùng như sau:
Nghành nguyên sinh động vật Protozoa.
loài cầu trùng khác đã được phát hiện trên các loài gia súc, già cầm khácnhau: Thỏ, ngan, ngỗng, lợn, chó, mèo,… Sự ký sinh của cầu trùng có tínhchất chuyên biệt trên mỗi ký chủ, thậm chí trên các cơ quan, mô bào, tế bàonhất định Vì thế các nhà khoa học đã thống nhất lấy tên chung cầu trùng vàthêm vào tên của loài gia súc, gia cầm để gọi tên bệnh như: cầu trùng gà, cầutrùng bê nghé, cầu trùng thỏ, cầu trùng lợn,…
Riêng về gà, đến nay trên thế giới đã xác định có khoảng 12 loài
Eimeria Trong đó có 9 loài đã xác định được rõ tên, kích thước, màu sắc: Eimeria tenella, Eimeria acervulina, Eimeria mitis, Eimeria brunette, Eimeria necatrix, Eimeria maxima, Eimeria praecox, Eimeria hagani, Eimeria mivatti.
Trang 15Sau này một số tác giả Trung Âu và Liên Xô (cũ) như Yakimoff, Kotlan
đã đưa ra công bố về 3 loài: Eimeria beachi, Eimeria tyzzeri, Eimeria
giới khoa học công nhận
Sau những năm 1990, các nhà khoa học như J.Eckert, R.Brawn,M.W.Shirley và P.Coudert đã viết những hướng dẫn nghiên cứu về cầu trùng
và bệnh cầu trùng gà
Singh.U.M (1996, 1997) đã nghiên cứu chế tạo vaccine cầu trùng mới
bao gồm E.maxima, E.acervunina, E.necatrix, E.tenella đã được sử dụng thử
nghiệm tại Trung Quốc
Sức đề kháng của cầu trùng đối với hóa chất
Nyberg và Knapp (1976) qua kính hiển vi điện tử cho thấy, lớp ngoàicùng có thể khử bằng dung dịch Sodium hypochlorid 2-3% trong 15 phút,(Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Pernard (1925) đã chứng minh noãn nang tiếp tục sinh bào tử sau nhiềungày tiếp xúc với nhiều loại hóa chất, chất sát trùng nhưng lại không có khảnăng phát triển trong điều kiện khô và nhiệt độ cao
Stotish R.L, Wang C.C (1978), cùng nghiên cứu về bản chất hóa học của
thành Oocyst qua xử lý bằng hypocholorid 5% lại cho rằng chất này không tác động được đến màng Oocyst mà chủ yếu tác động đến Mycropyle (trường hợp
E.maxima) bởi vì hypochlorid làm suy thoái màng Oocyst và làm tiêu tan Mycropyle.
Sức đề kháng của cầu trùng với nhiệt độ và ẩm độ
Trang 16Theo Long P.L (1979), thì Oocyst có thể tồn tại qua mùa đông giá lạnh
nhưng không chịu được nhiệt độ cao và ánh nắng chiếu trực tiếp
Cầu trùng sống được ở sân chơi ngoài trời 14 tuần và tồn tại lâu trong
đất ở độ sâu 5-7 cm Ở trong đất, Oocyst duy trì sức sống từ 4-9 tháng, ở sân
chơi râm mát từ 15-18 tháng (Horton Smith, 1963)
Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008), khi so sánh khả năng đề
kháng với nhiệt độ cao của Oocyst trước và sau khi hình thành bào tử,
N.Glullough (1952) thấy rằng: Ở nhiệt độ cao chúng có khả năng đề khángnhư nhau Cụ thể là: Chúng đều bị chết ở 40oC sau 96 giờ, ở 45oC sau 3 giờ và
ở 50oC sau 30 phút
Khi Oocyst theo phân ra ngoài môi trường, ẩm độ có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến thời gian hình thành bào tử và khả năng tồn tại của Oocyst cầu trùng Goodrich H.P (1994) đã kết luận: lớp vỏ ngoài cùng đã giữ cho Oocyst
không bị thấm chất lỏng nhưng nó lại dễ nứt do điều kiện khô hạn
Ellis C.C (1986) cho biết: khi nhiệt độ không thay đổi Oocyst sẽ bị chết
khi độ ẩm giảm Nhiệt độ từ 18-40oC, ẩm độ 21-30% thì Oocyst dễ bị chết sau
4-5 ngày
Khả năng ảnh hưởng của các tia tử ngoại đến sức sống của cầu trùng
Theo nghiên cứu của Fish (1932) ở phòng thí nghiệm thấy, Oocyst bị tiêu
diệt khi chiếu tia tử ngoại vừa phải (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Cũng theo Warner D.E (1933), Oocyst tồn tại 18 tuần trong đất râm mát
một phần, 21 tuần trong đất râm mát hoàn toàn Song ánh nắng chiếu trực tiếp
tác động gây hại đến Oocyst, nhưng cỏ dại đã bảo vệ chúng tránh tia X (Long
P.L , 1979)
b Tình hình nghiên cứu trong nước:
Các nhà nghiên cứu dự đoán bệnh cầu trùng gà đã có từ rất lâu trongchăn nuôi hộ gia đình Từ thời Pháp thuộc, người ta đã thấy gà có những triệu
Trang 17chứng như: ỉa ra máu, khi mổ gà chết thì thấy hai manh tràng sưng to giốngvới bệnh tích của cầu trùng ngày nay.
Theo những tài liệu để lại thì đến năm 1970 hầu như các trang trại đãphát hiện bệnh cầu trùng và một số trại thì bệnh rất nặng gây thiệt hại lớn chongười chăn nuôi Những năm sau đó, các nghiên cứu về cầu trùng cũng đượctiến hành bao gồm: việc định loài, dịch tễ, bệnh lý và phòng trị… Nhờ cónhững nghiên cứu bước đầu này mà việc ngăn chặn bệnh cầu trùng phần nào
có hiệu quả Có thể nói những tác giả như Dương Công Thuận, Đào HưuThanh, Nguyễn Văn Lộc là những người đã đặt những viên gạch đầu tiên choviệc nghiên cứu cầu trùng và bệnh cầu trùng trên gà
Dương Công Thuận đã phân tích hàng ngàn mẫu phân gà và đưa ra kết
luận: gà công nghiệp ở miền Bắc nước ta nhiễm 5 loài cầu trùng: E.tenella,
E.mitis, E.Maxima, E.brunetti, E.necatrix.
Đào Hữu Thanh (1975) đã nghiên cứu về bệnh cầu trùng gà ở các trangtrại nuôi tập trung công nghiệp và đưa ra một số kêt quả về tình hình dịch tễcủa bệnh cầu trùng gà
Dương Thanh Liêm, Võ Bá Thọ (1982) đã đề cập đến bệnh cầu trùngtrong chăn nuôi gà công nghiệp là một trở ngại lớn và đặc biệt là cầu trùngmanh tràng ở gà con
Bạch Mạnh Điều (1995) đã kiểm tra 420 mẫu xe cải tiến, quang thúngthấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng 4,28%
Hoàng Thạch và cs (1999) khảo sát 250 mẫu ủng dùng trong khu vựcchuồng nuôi thấy tỷ lệ nhiễm là 5,6% và khảo sát 250 mẫu từ dụng cụ dọn vệsinh chuồng nuôi, tỷ lệ nhiễm là 11,2%
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005), tỷ lệ và cường độnhiễm cầu trùng có sự khác nhau theo tình trạng vệ sinh thú y trong chănnuôi Gà nuôi trong điều kiện vệ sinh kém có tỷ lệ nhiễm cao nhất
Trang 18Lê Tuyết Minh (1994) đã nghiên cứu về tình hình nhiễm Eimeria vàbênh cầu trùng gà ở một số trại gà tại một số vùng của Hà Nội đã xác định có
4 loại cầu tùng trên gà thịt là: E.tenella, E.maxima, E.necatrix Vũ Đình
Chính và cs., (1977) nói về tình hình bệnh cầu trùng gà và phòng trị bệnh
bằng Furazolidon.
2.2.3 Vòng đời phát triển của cầu trùng Eimeria
Coccidae là một loại nội ký sinh trong tế bào nhưng lại có quả trình sinh
trưởng, phát triển hết sức phức tạp Quá trình đó chia làm 3 giai đoạn, hai giaiđoạn 1 và 2 xảy ra trong tế bào biểu bì của vật chủ , giai đoạn 3 xảy ra ở môitrường bên ngoài cơ thể
Hình 2.2 Vòng đời phát triển của cầu trùng giống Eimeria spp
(nguồn:
https://www.vietdvm.com/gia-cam/benh-gia-cam/benh-cau-trung-tren-ga-coccidiosis.html )
a Giai đoạn 1: Phân chia
Sau khi noãn nang cầu trùng theo chất thải ra môi trường bên ngoài cơthể, dưới tác động bất lợi của các yếu tố như ánh sang mặt trời, độ ẩm, nhiệt
độ thay đổi,… các noãn nang được hình thành một lớp vỏ bọc cứng, chúng
Trang 19biến thành bảo tử nang cầu trùng Các bào tử nang này có thể tồn tại rất lâutrong tự nhiên.
Khi các bào tử nang cầu trùng xâm nhập vào cơ thể theo thức ăn hoặcnước uống, dưới tác dụng của dịch dạ dày, ruột, mật thì lớp vỏ bọc cứng đó bịphá vỡ, các noãn nang được giải phóng, chúng lập tức xâm nhập vào trongcác tế bào biểu bì ruột, thận, mật,… Tại đây các noãn nang lớn lên nhanhchóng, có hình tròn, hình ovan hoặc hình elip với nhiều nhân thể phân lậpthuộc thế hệ 1 hay còn gọi là Schizont 1 Từ mỗi một Schizont 1 hình thànhrất nhiều tế bào có dạng elip dài được gọi là Merozoit sinh trưởng rất nhanhlàm tan vỡ các tế bào biểu bì của vật chủ Khi các tế bào biểu bì nơi khu trú bịphá hủy thì lập tức các Merozoit tấn công xâm nhập sang các tế bào biểu bìmới và quá trình phát triển này được lặp lại như cũ Đặc điểm phát triển củagiai đoạn này theo kiểu phân chia tế bào chứ không sinh sản vô tính
b Giai đoạn 2: Sinh sản hữu tính
Giai đoạn sinh sản hữu tính bắt đầu phát triển từ thể phân lập thế hệ cuốicùng của cầu trùng Sau một đợt sinh sản vô tính (tuỳ loài cầu trùng), cácschizont thế hệ 1, 2, 3,… chuyển sang sinh sản hữu tính và bắt đầu tạo ra cácthể Gamete có hình dạng giống Schizont nhưng phát triển hoàn toàn khác Từthể phân lập thế hệ cuối cùng chúng phân chia thành các thể phân đoạn vàxâm nhập vào các tế bào biểu bì ký chủ, biến thành các thể sinh dưỡng Cácthể sinh dưỡng này lại tiếp tục tạo nên các giao tử đực và giao tử cái Sau đócác tế bào giao tử cái biến thành những tế bào sinh dục cái lớn, ít hoạt động
và có lỗ noãn
Nhờ lông roi, giao tử đực di chuyển đến gặp giao tử cái, chui vào giao tửcái qua lỗ noãn Trong giao tử cái diễn ra quá trình đồng hoá nhân và nguyênsinh chất để tạo thành hợp tử Hợp tử hình thành có một màng bao bọc bên
ngoài, lúc này được gọi là noãn nang (Oocyst) có hình bầu dục, hình tròn hoặc
Trang 20hình trứng Đến đây, các Oocyst rơi vào trong lòng ruột và kết thúc quá trình
sinh sản hữu tính
c Giai đoan 3: Hình thành bào tử từ noãn nang:
Theo đường bài tiết các noãn nang chưa chín lẫn trong phân và nước tiểuđược thải ra ngoài Tại đây chúng bắt đầu phân chia làm 4 nguyên tiền bào tử
gọi là Sporoblast.
Quanh mỗi nguyên tiền bào tử (Sporoblast) lại hình thành 1 vỏ bọc riêng thành 4 nguyên bào tử nang nhưng cả 4 Sporoblast vẫn nằm chung 1 vỏ bọc 2
lớp rất cứng có màu nâu hoặc màu ghi đậm Đến đây chúng biến thành bảo tử
nang hay còn gọi là cầu trùng chín (Sporoblast) kết thúc quá trình phát triển
giai đoạn 3, chỉ những bào tử nang này mới có khả năng gây bệnh từ con vậtnày sang con vật khác
Thời gian sinh sản hữu tính kéo dài từ 3 – 22 ngày tuỳ vào từng loại cầu
trùng Thời gian từ khi gà chứ Oocyst có sức gây bệnh đến khi gà thải Oocyst trong phân là 4,5 – 5 ngày (đối với E acervulina, E mitis) và 6,5 ngày đối với loài E tenella (Nguyễn Thị Kim Lan và cs., 2008).
2.2.4 Cơ chế sinh bệnh cầu trùng gà
Quá trình sinh bệnh được hình thành trước hết từ những tác động trựctiếp của mầm bệnh, các giai đoạn phát triển nội sinh của cầu trùng ở trong cơthể gà, đồng thời cả những yếu tố thứ phát do tác động của các yếu tố trên.Cầu trùng xâm nhập vào cơ thể gà theo đường tiêu hóa Nhờ khả năngsinh sản nhanh, cầu trùng gây ra tổn thương lan tràn trên mặt niêm mạc ruột
gà Từ đó một số lượng lớn tế bào biểu bì, lớp niêm mạc, các mạch quản,thần kinh bị hủy hoại là điều kiện thuận lợi cho các hệ vi sinh vật khác nhauphát triển và xâm nhập vào cơ thể gà Nói một cách khác, niêm mạc ruột bịtổn thương là điều kiện lý tưởng để các bệnh khác phát triển, cụ thể như:Bệnh do E coli, bệnh bạch lỵ và phó thương hàn, CRD, Tụ huyết trùng,Gumboro, Newcastle, Marek, …
Trang 21Theo Phan Lục (1997), khi tử bào tử (Sporozoit) xâm nhập vào tế bào
biểu mô, sau đó dinh dưỡng và tăng kích thước, sinh sản liệt phân tăng sốlượng cầu trùng, làm hàng loạt tế bào này ở ruột bị phá hoại mạnh, gây viêmruột, rối loạn chức năng tiêu hóa, không thể hấp thu đủ chất dinh dưỡng Doviêm ruột, mạch máu ruột bị vỡ, dịch thể và máu tràn vào xoang tuột (gây tụmáu ở manh tràng) Những tổn thương trên làm cho gà bị gầy còm, thiếu máu,kiết lỵ Mặt khác khi tế bào biểu mô bị phá vỡ, nhiều độc tố được sản sinhlàm con vật bị trúng độc dẫn đến rối loạn thần kinh, cánh rủ xuống, con vật lờ
đờ, kém hoạt bát Khi niêm mạc ruột bị tổn thương, mở đường cho vi khuẩnsẵn có dễ dàng xâm nhập vào đường huyết gây nên nhiều bệnh thứ phát vàchất độc trong ruột ngấm vào đầu độc khắp cơ thể
Theo Lê Văn Năm (2003), khoa học đã chứng minh rằng: chỉ cần 1 noãnnang cầu trùng xâm nhập vào 1 tế bào biểu bì thì sau thời gian 2 tuần chúng
đã sinh sôi, nảy nở lên tới hàng triệu và do vậy có hàng triệu tế bào mới của
ký chủ bị hủy hoại Trên thực tế mỗi lần vật chủ bị nhiễm bệnh đâu có phải bịnhiễm bởi 1 bào tử nang, mà thông thường có tới hàng trăm, hàng ngàn bào tửnang xâm nhập cùng 1 lúc và với tốc dộ sinh sản phân chia nhanh thì biết baonhiêu triệu tế bào biểu bì bị phá vỡ, bị triệt tiêu Thêm vào đó là các bệnh thứphát kèm theo Các nghiên cứu của Tiến sỹ Lê Văn Năm 1990 cho rằng:
E.coli gây bại huyết luôn là bạn đồng hành của cầu trùng Khi đó số lượng
hồng cầu, Hemoglobulin, Glutation Katalaza, v.v… bị giảm ghê gớm làm chosức đề kháng và tình trạng sức khỏe của vật nuôi cũng giảm theo Đó lànguyên nhân dẫn đến số gà tử vong cao, tỷ lệ còi cọc lớn, …
2.2.5 Phân loại
Về phân loại ký sinh trùng trong họ Eimeriidae đã được nhiều tác giả đề
cập tới Tuy nhiên cách phân loại cầu trùng chủ yếu dựa vào một số đặc điểm
cấu tạo của nang trứng (Oocyst), số lượng các Sporocyst trong nang trứng khi
Trang 22phát hiện bào tử, vật ký chủ, vị trí ký sinh và cách gây bệnh Cầu trùng gà do gần
10 chủng Eimeria gây ra nhưng chủ yếu thường gặp 9 loại sau:
- Eimeria tenella ký sinh ở manh tràng chúng không những ký sinh ở
trên bề mặt niêm mạc mà còn thâm nhập sâu vào các lớp của Mucose thuộcđoạn ruột già và trực tràng Các noãn nang có hình Ovan, vỏ bọc có màutrứng xám hoặc xanh nhạt, không có lỗ sinh dục, tại một nửa của noãn nang
có nhân phân cực, kích thước của noãn nang từ 22,6 × 19,0µm, quá trình tạothành bào tử nang ở môi trường bên ngoài kéo dài 24-48 giờ.Đây là loài cótính độc cao, rất phổ biến
- Eimeria mitis ký sinh ở ruột non, chúng ký sinh ở phần đầu ruột non là
chủ yếu Noãn nang có dạng hình tròn, vỏ bọc không màu, không nhân phânhạt, kích thước nhỏ: 16,2 × 15,5 µm, thời gian hình thành bào tử nang trongmôi trường bên ngoài là 48 giờ Đây là loài có độc lực thấp
- Eimeria necatricx ký sinh ở ruột non là chủ yếu, Noãn nang có hình
tròn hoặc Ovan và nhân phân hạt , kích thước nhở 16,7× 14,2µm, vỏ cứng và bà
tử nang hình thành trong 48 giờ Đây là loài có tính đọc cao nhưng ít phổ biến
- Eimeria acercvulina ký sinh tại vùng tá tràng và vùng ruột non Các
noãn nang có hình quả trứng gà hoặc hình ovan, đầu nhỏ của noãn nang cómột Micoropyl, đầu to có nhân phân cực, vỏ bọc nhẵn, kích thước của noãnnang là 19,5 × 14,3µm, thời gian hình thành bào tử nang ở môi trường bênngoài là 21 giờ Đây là loài có độc lực thấp
- Eimeria praecox ký sinh ở ruột non là chủ yếu Noãn nang có hình bầu
dục vỏ cứng không màu, nhân phân cực nằm ở một bên cạnh hoặc xen giữacác nguyên bào tử, kích thước nhỏ: 21,2 × 17,0µm, thời gian tạo thành bào tửnang là 24-48 giờ
- Eimeria mivatti ký sinh ở trực tràng Nang trứng hình trứng hay hình
bầu dục, chúng không có màu, ở một trong hai đầu nang trứng có lỗ noãn, bên
Trang 23cạnh còn thấy cả hạt cực, độ lớn nang trứng thay đổi từ 15,6 ×13,4µm, thờigian sinh bào tử 18-24 giờ Đây là loài gây bệnh yếu.
- Eimeria maxima ký sinh trong các tế bào biểu bì bề mặt và các lớp sâu
của Mucose ở ruột non, ký sinh ở phần giữa ruột non là chủ yếu Noãn nang cóhình quả trứng hoặc hình ovan, vỏ bọc xù xì, màu vàng nhạt, tại đầu nhỏ củanoãn nang có một Micoropyl và dưới nó là nhân phân hạt, kích thước của noãnnang là 29,3 × 22,6µm, đây là loại noãn nang lớn, thời gian hình thành bào tửnang ở môi trường bên ngoài cơ thể là 48 giờ Đây là loài có tính độc yếu
- Eimeria brunette ký sinh ở ruột già, các nang trứng hình bầu dục,
không màu, có độ lớn 20,7 × 18,1µm, sinh sản bào tử kết thúc sau 24 giờ.Đây là loại có tính độc cao nhưng ít phổ biến
- Eimeria hagani : Kết quả nghiên cứu của Levine P.D (1942) cho biết: Loài Eimeria hagani có noãn nang hình bầu dục, sức gây bệnh không mạnh, ký
sinh ở phần trên và tá tràng của ruột non Loài này chưa thấy ở gà nuôi ở nướcta
Bảng 2.1: Hình thái đặc tính sinh học của các loại cầu trùng gà
Loài cầu trùng
hình thành bào tử con (giờ)
Nơi ký sinh
Sức gây bệnh
Kích thước (µm)
Không mạnh
5 E.Hagani 19,1 × 17,6 Hơi bầu
dục
Không màu 24-48 Tá tràng
Không mạnh
Trang 24màu non
8 E.Brunetti 20,7 × 18,1 Bầu dục Không
9 E.mivatti 15,6 × 13,4 Bầu dục Trực tràng Yếu
2.2.6 Dịch tễ bệnh cầu trùng gà
Theo Lê Văn Năm (2003), bệnh cầu trùng gà rất phổ biến, hầu như
không có đàn gà nào không bị nhiễm một trong các chủng Eimeria Bệnh chủ
yếu xảy ra với gà con, gà dò, gà mới trưởng thành Gà ốm và gà khỏi bệnhnhưng mang trùng là nguồn bệnh tiềm tàng lâu dài, nguy hiểm nhất, các yếu
tố vệ sinh thú y, chăm sóc nuôi dưỡng kém, thiếu vitamin, nguyên tố vilượng, đặc biệt là việc nuôi chung gà con với gà lớn sẽ thúc đẩy bệnh càngngày càng nặng nề Bệnh bùng nổ triền miên và kéo dài Chuột, chó mèo,chim sẻ và một số côn trùng cũng có thể truyền bệnh
Theo Phan Lục và Bạch Mạnh Điều (1998), gà 1 tuần tuổi chưa nhiễm,
gà 2 tuần tuổi nhiễm thấp
Theo Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2001), Phạm Sỹ Lăng và TôLong Thành (2006), gà con từ 15-45 ngày tuổi bị nhiễm các loại cầu trùng với
tỷ lệ cao, phát bệnh nặng và chết nhiều nếu không được điều trị tích cực Lứatuổi gà bị bệnh cũng phụ thuộc vào loài cầu trùng
E.tenella chỉ gây bệnh cho gà trên dưới 1 tháng tuổi Nhưng E.maxima
lại nhiễm và gây bệnh cho gà trên 2 tháng tuổi
Gà trưởng thành bị nhiễm cầu trùng, trong phân vẫn thải noãn nang cầutrùng, nhưng không thể hiện các triệu chứng lâm sàng rõ rệt nên được xemnhư vật mang trùng tự nhiên
Các giống gà cao sản nhập nội chưa thích nghi với các điều kiện sinhthái thường nhiễm cầu trùng, phát bệnh nặng và chết với tỷ lệ cao Gà nộitrong cùng điều kiện nuôi dưỡng và môi trường chăn nuôi có tỷ lệ nhiễm cầutrùng thấp hơn gà ngoại và bệnh diễn ra mãn tính hoặc mang trùng Hiện
Trang 25tượng này đã xảy ra ở đàn gà Ri và gà lai Rhoderi (Rhod lai với gà Ri) tại các
cơ sở nuôi gà công nghiệp với quy mô nhỏ hoặc nuôi trong gia đình
Đường lây nhiễm chủ yếu là qua hệ thống tiêu hóa Gà ăn phải noãnnang cảm nhiễm lẫn trong thức ăn, nước uống, chuồng nuôi, dụng cụ chănnuôi sẽ bị nhiễm bệnh cầu trùng
Điều kiện chuồng nuôi và môi trường chăn nuôi bị ô nhiễm sẽ làm chobệnh cầu trùng gà tồn tại và lưu hành lâu dài Chuồng trại chật chội, ẩm ướt, chấtđộn chuồng để quá lâu, không được thay đúng định kỳ, bài chăn thả bị ô nhiễmmầm bệnh là các yếu tốc quan trọng gây nhiễm bệnh cầu trùng cho đàn gà
Bệnh cầu trùng xảy ra quanh năm, nhưng xảy ra tập trung vào mùa cáctháng nóng ẩm của mùa xuân và mùa thu Thời kỳ này mưa nhiều, ẩm ướt làđiều kiện thuận lợi cho noãn nang cầu trùng tồn tại và phát triển ngoài tựnhiên
Theo trung tâm nghiên cứu gia cầm Trung ương, mùa xuân nhiễm30,6%, mùa hè là 12,14%, mùa đông là 7,25% Theo Bạch Mạnh Điều(2004), tỷ lệ nhiễm cầu trùng qua các mùa luôn ngang nhau, mùa xuân27,59%, mùa hè 26,27%, mùa thu là 20,07%, mùa đông là 27,58% nhưngcường độ nhiễm vào mùa xuân cao nhất, mùa thu thấp nhất
Dương Công Thuận (1978), đã phát hiện 5 loại cầu trùng ở các cơ sở
chăn nuôi miền Bắc là Eimeria tenia, Eimeria necatric, Eimeria maxima,
Eimeria mitis, Eimeria brunette.
Phạm Hùng (1978), điều tra ở các tỉnh phía Nam thấy có 8 loại cầu trùng
ký sinh là 5 loại ở phía Bắc và 3 loại nữa là: E.hagani, E.acevulina, E.mivata.
Sở dĩ cầu trùng phổ biến rộng rãi là do sức đề kháng của cầu trùng rấtcao Theo Phan Lục (1997), sức đề kháng của noãn nang khá cao với điềukiện ngoại cảnh, ở trong đất có thể sống được 4-9 tháng, ở nơi râm mát sốngđược tới 18 tháng Nếu ở điều kiện khô hạn, sức đề kháng yếu
2.2.7 Một số đặc điểm truyền lây của bệnh cầu trùng gà
Trang 26Theo Nguyễn Như Pho (2009), quy mô chăn nuôi càng lớn và chăn nuôicàng lâu năm, chắc chắn mầm bệnh cầu trùng sẽ hiện hữu ngay trong chuồng trại.Bệnh xảy ra tập trung trên gia cầm còn non Càng lớn tuổi, cơ thế có cách đềkháng lại bệnh, do đó mức độ thiệt hại sẽ thấp dần theo lứa tuổi tăng dần.Gia cầm đang mắc bệnh hoặc đã lành bệnh đều thường xuyên bài thảitrứng qua phân, từ đó vấy nhiễm vào thức ăn, nước uống, chất độn chuồng,côn trùng hoặc thậm chí qua các dụng cụ chăn nuôi, quần áo bảo hộ cảu côngnhân chăn nuôi.
Trứng còn tươi mới được bài thải không có khả năng gây bệnh, chỉ cần2-4 ngày trứng sẽ biến thành trứng gây nhiễm, trong điều kiện nhiệt độ thíchhợp, đủ ẩm độ và Oxygen
Trứng gây nhiễm rất khó bị tiêu diệt, chúng kháng lại hầu hết các loạithuốc sát trùng, chỉ bị giết nếu được xử lý bằng nhiệt độ cao, hơi ammoniahoặc methyl bromide
2.2.8 Điều kiện gà mắc bệnh cầu trùng
Theo Nguyễn Như Pho (2009), điều kiện mắc bệnh là gà nhiễm mộtlượng lớn trứng gây nhiễm, kết hợp với các yếu tố vệ sinh thức ăn, nước uốngkém, thiếu dinh dưỡng nhất là các Vitamin A, K, … chăm sóc kém, mật độnuôi nhốt quá đông, hoặc xuất phát từ các stress do tiêm phòng, chuyểnchuồng hoặc do sức kháng bệnh giảm vì đang mắc một bệnh khác
2.2.9 Miễn dịch học bệnh cầu trùng gà
Theo Lê Văn Năm (2003), gà bị cầu trùng do 6-7 loại Eimeria gây nên,
những chủng cầu trùng ký sinh trong các tế bào biểu bì trên bề mặt niêm mạc
như: Eimeria acervulina, Eimeria necastric, Eimeria mitis không tạo được
miễn dịch Trong khi các chủng cầu trùng ký sinh ký sinh trong các tế bào
biểu bì nằm sâu trong lớp Mucose của thành ruột như: E.tenella, E.maxima,
E.praecox mới có khả năng tạo được miễn dịch thực sự nhưng miễn dịch cũng
không cao lắm, không tồn tại được lâu