1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và đo lường các chỉ số chất lượng khám chữa bệnh

33 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và đo lường các chỉ số chất lượng khám chữa bệnh
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học quản lý và chất lượng dịch vụ y tế
Thể loại Báo cáo đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU 1. Trình bày được cơ sở pháp lý về chỉ số chất lượng 2. Lựa chọn được các chỉ số thiết yếu CSNB và KSNK 3. Xây dựng được các chỉ số về CSNB và KSNK QĐ 7051QĐBYT hướng dẫn xây dựng chỉ số CLBV (2016) 1. Tỷ lệ thực hiện KT theo tuyến 2. % phẫu thuật loại II trở lên 3. Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ 4. Tỷ lệ NKBV 5. Số sự cố y khoa nghiêm trọng 6. Sự cố ngoài YK nghiêm trọng 7. Thời gian khám bệnh TB 8. Thời gian nằm viện TB 9. Công suất sử dụng GB 10. Hiệu suất phòng mổ 11. Tỷ lệ tử vong chung 12. Tỷ lệ chuyển tuyến 13. Tỷ lệ tai nạn thương tích 14. Tỷ lệ tiêm phòng VGB 15. Tỷ lệ hài lòng của NB 16. Tỷ lệ hài lòng NVYT

Trang 1

XÂY DỰNG VÀ ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ SỐ

CHẤT LƯỢNG KHÁM CHỮA BỆNH

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày được cơ sở pháp lý về chỉ số chất lượng

2 Lựa chọn được các chỉ số thiết yếu CSNB và KSNK

3 Xây dựng được các chỉ số về CSNB và KSNK

Trang 3

1 Chỉ số chất lượng

“ Cái gì không đo lường được thì không thể quản lý”

Peter Brucker

VÍ DỤ

Trang 4

1 Chỉ số chất lượng

☞ Công cụ đo lường

kết quả các hoạt

động KCB

☞ Công cụ để theo dõi

xu hướng chất lượng

☞Căn cứ để cải tiến

Trang 5

2 Cơ sở pháp lý

1 QĐ 7051/QĐ-BYT hướng dẫn xây dựng chỉ số CLBV (2016)

1 Tỷ lệ thực hiện KT theo tuyến

2 % phẫu thuật loại II trở lên

3 Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ

4 Tỷ lệ NKBV

5 Số sự cố y khoa nghiêm trọng

6 Sự cố ngoài YK nghiêm trọng

7 Thời gian khám bệnh TB

8 Thời gian nằm viện TB

Trang 6

2 Cơ sở pháp lý

2 QĐ 6858/QĐ-BYT Bộ tiêu chí CLBV (2016)

a) Tiêu chí C5.1: % thực hiện KTCM, % NB chuyển tuyến b) Tiêu chí D3.2: Các khoa có ít nhất 1 chỉ số

c) Tiêu chí C6.1 (tiểu mục 20): Phòng ĐD có ít nhất 10 chỉ

số CSNB (loét tỳ đè, ĐD/NB, tuân thủ kỹ thuật )

d) Tiêu chí C4.3 giám sát NKBV và giám sát tuân thủ

e) Tiêu chí C4.4 (Tiểu mục 20) NKBV giảm hàng năm

Trang 7

2 Cơ sở pháp lý

Mỗi BV cần có Danh mục chỉ số CLBV và phân công các

khoa/phòng chịu trách nhiệm triển khai

Trang 8

3 Đo lường chỉ số chất lượng để làm gì?

Đo lường là bước đầu tiên trong QLCL

Không đo lường – không biết đang ở đâu

– không có cơ sở để cải tiến

Đánh giá NB nguy cơ ngã &

đeo vòng cảnh báo

Trang 10

ĐO LƯỜNG

1 Năng lực

4 Hiệu quả 5 Hướng đến nhân viên 6 Hướng đến người bệnh

5 Phân loại các nhóm chỉ số

Trang 11

QUY TRÌNH

• Kết quả trên Người bệnh

ĐẦU RA

Xu hướng lựa chọn chỉ số đầu ra

6 Phân loại Các nhóm chỉ số theo quá trình

Trang 12

- Tỷ lệ ĐD, HS trình độ CĐ trở lên

- Tỷ lệ nhân viên giám sát có chứng chỉ QLĐD

- Số vị trí rửa tay thường qui/GB

- Các quy định, quy trình chuyên môn CSNB và KSNK

Khuyến cáo chọn chỉ số có bằng chứng liên quan tới đầu ra 6.Phân loại các nhóm chỉ số theo quá trình

Trang 13

Chỉ số quy trình

CÁC VÍ DỤ

 Tuân thủ VST thường qui

 Tuân thủ sử dụng PPE

 Tuân thù quy trình thay băng

 Tuân thủ Bảng kiểm an toàn phẫu thuật

 Dùng thuốc kháng sinh cho NB đúng thời gian

 Tuân thủ quy trình chụp XQ phổi

6.Phân loại các nhóm chỉ số theo quá trình

Chú ý: Chọn quy trình có nguy cơ cao

Trang 14

Chỉ số đầu ra

CÁC VÍ DỤ

NKBV, NKVM, VPBV…

NB loét tỳ đè

NB hài lòng với chất lượng chăm sóc

NB hài lòng với chăm sóc đau

ĐD hài lòng nghề nghiệp

6.Phân loại chỉ số theo quá trình

Trang 15

7 Khuyến cáo của Hội ĐDVN về lựa chọn các chỉ

số chất lượng lĩnh vực CSNB

1 Tỷ số ĐD/NB

2 Tỷ lệ ĐD trình độ cao đẳng trở lên 3 Tỷ lệ ĐD đảm bảo đào tạo liên tục đủ 48 giờ/2 năm 4 Tỷ lệ ĐDV hài lòng nghề nghiệp

5 Tỷ lệ NB nội trú loét tỳ đè

6 Tỷ lệ NB nội trú ngã trong thời gian nằm viện

7 Tỷ lệ bệnh phẩm xét nghiệm bị từ chối

8 Tỷ lệ NB hài lòng với CS đau của ĐDV

9 Tỷ lệ NB được dùng kháng sinh tiêm đúng giờ

10 Tỷ lệ NB được đánh giá trong 24 giờ đầu nhập viện

Trang 16

8 Các chỉ số chất lượng lĩnh vực KSNK

1 Tỷ lệ NB nhiễm khuẩn vết mổ

2 Tỷ lệ tuân thủ VST

3 Tỷ lệ viêm phổi trên NB có thông khí hỗ trợ

4 Tỷ lệ NB viêm tĩnh mạch tại vị trí đặt catheter ngoại vị

5 Tỷ lệ NVYT mắc bệnh nghề nghiệp

6 Tỷ lệ phân loại đúng chất thải rắn y tế nhiễm khuẩn

Trang 17

1 Xác định Tên chỉ số (Định nghĩa và mục tiêu phấn đấu)

2 Lĩnh vực áp dụng (Khoa, khối hay toàn BV)

3 Phân loại chỉ số theo nhóm (Chọn 1 trong 6)

4 Phân loại chỉ số theo quá trình (Chọn 1 trong 3)

5 Mô tả ý nghĩa chỉ số (Lý do lựa chọn)

6 Phương pháp tính (Tử số, mẫu số, tiêu chuẩn chọn & loại trừ)

7 Nguồn số liệu (Bệnh án, báo cáo,điều tra )

8 Cách thức thu thập số liệu (Quan sát, phỏng vấn, công cụ )

9 Giá trị số liệu (Cao, trung bình, thấp)

10 Tần suất báo cáo (6 tháng, hàng năm do BV quy định)

11 Trách nhiệm thực hiện (Ghi cụ thể nhiệm vụ của từng đơn vị)

9 Các bước xây dựng chỉ số

(QĐ 7051/QĐ-BYT ngày 29.11.2016)

Trang 18

Ví dụ 1: Nhiễm khuẩn vết mổ (1)

1 Tên chỉ số: Nhiễm khuẩn vết mổ

Định nghĩa: Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm

khuẩn tại vị trí phẫu thuật được chia thành 3 loại:

(1) NKVM nông gồm các nhiễm khuẩn ở lớp da hoặc tổ chức

Trang 19

5 Lý do lựa chọn - NKVM ảnh hưởng sức khỏe NB,

thời gian nằm viện, tăng chi phí y tế

19/11/2016 BYT quy định các BV phải giám sát NKVM

Trang 20

9 Giá trị của số liệu - Tin cậy trung bình

10 Tần suất báo cáo - 3 tháng/lần

11 Trách nhiệm thực

hiện - Khoa KSNK xây sát, công cụ giám sát NKVM dựng đề cương giám

- BS khoa ngoại kết luận NKVM và ghi bệnh án

- Khoa KSNK tổng hợp và báo cáo LĐBV hàng quý

Ví dụ 1: Nhiễm khuẩn vết mổ (2)

Trang 21

Ví dụ 2: Bệnh phẩm xét nghiệm bị từ chối (1)

1 Tên chỉ số : Bệnh phẩm xét nghiệm bị từ chối

Định nghĩa: là bệnh phẩm không đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn lấy mẫu,

bao gồm: sai thể tích, vỡ hồng cầu, sai tuýp, sai thủ tục hành chính (không

có phiếu chỉ định hoặc phiếu chỉ định xét nghiệm ghi sai, nhãn ghi không đủ thông tin )

Tiêu chuẩn cần đạt: <0,5%

2 Lĩnh vực áp dụng Các khoa LS và khoa khám bệnh

3 Phân loại chỉ số theo nhóm

(đặc tính) Năng lực chuyên môn

4 Phân loại chỉ số theo quá

trình (thành tố) Quá trình

5 Lý do lựa chọn - Bệnh phẩm XN bị từ chối ảnh hưởng

tới chất lượng KCB

- Lãng phí vật tư

- Gây đau và giảm sự hài lòng của NB

Trang 22

Ví dụ 2: Bệnh phẩm xét nghiệm bị từ chối (2)

6 Phương pháp tính

Tử số - TS bệnh phẩm bị từ chối

Mẫu số - TS bệnh phẩm chuyển đến khoa XN

Tiêu chuẩn đưa vào bệnh - Các bệnh phẩm được chuyển đến

các khoa XN trong ngày

Tiêu chuẩn loại trừ - Bệnh phẩm do nơi khác chuyển đến

- Lỗi do khoa XN trong quá trình bảo quản và làm XN

7 Nguồn số liệu - Sổ theo dõi BP bị từ chối của các

khoa XN

Trang 23

Ví dụ 2: Bệnh phẩm xét nghiệm bị từ chối (3)

8 Phương pháp thu thập - Thống kê từ số theo dõi của khoa XN

hàng ngày hoặc phần mềm báo cáo của BV

9 Giá trị của số liệu - Tin cậy cao

10 Tần suất báo cáo - Hàng ngày

11 Trách nhiệm thực hiện - NV khoa XN: Đánh giá bệnh phẩm và

Trang 26

1 Tên chỉ số: Điều dưỡng viên/NB (Định nghĩa, Mục tiêu)

2 Lĩnh vực áp dụng: các khoa lâm sàng

3 Phân loại theo nhóm chất lượng: an toàn

4 Phân loại theo quá trình: cấu trúc (đầu vào)

5 Lý do lựa chọn:

(1) Tỷ lệ ĐD/NB liên quan tới chất lượng KCB, chất lượng

CSNB (tỷ lệ chết, sai sót chuyên môn, NKBV, hài lòng

NB, hài lòng NVYT, bạo hành CBYT )

(2) Đánh giá sự phù hợp trong việc phân bổ nhân lực ĐD

các chuyên khoa, ca kíp, ngày nghỉ, ngày lễ…

(3) Cung cấp thông tin cho nhà QL trong tuyển dụng và

sử dụng nhân lực

Ví dụ 3: Điều dưỡng viên/NB (1)

Trang 27

6 Phương pháp tính

- Tử số: Số lượt ĐDV trực tiếp CSNB ban ngày và ca đêm trong thời gian điều tra

- Mẫu số: Tổng số lượt NB nội trú ban ngày và ca đêm

trong thời gian điều tra

7 Nguồn số liệu: thu thập số liệu hàng ngày

8 Phương pháp thu thập số liệu: Phiếu/sổ thu thập số liệu hàng ngày và tổng hợp hàng tháng

9 Độ tin cậy: cao

10 Tần suất báo cáo: tháng 1 lần

11 Trách nhiệm thực hiện: ĐDT các khoa lâm sàng gửi BC; Phòng ĐD tổng hợp BC chung

Ví dụ 3: Điều dưỡng viên/NB (2)

Trang 28

Phiếu tổng hợp điều tra tỷ số ĐDV/NB

BV:………

Khoa:…………

NGÀY / THÁNG CA NGÀY CA ĐÊM GHI CHÚ Số ĐDV Số NB Số ĐDV Số NB 01/10

6/10 (TB) 7/10 (CN)

13/10 (TB)

14/10 (CN) 30/10

TỔNG A B C D

Trang 29

1 Chuẩn hóa khung báo cáo

 Khung báo cáo sử dụng chung cho các năm

2.Nội dung khung báo cáo

2.1 Mô tả các can thiệp đã áp dụng

2.2 Nguồn số liệu và phương pháp đo lường (thu thập số liệu)

2.3 Kết quả thực hiện chỉ số

 So sánh chuẩn quốc gia, BV khu vực, quốc gia quốc tế

2.4 Đề xuất các giải pháp cải tiến chất lượng

10 Báo cáo kết quả thực hiện chỉ số (1)

Trang 30

10 Báo cáo kết quả thực hiện chỉ số (2)

Minh họa kết quả thực hiện chỉ số qua các năm

Trang 31

10 Báo cáo kết quả thực hiện chỉ số (3)

Trang 32

1 Đo lường chỉ số chất lượng là hoạt động không thể

thiếu trong QLCL Không đo/không thể cải tiến

2 BV phân công cụ thể cho các khoa phòng chịu trách

nhiệm đầu mối thực hiện và báo cáo kết quả

3 Kết quả đo lường các chỉ số phải chính xác, theo kế

hoạch và phản hồi tới khoa liên quan

4 Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ số để XD kế

hoạch tiếp tục cải tiến chất lượng BV

5 Khuyến khích xây dựng & báo cáo chỉ số như Đề tài

khoa học cấp cơ sở

Kết luận

Trang 33

39

Ngày đăng: 22/05/2023, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w