1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế

67 398 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Tác giả Đỗ Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thanh Liêm
Trường học Đại Học Ngoại Thương Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế thị trường hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra rất gay gắt về chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm, vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung và Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế nói riêng là làm thế nào để khẳng định sản phẩm của mình, đưa sản phẩm của mình đến gần hơn với khách hàng, nên chiến lược hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là điều mà các nhà doanh nghiệp rất quan tâm và để làm được làm điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm.Do đó công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm luôn được coi là công tác trọng tâm của kế toán ở các doanh nghiệp. Mặt khác, việc tính đúng, tính đủ chi phí để xác định giá thành và kết quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa to lớn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn trong kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Với những ý nghĩa to lớn đó em nghĩ việc tiếp cận với thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp là rất cần thiết và đây cũng là một nền tảng quan trọng khi làm việc thực tế. Đó cũng chính là lý do để em tìm hiểu và nghiên cứu đề tài” Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm”. Em sẽ dùng phương pháp mô tả tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế để nghiên cứu. Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 04 chương. Nội dung của các chương như sau: - Chương 1: Giới thiệu khái quát về Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế - Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Chương 3 : Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế - Chương 4: Nhận xét, kiến nghị và giải pháp

Trang 1

Lời mở đầu

Trong cơ chế thị trường hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra rất gay gắt

về chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm, vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp nóichung và Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế nói riêng là làm thế nào để khẳngđịnh sản phẩm của mình, đưa sản phẩm của mình đến gần hơn với khách hàng, nên chiến lược

hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là điều mà các nhà doanh nghiệp rất quantâm và để làm được làm điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đếnchi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm.Do đó công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tổng giá thành sản phẩm luôn được coi là công tác trọng tâm của kế toán ở các doanhnghiệp

Mặt khác, việc tính đúng, tính đủ chi phí để xác định giá thành và kết quả sản xuất kinhdoanh có ý nghĩa to lớn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đề ra những quyết định đúng đắntrong kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Với những ý nghĩa to lớn đó em nghĩ việc tiếp cậnvới thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp là rấtcần thiết và đây cũng là một nền tảng quan trọng khi làm việc thực tế Đó cũng chính là lý do

để em tìm hiểu và nghiên cứu đề tài” Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm” Em sẽ dùng phương pháp mô tả tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế đểnghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 04 chương Nội dung của các chương nhưsau:

- Chương 1 : Giới thiệu khái quát về Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế

- Chương 2 : Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Chương 3 : Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế

- Chương 4 : Nhận xét, kiến nghị và giải pháp

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DNTN

NHÀ HÀNG THIÊN QUẾ1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Nói đến ẩm thực Nhật người ta lại nhắc đến sushi Sushi là một món ăn đặc sản củangười Nhật nổi tiếng khắp thế giới

Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước

ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo rađộng lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế Những năm gần đây, cùng với

sự gia tăng lượng du khách Nhật là sự du nhập của nhiều món ăn đặc sản của Nhật Bản vàoViệt Nam và sushi cũng không phải ngoại lệ Năm 1999, nhà hàng The Sushi bar ra đời, vàcho đến nay The Sushi bar vẫn giữ vị trí là một trong những nhà hàng Nhật Bản ưa thích nhấtcủa những người sống tại Thành Phố Hồ Chí Minh bất kể người nước ngoài hay người Việt

Để duy trì và phát triển năm 2007 DNTN Nhà Hàng Thiên Quế được thành lập do

Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp giấy phép ngày 10/07/2007 với vốn đầu tư là 500.000.000đồng

Và cho đến nay Doanh Nghiệp đã khai trương được 04 chi nhánh nằm ngay trung tâm thànhphố

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.3 Quy trình chế biến: chủ yếu làm bằng thủ công.

1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là tổng hợp các lao động quản lýchuyên môn với trách nhiệm được bố trí thành các cấp, các khâu khác nhau và có mối quan hệphụ thuộc lẫn nhau để cùng tham gia quản lý doanh nghiệp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế vàlợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp Đặc điểm bộ máy quản lý của doanh nghiệp được thể hiệnqua sơ đồ sau

Trang 3

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của DNTN Nhà Hàng Thiên Quế

Để quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vai trò vàtrách nhiệm của các phòng ban, các cá nhân được xác định như sau:

- Giám đốc : là người có quyền hạn cao nhất, có quyền quyết định việc điều hành

hoạt động ở doanh nghiệp nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh, hoạch định các chỉ tiêukinh tế, tuân thủ chính sách pháp luật của nhà nước đồng thời cũng là người chịu tráchnhiệm trực tiếp với cơ quan pháp luật của nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Các phòng ban phải chấp hành và kiểm tra các chỉ tiêu kế hoạch, chế độ, chínhsách của nhà nước, các nội quy của doanh nghiệp và chỉ thị của Giám Đốc Đồng thời pháthuy hết khả năng, năng lực của mình để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đề xuất với Giám Đốc những chủ trương, biện pháp giải quyết khó khăn trong quátrình sản xuất kinh doanh và tăng cường công tác quản lý của doanh nghiệp Cụ thể:

+ Phòng nhân sự - hành chính : có chức năng quản lý lao động, tiền lương, tổ

chức đời sống cho công nhân viên, thực hiện các hoạt động về quản lý hành chính chodoanh nghiệp

+ Phòng tài chính kế toán: quản lý về mặt tài chính cho doanh nghiệp, quản lý

vật tư tài sản, lập báo cáo tài chính và tham mưu cho Giám Đốc về các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở tuân thủ quy định của Bộ Tài Chánh, cơ quanThuế và những quy định pháp luật Trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanhnghiệp Thiên Quế, phòng tài chính kế toán giữ một vị trí đặc biệt Nó đồng thời là nơikiểm soát hoạt động vốn của doanh nghiệp, quản lý việc chi tiền, phòng tài chính kế toáncòn giúp giám đốc theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn quỹ, quản lýcông nợ, giúp giám đốc thực hiện đóng các qui định của nhà nước về nghĩa vụ thuế , cácquy định khác về hoạt động của doanh nghiệp Do vậy tổ chức bộ máy kế toán tốt để hoànthành mục đích trên là việc được Ban Giám Đốc quan tâm thực hiện

Trang 4

+ Bộ phận mua hàng : có nhiệm vụ tìm nhiều nhà cung cấp nguyên vật liệu phù

hợp cho việc chế biến, đảm bảo nguồn hàng cho việc kinh doanh

+ Các chi nhánh: là nơi trực tiếp chế biến và bán các sản phẩm của doanh

nghiệp

1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

1.5.1 Hình thức tổ chức: theo hình thức tập trung vì toàn bộ các công việc kế toán

(gồm phân loại chứng từ, ghi sổ, lập báo cáo tài chính…) đều được thực hiện tập trung tạiphòng kế toán

1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân viên : kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kếtoán vật tư-hàng hóa, kế toán thuế – tiền mặt – công nợ, thủ quỹ

Kế toán thuế - tiền mặt - công nợ Thủ quỹ

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN Nhà Hàng Thiên Quế

1.5.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Kế toán trưởng : có nhiệm vụ phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động của

phòng kế toán, tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật nhà nước về toàn

bộ công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu do kế toán viên cung cấp

để lập báo cáo, theo dõi, giám sát thực hiện công việc, chỉ tiêu hàng ngày của

kế toán viên

- Kế toán vật tư – hàng hóa : có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất,

tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa…Tính toán khấu hao và tình

Trang 5

hình tăng giảm tài sản cố định Cuối tháng tập hợp phân bổ chi phí sản xuất củadoanh nghiệp.

- Kế toán thuế - tiền mặt - công nợ : lập báo cáo thuế tháng, lập phiếu thu chi,

theo dõi công nợ người bán, người mua

- Thủ quỹ : chịu trách nhiệm quản lý các nguồn vốn bằng tiền của doanh nghiệp,

phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt qua công tác thu chi hàngngày

1.5.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, chứng từ và sổ sách kế

toán

- DNTN Nhà Hàng Thiên Quế chế biến sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên Hệ thống chứng từ và tài khoản của công ty được

áp dụng theo Quyết Định 48/2006/QĐ của Bộ Tài Chính

- Hình thức kế toán áp dụng là theo hình thức chứng từ ghi sổ, trình tự ghi sổ

được trình bày theo sơ đồ sau:

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày (định kỳ)Ghi vào cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng tù ghi sổ

Trang 6

Hàng ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng

từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụ kế toán phátsinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổnghợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đượcchuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp vớiđầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để bộ phận ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vàsau đó ghi vào sổ cái Cuối tháng khóa sổ ta tìm tổng hợp tiền của các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh có của từng tài khoản trên sổ cái Tiếp đó căn cứ vào sổ cái lậpbảng cân đối phát sinh của các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh phảikhớp nhau và khớp với số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh phảikhớp nhau và số dư của từng tài khoản (dư Nợ, dư Có) trên bảng cân đối phải khớpvới số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế toán chitiết Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinhđược sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác

o Như nhiều doanh nghiệp Việt Nam khác niên độ kế toán của DNTNNhà Hàng Thiên Quế bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 hàng năm

o Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán trong kế toán là VNĐ, kỳ kế toán làhàng quý

o Chính sách kế toán đối với hàng tồn khoNguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân giaquyền

Phương pháp hạch toán giá trị hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

o Phương pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng: theo quy định của nhànước

o Với nguyên vật liệu được quản lý theo phương pháp thẻ song song.Theo phương pháp này là:

+ Tại kho: mở thẻ theo dõi từng loại nguyên vật liệu về mặt số lượng.Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào chứng từ xuất nhập tiến hành ghi vào thẻ kho từngloại nguyên vật liệu theo số lượng

+ Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết về nguyên vậtliệu để theo dõi tình trạng nhập – xuất – tồn chi tiết cả về số lượng và giá trị Hàngngày căn cứ vào chứng từ nhập – xuất – tồn do thủ kho chuyển đến kế toán ghi vào

sổ kế toán chi tiết theo từng đối tượng cả về số lượng và giá trị Cuối tháng, tính số

dư tồn kho và đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, căn cứ vào sổ kế toán chi tiết để lậpbáo cáo nhập xuất tồn kho

Trang 7

Thẻ kho

Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho

Sổ chi tiết vật tư - hàng hóa

Báo cáo nhập - xuất - tồn

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu số liệu

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quản lý nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

- Đến cuối năm, Doanh nghiệp căn cứ vào số liệu hoạt động kinh doanh tiếnhành lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành của hệ thống kế toán doanhnghiệp Việt Nam, đó là:

+ Bảng cân đối kế toán+ Báo cáo kết quả kinh doanh+ báo cao lưu chuyển tiền tệ+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.1 Chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất và khái niệm về giá thành sản phẩm

2.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí

2.1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất

Những nhận thức về chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chiphí nhưng tất cả đều thống nhất khái niệm “chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về các nguồn lực mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạtđộng sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định”

2.1.1.2 Phân loại chi phí

Chi phí được xem là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạtđộng SXKD của DN Vì vậy việc kiểm soát tốt các khoản chi phí, đề ra các quyếtđịnh đúng đắn trong hoạt động SXKD đòi hỏi phải nhận diện, phân loại chi phí theonhiều tiêu thức khác nhau đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí cụ thể:

a/ Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí

Căn cứ vào tính chất kinh tế và hình thái nguyên thủy của chi phí để phân thànhcác yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng cho hoạt động

gì Theo đó, toàn bộ chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp được chia thành cácyếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua và chi phí mua của nguyên vật liệudùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, gồm các chi phí NVL chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị XDCB…

- Chi phí nhân công: gồm chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người laođộng và các khoản trích bảo hiểm theo tiền lương, tiền công

- Chi phí CCDC: bao gồm giá mua CCDC và chí phí mua CCDC phục vụ chohoạt động SXKD

- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả các loạiTSCĐ phục vụ cho hoạt động SXKD của DN, không bao gồm phục vụ phúclợi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho hoạt động SXKD của DN như dịch vụ điện nước, điện thoại, internet,thuê ngoài sửa chửa TSCĐ, thuê nhà xưởng…

- Chi phí khác đã chi bằng tiền: là các chi phí khác đã chi bằng tiền phát sinhtrong quá trình hoạt động SXKD ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên

Trang 9

Việc phân loại theo tiêu thức này có tác dụng cho ta biết tổng chi phí phải chi raban đầu để tiến hành hoạt động SXKD, và làm cơ sở cho việc lập dự toán chi phí

và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí theo yếu tố

b/ Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của chi phí (theo khoản mục chiphí)

Căn cứ vào vai trò, công dụng của chi phí đối với quá trình hoạt động SXKD

để sắp những khoản chi phí có cùng công dụng thành một khoản mục chi phí Theo đó,toàn bộ chi phí trong kỳ kế toán của DN được chia thành các khoản mục sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, kể

cả bán thành phẩm mua ngoài dùng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm,cung cấp dịch vụ…

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản chi phí phải tahnh toán cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nhưtiền lương chính, phụ, các khoản phụ cấp và các trích theo tiền lương của côngnhân trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung: gồm tất cả các chi phí cần thiết còn lại (ngoài 02 khoảnmục chi phí NVL trực tiếp và nhân công trực tiếp) để phục vụ cho quá trình sảnxuất tại phân xưởng sản xuất

- Chi phí bán hàng: gồm các chi phí lưu thông và tiếp thị trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng như chi phí nhân viên bánhàng, chi phí vật liệu phụ phục vụ hoạt động bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐphục vụ bộ phận bán hàng và các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằngtiền phục vụ cho hoạt động bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các chi phí liên quan đến hoạt động hànhchính, kinh tế và hoạt động quản trị có tính chất chung toàn DN

- Chi phí khác: gồm chi phí hoạt dộng tài chính và chi phí hoạt động khác đượcxác định một cách riêng biệt với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Việc phân loại theo tiêu thức này có tác dụng giúp cho nhà quản lý thấy được vaitrò, vị trí chi phí trong hoạt động SXKD của DN, trên cơ sở đó đánh giá được kếtcấu chi phí trong hoạt động SXKD, và lập dự toán chi phí theo khoản mục chi phí.c/ Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả kinh doanhPhân loại theo tiêu thức này thì chi phí được chia thành 02 loại:

- Chi phí sản phẩm: chi phí phát sinh trong 01 kỳ và ảnh hưởng đến nhiều kỳSXKD Sự phát sinh và khả năng bù đắp chi phí sản phẩm trải qua nhiều kỳkinh doanh khác nhau Vì vậy, chi phí sản phẩm thường gắn liền với những rủi

ro tiềm tàng từ sự biến động của thị trường

Đối với hoạt động sản xuất: chi phí sản phẩm gồm: CPNVLTT, CPNCTT vàCPSXC phát sinh trong kỳ

Trang 10

Đối với hoạt động kinh doanh thương mại: chi phí sản phẩm là giá mua hànghóa và chi phí mua hàng.

- Chi phí thời kỳ: gồm những chi phí để hoạt động kinh doanh không tạo nên giátrị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của một kỳ mà chúngphát sinh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí thời kỳ được trừ vào doanh thu để tính lợi nhuận trong kỳ

d/ Phân loại chi phí theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm và quá trình kinh doanh

Phân loại theo tiêu thức này giúp các nhà quản trị DN xác định phương hướng vàcác biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành:

Đối với chi phí cơ bản: phấn đấu giảm mức hao phí để sản xuất 1 đơn vị sảnphẩm bằng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, sửdụng vật liệu thay thế…

Đối với chi phí chung: cần chi tiết kiệm, hạn chế và loại trừ các yếu tố chi phíkhông cần thiết, tăng cường quản lý và kiểm soát chi phí chung theo dự toán chiphí và các chế độ chi tiêu đã thiết lập

e/ Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp chi phí vào các đối tượng hạchtoán chi phí

- Chi phí trực tiếp: là khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí và hoàn toàn có thể quy nạp trực tiếp vào từng đối tượngchịu chi phí liên quan

- Chi phí gián tiếp: là chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí nên sẽ được tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí có liênquan theo những tiêu thức phân bổ phù hợp

Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán Mức độ chínhxác của chi phí gián tiếp phân bổ cho từng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý vàkhoa học của các tiêu thức phân bổ được lựa chọn

f/ Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

- Biến phí

Là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của các mức độ hoạtđộng, và thông thường biến phí tính trên một đơn vị mức độ hoạt động (1 sảnphẩm, 1 giờ máy )

Trang 11

- Định phí

Là những chi phí mà xét về tổng số thì không thay đổi hoặc ít thay đổi khi khốilương sản phẩm thay đổi trong một phạm vi nhất định, nhưng nếu xét trên mộtđơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động

- Chi phí hỗn hợp: bao gồm định phí và biến phí

Phân tích định phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí cơ bản, tốithiểu để duy trì phục vụ và để giữ dịch vụ đó luôn ở tình trạng sẵn sàng hoạtđộng

Phân tích biến phí thường phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượtđịnh mức

2.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm và các loại giá thành

2.1.2.1 Khái niệm giá thành

Giá thành là biểu hiện bằng tiền của hao phí về các nguồn lực để sản xuất vàtiêu thụ một khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành nhất định

2.1.2.2 Phân loại giá thành

a/ Theo phạm vi tính giá thành: chia làm 02 loại

- Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một kết quả sản xuất đãhoàn thành nhất định

Đối với DN sản xuất chế biến: giá thành sản xuất bao gồm CPNVLTT,CPNCTT, CPSXC

Đối với DN xây lắp: giá thành sản xuất bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, chi phí

sử dụng máy thi công, CPSXC

- Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến một khối lượngsản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến lúc tiêu thụ sản phẩm

Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng và chi phí quản lýliên quan đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ

b/ Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: là tổng số các chi phí theo định mức và theo dự toán cầnthiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm trong kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: là 1 chỉ tiêu được xác định trước khi bắt đầu sản xuất nhưgiá thành kế hoạch, tuy nhiên khác với giá thành kế hoạch – được xây dựngtrên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không thay đổi trong suốt cả kỳ

kế hoạch, giá thành định mức lại được xây dựng dựa trên các định mức chi phíhiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầutháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của cácđịnh mức chi phí đạt được trong kỳ thực hiện kế hoạch giá thành

Trang 12

- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuấtsản phẩm dựa vào các số liệu thực tế về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

đã được tập hợp trong kỳ

2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm và yêu cầu quản lý

2.1.3.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành là biểu hiện hai mặt của cùng quá trình sản xuất,cùng giống nhau về bản chất kinh tế đều là biểu hiện bằng tiền về hao phí của lao độngsống và lao động vật hóa, nhưng có sự khác biệt về lượng xuất phát từ sự khác nhaugiữa chu kỳ sản xuất sản phẩm và kỳ báo cáo

Sự khác nhau về lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đặt ra yêucầu phải xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ khi tính giá thành sản phẩm, có nhưvậy giá thành sản phẩm mới phản ánh đúng các khoản chi phí cấu thành nên sản phẩmhoàn thành

2.1.3.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Đối với chi phí sản xuất: phải phản ánh chính xác chi phí phát sinh theo từngđối tượng cụ thể

- Đối với việc tính giá thành: phải xác định được tổng giá thành và giá thành đơn

vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phí cấu thành sản phẩm

2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.2.1.1 Khái niệm

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi hoặc giới hạn nhất định để tậphợp chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích và tính giá thành sảnphẩm

Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất(phạm vi hoặc giới hạn cần tập hợp chi phí) trong DN có thể là:

- Từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm, từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm haytừng đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, toàn DN

2.2.1.2 Ý nghĩa của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Là căn cứ để tổ chức công tác ghi chép ghi chép ban đầu, mở các sổ,thẻ kế toánchi phí sản xuất chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất nhằm tập hợp chiphí sản xuất, đồng thời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Trang 13

2.2.1.3 Căn cứ để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất

- Yêu cầu quản lý và đối tượng tính giá thành

Kết cấu tài khoản

- Bên nợ: tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ

- Bên có: các khoản ghi giảm chi phí

Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ

vụ dịch vụ

- Nguyên tắc hạch toán:

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phi riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm…) thì hạchtoán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụngphương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan

Tiêu thức được lựa chọn để phân bổ CPNVLTT:

+ Định mức CPNVLTT+ Khối lượng sản phẩm sản xuất+ Trọng lượng sản phẩm

+ Diện tích sản phẩm

Trang 14

Trình tự phân bổ:

+ Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý+ Xác định hệ số phân bổ

+ Phân bổ CPNVLTT cho từng đối tượng có liên quan:

- Tài khoản sử dụng: TK621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 2.1 : sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL phân bổ

cho từng đối tượng = tiêu thức phân bổ của từng *

Hệ số phân bổ = Tổng CPVLTT cần phân bổ trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng

Tổng CPNVLTT

cần phân bổ = Giá trị vật liệu kỳ trước sử dụng +

không hết

Giá trị vật liệu sử dụng không hết để lại xưởng cuối kỳ hoặc nộp lại kho

-Giá trị vật liệu xuất kho trong kỳ

NVL chính được cung cấp bởi phân xưởng sản xuất phụ trợ

Trị giá vật liệu mua ngoàidùng sản xuất sản phẩm không qua nhập kho

TK 632

154 “phân xưởng phụ”

Vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

Kết chuyển CPNVLTT thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 15

b/ Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếpCPNCTT gồm tiền lương chính, lương phụ các khoản phụ cấp phải trả cho bộphận lao động trực tiếp và các khoản phải trích theo lương của bộ phận này.

- Nguyên tắc hạch toán

CPNCTT liên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp vàotừng đối tượng đó Trường hợp CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí thì sẽ được phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp

Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công có thể là định mức CPNCTT như: số giờlao động trực tiếp, số ngày công lao động…

- Tài khoản sử dụng: TK621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 2.2 : sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

c/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chungCPSXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau CPNVLTT

và CPNCTT Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phậnsản xuất của doanh nghiệp

CPSXC bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng

cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

- Tài khoản sử dụng: TK627 – chi phí sản xuất chung

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

Trích BHXH, BHYT, BHTN

TK 632

TK335

Kết chuyển CPNCTT

Trang 16

- Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 2.3 : sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung.

d/ Tổng hợp chi phí sản xuất, điều chỉnh các khoản làm giảm trừ giá thành sảnphẩm

Cuối kỳ kế toán, số liệu tổng hợp từ các sổ chi tiết CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC sau khi điều chỉnh cho các khoản chi phí chưa thực tế phát sinh (vật liệu thừa

để tại xưởng, nộp lại kho, khoản chi phí phải trả đã được trích thừa…) sẽ được kếtchuyển qua sổ chi tiết chi phí sản xuất dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí liên quan

Sau đó, kế toán sẽ điều chỉnh các khoản giảm giá thành – đây là các khoản thu

về xuất phát từ các khoản chi phí phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất nhưngkhông được tính vào giá thành hoặc những khoản chi phí phát sinh nhưng không tạo ragiá trị sản phẩm như: phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, từ sản phẩm hỏng, hoặckhoản thu bồi thường do công nhâ gây ra thiệt hại trong sản xuất Riêng khoản thiệt hại

về sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất trên định mức sau khi đã trừ khoản bồi thường sẽđược tính vào giá vốn hàng bán chứ không nằm trong giá thành sản phẩm

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (theo phươngpháp kê khai thường xuyên)

chi phí chế biến trong kỳ

TK 627

Khoản CPSXC cố định do mức sản xuất thực tế thấp hơn mức sản xuất bình thường

Tiền lương và các khoảnphải trích theo lương

Trang 17

Sơ đồ 2.4 : sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (theo phương pháp kê khai thường xuyên).

2.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đối với các DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì ở khâutổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

2.2.3.1 Tài khoản sử dụng

Phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản tài khoản 631 – giá thành sảnxuất Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Kết cấu tài khoản

- Bên nợ: phản ánh giá trị SPDD đầu kỳ và các chi phí phát sinh trong kỳ liênquan tới chế tạo sản phẩm, dịch vụ, lao vụ…

- Bên có: + kết chuyển giá trị dở dang cuối kỳ

TK 152

TK 622

Giá thành thực tế của sảnphẩm hoàn thành đã được tiêu thụ

CPNVLTT phát sinhtrong kỳ

CPSXC

CPNCTT

TK 632

TK13888

TK 627

Giá trị phế liệu thu hồi

Khoản thu bồi thường do công nhân gây ra thiệt hại trong sản xuất

155/157Thành phẩm nhập kho và

gửi bán chưa xác định tiêu thụ

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 18

+ tổng giá trị thành phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thànhTài khoản 631 cuối kỳ không có số dư.

2.2.3.2 Phương pháp hạch toán

- Đầu kỳ, kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ sang TK631

- Phản ánh chi phí sản xuất đã phát sinh trong kỳ

+ Đối với CPNVLTT: căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu tồn kho cuối

kỳ, tính ra giá trị vật liệu xuất kho trong kỳ dùng sản xuất sản phẩm+ Đối với CPNCTTT: căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương phản ánhtiền lương công nhân sản xuất trực tiếp và các khoản trích theo lươngcủa bộ phận này

+ Đối với CPSXC; căn cứ vào các chứng từ có liên quan, phản ánhCPSXC phát sinh

- Cuối kỳ, tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá SPDD cuối kỳ, tính giá thành sảnphẩm

Sơ đồ 2.5 : sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

TK 631

TK 611 (6111)

Tổng giá thành thực tế sảnphẩm hoàn thành

Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ

Tập hợp chiphí sản xuất

TK 622

334,338,6111,214,111…

Tập hợp chiphí sản xuất

TK 627

Cuối kỳkết chuyển

Cuối kỳkết chuyển

Cuối kỳkết chuyển

Trang 19

2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp sản xuất

SPDD là sản phẩm chưa hoàn thành đầy đủ các giai đoạn công nghệ chế biến quy địnhtrong quy trình công nghệ sản xuất của DN và những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưađược làm thủ tục kiểm nghiệm nhập kho còn nằm tại các phân xưởng

Tùy theo đối tượng tính giá thành mà xác định SPDD

Đánh giá SPDD là công việc kế toán nhằm xác định chi phí sản xuất nằm trong SPDDcuối kỳ qua đó cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm

Việc đánh giá một cách trung thực và hợp lý giá trị SPDD phụ thuộc vào công táckiểm kê SPDD và phương pháp đánh giá SPDD được chọn

Kiểm kê SPDD không chỉ xác định về mặt số lượng mà còn phải xác định được cảmức độ hoàn thành (% hoàn thành so với thành phẩm)

Trong trường hợp quy trình công nghệ của DN phức tạp, chế biến kiểu liên tục gồmnhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau nếu đánh giá theo phương pháp này thì phầnchi phí NVL chính phát sinh trong kỳ của các giai đoạn sau chính là giá thành của bán thànhphẩm giai đoạn trước chuyển sang

2.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này thì chi phí sản xuất trong SPDD cuối kỳ bao gồm cả 03 khoảnmục : CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

Trang 20

- Điều kiện áp dụng thích hợp : khối lượng SPDD nhiều, chi phí chế biến chiếm tỷtrọng đáng kể trong giá thành sản phẩm.

- Nguyên tắc thực hiện : phân biệt chi phí sản xuất phát sinh theo hai nhóm:

+ Nhóm chi phí NVL : thường được bỏ vào toàn bộ từ đầu quá trình sản xuấtthì

Chi phí NVL tính cho SPDD = chi phí NVL tính cho 1 sản phẩm hoàn thành(tỷ lệ hoàn thành đối với khoản mục này thường là 100%)

+ Nhóm chi phí chế biến (gồm CPNCTT, CPSXC) : thường phát sinh theo tiến

độ hoàn thành sản phẩm để quy đổi SPDD thành sản phẩm hoàn thành tương đương

2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến

Thực chất của phương pháp này cũng chính là phương pháp ước lượng sảnphẩm hoàn thành tương đương nhưng ở đây xem như mức độ hoàn thành bình quân của SPDD

- Điều kiện áp dụng phương pháp này là : thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất

có số lượng SPDD tương đối ổn định giữa các kỳ sản xuất và đa số SPDD tập trung ở giaiđoạn giữa của quá trình sản xuất

2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

2.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

thành kế hoạch đơn vị Số lượng SPDD

CP chế biến trong

SPDD cuối kỳ = Chi phí chế biến trong giá *

thành kế hoạch đơn vị Số lượng SPDD * 50%

Trang 21

2.4.1.2 Ý nghĩa của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Là căn cứ để lập phiếu tính giá thành sản phẩm, tổ chức công tác tính giá thànhsản phẩm theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm, phục vụ cho việc kiểm soát tìnhhình thực hiện định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.2.4.1.3 Căn cứ để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất

- Mặt hàng sản phẩm sản xuất theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Tính chất quy trình công nghệ và phương pháp sản xuất sản phẩm

- Yêu cầu quản lý, trình độ nhân viên kế toán, phương tiện kỹ thuật tính toán

2.4.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

2.4.2.1 Phương pháp giản đơn (Phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này áp dụng phù hợp với những DN sản xuất có đối tượng kếtoán chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành

Theo phương pháp này giá thành sản phẩm tính bằng cách căn cứ trực tiếp vàochi phí sản xuất đã tập hợp (theo từng đối tượng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sản phẩm

dở dang đầu kỳ, sản phẩm dở dang cuối kỳ để tính ra giá thành theo công thức:

2.4.2.2 Phương pháp hệ số

Được áp dụng ở những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuấtcùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời một lúcnhiều loại sản phẩm khác nhau Do tính chất của quy trình công nghệ, trong trường hợp nàykhông cho phép tập hợp được chi phí sản xuất riêng cho từng sản phẩm mà phải tập hợp chungcho cả quá trình sản xuất, vì thế giá thành của từng loại sản phẩm thu được chỉ có thể xác địnhchủ yếu bằng phương pháp hệ số Căn cứ vào kết quả phân tích kinh tế kỹ thuật quy định đểxác định các hệ số biểu hiện mối tương quan về đại lượng chi phí giữa các loại sản phẩm trên

cơ sở các hệ số đã được quy định và tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính giáthành của từng loại sản phẩm

Nội dung tính như sau:

- Quy đổi sản phẩm tự nhiên về sản phẩm chuẩn:

Trang 22

giày… Trong trường hợp này, để giảm bớt một phần công việc hạch toán, có thể tiến hành tạp

hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại và do đó giá thành của từng thứ sản phẩm

trong nhóm sẽ được xác định bằng phương pháp tỷ lệ như tỷ lệ với giá thành định mức, tỷ lệ

với giá thành kế hoạch, tỷ lệ với lượng NVL hao phí, tỷ lệ với trọng lượng, sản phẩm… tùy

theo từng trường hợp cụ thể

Nội dung tính như sau:

- Tính tổng giá thành thực tế của nhóm

- TÍnh tổng tiêu thức được sử dụng để xác định tỷ lệ tính giá thành của nhóm:

tiêu thức được chọn để tính tỷ lệ giá thành có thể là giá thành kế hoạch, giáthành định mức hoặc lượng NVL tiêu hao hoặc trọng lượng sản phẩm của tùngquy cách…

Chọn tiêu thức để xác định tỷ lệ tính giá thành là giá thành kế hoạch ta có côngthức tính như sau:

=

Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn

Tổng giá thành thực tế sản phẩm chuẩn

Tổng sản phẩm chuẩn

=

Giá thành đơn vị thực tế sản phẩm i Tổng giá thành thực tế sản phẩm i

Số lượng sản phẩm i thực tế thu được

Tổng giá thành thực

tế sản phẩm i = Giá thành đơn vị sản *

phẩm chuẩn

Số lượng sản phẩm i * Hệ số tính giá thành sản phẩm i

Trang 23

- Xác định tỷ lệ tính giá thành của nhóm (theo từng khoản mục chi phí) = ( tổnggiá thành thực tế của nhóm / tổng giá thành kế hoạch của nhóm) * 100%

- Tính tổng giá thành thực tế sản phẩm của từng quy cách i trong nhóm = tỷ lệtính giá thành * tổng giá thành kế hoạch sản phẩm có quy cách i

- Tính

2.4.2.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Được áp dụng đối với những DN mà trong cùng một quá trình sản xuất, đồngthời với việc thu hồi được sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Khối lượng sản phẩmphụ chiếm tỷ trọng nhỏ so với sản phẩm chính, và nó không nằm trong mục đích sản xuất của

DN Trong trường hợp này, giá thành của sản phẩm chính được xác định bằng cách lấy tổng

chi phí sản xuất sản phẩm trừ (-) giá trị của sản phẩm phụ.

- Phương pháp xác định giá trị sản phẩm phụ: theo chuẩn mực kế toán số 02 –

hàng tồn kho thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được

- Nếu giá trị sản phẩm phụ lớn sẽ được loại trừ khỏi tổng chi phí sản xuất (sảnphẩm chính và phụ) theo từng khoản mục chi phí tương ứng với tỷ trọng giá trịsản phẩm phụ / tổng chi phí sản xuất

- Nếu giá trị sản phẩm phụ nhỏ thì được loại trừ khỏi tổng chi phí sản xuất ởkhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.4.2.5 Phương pháp phân bước

- Phương pháp này được áp dụng ở những DN có quy trình công nghệ sản xuấtphức tạp, sản phẩm hoàn thành cuối cùng phải trải qua nhiều giai đoạn côngnghệ chế biến hoặc do nhiều bộ phận chi tiết hợp thành

- Đối tượng kế toán chi phí sản xuất: giai đoạn công nghệ, chi tiết, bộ phận sảnsản phẩm

- Đối tượng tính giá thành: sản phẩm hoàn thành

- Khi kết chuyển chi phí sản xuất tập hợp theo từng đối tượng vào sản phẩmhoàn thành có thể thực hiện theo một trong hai phương án sau:

= tổng giá thành thực tế sản phẩm của từng quy cách i

Số lượng sản phẩm có quy cách i thực tế thu được

Trang 24

a/ Phương án không tính giá thành bán thành phẩm( Kết chuyển chi phí songsong)

Đặc điểm của phương án này là không tính giá thành bán thành phẩm hoànthành sau mỗi giai đoạn công nghệ, hoặc nói cách khác là giá thành bán thành phẩm không dichuyển cùng với bán thành phẩm từ giai đoạn công nghệ này sang giai đoạn công nghệ tiếptheo Chi phí sản xuất phát sinh trong mỗi giai đoạn công nghệ được kết chuyển vào giá thànhthành phẩm hoàn thành một cách song song

Sơ đồ 2.6 : Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương án kết chuyển song song

Chi phí sản xuất gđ1

Chi phí sản xuất gđ1 trong SPDD

Chi phí sản xuất gđ1 trong thành phẩm

GĐ n: Chi phí

chế biến

gđn

Chi phí chế biến gđn

Chi phí chế biến gđn trong SPDD

Chi phí chế biến gđn trong

GĐ 2: Chi phí

chế biến

gđ2

Chi phí chế biến gđ2

Chi phí chế biến gđ2 trong SPDD

Chi phí chế biến gđ2 trong thành phẩm

…….

Tổng giá thành thực tếsảnphẩmhoànthànhcuốicùng

Trang 25

b/ Phương án có tính giá thành bán thành phẩm( Kết chuyển chi phí tuần tự)Phương án này thường được áp dụng ở những DN:

- Có yêu cầu đánh giá thành quả hoạt động cũng như trách nhiệm của người quản

lý ở từng giai đoạn sản xuất

- Có một phần bán thành phẩm được bán bên ngoài

- Hoặc có quy trình công nghệ chế biến phức tạp, nếu không tính giá thành bánthành phẩm thì việc giá thành thành phẩm tính được không phản ánh đầy đủ chiphí thực tế cấu thành

Sơ đồ 2.7: Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương án kết chuyển chi phí tuần tự

sẽ được tập hợp trực tiếp vào từng đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc haybảng phân bổ chi phí Đối với CPSXC, sau khi tập hợp chung sẽ được phân bổcho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp

GĐ 1Chi phi NVL chính gđ1

Giá thành bán thành phẩm gđ1+

Chi phi chế biến gđ2

Giá thành bán thành phẩm gđ2

GĐ 2

Giá thành bán thành phẩm gđ n-1+

Chi phi chế biến

gđ n

Giá thành sản phẩm hoàn thành gđ n

GĐ n.…

Trang 26

- Việc tính giá thành ở các DN này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thànhnên kỳ tính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo Đối với những đơnđặt hàng chưa hoàn thành ở cuối kỳ thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp đượctheo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất dở dang được chuyển sang kỳ sau.

- Đối với đơn đặt hàng đã hoàn thành thì:

Tổng giá thành thực tế đơn đặt hàng = tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN NHÀ HÀNG THIÊN QUẾ

Cũng như các doanh nghiệp khác, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là công tác trọng tâm của doanh nghiệp Nó phản ánh được kết quả và hiệuquả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

3.1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

Tại DNTN Nhà Hàng Thiên Quế chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ hao phí

về lao động, tài sản, vật tư, vốn bằng tiền…mà doanh nghiệp đã bỏ ra để chế biến ra sản phẩm,

cụ thể là cho việc chế biến ra thức ăn ở các chi nhánh như các khoản hao phí về nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, chi phí lương và các khoản trích theo lương cho quản lý, nhân viên ởcác chi nhánh, chi phí khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ choviệc chế biến sản phẩm được tính ra VNĐ và kỳ tính là hàng tháng

Quản lý và sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất được đánh giá là công việc quantrọng đối với doanh nghiệp Để đáp ứng nhu cầu sử dụng và yêu cầu quản lý của doanh nghiệpphù hợp với điều kiện, quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại doanhnghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên liệu vật liệuchính, vật liệu phụ trực tiếp để chế biến ra sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản chi phí phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp chế biến sản phẩm như tiền lương chính, phụ cấp và các khoản trích bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của các chi nhánh

- Khấu hao TSCĐ: bao gồm các chi phí khấu hao máy lạnh, hệ thống điều hòakhông khí, hệ thống lọc nước, các máy móc thiết bị…

Giá thành đơn vị

Số lượng sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng

Trang 27

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước sử dụng, cước dịch vụ viễn thông…

- Chi phí bằng tiền khác như xăng, dầu, chi phí khác…

3.1.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định nộidung chi phí và giới hạn tập hợp chi phí

Do đặc điểm quy trình công nghệ của doanh nghiệp giản đơn, sản phẩm được chếbiến qua không phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế tạo, chủ yếu làm thủ công, không cóbán thành phẩm cũng không có sản phẩm dở dang, sản phẩm làm ra được tiêu thụ ngay, khôngqua nhập kho Chính vì đặc điểm đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành được thực hiện

ở các chi nhánh và sau đó kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh trong kỳ rồi tổng hợp lại

và tính giá thành cho tất cả sản phẩm hoàn thành bán ra

3.1.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

3.1.2.1 Đối tượng tính giá thành: là khối lượng sản phẩm bán ra của món ănSushi Đơn vị tính giá thành : dĩa

3.1.2.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ kế toán của doanh nghiệp là quý, sản phẩm chế biến lại có chu kỳ ngắn Vì đặcđiểm của doanh nghiệp là chế biến thức ăn nên không có sản phẩm hoàn thành nhập kho, sảnphẩm hoàn thành là xuất bán ngay Tại doanh nghiệp, yêu cầu quản lý đòi hỏi chặt chẽ, số liệuphải cập nhật, kịp thời nên kỳ tính giá thành được xác định là hàng quý

Cuối mỗi quý cùng với việc lập báo cáo kế toán cần thiết, tổng hợp, phân bổ và kếtchuyển chi phí, kế toán tổ chức tính giá thành sản phẩm sản xuất trong quý đó

3.2 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất

3.2.1 Tài khoản sử dụng

Vì doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo Quyết Định 48/2006/QĐ của BộTài Chính nên kế toán sử dụng các tài khoản sau để tập hợp chi phí sản xuất

- TK 1541: nguyên vật liệu dở dang

- TK 1542: chi phí nhân công dở dang

- TK 1543: vật liệu phụ dở dang

- TK 1544: khấu hao TSCĐ dở dang

- TK 1547: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 1548: chi phí bằng tiền khác

Trang 28

3.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp trực tiếp

3.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Căn cứ vào nhu cầu chế biến, bộ phận mua hàng sẽ đặt mua các loại vật liệukhác nhau Vì nguyên liệu chính đòi hỏi phải tươi sống nên hầu như các vậtliệu chính không để tồn kho nhiều và quá lâu nên tình hình nhập xuất nguyênvật liệu là thường xuyên, đòi hỏi kiểm tra chặt chẽ

- Có thể nói nguyên vật liệu trực tiếp có vị trí chủ chốt và rất quan trọng trongquá trình chế biến, là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sảnxuất và chỉ tiêu giá thành sản phẩm Vì vậy, việc hạch toán đúng, phản ánhchính xác, đầy đủ các khoản chi phí này có ý nghĩa rất lớn Nó tạo điều kiệncho công tác quản lý, sử dụng chi phí sản xuất tiết kiệm có hiệu quả, đảm bảocho chỉ tiêu giá thành được tính chính xác hơn đồng thời cung cấp thông tin kịpthời cho bộ phận quản lý tiến hành các biện pháp xử lý

- Nguyên vật liệu của doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản 152 – nguyênliệu vật liệu và mở chi tiết thành 02 tài khoản:

TK 1521 Nguyên liệu chính

TK 1522 Bao bì, vật liệu phụ

- Nguyên liệu chính của doanh nghiệp phần lớn được mua trong nước Nguyênliệu, vật liệu mua về nhập kho rồi mới đưa vào chế biến Gía xuất kho đượctính theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

- Tại DN, nguyên vật liệu được sử dụng cho mục đích chế biến ra thức ăn sushibao gồm:

+ Nguyên liệu chính: các loại cá, gạo, mực ống, nghêu, sò lông, rong biển, thịt

bò, thịt gà, tôm thẻ, trứng cá

+ Vật liệu phụ gồm: bột chiên xù, bột chiên giòn, dầu hào, đậu nành, gừng, gia

vị nấu ăn

Công thức tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho như sau:

Sau đó căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu xuất kho để tính giá trị nguyên vậtliệu xuất kho

Trị giá vật liệu xuất trong kỳ = số lượng vật liệu xuất trong kỳ * đơn giá bình quân

Đơn giá bình quân =

Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + trị giá vật liệu nhập trong kỳ

Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ + số lượng vật liệu nhập trong kỳ

Trang 29

- Việc tính giá bình quân nguyên vật liệu xuất kho và giá trị xuất kho do doanhnghiệp tính thông qua số liệu ghi trên sổ chi tiết 152 được mở chi tiết cho từngloại nguyên vật liệu.

- Tại DNTN NHà hàng Thiên Quế, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồmnguyên liệu chính và vật liệu phụ được sử dụng để chế biến sản phẩm tại cácchi nhánh và được hạch toán trực tiếp

- Chứng từ sử dụng:

Để hạch toán trong khâu này bao gồm phiếu xuất kho, sổ chi tiết vật tư hànghóa, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng kê chi phí trả trước, bảng phân bổ chi phínguyên vật liệu trực tiếp

Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên:

Liên 1: lưu ở phòng kế toánLiên 2: nơi nhận nguyên vật liệuLiên 3: thủ kho giữ

(Ban hành theo quyết định48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 15 tháng 07 năm 2009 Số: PX 001/07

Nợ:….

Có:….

Họ tên người nhận hàng: Lê Thị Hoa Địa chỉ(bộ phận): Chi Nhánh 2

Lý do xu t kho: ch bi n th c nất kho: chế biến thức ăn ế biến thức ăn ế biến thức ăn ức ăn ăn

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩmchất vật tư, dụng cụ, sản phẩm

hàng hóa

Mã số Đơn vịtính

Số lượng

Đơn giá Thànhtiền

Theo chứng từ Thực xuất

Trang 30

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sổ chi tiết vật tư hàng hóa: hàng ngày kế toán theo dõi tình hình nhập xuất tồnhàng hóa, vật liệu căn cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho Sổ này là cơ sở giúp kếtoán theo dõi nguyên vật liệu một cách cụ thể, tạo điều kiện cho công tác quản lý,

có kế hoạch nhập xuất kịp thời, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được liêntục

Căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho hàng ngày kế toán theo dõi tình hìnhnhập xuất tồn trên sổ chi tiết vật tư, hàng hóa

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)

Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ : Bột chiên giòn Đvt:

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Đơn giá

Trang 31

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn: cuối tháng, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết vật tư hànghóa để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn, các số liệu trên bảng này làm căn cứ ghi giá xuất khonguyên vật liệu và lập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu.

Bảng kê chi phí trả trước: đây là bảng kê các công cụ, dụng cụ có thời hạn sửdụng trên 02 năm, được tập hợp để phân bổ dần cho từng năm

Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bảng phân bổ này là cơ sở giúp

kế toán theo dõi khoản chi phí nguyên vật liệu trong tháng một cách cụ thể

- Tài khoản sử dụng: để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sửdụng 02 tài khoản cấp 2

TK 1541: nguyên vật liệu dở dang

TK 1543: vật liệu phụ dở dangBên nợ : chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp chế biến.Bên có : kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 632 – Giá vốn hàngbán

TK 1521

TK 1522

TK 1541

TK 1543Xuất NVL chế biến

Xuất vật liệu phụ chế biến

TK 142

Mua vật liệu phụ chế biến

TK 632Kết chuyển NLC

Kết chuyển vật liệu phụPhân bổ chi phí trả trước

TK 111

Trang 32

Xuất nguyên liệu chính

Nợ TK 1541 : nguyên vật liệu chính

Có TK 1521 : nguyên liệu chínhXuất vật liệu phụ

Nợ TK 1543 : vật liệu phụ

Có TK 1522 : bao bì, vật liệu phụCuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Vì doanh nghiệp chế biến thức ăn nên sản phẩm được chế biến ra là được tiêuthụ ngay, không qua nhập kho Doanh nghiệp hạch toán như sau:

Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán

Có TK1541: kết chuyển chi phí nguyên vật liệu

Có TK 1543: kết chuyển chi phí vật liệu phụ

- Trình tự ghi sổ

Hàng ngày tất cả các hóa đơn mua vật liệu trong tháng sẽ được thủ kho làm căn

cứ ghi vào sổ nhập kho và gửi về kế toán Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, kiểmtra tính hợp pháp, hợp lệ rồi ghi nhận vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 1521 và TK 1522

Khi xuất kho, thủ kho lập phiếu xuất gửi về kế toán, sau đó kế toán ghi nhậnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 1541 và TK 1543

3.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp tại DNTN Nhà Hàng Thiên Quế là các khoản chiphí phải trả cho nhân viên tham gia vào quá trình chế biến ra sản phẩm baogồm tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương ở các chinhánh, nó gắn liền với lợi ích của người lao động Do vậy việc hạch toán đúng,

đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong việc tính lương, trả lươngchính xác, kịp thời cho người lao động Nó có tác dụng tích cực góp phần khích

lệ người lao động tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm…

- Chi phí nhân công trực tiếp ở doanh nghiệp gồm tiền lương và các khoản tríchtheo lương như BHYT, BHXH, BHTN…

- Việc tính lương của công nhân trực tiếp chế biến sản phẩm ở DNTN Nhà HàngThiên Quế được tính theo lương thời gian và được tính theo công thức:

Chi phí tiền lương thực

tế phải trả trong tháng = Tiền lương phải trả cho người lao động * Số ngày công thực tế

Trang 33

- Đối với các khoản trích theo lương thì theo quy định hiện hành

- Doanh nghiệp không thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ phép của nhânviên trực tiếp sản xuất

- Chứng từ sử dụng: để hạch toán trong khâu này bao gồm

Bảng chấm công:

Bảng lươngPhiếu chi tiền mặt

Ủy nhiệm chi (trả lương qua thẻ)Bảng phân bổ lương nhân công trực tiếp

người lao động

Các khoản tríchtheo lương

TK 632

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Ngày đăng: 20/05/2014, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của DNTN Nhà Hàng Thiên Quế - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của DNTN Nhà Hàng Thiên Quế (Trang 3)
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN Nhà Hàng Thiên Quế - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DNTN Nhà Hàng Thiên Quế (Trang 4)
Hình tăng giảm tài sản cố định. Cuối tháng tập hợp phân bổ chi phí sản xuất của doanh nghiệp. - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Hình t ăng giảm tài sản cố định. Cuối tháng tập hợp phân bổ chi phí sản xuất của doanh nghiệp (Trang 5)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quản lý nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ quản lý nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song (Trang 7)
Sơ đồ 2.1 : sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếpChi phí NVL phân bổ - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 2.1 sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếpChi phí NVL phân bổ (Trang 14)
Sơ đồ 2.2 : sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 2.2 sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ 2.3 : sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung. - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 2.3 sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 16)
Sơ đồ 2.4 : sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (theo phương pháp kê khai thường xuyên). - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 2.4 sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 17)
Sơ đồ 2.5 : sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (theo phương pháp kiểm kê định kỳ). - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 2.5 sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (theo phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trang 18)
Sơ đồ 2.6 : Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương án kết chuyển song song - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 2.6 Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương án kết chuyển song song (Trang 24)
Sơ đồ 2.7: Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương án kết chuyển chi phí tuần tự - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 2.7 Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương án kết chuyển chi phí tuần tự (Trang 25)
Bảng kê chi phí trả trước: đây là bảng kê các công cụ, dụng cụ có thời hạn sử dụng trên 02 năm, được tập hợp để phân bổ dần cho từng năm. - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Bảng k ê chi phí trả trước: đây là bảng kê các công cụ, dụng cụ có thời hạn sử dụng trên 02 năm, được tập hợp để phân bổ dần cho từng năm (Trang 31)
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn: cuối tháng, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết vật tư hàng hóa để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn, các số liệu trên bảng này làm căn cứ ghi giá xuất kho nguyên vật liệu và lập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu. - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Bảng t ổng hợp nhập xuất tồn: cuối tháng, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết vật tư hàng hóa để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn, các số liệu trên bảng này làm căn cứ ghi giá xuất kho nguyên vật liệu và lập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu (Trang 31)
Bảng lương Phiếu chi tiền mặt - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Bảng l ương Phiếu chi tiền mặt (Trang 33)
Sơ đồ 3.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài tại DNTN Nhà hàng Thiên Quế - Thực trạng về  kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng Thiên Quế
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài tại DNTN Nhà hàng Thiên Quế (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w