BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐTĐ LÀM GIẢM ĐÁNG KỂ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Biến chứng Mean Biến chứng thần kinh do đái tháo đường 0.66 Đau thắt ngực 0.64 Biến chứng thận do đái tháo đường 0.64 Đoạn chi 0.55 Bệnh võng mạc đái tháo đường 0.53 Mù lòa 0.38 Bệnh thận giai đoạn cuối 0.35 Đột quỵ nặng 0.31 Huang S et al. Diabetes Care 2007 1 = Đời sống hoàn hảo 0 = Tử vong Nghiên cứu trên 701 BN ĐTĐ tại các phòng khám khu vực Chicago. Đánh giá chất lượng cuộc sống của BN với các biến chứng liên quan đến đái tháo đường theo thang điểm 01.
Trang 1GIẢI PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA SỚM TRONG BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BSCK2 : LÊ THỊ DƯƠNG TRƯỞNG KHOA NỘI TIẾT –LÃO KHOA
VTM2256229
Trang 2• Cứ 3 bệnh nhân ĐTĐ thì
có 1 bệnh nhân bị bệnh lý VMĐTĐ
thuộc loại bệnh võng mạc
ĐTĐ không tăng sinh
1 Cheung 2010 Lancet_DR overview
2 Anil Negi An overview of the eye in diabetes
3 Prevalence and Determinants of Diabetic Retinopathy in Al Hasa Region
BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐTĐ LÀ NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP NHẤT GÂY
MẤT THỊ LỰC Ở NGƯỜI LỚN TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
Trang 3BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐTĐ LÀM GIẢM ĐÁNG KỂ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Bệnh võng mạc đái tháo đường 0.53
Huang S et al Diabetes Care 2007
1 = Đời sống hoàn hảo
0 = Tử vong
Nghiên cứu trên 701 BN ĐTĐ
tại các phòng khám khu vực
Chicago.
Đánh giá chất lượng cuộc
sống của BN với các biến
chứng liên quan đến đái tháo
đường theo thang điểm 0-1.
Trang 4Steno-2 trial:
Tiến triển* của bệnh võng mạc Đái Tháo Đường ở bệnh nhân Đái Tháo Đường týp 2 khi nhận được điều trị tích cực đạt mục tiêu:
HbA1c <6,5%; BP <130-140/80-85 mmHg;
Tổng nồng độ cholesterol <175-190 mg/dL; nồng độ triglycerides <150 mg/dL
Tất cả bệnh nhân được điều trị bằng ức chế men chuyển liên quan tới mức độ tăng huyết áp
* Tiến triển của bệnh võng mạc được xác định là tăng ít nhất một bậc trong bất kỳ mắt nào hoặc sự phát triển của bệnh võng mạc
Năm điều trị tích cực
BỆNH LÝ VÕNG MẠC ĐTĐ VẪN TIẾN TRIỂN 50% NGAY CẢ
KHI TỐI ƯU HÓA QUẢN LÝ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
60 50 40 30 20 10 0
3,8 năm
(n=80)
7,8 năm
(n=80)
24 %
4 Peter Gæde, Pernille Vedel, Hans-Henrik Parving, Oluf Pedersen
Trang 5Giai đoạn tăng sinh
Có dấu hiệu xuất tiết và xuất huyết
Vỡ mạch máu gây tổn thương theo
thời gian
Không giảm thị lực, không đau.
Giảm thị giác về đêm
Giảm khả năng hồi phục khi gặp ánh
sáng mạnh
Tăng sinh mạch máu mới
Xuất huyết bên trong nhãn cầu
Giảm thị lực
Xuất hiện điểm đen trong tầm nhìn
Phù Hoàng Điểm có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào
2 GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN CỦA BỆNH VMĐTĐ
1 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ tuýp 2 – BYT 2020; 2 Khuyến cáo ADA 2022 3 Diabetes retinopathy, NIH, U.S.Department of health and human services
BN cần được kiểm tra mắt ngay thời điểm chẩn đoán bệnh ĐTĐ & định kỳ mỗi
1-2 năm 1,2 để phát hiện bệnh ngay khi chưa có dấu hiệu suy giảm thị lực
Nhìn mờ + ám điểm Nhìn mờ
Bình thường
Giai đoạn chưa tăng sinh
Trang 6Không tăng
sinh nhẹ
Không tăng sinh trung bình
Không tăng
Chỉ định cho bệnh nhân đi tầm soát biến
chứng mắt: thực hiện ngay khi chẩn đoán
bệnh ĐTĐ týp 2.
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ và theo dõi
thường xuyên để phát hiện biến chứng.
Chẩn đoán tổn thương mắt, gửi BN lại BS nội khoa khi chưa cần can thiệp nhãn khoa.
Điều trị lase quang đông, tiêm Anti VEGF, phẫu thuật.
TẦM QUAN TRỌNG CỦA BS NỘI KHOA TRONG VIỆC GIA TĂNG BN TIẾP CẬN LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ Ở GĐ SỚM
6 Hooper P et al Can J Ophthalmol 2012;47(2 Suppl):S1-30.
Trang 7 Nghiên cứu Field: 9,795 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 so sánh nhóm sử dụng fenofibrate và placebo để
đánh giá hiệu quả giảm: Nhu cầu điều trị laser cho bệnh võng mạc ĐTĐ hoặc phù hoàng điểm và giảm
số lần điều trị laser tích lũy
FENOFIBRATE GIẢM 31% NHU CẦU ĐIỀU TRỊ LASER &
37% SỐ LẦN ĐIỀU TRỊ LASER TÍCH LŨY
6 5 4 3 2 1 0
600 500 400 300 200 100 0
Placebo
n=4.900
Fenofibrate n=4.895
Placebo
n=4.900
Fenofibrate n=4.895
P=0.0003
4.9
3.4
535
377
P=0.0002
7 Keech AC et al Lancet 2007;370:1687-97.
Xuất hiện trong 8 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị và lợi ích ngày càng lớn hơn theo thời gian
Trang 8Nghiên cứu FIELD nhánh mắt Nghiên cứu Accord nhánh mắt
6 5 4 3 2 1 0
16 14 12 10 8 6 4 2 0
P<0.05
14.6
3.1
13.6
6.7
P=0.004
Bệnh nhân có Võng mạc Đái tháo đường trước đó
(n=46)
Bệnh nhân có Võng mạc Đái tháo đường trước đó
(n=817)
FENOFIBRATE GIẢM TIẾN TRIỂN Ở BỆNH NHÂN CÓ
BỆNH VÕNG MẠC ĐTĐ TRƯỚC ĐÓ
7 Keech AC et al Lancet 2007;370:1687-97
8 ACCORD Study Group & ACCORD Eye Study Group N Engl J Med 2010;363(3):233-44.
FIELD EYE: 1,012 bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 nhằm đánh giá tiến triển 2 bậc của bệnh VMĐTĐ theo
thang điểm ETDRS sau ít nhất 2 năm theo dõi
ACCORD EYE: 1,593 bệnh nhân nhằm đánh giá tiến triển 3 bậc của bệnh VMĐTĐ theo thang điểm
ETDRS được đánh giá bằng soi đáy mắt tại thời điểm 4 năm theo dõi
Hiệu quả của Fenofibrate trong giảm tiến triển bệnh VMĐTĐ là như nhau bất kể nồng độ TG và HDL-C ban đầu
Trang 9NGHIÊN CỨU MỚI: FENOFIBRATE LÀM GIẢM 24% TỈ LỆ TIẾN TRIỂN VMĐTĐ
Meer E, Bavinger JC, Yu Y, VanderBeek BL JAMA Ophthalmol 2022
Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu đa trung tâm thu thập dữ liệu của BN > 18 tuổi mắc VMĐTĐ không tiến triển (01/01/2002 – 30/06/2019) từ công ty bảo hiểm lớn tại Mỹ
Tiêu chí chính: chuẩn đoán mới VTDR (mắc PDR hoặc mắc DME), PDR hoặc DME
150,252 BN
Tiêu chí loại trừ : BN đã được chẩn đoán VMĐTĐ tăng sinh, phù hoàng điểm do ĐTĐ, bệnh lí dịch kính tăng sinh hoặc đang điều trị các bệnh lí võng mạc liên quan đến ĐTĐ
Fenofibrate
144,417 BN không sử dụng Fenofibrate
BN > 18 tuổi mắc VMĐTĐ không tiến triển
VMĐTĐ de dọa thị lực
VMĐTĐ tiến triển
Phù hoàng điểm do ĐTĐ
↓ 8%
p = 0.001
↓ 4%
p = 0.27
VMĐTĐ: võng mạc đái tháo đường
Kết quả nghiên cứu: tỉ lệ giảm tiến triển bệnh của nhóm dùng Fenofibrate so với nhóm chứng
Trang 10CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA FENOFIBRATE TRÊN
VÕNG MẠC Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ
Độc lập với
Phụ thuộc
Điều chỉnh nồng độ ApoAI trong huyết thanh và/hoặc võng mạc
Hoạt tính chống oxy hóa
và chống viêm → ngăn ngừa tổn thương mạch máu và thoát huyết tương ở võng mạc
Bảo vệ thần kinh thông qua việc ngăn ngừa thoái hóa thần kinh
Ngăn ngừa tình trạng
chết theo chương
trình, cải thiện hoạt
động nội mạc
mạch máu
Chống lại sự phá vỡ
hàng rào máu võng
mạc: ngăn chặn sự vô
tổ chức của các protein
nối chặt chẽ và tăng khả
năng bị kích thích bởi
bệnh Đái Tháo Đường.
Giảm tiến triển bệnh Võng mạc Đái Tháo Đường
10 Wong TY et al Am J Ophthalmol 2012;154(1):6-12.
Trang 112018 2019 2022
Fenofibrate thêm
vào giải pháp statin,
có thể sử dụng cho
bệnh nhân ĐTĐ Týp 2
để làm chậm tiến
triển bệnh lý
VMĐTĐ
Fenofibrate làm
giảm tiến triểncủa
đái tháo đường
Fenofibrate 145mg/ngày được chỉ định mà không cần có tăng
Triglyceride nếu có bằng chứng biến chứng võng mạc không tăng sinh nhẹ
Ở BN rối loạn lipid máu,
sự tiến triển bệnh lý võng mạc có thể chậm lại bởi liệu pháp
fenofibrate, đặc biệt ở giai đoạn không tăng sinh nhẹ tại thời điểm ban đầu
2020
1 Canadian Journal of Diabetes 2018; 2 Diabetes Australia 2018; 3 Guideline Hội Nội Tiết - ĐTĐ Viet Nam 2019;
4 ESC 2019; 5 Guideline BYT 2020; 6 ADA 2022
FENOFIBRATE ĐƯỢC KHUYẾN CÁO TRONG GIẢM TIẾN TRIỂN BỆNH LÝ VMĐTĐ
Mã ICD 10:
Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ: H36.0
Bệnh ĐTĐ không phụ thuộc insulin (có biến chứng mắt): E11.3
Trang 12ESC 2019
Xơ vữa thay đổi động mạch võng mạc liên quan tới nồng độ TC,
tiến triển bệnh lý võng mạc đái tháo đường
ADA 2022
Ở bệnh nhân bị rối loạn lipid máu, tiến triển bệnh võng mạc đái tháo đường có thể được làm chậm khi thêm vào
fenofibrate, cụ thể ở bệnh nhân đã có bệnh
lý võng mạc tiền tăng sinh rất nhẹ
Trang 13Fenofibrate chủ yếu sử dụng men UGT1A9 và 2B7 để chuyển hóa trong khi gemfibrozil cùng
10
1
0.1
100
10
1
0.1
0
0 5 10 15
0 5 10 15 20 25 30
Rosu vastatin 10 mg Rosu vastatin 10 mg + fenofibrate 67 mg t.i.d
Pravastatin 40 mg + fenofibrate 67 mg t.i.d Pravastatin 40 mg
8
6
4
2
0
120 100
80
60
40 20
0
0 2 4 6 8 10 12
0 1 2 3 4 6 8 10 12
Gemfibrozil + pravastatin (40 mg) Placebo + pravastatin (40 mg)
FENOFIBRATE KHÔNG LÀM TĂNG NỒNG ĐỘ STATIN TRONG MÁU
15.Michael H Davidson
Simvastatin 40 mg + gemfibrozil Simvastatin 40 mg
Trang 14PHỐI HỢP DÀI HẠN CỦA STATIN – FENOFIBRATE KHÔNG LÀM TĂNG TỈ LỆ TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Thời gian theo dõi4,7 năm
Nghiên cứu RCT (Accord Lipid) trên 4582 BN*
Tác dụng không
mong muốn
Fenofibrate+
simvastatin (N=2,765)
Simvastatin
ĐAU CƠ
• Không liên quan
CK
• CK > 5 x ULN
• CK > 10 x ULN
1,110 (40%)
7 (0,3%)
1 (0,04%)
1,115 (41%)
8 (0,3%)
2 (0,07%)
0.81 0.79 0.56
ĐAU CƠ/ VIÊM CƠ/
HỦY CƠ VÂN 4 (0,1%) 4 (0,1%) 1
Thời gian theo dõi2,4 năm
Dữ liệu đời thực (Eclipse Real) trên hơn 10,000 BN*
Phối hợp statin – fenofibrate (N=2,156)
Statin đơn trị
ALT (IU/L) Mean (SD) Mean (SD) 0.4
< 6 tháng
6 – 12 tháng
> 12 tháng
31.2 (42.5) 28.6 (19.3) 30.7 (38.8)
31.3 (25.0) 29.0 (18.3) 29.0 (17.5)
ALT (IU/L) Mean (SD) Mean (SD) 0.6
< 6 tháng
6 – 12 tháng
> 12 tháng
31.8 (30.7) 29.5 (13.1) 31.9 (45.2)
30.3 (66.9) 28.1 (14.7) 28.5 (17.5)
Creatinine (umol/L) Mean (SD) Mean (SD) 0.4
< 6 tháng
6 – 12 tháng
> 12 tháng
91.0 (28.2) 87.0 (34.7) 84.1 (27.6)
85.3 (56.3) 81.8 (43.7) 83.7 (51.0)
Trang 15NT 145 - CÔNG THỨC CẢI TIẾN - HIỆU QUẢ TỐI ƯU
Kích thước vi hạt
Uống kèm bữa ăn để tăng sự hấp thu Kích thước nano, hòa tan nhanh -> Sinh khả dụng tốt hơn Uống cùng hoặc không cùng bữa ăn -> Tuân thủ tốt hơn
1) Sauron R et al Int J Clin Pharmacol Ther 2006;44(2):64-70 |2) S Maciejewski, D Hilleman, Pharmacotherapy 2008;28:570-5
Dùng cùng thức ăn Không dùng cùng thức ăn
Sự khác biệt về hấp
thu
Dùng cùng thức ăn Không dùng cùng thức ăn
Thời gian sau khi uống ( giờ ) Thời gian sau khi uống ( giờ)
Nồng độ trung bình trong huyết tương của acid fenofibric sau khi uống liều duy nhất fenofibrate lúc no
và đói ( N =36)
Trang 16FENOFIBRATE 145MG GIÚP CẢI THIỆN HƠN NỮA
CÁC THÔNG SỐ LIPID MÁU
Maciejewski S, Hilleman D Pharmacotherapy 2008;28:570-5.
Phân tích hồi cứu:
Fenofibrate 160mg + Statin (n=68)
Fenofibrate 160mg (n=62)
Fenofibrate 145mg
Fenofibrate 145mg + Statin
(n=68)
130 BN có bệnh mạch vành hoặc NMCT
52%
54%
56%
58%
60%
62%
64%
66%
68%
70%
Fenofibrate 160mg
Fenofibrate 145mg
59%
70%
11%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
LDL Triglyceride HDL
11%
25%
3%
Trang 17KẾT LUẬN
• VMĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực và làm giảm đáng
kể chất lượng cuộc sống.
• Có nhiều bằng chứng chứng minh fenofibrate giảm hiệu quả tiến
triển bệnh lý VMĐTĐ giai đoạn tiền tăng sinh.
• Bộ Y Tế khuyến cáo sử dụng Fenofibrate giảm tiến triển bệnh lý
VMĐTĐ mà không cần có tăng triglyceride.
• Sử dụng fenofibrate không làm tăng tác dụng phụ trên bệnh nhân
đang sử dụng statin do con đường chuyển hóa khác biệt.
• Công nghệ nano giúp tăng hiệu quả điều trị và tăng tính tuân thủ nhờ
việc dùng thuốc không phụ thuộc bữa ăn.