NỘI DUNG I. ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG. II. NONHDLC VÀ LIỆU PHÁP KIỂM SOÁT. III. FENOFIBRATE VÀ BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG. Nguyên nhân phổ biến nhất của mất thị lực ở người lớn trong độ tuổi lao động (20 65 tuổi)1 khả năng mù lòa ở bệnh nhân đái tháo đường cao hơn so với bệnh nhân không bị bệnh đái tháo đường ở độ tuổi tương tự2 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có bệnh võng mạc đái tháo đường đe dọa thị lực 3 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 trong 10 năm hoặc lâu hơn có bệnh võng mạc đái tháo đường đe dọa thị lực3 BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐTĐ VẪN LÀ NGUYÊN NHÂN CHÍNH CỦA MÙ LÒA No. 1 29% 7% 16%
Trang 1CHIẾN LƯỢC KIỂM SOÁT MỤC TIÊU KÉP CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
VTM2256228
Trang 2NỘI DUNG
I ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
II NON-HDL-C VÀ LIỆU PHÁP KIỂM SOÁT.
III FENOFIBRATE VÀ BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
Trang 3I ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 4ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (ĐTĐ) LÀ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH TIM MẠCH
Trang 5ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
59.3
46.8 39.9
Li Y, Zhao L, Yu D, Ding G (2018) The prevalence and risk factors of dyslipidemia in different diabetic progression stages among middle-aged and elderly populations in China
PLoS ONE 13(10): e0205709.
Nghiên cứu cắt ngang với tổng dân số Trung Quốc là 69,974
Trang 6TỶ LỆ BỆNH NHÂN CÓ CÁC BẤT THƯỜNG VỀ TG HOẶC HDL-C LÀ PHỔ BIẾN
Ở BN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐANG ĐIỀU TRỊ STATIN
1 Gitt AK et al Eur J Prev Cardiol 2012;19:221
2.Leiter LA et al Diabet Med 2011;28:1343
HDL-c thấp (<40/45 mg/dL [nam/nữ]) (N=20.388)
TG tăng (≥150 mg/dL) (N=20.489)
Bệnh nhân có bệnh tim mạch
Bệnh nhân ĐTĐ
Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao
Nghiên cứu Dysis: 22 063 BN ngoại trú được điều trị statin liên tục được tuyển dụng
bởi các bác sĩ lâm sàng ở Canada và 11 quốc gia châu Âu.
Trang 72019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias Eur Heart J 2020 Jan 1;41(1):111-188.
± LDL
Small, dense LDL
1 – Austin MA et al Circulation 1990;82:495-506
RLLPM sinh xơ vữa là một trong những yếu tố nguy cơchính của bệnh tim mạch ở BN ĐTĐ tuýp 2 và ở BN béobụng và đề kháng insulin hoặc rối loạn dung nạp glucose
ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 8• Cứ 3 bệnh nhân
nhân bị bệnh lý võng mạc do ĐTĐ
mạc do ĐTĐ thuộc loại
bệnh võng mạc ĐTĐ không tăng sinh
1 Cheung 2010 Lancet_DR overview
2 Anil Negi An overview of the eye in diabetes
3 Prevalence and Determinants of Diabetic Retinopathy in Al Hasa Region
TỈ LỆ MẮC BỆNH VÕNG MẠC DO ĐTĐ RẤT CAO
TRÊN BỆNH NHÂN ĐTĐ
Trang 9Nguyên nhân phổ biến nhất của mất thị lực ở người lớn trong độ tuổi lao
No 1
29%
7%
16%
1 Ding J, Wong TY Curr Diab Rep 2012; 12:346–54.
2 Negi A, Vernon SA J R Soc Med 2003;96(6):266-72.
3 Yau JW et al; Meta-Analysis for Eye Disease (META-EYE) Study Group Diabetes Care 2012;35(3):556-64.
Trang 10BỆNH VÕNG MẠC ĐTĐ LÀM GIẢM ĐÁNG KỂ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Huang S et al Diabetes Care 2007
1 = Đời sống hoàn hảo
0 = Tử vong
Nghiên cứu trên 701 BN bị đái
tháo đường tại các phòng khám
khu vực Chicago
Đánh giá chất lượng cuộc sống
của BN với các biến chứng liên
quan đến đái tháo đường theo
thang điểm 0-1
Trang 11II NON-HDL-C VÀ LIỆU PHÁP KIỂM SOÁT
Trang 12European Cardiology Review 2020;15:e04
GIA TĂNG LIPOPROTEIN SINH XƠ VỮA TRÊN BỆNH NHÂN ĐTĐ
Alberto J Lorenzatti1 et al; New Perspectives on Atherogenic Dyslipidaemia and Cardiovascular Disease; European Cardiology Review 2020;15:e04
Trang 13TÁC ĐỘNG CỦA LIPOPROTEIN SINH XƠ VỮA TỚI MẢNG XƠ VỮA
1 ESC 2019; European Heart Journal (2019) 00, 1-78
2.Nordestgaard BG et al Lancet 2014;384:626
• Remants (tồn dư)2 = Chylomicron tồn dư +VLDL+ IDL
• Các tồn dư có thể bị hấp thụ trực tiếp bởi đại thực bào tạo tế bào bọt2.
• Hoạt động của LPL tại bề mặt của tồn dư giải
phóng các FFA và monoacylglycerol tổn thương
và viêm2.
FFA, free fatty acids LPL, lipoprotein lipase LDL, low density lipoprotein
TG, triglycerides TRL, TG-rich lipoproteins.
Chylomicron quá lớn để vào lớp nội mạc 2 IDL-c rất thấp và không đáng kể 1
Trang 14Su et al Lipids in Health and Disease (2019) 18:134
NON-HDL-C CHỨA TOÀN BỘ CHOLESTEROL TRONG CÁC LIPOPROTEIN SINH XƠ VỮA, BAO GỒM CẢ LDL
Trang 15NON-HDL-C TĂNG LÀM TĂNG NGUY CƠ TỬ VONG
RR of CHD mortality for joint distribution of non-HDL and LDL cholesterol measured at
baseline by diabetes status (pooled analysis) RR are from proportional hazard model
adjusted for age, sex, systolic blood pressure, BMI, current smoking, and study sources.
Phân tích post-hoc với 19,381 BN không có bệnh tim mạch,trong đó 1,018 BN ĐTĐ Thời gian theo dõi trung bình 13 năm
Kết luận:
Non-HDL-C là một yếu tố dự báo tử vong do bệnh mạchvành ở những bệnh nhân đái tháo đường tốt hơn LDL và cầnđược xem xét nhiều hơn trong tiếp cận lâm sàng để giảmnguy cơ ở những bệnh nhân đái tháo đường
Non-HDL <130 và LDL <100 (group 1); non-HDL <130 và LDL≥ 100 (group 2); non-HDL≥ 130 và LDL<100 (group 3); non-HDL≥ 130 và LDL≥100 (group 4)
Group 1 within those without diabetes was the overall reference group.
Trang 16Đối tượng: 2,108 bệnh nhân đái tháo đường
không có bệnh tim mạch trước đó
Mục tiêu: Đánh giá vai trò Non-HDLc trong
việc dự báo nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân
đái tháo đường
Thời gian theo dõi: 9 năm
W Lu, MD, et al, Diabetes Care 2003; 26: 16–23
Thời gian theo dõi (năm)
TÁC ĐỘNG LIÊN TỤC CỦA NON-HDL-C ĐỐI VỚI NGUY CƠ MẮC BỆNH TIM MẠCH Ở BN ĐTĐ Trên bệnh nhân đái tháo đường:
Trang 172019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias Eur Heart J 2020 Jan 1;41(1):111-188.
NON-HDL-C ĐƯỢC KHUYẾN CÁO ĐÁNH GIÁ TRÊN BN ĐTĐ
cao, đái tháo đường, béo phì hoặc nồng độ LDL-C rất thấp
Trang 182019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias Eur Heart J 2020 Jan 1;41(1):111-188.
MỤC TIÊU NON – HDL-C
Trang 19Công thức Friedewald: Non-HDL-c = TC –HDL-c (mg/dL)
Lượng IDL-c thấp không đáng kể
Lượng cholesterol trong VLDL-c chiếm khoảng 1/5 lượng triglyceride
Adapted from ESC 2019; European Heart Journal (2019) 00, 1-78
1
2
KIỂM SOÁT NON-HDL-C TRÊN LÂM SÀNG
Trang 20Thuốc Giảm mức TG
Giải pháp hiện nay
Omega 3 (EPA/ DHA/ EPA) 45%
Giải pháp mới nổi
Ức chế CIII (antisense) => IONIS-ANGPTL3-LRx
(antisense ức chế việc sản xuất ANGPTL3)
85%
Ức chế ANGPTL3 (ab/siRNA) => Volanesorsen
(antisense nhắm vào ApoC-III mRNA)
70%
2019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias Eur Heart J 2020 Jan 1;41(1):111-188.
LIỆU PHÁP KIỂM SOÁT TRIGLYCERIDE
Trang 21NGHIÊN CỨU SAFARI: PHỐI HỢP FENOFIBRATE + STATIN CẢI THIỆN THÊM CHỈ SỐ TG, VLDL-C, NON-HDL-C SO VỚI STATIN ĐƠN TRỊ
Safari study
Nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, có
đối chứng, theo dõi 12 tuần
Tiêu chí chính: phần trăm thay đổi từ
mức ban đầu về nồng độ TG lúc đói đến
cuối giai đoạn điều trị
Tiêu chí phụ: phần trăm thay đổi so với
ban đầu về Non-HDL-C, VLDL-C, LDL-C,
HDL-C.
Trang 22NGHIÊN CỨU ACCORD LIPID (PHÂN TÍCH SUBGROUP: PHỐI HỢP FENOFIBRATE GIÚP GIẢM 31%
BIẾN CỐ TIM MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN ĐTĐ CÓ TG CAO VÀ HDL-C THẤP
* Nhóm bệnh nhân TG cao/HDL-c thấp: TG cao > 204 mg/dL và HDL-c < 34 mg/dL
(chiếm 17.6% tổng số BN trong nghiên cứu)
(n=2,765)
Simvastatin 20-40 mg*
Tháng 1
5518
BN ĐTĐ týp 2
Clin Lipidol 2011; 6(1): 9–20.
Trang 23ECLIPSE REAL: FENOFIBRATE + STATIN GIẢM TG TỐT HƠN STATIN ĐƠN TRỊ
• Nghiên cứu đời thực trên 10,705
bệnh nhân Hàn Quốc có hội chứng
chuyển hóa đang sử dụng statin
• Tiêu chí chính: mắc bệnh mạch
vành, đột quỵ dạng thiếu máu cục
bộ hoặc chết do nguyên nhân tim
mạch
• Thời gian theo dõi: 29.7 tháng (≈
2.4 năm)
Trang 24ECLIPSE REAL: FENOFIBRATE + STATIN GIẢM 26% & 36% BIẾN CỐ TIM MẠCH LẦN LƯỢT TRÊN DÂN SỐ CHUNG & NHÓM BN TG CAO, HDL-C THẤP
Trang 25VNHA 2015: ĐIỀU TRỊ TĂNG TG THEO MỤC TIÊU NON – HDL-C
Trang 27Atherosclerosis 325 (2021) 99– 109
EAS 2021: KIỂM SOÁT TG SAU KHI ĐẠT MỤC TIÊU LDL-C
Trang 28AACE 2020: KIỂM SOÁT TG BẰNG FENOFIBRATE SAU KHI ĐẠT MỤC TIÊU LDL-C
Fibrate hiệu quả để điều trị cho BN có tăng TG nặng và BN có
bệnh tim mạch xơ vữa kèm tăng TG và HDL-c thấp
Trang 29III FENOFIBRATE VÀ BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Trang 30Noonan JE et al Đái tháo đường 62:3968–3975, 2013
TÁC ĐỘNG ĐA HƯỚNG CỦA FENOFIBRATE
Trang 31Tác dụng của fenofibrate trên vi mạch và mạch máu ngoại biên thông qua nghiên cứu FIELD
15%
P =0.002
KIỂM SOÁT BIẾN CỐ VI MẠCH Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ
Tác dụng độc lập với mức độ kiểm soát đường huyết (HbA1c), huyết áp hoặc thuốc dùng đồng thời
Trang 32 Nghiên cứu Field: 9,795 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 so sánh nhóm sử dụng fenofibrate và placebo để đánh giá hiệu quả giảm: Nhu cầu điều trị laser cho bệnh võng mạc ĐTĐ hoặc phù hoàng điểm và giảm
số lần điều trị laser tích lũy
FENOFIBRATE GIẢM 31% NHU CẦU ĐIỀU TRỊ LASER &
37% SỐ LẦN ĐIỀU TRỊ LASER TÍCH LŨY
6 5 4 3 2 1 0
600 500 400 300 200 100 0
Placebo n=4.900
Fenofibrate
n=4.895
Placebo n=4.900
7 Keech AC et al Lancet 2007;370:1687-97.
Xuất hiện trong 8 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị và lợi ích ngày càng lớn hơn theo thời gian
Trang 33Nghiên cứu FIELD nhánh mắt Nghiên cứu Accord nhánh mắt
6 5 4 3 2 1 0
16 14 12 10 8 6 4 2 0
7 Keech AC et al Lancet 2007;370:1687-97
8 ACCORD Study Group & ACCORD Eye Study Group N Engl J Med 2010;363(3):233-44.
FIELD EYE: 1,012 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 nhằm đánh giá tiến triển 2 bậc của bệnh VMĐTĐ theo
thang điểm ETDRS sau ít nhất 2 năm theo dõi
ACCORD EYE: 1,593 bệnh nhân nhằm đánh giá tiến triển 3 bậc của bệnh VMĐTĐ theo thang điểm
ETDRS được đánh giá bằng soi đáy mắt tại thời điểm 4 năm theo dõi
Hiệu quả của Fenofibrate trong giảm tiến triển bệnh VMĐTĐ là như nhau bất kể nồng độ TG và HDL-C ban đầu
Trang 34NGHIÊN CỨU MỚI: FENOFIBRATE LÀM GIẢM 24% TỈ LỆ TIẾN TRIỂN VMĐTĐ
Meer E, Bavinger JC, Yu Y, VanderBeek BL JAMA Ophthalmol 2022
Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu đa trung tâm thu thập dữ liệu của BN > 18 tuổi mắc VMĐTĐ
không tiến triển (01/01/2002 – 30/06/2019) từ công ty bảo hiểm lớn tại Mỹ.
Tiêu chí chính: chuẩn đoán mới VTDR (mắc PDR hoặc mắc DME), PDR hoặc DME
150,252 BN
Tiêu chí loại trừ :BN đã được chẩn đoán VMĐTĐ tăng sinh, phù hoàng điểm do ĐTĐ, bệnh lí dịch kính tăng sinh hoặc đang điều trị các bệnh lí võng mạc liên quan đến ĐTĐ
VMĐTĐ tiến triển
Phù hoàng điểm do ĐTĐ
VMĐTĐ: võng mạc đái tháo đường
của nhóm dùng Fenofibrate so với nhóm chứng
Trang 35bệnh lý võng mạc
đái tháo đường
Fenofibrate 145mg/ngày được chỉ định mà không cần có tăng
Triglyceride nếu có
bằng chứng biến chứng võng mạc không tăng sinh nhẹ
Ở BN rối loạn lipid máu,
sự tiến triển bệnh lý võng mạc có thể chậm lại bởi liệu pháp
fenofibrate, đặc biệt ở
giai đoạn không tăng sinh nhẹ tại thời điểm ban đầu
2020
1 Canadian Journal of Diabetes 2018; 2 Diabetes Australia 2018; 3 Guideline Hội Nội Tiết - ĐTĐ Viet Nam 2019;
4 ESC 2019; 5 Guideline BYT 2020; 6 ADA 2022
FENOFIBRATE ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG GIẢM TIẾN TRIỂN BỆNH LÝ VMĐTĐ
Mã ICD 10:
Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ: H36.0
Bệnh ĐTĐ không phụ thuộc insulin (có biến chứng mắt): E11.3
Trang 36ESC 2019
Xơ vữa thay đổi động mạch võng mạc liên quan tới nồng độ TC, LDL-C, TG và apoB và bệnh mạch vành Fenofibrate làm giảm sự tiến triển bệnh lý võng mạc đái tháo đường
ADA 2022
Ở bệnh nhân bị rối loạn lipid máu, tiến triển bệnh võng mạc đái tháo đường có thể được làm chậm khi thêm vào
fenofibrate, cụ thể ở bệnh nhân đã có bệnh
lý võng mạc tiền tăng sinh rất nhẹ
Trang 37Không tăng
sinh nhẹ
Không tăng sinh trung bình
Không tăng
Bác sĩ Nội Tiết, Nội Tổng Quát Bác sĩ nhãn khoa
Chỉ định cho bệnh nhân đi tầm soát biến
chứng mắt: thực hiện ngay khi chẩn đoán
bệnh ĐTĐ týp 2
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ và theo dõi
thường xuyên để phát hiện biến chứng
Chẩn đoán tổn thương mắt, gửi BN lại BS nội khoa khi chưacần can thiệp nhãn khoa
Điều trị lase quang đông, tiêmAnti VEGF, phẫu thuật
TẦM QUAN TRỌNG CỦA BS NỘI KHOA TRONG VIỆC GIA TĂNG BN TIẾP CẬN LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ Ở GĐ SỚM
6 Hooper P et al Can J Ophthalmol 2012;47(2 Suppl):S1-30.
Trang 38Tiến triển 2 bậc của bệnh võng mạc ĐTĐ
Nhu cầu điều trị laser lần đầu cho bệnh lý võng mạc ĐTĐ
Lợi ích độc lập với tác động trên lipid máu
+
Kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ
HbA1c <7.0%
Blood pressure <130/80 mmHg
Tầm soát mắt thường xuyên
Tầm soát 1-2 năm nếu không bịvõng mạc ĐTĐ
Tầm soát theo tần suất tùy vàomức độ nặng của bệnh
Fenofibrate
7 Keech AC et al Lancet 2007;370(9600):1687-97.
9 IDF Clinical Guidelines Task Force Global guideline for Type 2 diabetes Brussels: International Diabetes Federation, 2012.
ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BỆNH LÝ VÕNG MẠC Ở GIAI ĐOẠN SỚM NGAY KHI
BỆNH NHÂN ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN CÓ BỆNH LÝ VÕNG MẠC
Hành động sớm để kiểm soát bệnh võng mạc ĐTĐ
Trang 39FENOFIBRATE KHÔNG LÀM TĂNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
KHI PHỐI HỢP STATIN DO KHÁC CON ĐƯỜNG CHUYỂN HÓA
Prueksaritanont T et al - Drug Metab Dispos (2002) 30(11):1280-1287
Gemfibrozil cạnh tranh với statin trong việc sử dụng
UGT1A1 và 1A3
Fenofibrate chủ yếu sử dụng UGT1A9 và 2B7 để
chuyển hóa Statin sử dụng UGT1A1 và 1A3 để chuyển hóa
Thử nghiệm IN-VITRO
so sánh tác động của gemfibrozil so với fenofibrate trên 6 loại UGT isoenzyme
Trang 40KHÔNG CÓ SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GIỮA
NHÓM STATIN + FENOFIBRATE SO VỚI STATIN ĐƠN TRỊ
Tác dụng không
mong muốn
Fenofibrate + Simvastatin (N = 2,765)
Simvastatin (N = 2,753)
ĐAU CƠ/ VIÊM
CƠ/ HỦY CƠ VÂN
VIÊM GAN
ACCORD LIPID - Thời gian theo dõi năm
Nghiên cứu ACCORD LIPID & ECLIPE REAL
ECLIPSE REAL- Thời gian theo dõi năm
Tác dụng không mong muốn
Fenofibrate + Statin (N = 2,156)
Statin (N = 8,549)
ALT (IU/L) > 2 ULN*
AST (IU/L) > 2 ULN*
84,1 (27,6%) 83,7 (51,0%) 11,0 (0,9%) 54,0 (1,1%)
0.4
25 (2.0%) 55 (1.2%) 0.4
Trang 41CÔNG NGHỆ NANO CỦA FENOFIBRATE 145MG GIÚP LÀM TĂNG SINH KHẢ DỤNG VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
Kích thước vi hạt
Uống kèm bữa ăn để tăng sự hấp thu
Kích thước nano, hòa tan nhanh -> Sinh khả dụng tốt hơn
Uống cùng hoặc không cùng bữa ăn-> Tuân thủ tốt hơn
Fenofibrate 200 mg, 160mg Fenofibrate NT 145mg
1) Sauron R et al Int J Clin Pharmacol Ther 2006;44(2):64-70 |2) S Maciejewski, D Hilleman, Pharmacotherapy 2008;28:570-5
Dùng cùng thức ăn Không dùng cùng thức ăn Dùng cùng thức ăn
Không dùng cùng thức ăn
Sự khác biệt về hấp
thu
Thời gian sau khi uống ( giờ)
Nồng độ trung bình trong huyết tương của acid fenofibric sau khi uống liều duy nhất fenofibrate lúc no
và đói ( N =36)
Trang 42FENOFIBRATE 145MG GIÚP CẢI THIỆN HƠN NỮA
CÁC THÔNG SỐ LIPID MÁU
Maciejewski S, Hilleman D Pharmacotherapy 2008;28:570-5.
Phân tích hồi cứu:
Fenofibrate 160mg + Statin (n=68)
Fenofibrate 145mg
Trang 43KẾT LUẬN
o Rối loạn lipid máu sinh xơ vữa (TG tăng, HDL-C thấp) đặc trưng ở BN ĐTĐ.
o Non-HDL-C là mục tiêu điều trị thứ hai, đặc biệt ở BN tăng TG, BN đái tháo đường
o Kiểm soát chỉ số non-HDL-C là vừa kiểm soát chỉ số LDL-C và TG.
o Liệu pháp phối hợp statin và fenofibrate:
Giảm các biến cố tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 kèm RLLPM sinh xơ vữa
Fenofibrate làm giảm tiến triển bệnh lý võng mạc đái tháo đường.
Dung nạp tốt
o Công thức nano giúp tăng hiệu quả điều trị và tăng tuân thủ cho BN