1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chi tiết gia công và dạng sản xuất bản vẽ chi tiết

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chi tiết gia công và dạng sản xuất bản vẽ chi tiết
Tác giả Lý Đình Bình
Người hướng dẫn Trịnh Kiều Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là.0m.. Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là.0m.. Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là4 , 0m.. Bề mặt đáy được dùng

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

Lời nói đầu

Hiện nay , các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi kỹ

sư cơ khí và cán bộ kỹ thuật cơ khí được đào tạo ra phải có kiến thức sâu rộng ,đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụthể thường gặp trong sản xuất , sửa chữa và sử dụng

Mục tiêu của môn học là tạo điều kiện cho người học nắm vững và vận dụng

có hiệu quả các phương pháp thiết kế , xây dựng và quản lý các quá trình chế tạosản phẩm cơ khí về kỹ thuật sản xuất và tổ chức sản xuất nhằm đạt được các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu trong điều kiện và qui mô sản xuất cụ thể.Môn học còn truyền đạt những yêu cầu về chỉ tiêu công nghệ trong quá trìnhthiết kế các kết cấu cơ khí để góp phần nâng cao hiệu quả chế tạo chúng

Thực tập máy công cụ nằm trong chương trình đào tạo của ngành chế tạo máythuộc khoa cơ khí có vai trò hết sức quan trọng nhằm tạo cho sinh viên hiểu mộtcách cụ thể hơn về những vấn đề mà người kỹ sư gặp phải khi thiết kế một quitrình sản xuất chi tiết cơ khí

Được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo ,đặc biệt là thầy Trịnh Kiều

Tuấn đã giúp em hoàn thành tốt thực tập máy công cụ.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ DẠNG SẢN XUẤT

A

Yªu cÇu kü thuËt

- §é kh«ng song song gi÷a hai mÆt B vµ C <0.05/50

- §é kh«ng song song gi÷a mÆt E vµ A < 0.05

Tr êng §H KTKTCN - Hµ Néi

Sè tê: Tê:

Hä tªn

ThiÕt kÕ DuyÖt

I Phân tích chi tiết gia công:

1 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:

Đây là chi tiết thuộc nhóm dạng hộp Nhìn chung, tính công nghệ trong kết cấu

của chi tiết này khá đơn giản, có thể gia công bằng các phương pháp thông

thường trên các máy công cụ truyền thống Chế tạo phôi dễ dàng, các nguyên

công gia công chủ yếu trên máy phay

Tuy nhiên, có một số bề mặt cần gia công với độ chính xác cao như mặt

A,E,F,F’,B,C Đây là bề mặt chính tham gia vào lắp ghép nên yêu cầu độ bóng

3 Phân tích yêu cầu kỹ thuật:

Trang 4

Ta chỉ cần xác định yêu cầu kỹ thuật cho các bề mặt làm việc và vị trí tươngquan giữa các bề mặt đó Các bề mặt làm việc này có yêu cầu kỹ thuật tương đốicao, cụ thể là:

- Độ không song song giữa hai mặt B,C không vượt quá 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là.0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là5 mm

- Độ không song song giữa mặt phẳng D,A không quá 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là.0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là5 mm

m N N

Trong đó:

m: Sè chi tiết trong 1 sản phẩm

m N

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,178

V

kg/

7,4 -

6,8

:=

) ( 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là80m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là4 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 48 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 25 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 2

92 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 42 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

.

) ( 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là5740m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là8 ,

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 92 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 48 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 13 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

.

) ( 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là67728 ,

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 34 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 83 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 24 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

.

) ( 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là28224 ,

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 48 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 21 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 28 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

.

3

3 gx

3 3

3 1

3 2

3 4

4 3 2

1

dm

dm

dm h

b

a

V

dm h

b

a

V

dm h

b

a

V

dm h

b

a

V

V V V

Trang 5

Dạng sản xuất

Trọng lượng chi tiết (kg)

Sản lượng hàng năm của chi tiết (chiếc)

Loạt nhá 5510m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là20m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

Loạt vừa 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là30m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 2550m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

Loạt lớn 30m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là.0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính làHàng khối >10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là >50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là >50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là.0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

Với sè lượng sản xuất trong 1 năm là 550m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là chiếc nên ta có dạng sản xuất hàngloạt lớn

CHƯƠNG II :

XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ LỒNG PHÔI

I Xác định phương pháp chế tạo phôi:

Phương pháp chế tạo phôi được xác định dựa theo nhiều yếu tố:

+ Kết cấu của chi tiết là dạng hộp

+ Vật liệu chế tạo là gang xám 15-32

+ Dạng sản xuất là dạng hàng khối

Cơ tính và độ chính xác của phôi đúc tuỳ thuộc vào phương pháp đúc và kỹthuật làm khuôn Tuỳ theo tính chất, vật liệu của chi tiết đúc, trình độ kỹ thuậtđúc để chọn các phương pháp đúc khác nhau

Chọn phôi hợp lý chẳng những đảm bảo tốt những tính kỹ thuật của chi tiết màcòn ảnh hưởng tốt đến năng suất và chất lượng sản phẩm Phôi được xác địnhhợp lý phần lớn phụ thuộc vào việc xác định lượng dư gia công Dựa vào cácyếu tố trên ta đưa ra các phương pháp chế tạo phôi sau:

1 Phương án 1: Đúc trong khuôn kim loại.

* Ưu điểm:

- Có thể tạo hình dáng phôi giống với hình dáng chi tiết

- Lượng dư gia công bên ngoài của phôi tương đối đồng đều, lượng dư gia côngnhỏ nên chế độ cắt ổn định

* Nhược điểm:

Trang 6

- Giá thành chế tạo khuôn kim loại tương đối đắt tiền.

2 Phương án 2: Đúc trong khuôn cắt mẫu gỗ

* Ưu điểm:

- Giá thành chế tạo phôi rẻ

- Có thể tạo hình dáng của phôi gần giống với hình dáng của chi tiết

Có thể đúc được các chi tiết lớn

* Nhược điểm:

- Lượng dư gia công lớn

- Mất nhiều thời gian để chuẩn bị phôi

Qua đó ta thấy phương án 2 là phù hợp với sản xuất hàng khối vì kinh tế hơn cả

II Thiết kế bản vẽ lồng phôi:

- Đối với kích thước danh nghĩa nhỏ hơn 50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là(mm)có sai lệch ±0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,5(mm)

- Đối với kích thước danh nghĩa từ 50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là  120m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là có sai lệch ±0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,8(mm)

- Đối với kích thước danh nghĩa từ 120m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là  260m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là có sai lệch ±1(mm)

Từ đó ta có bản vẽ chi tiết lồng phôi nh sau:

* Bản vẽ lồng phôi : (hình vẽ)

Sinh viên: Lý Đình Bình

Líp LTĐH-CK1-A1

6

Trang 7

- Phôi sau khi đúc phải đảm bảo l ợng d và yêu cầu chính xác

- Phôi sau khi đúc phải đựơc làm sạch tr ớc khi gia công

- Phôi sau khi đúc không có xỉ, rỗ khí

Yêu cầu kỹ thuật

Tr ờng ĐH KTKTCN - Hà Nội

Số tờ: Tờ:

Họ tên

Thiết kế Duyệt

CHƯƠNG III:

THIẾT KẾ QUY TRèNH CễNG NGHỆ GIA CễNG CHI TIẾT

A Xỏc định đường lối cụng nghệ:

Do kết cấu của chi tiết khỏ đơn giản, khả năng gỏ nhiều dao trờn mỏy là hạn chế

đồng thời gia cụng nhiều vị trớ nhiều dao và gia cụng song song rất khú thực

hiện nờn ta xõy dựng quy trỡnh cụng nghệ theo nguyờn tắc phõn tỏn nguyờn cụng

tức là quy trỡnh cụng nghệ được chia thành cỏc nguyờn cụng đơn giản cú thời

Trang 8

gian như nhau (nhịp) hoặc bội số của nhịp Với quy trình công nghệ theo nguyêntắc trên thì ta chọn phương án gia công một vị trí, một dao và gia công tuần tự.

+ Sơ đồ các nguyên công

Sinh viên: Lý Đình Bình

Líp LTĐH-CK1-A1

8

Trang 9

§ç ThÞ Minh Thanh

Líp : LTC§_§HCK1.A1 Khoa : C¬ KhÝ

Tr êng §H KTKTCN - Hµ Néi

Sè tê: Khèi lù¬ng:

§å ¸n m«n c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y

Ngµy Ký

Hä tªn ThiÕt kÕ DuyÖt

l? thoát khí

n (v/p)

D A

n (v/ph)

475

t (mm)

0,5 2 VL BK6

S (mm/vßng)

0,29 Dao M¸y MÆt ®Çu 6H13

B íc Phay tinh Phay th«

S (mm/vßng)

0,24 Dao M¸y Trô 6H13

B íc Phay

S (mm/vßng)

0,2 0,16 Dao M¸y MÆt ®Çu 6H13

B íc Phay tinh Phay th«

S (mm/vßng)

0,2 0,16 Dao M¸y MÆt ®Çu 6H13

B íc Phay tinh Phay th«

S (mm/vßng)

0,4 Dao M¸y Ngãn 6H13

B íc Phay tinh Phay th«

V(m/p)

14,13

C Tính và tra lượng dư gia công:

1 Tính lượng dư gia công cho mặt đáy A:

Lượng dư gia công mặt phẳng đáy được tính theo công thức:

i i i i

Z min  1 1 1 

Trong đó:

:

1

i

( Độ cong vênh, độ lệch tâm, độ không song song….)

:

i

là: Rz = 250m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính làm; Ti = 350m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính làm

Trang 10

Theo bảng 11 – Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ta có được các thông số

Sai lệch không gian tổng cộng được xá định theo công thức sau:

Trong đó l là chiều dài bề mặt gia công

=0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là.7

2 2

c b

cm  

công

Tra bảng 3-98, STCNCTM-I ta có sai lệch cho phép theo kích thước của vật đúc

Vậy sai lệch không gian tổng cộng là:

m

Sai lệch không gian còn lại sau khi phay thô là:

m

1  0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là6  1344 , 4  80m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là , 664

Sai số gá đặt khi phay thô mặt phẳng đáy được xác định nh sau:

2 2

k c

gd  

thước)

Vậy lượng dư khi gia công phay thô mặt đáy là:

Sinh viên: Lý Đình Bình

Líp LTĐH-CK1-A1

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

Trang 11

Z1min  250m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là  350m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là  1344 , 4  120m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là  20m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là64 , 4 

Vậy lượng dư khi gia công phay tinh mặt đáy là:

m

Z2min  50m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là  80m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là , 664  120m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là  250m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là , 664 

Vậy lượng dư khi gia công phay mặt đáy là:

m Z

Z

Zmin  1min 2min  20m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là64 , 4  250m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là , 664  2315 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là64   2.5mm

2 Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại:

Các nguyên công còn lại tra bảng 3-95, STCNCTM-I cho lượng dư gia công

D Thứ tự tiến trình công nghệ:

Nguyên công I: ĐÚC PHÔI.

Trang 12

- Phôi đúc phải đảm bảo không có nhiều rỗ xỉ, rỗ khí, không bị rạn nứt, cong vênh 

Đỳc trong khuụn cỏt mẫu gỗ đạt cỏc yờu cầu kỹ thuật sau:

Nguyờn cụng II: GIA CễNG MẶT PHẲNG ĐÁY A.

Sinh viờn: Lý Đỡnh Bỡnh

Lớp LTĐH-CK1-A1

12

Trang 13

A

n (v/ph)

475 475

t (mm)

0,5 2 VL

BK6 BK6

S (mm/vòng)

0,29 0,22

Dao Máy

Mặt đầu Mặt đầu 6H13

6H13

B ớc

Phay tinh Phay thô

V(m/p)

89,49 89,49

Nguyên công 2: Phay Gia công mặt đáy A

Phay mặt phẳng đỏy là nguyờn cụng dựng để làm chuẩn định vị cho cỏc nguyờncụng sau đú ta phải gia cụng tinh bề mặt này bằng cỏch phay tinh đạt độ nhỏm

I Phõn tớch nguyờn cụng:

1 Chọn mỏy:

Chọn mỏy phay đứng 6H13 cú:

- Cụng suất động cơ N=10m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là KW

- cỏc thụng số của mỏy:

+/ số vũng quay trục chớnh: 30m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 37,5-47,5-60m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 75-95-118-150m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 190m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 235-950m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 1180m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là-150m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là0m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là

+/ Bước tiến của bàn: 23-30m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 37-47-60m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 75-95-120m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 150m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 190m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 240m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 30m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là0m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 370m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh 470m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là-60m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là0m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là-750m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là-120m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là0m Bề mặt đỏy được dựng làm chuẩn định vị chớnh là

là-2 Chọn dao:

Trang 14

Dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK6 có:

- Đường kính dao là D=60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là mm

- Xác định lượng chạy dao S:

mm/vòng, chọn Sz = 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,29 mm/vòng

- Xác định tốc độ cắt V(m/ph)

Tốc độ cắt V được xác định nh sau:

v p u y z x m

q

Z B S t T

D C

Chu kỳ bền trung bình của dao: T= 180m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là phót

Sinh viên: Lý Đình Bình

Líp LTĐH-CK1-A1

14

Trang 15

Do đó:

) / ( 7 , 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là8 1 85 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 1 12 39 29

, 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 2 180m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 445

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 2 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 35 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 15

, 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 32 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

2 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

ph m k

Z B S t

T

D C

z x

m

q v

14 , 3

7 , 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là8 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 14

, 3

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

475 60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 14 , 3 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

14 , 3

Lực cắt được xác định theo công thức sau :

Mp w

q

u y z x p

n D

Z B S t C

190m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 190m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 55 1

60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

12 39 29

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 2 5 54 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 1

1 74 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 9

, 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

N k

n D

Z B S t C

u y z x p

Mômen được xác định theo công thức sau :

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

2 

M z x

Ở đây D là đường kính dao phay

D P

Trang 16

) ( 59 4 60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là20m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

49 , 89 7 , 3144 60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là20m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là KW

V P

Vậy máy đủ công suất và độ cứng vững khi gia công

* Chế độ cắt tinh:

- Chiều sâu cắt: t =0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là.5 mm

- Xác định lượng chạy dao S:

q

Z B S t T

D C

, 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 5 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 180m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 445

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 2 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 35 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 15

, 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 32 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

2 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

ph m k

Z B S t

T

D C

z x

14 , 3

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là7 , 93 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 14

, 3

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

Trang 17

49 , 89 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

475 60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 14 , 3 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

14 , 3

Lực cắt được xác định theo công thức sau :

Mp w

q

u y z x p

n D

Z B S t C

55 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

12 39 22

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 5 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 5 54 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 1

1 74 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 9

, 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

N k

n D

Z B S t C

u y z x p

Mômen được xác định theo công thức sau :

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

2 

M z x

Ở đây D là đường kính dao phay

D P

49 , 89 9 , 742 60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

V P

Vậy máy đủ công suất và độ cứng vững khi gia công

Trang 18

Nguyên côngIII: Phay mặt D

S (mm/vßng)

0,24 Dao

M¸y Trô 6H13

B íc Phay

V(m/p)

59,11

I Phân tích nguyên công:

Nguyên công này yêu cầu gia công đạt độ nhám bề mặt Rz 40m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là tức là cần gia

công đạt độ nhám bề mặt cấp 4 do đó ta phay thô

1 Chọn máy :

- Chọn máy : Chọn máy phay đứng 6H13 có :

- Công suất động cơ N = 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là KW

Trang 19

Lượng dư gia công Z=3,5mm

Chiều sâu căt: t= 3,5 m m

Bước tiến dao: s = 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,14-0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,24 (tra bảng 5-33 STCNCTM- Tập II)

Chọn s = 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là.24 mm/ vòng

Xác định vận tốc cắt

Z B Sz

t

T

D C

.

.

.

.

(m/ph)Tra bảng 5-39 (STCNCTM- tập II)

750m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,37 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,42 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,4 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,23 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,14 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,47

Theo bảng 5 -3 ( STCNCTM - Tập II)

KV = 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,25.0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,8.1,9 = 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,38

Chu kỳ bền của dao: T=80m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là ph (bảng 5-40m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là STCNCTM- tập II)

Suy ra:

V= 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là , 38

8 30m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 24 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 5 , 3

.

80m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

25 750m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

42 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 23 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 47 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 4 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 25

,

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

37 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

= 70m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là,94 (v/ph)

Số vòng quay trục chính

25 14 , 3

94 , 70m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

Trang 20

Vận tốc cắt thực tế

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

753 25 14 , 3 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

K n

D

Z B Sz t

.

.

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

8 30m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 24 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 5 , 3 58

.

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 9 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

1 8 , 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là 9

, 0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

= 7573,9(kg)

20m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

25 9 , 7573 10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là0m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

2

.

m N D

11 , 59 9 , 7573 60m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

10m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là20m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

.

kw V

Pz

Nguyên Công IV: Phay mặt E

Sinh viên: Lý Đình Bình

Líp LTĐH-CK1-A1

20m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là

Trang 21

n (v/ph)

300 235

t (mm)

1 2,5 VL

P18 P18

S (mm/vßng)

0,4 0,1

Dao M¸y

Ngãn Ngãn 6H13 6H13

B íc

Phay tinh Phay th«

V(m/p)

14,13 11,06

Nguyªn c«ng 4: Phay Gia c«ng mÆt E

I Phân tích nguyên công:

Nguyên công này yêu cầu gia công đạt độ nhám bề mặt Rz 20m Bề mặt đáy được dùng làm chuẩn định vị chính là tức là cần giacông đạt độ nhám bề mặt cấp 5 do đó ta chỉ cần phay thô, phay tinh

1 Chọn máy:

Ngang 6H13 có:

2 Chọn dao:

Dao phay mặt đầu có gắn mảnh hợp kim cứng BK6 có :

Ngày đăng: 22/05/2023, 15:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w