1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Quản lý nhà nước về lao động qt10042 Thạc sĩ quản trị nhân lực

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Quản lý nhà nước về lao động qt10042
Tác giả Nguyễn Mạnh Thắng
Người hướng dẫn TS Trần Thị Minh Phương
Trường học Trường Đại học Lao động - Xã hội
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Tiểu luận học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 80,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG Đề tài Phân tích thực trạng Quản lý nhà nước về dạy nghề ở Việt Nam hiện nay Thạc sĩ quản trị nhân lực, Tiểu luận được 9 điểm và được Thầy cô giáo đánh giá cao.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG

Đề tài: Phân tích thực trạng Quản lý nhà nước về dạy nghề ở Việt Nam hiện nay

Họ và tên học viên : Nguyễn Mạnh Thắng

Trang 2

MỤC LỤC Lời mở đầu……… 1

1 Cơ sở lí luận về Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề……….

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực dạy nghề đã đạtđược những thành tựu quan trọng, góp phần không nhỏ vào việc nâng caochất lượng đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch

vụ ở Việt Nam Trước bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cáchmạng công nghiệp 4.0), với những tác động của khoa học, kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến, ngày nay công tác quản lý nhà nước về dạy nghề có thêm nhiều

cơ hội để nâng cao hiệu lực, hiệu quả; Tuy nhiên, vẫn còn không ít nhữngthách thức cần phải vượt qua

Đảng ta, nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của việcđổi mới giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới, Hội nghịTrung ương 8 khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa Trong đó, xác định rõ mục tiêu cụ thể đối với giáo dục nghềnghiệp là cần phải: “Tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng vàtrách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp vớinhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứngdụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ củathị trường lao động trong nước và quốc tế”

Chức năng, nội dung về quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp đã

được quy định rõ trong Luật Giáo dục nghề nghiệp và và các văn bản quyđịnh chi tiết thi hành Ngày 03/9/2016 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 76/NQ-CP thống nhất giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quanquản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; Nghị định số 15/2019/NĐ-CP,ngày 01 tháng 02 năm 2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thihành Luật Giáo dục nghề nghiệp Trong đó, quy định rõ chức năng, nhiệm vụcủa các cơ quan, đơn vị, như: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịutrách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghềnghiệp; Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phốihợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước vềgiáo dục nghề nghiệp; Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,

Trang 4

quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trênđịa bàn.

Nhà nước đã phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp với quan điểm

mở, linh hoạt, đa dạng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xãhội hóa và hội nhập quốc tế, liên thông giữa các trình độ giáo dục nghềnghiệp và liên thông với các trình độ đào tạo khác; Ngân sách cho giáo dụcnghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáodục, đào tạo; được phân bổ theo nguyên tắc công khai, minh bạch, kịpthời… Nhờ đó, chất lượng giáo dục nghề nghiệp đã có những chuyển biếnđáng kể Bên cạnh những kết quả thành tựu đạt được, công tác quản lý nhànước về giáo dục nghề nghiệp vẫn còn có những tồn tại, hạn chế nhất định,cùng với đó là không ít những thách thức đang đặt ra

Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “Phân tích thực trạng Quản lý nhà nước về dạy nghề ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài tiểu luận nghiên cứu cho

bản thân mình

Trang 5

1 Cơ sở lí luận về Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề.

1.1 Khái niệm Dạy nghề

Dạy nghề là hoạt động dạy và học tại nơi làm việc, các cơ sở dạy nghề,trung tâm đào tạo, các lớp học không chính quy nhằm trang bị kiến thức, kỹnăng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm đượcviệc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học

 Đặc điểm của Dạy nghề:

Dạy nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học

và đào tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau :

+ Dạy nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm,đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo

để người học trở thành người lao động trong các doanh nghiệp

+ Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao,chiếm khoảng 80% thời gian học tập, có những nghề chiếm tới 90-100%

+ Đối tượng học nghề là những người đã trưởng thành, thậm chí đã lớntuổi

+ Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm: Dạy nghềdài hạn; Dạy nghề ngắn hạn: Dạy nghề theo modul; Dạy nghề kèm cặp; Dạynghề lưu động

 Các nhân tố tác động tới Dạy nghề:

+ Nhân tố khoa học – công nghệ;

+ Xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập;

+ Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành, nghề mới, cáckhu vực kinh tế động lực;

+ Tác động của thị trường lao động;

1.2 Vị trí và vai trò của Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong đời sống xã hội

Dạy nghề là một phân hệ trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, cónhiệm vụ đào tạo người lao động về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, nhâncách ở các cấp trình độ, có đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tự tạo việclàm, năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế

Trang 6

sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội, liên thôngvới các trình độ đào tạo khác.

Chương trình dạy nghề được đào tạo theo các trình độ: Sơ cấp nghề,trung cấp nghề và cao đẳng nghề

1.3 Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề

- Khái niệm chung về Quản lý và Quản lý nhà nước (QLNN):

Quản lý là tác động một cách có tổ chức, và định hướng của chủ thểquản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội vàhành vi của con người nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượngtheo những mục tiêu đã định

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyềnlực Nhà nước và sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi hoạt động của conngười trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộmáy Nhà nước thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người,duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội

- Khái niệm Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề:

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề là quản lý theo ngành domột cơ quan Trung ương thực hiện Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiệnchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách phát triển lĩnh vực dạynghề của đất nước, phù hợp với sự phát triển kinh tế -xã hội

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề về bản chất là Quản lý nhànước về giáo dục nhưng có đặc trưng riêng:

Chủ thể Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề là các cơ quan trong

bộ máy Nhà nước từ Trung ương tới địa phương theo quy định của pháp luật.Đối tượng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề: Là mọi hoạt động dạy nghề Mụctiêu quản lý: Đi sâu vào mục tiêu đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ýthức kỷ luật, tác phong công nghiệp

1.4 Sự cần thiết và nội dung Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề

Trang 7

QLNN nghề nhằm hạn chế tiêu cực, tạo ra môi trường cạnh tranh lànhmạnh trong lĩnh vực dạy nghề.

- Nội dung Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề

+ Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật trong lĩnh vực dạy nghề; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sáchphát triển dạy nghề

+ Tổ chức bộ máy, cán bộ QLNN trong lĩnh vực dạy nghề; chỉ đạo việcđào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

+ Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng dạy nghề và đánh giá,cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

+ Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển dạy nghề; tổchức, chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tácquốc tế trong lĩnh vực dạy nghề

+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực dạy nghề

2 Phân tích thực trạng Quản lý nhà nước về dạy nghề tại Việt Nam hiện nay 2.1 Thực trạng và những đặc điểm cơ bản của công tác dạy nghề ở Việt Nam 2.1.1 Cơ quan Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề/ Giáo dục nghề nghiệp

Sau Cách mạng tháng 8.1945 đến nay, cơ quan quản lý nhà nước vềdạy nghề đã qua nhiều lần thay đổi tên gọi, chức năng với tính chất và quy môphát triển khác nhau Từ chỗ chỉ có một bộ phận quản lý GDNN thuộc BộLĐ,TB&XH để đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ quốc phòng, y tế, nôngnghiệp… theo hình thức trường lớp nhỏ, ngắn hạn, phân tán trong chiến khu,vùng tự do, vừa làm vừa học, coi trọng thực hành, gắn với thực tiễn, phù hợpvới hoàn cảnh “toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến” Đến năm 1969,Tổng cục Đào tạo Công nhân kỹ thuật trực thuộc Bộ Lao động được thành lập

có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển đào tạo công nhân kỹ thuật(CNKT) QLNN về dạy nghề khi đó được thực hiện một cách tập trung,thống nhất toàn Miền Bắc

Tháng 6 năm 1978, Tổng cục Dạy nghề được thành lập trực thuộc Hộiđồng Chính phủ trên cơ sở Tổng cục Đào tạo công nhân kỹ thuật có nhiệm vụthống nhất quản lý công tác dạy nghề trên phạm vi toàn quốc và hình thànhBan Giáo dục Chuyên nghiệp ở một số địa phương

Trang 8

Tháng 2 năm 1987, Tổng cục Dạy nghề sáp nhập vào Bộ Đại học Trung học chuyên nghiệp thành Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp vàdạy nghề, theo đó chỉ còn Vụ Dạy nghề và Vụ Giáo viên và sau đó lại sápnhập hai vụ trên thành Vụ Đào tạo nghề Năm 1990 tiếp tục sáp nhập Bộ Đạihọc Trung học Chuyên nghiệp và dạy nghề với Bộ Giáo dục thành Bộ Giáodục và Đào tạo và Vụ Đào tạo nghề sáp nhập với Vụ Trung học chuyênnghiệp thành Vụ Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Việc thay đổi cơ cấu

-tổ chức đã làm giảm hiệu lực QLNN về dạy nghề, đồng thời không đủ lựclượng để đảm trách quản lý đào tạo nghề trong nền kinh tế thị trường

Ngày 23 tháng 5 năm 1998, Tổng cục Dạy nghề được tái thành lập trựcthuộc Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng QLNN tronglĩnh vực dạy nghề trrên phạm vi cả nước

Sau khi Luật Giáo dục nghề nghiệp có hiệu lực thi hành, Chính phủ đãthảo luận, thống nhất và đồng thuận cao giao Bộ LĐ-TB&XH thống nhấtquản lý nhà nước về GDNN trên phạm vi cả nước và ban hành Nghị định số14/2017/NĐ-CP, trong đó đổi tên Tổng cục Dạy nghề thành Tổng cục Giáodục nghề nghiệp ; chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức cụ thểcủa Tổng cục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số29/2017/QĐ-TTg và có hiệu lực thi hành từ ngày 21/8/2017

Tại các địa phương, QLNN trong lĩnh vực dạy nghề được giao cho các

cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội giúp UBND cùng cấp QLNN vềdạy nghề

Với cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm QLNN đượcphân định rõ ràng đã tạo được hệ thống thể chế đồng bộ; tạo sự thống nhất,xuyên suốt công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; phát huy được tínhchủ động, sáng tạo của các bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện quyềnhạn và trách nhiệm được giao trong QLNN về GDNN trên địa bàn Từngbước tách được QLNN với quản trị của các đơn vị sự nghiệp; bảo đảm quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội của các đơn vị sự nghiệp trong các lĩnh vựcGDNN

Tuy nhiên, quá trình thực hiện chủ trương kiện toàn bộ máy QLNN vềGDNN còn bộc lộ những bất cập nhất định Công tác QLNN lĩnh vực GDNN

ở địa phương còn chồng chéo giữa hai ngành giáo dục và LĐ-TB&XH

Trang 9

2.1.2 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển dạy nghề/ Giáo dục nghề nghiệp.

Trong thời gian qua, Chính phủ và các cơ quan Chính phủ đã xây dựng

và trình Quốc Hội ban hành các Luật, Nghị quyết trong lĩnh vực GDNN vàcác lĩnh vực có liên quan, gần đây nhất là Luật GDNN, tạo hành lang pháp lýcho các hoạt động GDNN trên phạm vi cả nước Thực hiện chức năng quản lýthuộc thẩm quyền, Chính phủ cũng đã ban hành các văn bản quy phạm phápluật để thực hiện Luật GDNN

Theo thống kê, từ năm 2014 đến nay đã Chính phủ đã ban hành 5 Nghịquyết có liên quan đền GDNN; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 8 Quyếtđịnh có liên quan đến GDNN, trong đó có 02 Quyết định rất quan trọng làQuyết định 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 về “Phê duyệt khung cơ cấu hệthống giáo dục quốc dân” và Quyết định 1982/QĐ-Ttg ngày 18/10/2016 về

“Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt nam” Bộ Lao động- Thương binh

và Xã hội, theo chức năng quản lý của mình, trong giai đoạn 2014-2018 cũngbàn hành 45 quyết định, thông tư và các văn bản khác điều hành, hướng dẫncác các hoạt động GDNN Đây là những văn bản pháp luật rất quan trọng đểtriển khai Luật GDNN trong thực tiễn Ngoài ra, với chức năng quản lý củamình, các Bộ, ngành có liên quan, các địa phương cũng đã ban hành nhiềuvăn bản điều hành, quản lý về GDNN trong phạm vi ngành, lãnh thổ

Bên cạnh đó, bằng các cơ chế, chính sách và công cụ quản lý, triển khaicác hoạt động hành pháp để quản lý GDNN trong phạm vi cả nước, bao gồm

cả huy động các nguồn lực, nhằm đảm bảo các quy định của pháp luật vềGDNN được tuân thủ, hướng tới nâng cao chất lượng của cả hệ thống GDNNcũng như chất lượng đào tạo, nhằm đáp ứng nguồn nhân lực qua đào tạo chocác ngành kinh tế trong nước và cho xuất khẩu lao động

Với các hoạt động quản lý nêu trên, hệ thống GDNN nước ta đã ngàycàng phát triển; chất lượng đào tạo nghề nghiệp dần được cải thiện, đáp ứngđược nhu cầu và yêu cầu sử dụng nhân lực qua đào tạo của các doanh nghiệp

và thị trường lao động trong nước và quốc tế

2.1.3 Quy mô, mạng lưới hệ thống cơ sở dạy nghề (Giáo dục nghề nghiệp)

Trang 10

Tính đến năm 2020, cả nước đã có 1.914 cơ sở GDNN, gồm 399trường cao đẳng, 462 trường trung cấp và 1.053 trung tâm GDNN (Nguồn:Báo cáo về GDNN của Bộ LĐ-TB&XH).

Thực hiện tinh thần chỉ đạo của hệ thống các văn bản pháp quy củaĐảng và Nhà nước về phát triển Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) trong thời kỳmới, thời gian qua, các bộ, ngành đã tổ chức rà soát, sắp xếp các cơ sở GDNNthuộc phạm vi quản lý theo các điều kiện quy định Theo đó, những cơ sởGDNN không đáp ứng các điều kiện theo quy định hoặc hoạt động khônghiệu quả sẽ được sắp xếp lại theo hướng giải thể hoặc sáp nhập Mạng lưới cơ

sở GDNN được tinh gọn, tuy nhiên vẫn đảm bảo tính bao phủ toàn quốc, đadạng về loại hình, trình độ đào tạo và mô hình hoạt động

Về cơ cấu phân bố, các cơ sở GDNN tập trung nhiều nhất ở vùng đồngbằng Sông Hồng và vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung Các vùngTây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc là những vùng có ít các cơ sởGDNN, chủ yếu là các cơ sở GDNN phục vụ cho đào tạo nghề ngắn hạn, còncác trường cao đẳng và trung cấp có số lượng rất ít

Bối cảnh phát triển khoa học công nghệ đang đặt ra một yêu cầu cấp thiếtcho các cơ sở sản xuất kinh doanh là phải đổi mới công nghệ đi đôi với nâng caotrình độ đội ngũ công nhân Do vậy, việc phân bố các cơ sở GDNN không hợp lýgiữa các vùng miền như hiện nay sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới công tác đào tạo vàcung cấp nguồn nhân lực có chất lượng tại chỗ cũng như ảnh hưởng tới hiệu quảlao động cho các trung tâm lao động

2.1.4 Cơ cấu ngành nghề đào tạo

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội cho thấy, quá trình phân hóa nghềnghiệp đang diễn ra theo chiều hướng giảm thuần nông, tăng hộ kinh tế hỗnhợp để tiến tới phi nông hoàn toàn Do vậy, cơ cấu ngành nghề đào tạo củaGDNN trong bối cảnh hiện nay cũng đặt ra vấn đề cần phải có những điềuchỉnh cần thiết nhằm phù hợp với cơ cấu ngành nghề xã hội và đáp ứng nhucầu nghề nghiệp của người học Nhu cầu tuyển chọn ngành nghề để tham giahọc tập của người học cũng hết sức đa dạng Thực tế cho thấy, nhu cầu đàotạo nghề được xác lập dựa trên căn cứ đặc thù phát triển kinh tế - xã hội củatừng vùng, miền Có những địa phương tập trung phát triển các ngành công

Trang 11

nghiệp, công nghệ cao và có những địa phương lại chú trọng vấn đề đào tạocác ngành nghề truyền thống.

Theo báo cáo kết quả tuyển sinh hàng năm giai đoạn 2018-2020, trungbình mỗi năm có khoảng trên 2 triệu người theo học các trình độ trongGDNN Trên cơ sở thực trạng tuyển sinh và đào tạo nghề cho thấy, tỷ lệ caođẳng và trung cấp chỉ chiếm khoảng trên 25% còn lại là sơ cấp và các hìnhthức đào tạo thường xuyên khác Sự mất cân đối về số lượng người học ở cáctrình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp sẽ là rào cản đối với chủ trương đào tạonghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước thời gian tới.Hiện nay, để tăng số học sinh vào học trung cấp, cao đẳng của GDNN, các bộngành đang khẩn trương triển khai công tác phối hợp với các địa phươngthực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chínhphủ về giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học vào họcGDNN Đồng thời, các bộ, ngành và địa phương phối hợp để lựa chọn, phêduyệt ngành, nghề trọng điểm và trường được lựa chọn ngành, nghề trọngđiểm giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025 để tập trung ưu tiênđầu tư đồng bộ trở thành trường chất lượng cao

Tuy nhiên, tình trạng mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề đào tạo,giữa các vùng miền chậm được khắc phục, chưa đáp ứng được nhu cầu nhânlực của xã hội Tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp khó khăn, đặc biệt ở nhữngngành, nghề nặng nhọc độc hại, ngành nghề năng khiếu Triển khai đào tạonghề chất lượng cao (phát triển nghề trọng điểm, trường nghề chất lượng cao

và thí điểm đào tạo nghề cấp độ quốc tế, khu vực theo chương trình chuyểngiao từ nước ngoài ) còn chậm Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp cònnhiều bất cập, chưa phân bố hợp lý giữa các vùng, miền, chưa quy hoạch tớitừng ngành, nghề, cấp trình độ đào tạo

2.1.5 Công tác đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

Việc xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạonghề cũng từng bước được quan tâm Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục được xác định là nhân tố quyết định trong việc đổi mới giáo dục hiện nay.Với tinh thần đó, Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt “Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toànlao động giai đoạn 2016-2020” đã đề ra mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn

Ngày đăng: 22/05/2023, 16:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính Phủ Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 14/2017/NĐ-CP
Nhà XB: Chính Phủ
Năm: 2017
5. Quyết định 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về“Phê duyệt khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
6. Quyết định 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về“Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt nam
7. Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học vào học GDNN 8, TS. Trần Thị Minh Phương, Tập bài giảng môn Quản lý nhà nước về lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng môn Quản lý nhà nước về lao động
Tác giả: TS. Trần Thị Minh Phương
Năm: 2018
9. PGS.TS. Lê Quân, Những đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp,http://laodongxahoi.net/nhung-dot-pha-nham-nang-cao-chat-luong giao-duc-nghe-nghiep-1309144.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Lê Quân
11. Nguyễn Lê Hà, Điểm yếu trong dạy nghề: Hạn chế, thiếu hội nhập, chất lượng thấp, http://duthaoonline.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm yếu trong dạy nghề: Hạn chế, thiếu hội nhập, chất lượng thấp
Tác giả: Nguyễn Lê Hà
10. Giáo dục nghề nghiệp trước yêu cầu đổi mới, https://vtv.vn/giao-duc/giao- duc-nghe-nghiep-truoc-yeu-cau-doi-moi-20181222130436771.html Link
3. Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp Khác
4. Nghị quyết số 76/NQ-CP phiên họp Chính phủ thương kỳ tháng 8/2016 thống nhất giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w