1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

btl môn lsd QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC CỦA ĐẢNG TỪ NĂM 1930 ĐẾN.

46 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Đường Lối Cách Mạng Giải Phóng Dân Tộc Của Đảng Từ Năm 1930 Đến 1945
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Bích Hồng
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh - [https://www.hcmus.edu.vn](https://www.hcmus.edu.vn)
Chuyên ngành Lịch sử Đảng
Thể loại Bài tập lớn môn Lịch sử Đảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 92,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: VIỆT NAM DƯỚI CHÍNH SÁCH THỐNG TRỊ, KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG (0)
    • 1.1. Bối cảnh lịch sử Việt Nam trước khi Đảng ra đời (7)
      • 1.1.1. Tình hình thế giới, Việt Nam (7)
      • 1.1.2. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản từ cuối thế thể XIX đến đầu năm 1930 (9)
      • 1.1.3. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và Hội nghị thành lập Đảng (9)
    • 1.2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên (12)
  • Chương 2: LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ VÀ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG (1930 - 1939) (0)
    • 2.1. Luận cương chính trị (17)
      • 2.1.1. Bối cảnh ra đời Luận cương chính trị (17)
      • 2.1.2. Nội dung của Luận cương chính trị (18)
    • 2.2. Quá trình Đảng từng bước khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị. 16 1. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ Nhất (3/1935) (20)
      • 2.2.2. Chủ trương đấu tranh đòi quần dân chủ, dân sinh (1936-1939) (23)
  • Chương 3: CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945 VÀ (0)
    • 3.1. Bối cảnh lịch sử mới và chủ trương của Đảng (1939-1945) (27)
      • 3.1.1. Bối cảnh lịch sử mới và những yêu cầu đặt ra đối với Việt Nam (27)
      • 3.1.2. Chủ trương của Đảng (28)
    • 3.2. Sự bổ sung, hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc (32)
      • 3.2.1. Nội dung bổ sung, hoàn chỉnh (32)
      • 3.2.2. Giá trị việc hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc (1930- 1945) đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam (39)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÀI TẬP LỚN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CHỦ ĐỀ 2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC CỦA ĐẢNG TỪ NĂM 1930 ĐẾN.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



BÀI TẬP LỚN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG

CHỦ ĐỀ: 2

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG

GIẢI PHÓNG DÂN TỘC CỦA ĐẢNG

TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945

LỚP L07 - NHÓM 06 - HK221 NGÀY NỘP 16/10/2022

Giảng viên hướng dẫn: TS ĐÀO THỊ BÍCH HỒNG Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên

Thành phố Hồ Chí Minh – 2022

Trang 2

BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 06

Trang 3

MỤC LỤC Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

Chương 1: VIỆT NAM DƯỚI CHÍNH SÁCH THỐNG TRỊ, KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 3

1.1 Bối cảnh lịch sử Việt Nam trước khi Đảng ra đời 3

1.1.1 Tình hình thế giới, Việt Nam 3

1.1.2 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản từ cuối thế thể XIX đến đầu năm 1930 5

1.1.3 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và Hội nghị thành lập Đảng 5

1.2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên 7

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 11

Chương 2: LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ VÀ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG (1930 - 1939) 13

2.1 Luận cương chính trị 13

2.1.1 Bối cảnh ra đời Luận cương chính trị 13

2.1.2 Nội dung của Luận cương chính trị 14

2.2 Quá trình Đảng từng bước khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị 16 2.2.1 Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ Nhất (3/1935) 16

2.2.2 Chủ trương đấu tranh đòi quần dân chủ, dân sinh (1936-1939) 19

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 21

Chương 3: CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG TỪ NĂM 1939 ĐẾN NĂM 1945 VÀ .23

SỰ HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 23

3.1 Bối cảnh lịch sử mới và chủ trương của Đảng (1939-1945) 23

3.1.1 Bối cảnh lịch sử mới và những yêu cầu đặt ra đối với Việt Nam 23

3.1.2 Chủ trương của Đảng 24

3.2 Sự bổ sung, hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc 28

3.2.1 Nội dung bổ sung, hoàn chỉnh 28

3.2.2 Giá trị việc hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc (1930-1945) đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam 35

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 38

PHẦN KẾT LUẬN 39

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 5

Chỉ 15 năm sau đi theo đường lối cách mạng của Đảng, dân tộc Việt Nam đã làmnên kỳ tích vĩ đại trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945 Thắng lợi vĩ đại ấy đã khẳngđịnh trên thực tế đường lối đúng đắn, năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam, cùng tư tưởng độc lập tự do của chủ tịch Hồ Chí Minh Ngay từ khi mới

Trang 6

thành lập trong nội bộ Đảng Cộng sản Việt Nam đã có sự nhất trí cao về đường lối độclập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, song lại không nhất trí về sự chỉ đạo chiếnlược đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và nhiệm vụ cách mạng ruộng đất

sẽ được thực hiện từng bước Nhưng qua một quá trình nhận thức thực tiễn và vậndụng, phát triển lý luận cách mạng Đảng đã đi về đúng hướng và nhận thức rằng đểbảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam phải đặt nhiệm vụ giành độc lập dân tộclên hàng đầu, nhiệm vụ đấu tranh giai cấp sẽ chia ra làm từng bước thích hợp ở từnggiai đoạn cụ thể, trong giai đoạn này giải phóng dân tộc được xác định là nhiệm vụhàng đầu trong cách mạng dân tộc dân chủ Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàngđầu chính là quan điểm đúng đắn, sáng tạo, là yếu tố xuyên suốt và có ý nghĩa quyếtđịnh tới thắng lợi của cách mạng nước ta trong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền vàđấu tranh giải phóng dân tộc nói chung

Để có được kết quả thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945 - sự kiện vĩđại trong lịch sử dân tộc Việt Nam, Đảng Cộng sản cũng đã trải qua những thất bại,cũng có một số sai lầm trong đường lối cách mạng, nhưng sau cùng đường lối cáchmạng của Đảng ngày càng hoàn thiện dẫn đến thắng lợi của cuộc cách mạng Vậy nên

để biết Đảng đã từng bước khắc phục đường lối cách mạng như thế nào để có được thắnglợi lịch sử đó nhóm 6 đã chọn đề tài: “ Quá trình hình thành và phát triển đường lối cách

mạng giải phóng dân tộc của Đảng từ năm 1930 đến năm 1945” làm bài tập lớn để kết

thúc môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Nhiệm vụ của đề tài

Một là, làm rõ được đặc điểm kinh tế, xã hội Việt Nam dưới chính sách thống trị,

khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên củaĐảng

Hai là, phân tích được nội dung của Luận cương chính trị, làm rõ ưu điểm, hạn chế

của Luận cương và chủ trương của Đảng từ năm 1930 đến năm 1939

Ba là, làm rõ những chủ trương của Đảng từ năm 1939 đến năm 1945 và sự hoàn

chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng

Bốn là, làm rõ giá trị của việc hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc

đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam

Trang 7

1.1 Bối cảnh lịch sử Việt Nam trước khi Đảng ra đời

1.1.1 Tình hình thế giới, Việt Nam

Bối cảnh thế giới

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Cácnước tư bản đế quốc vừa tăng cường bóc lột nhân dân lao động trong nước vừa xâmlược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa Sự thống trị của chủ nghĩa đế quốc làmcho đời sống nhân dân lao động các nước trở nên cùng cực Mâu thuẫn giữa các dântộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt Phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa

Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917, chủ nghĩa Mác - Lênin

từ lý luận đã trở thành hiện thực, mở ra một thời đại mới - thời đại cách mạng chống

đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc Cách mạng Tháng Mười Nga đã nêu tấm gươngsáng trong việc giải phóng các dân tộc bị áp bức

Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) vào tháng 3/1919 đã thúc đẩy sự pháttriển mạnh mẽ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Đối với Việt Nam, Quốc tếCộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và thànhlập Đảng Cộng sản Việt Nam

Bối cảnh Việt Nam

Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược và từng bước thiết lập bộmáy thống trị ở Việt Nam, biến một quốc gia phong kiến thành thuộc địa nửa phongkiến

Trang 8

Về chính trị, thực dân Pháp áp đặt chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền lựcđối nội và đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam thành baxứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng Thựcdân Pháp câu kết với giai cấp địa chủ để bóc lột kinh tế và áp bức chính trị đối vớinhân dân Việt Nam.

Về kinh tế, thực dân Pháp thực hiện chính sách bóc lột, cướp đoạt ruộng đất để lậpđồn điền; đầu tư khai thác tài nguyên; xây dựng một số cơ sở công nghiệp, hệ thốngđường giao thông, bến cảng phục vụ chính sách khai thác thuộc địa

Về văn hóa, thực dân Pháp thi hành triệt để chính sách văn hóa nô dịch, gây tâm lý

tự ti, khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan Mọi hoạt động yêu nước của nhândân ta đều bị cấm đoán Chúng tìm mọi cách bưng bít và ngăn chặn ảnh hưởng của nềnvăn hóa tiến bộ trên thế giới vào Việt Nam và thi hành chính sách ngu dân để dễ bề caitrị

Dưới tác động của chính sách cai trị và chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục thựcdân, xã hội Việt Nam đã diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc Giai cấp địa chủ câu kếtvới thực dân Pháp tăng cường bóc lột, áp bức nông dân Tuy nhiên, trong nội bộ địachủ Việt Nam lúc này có sự phân hóa Một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước, cămghét chế độ thực dân đã tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức và mức độkhác nhau

Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, bị thực dân

và phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề Tình cảnh bần cùng khốn khổ của giai cấpnông dân Việt Nam đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, tăngthêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống

tự do

Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất củathực dân Pháp, đa số xuất thân từ giai cấp nông dân, có quan hệ trực tiếp và chặt chẽvới giai cấp nông dân, bị đế quốc, phong kiến áp bức bóc lột Giai cấp tư sản Việt Nam

bị tư sản Pháp và tư sản người Hoa cạnh tranh chèn ép, do đó thế lực kinh tế và địa vịchính trị nhỏ bé và yếu ớt, có tinh thần dân tộc và yêu nước ở mức độ nhất định Tầnglớp tiểu tư sản Việt Nam bao gồm học sinh, trí thức, những người làm nghề tự do…

Trang 9

đời sống bấp bênh, dễ bị phá sản trở thành người vô sản, có lòng yêu nước, căm thù đếquốc, thực dân, có khả năng tiếp thu những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào.Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam lúc này đều mang thân phận ngườidân mất nước và ở những mức độ khác nhau, đều bị thực dân áp bức, bóc lột Vì vậy,trong xã hội Việt Nam, ngoài mâu thuẫn cơ bản giữa nhân dân, chủ yếu là nông dânvới giai cấp địa chủ và phong kiến, đã nảy sinh mâu thuẫn vừa cơ bản vừa chủ yếu vàngày càng gay gắt trong đời sống dân tộc, đó là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ViệtNam với thực dân Pháp xâm lược Tính chất của xã hội Việt Nam là xã hội thuộc địanửa phong kiến đang đặt ra hai yêu cầu: Một là, phải đánh đuổi thực dân Pháp xâmlược, giành độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân; Hai là, xóa bỏ chế độ phong kiến,giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ yếu là ruộng đất cho nông dân Trong đó,chống đế quốc, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.

1.1.2 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản từ cuối thế thể XIX đến đầu năm 1930

Phong trào Cần Vương - phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến, do giaicấp phong kiến lãnh đạo đã chấm dứt ở cuối thế kỷ XIX với cuộc khởi nghĩa của PhanĐình Phùng (năm 1896) Sang đầu thế kỷ XX, khuynh hướng này không còn làkhuynh hướng tiêu biểu nữa Phong trào nông dân, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa YênThế của Hoàng Hoa Thám kéo dài mấy chục năm cũng thất bại vào năm 1913 Phongtrào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản do các cụ Phan Bội Châu, Phan ChuTrinh lãnh đạo cũng rơi vào bế tắc Cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Nguyễn Thái Họclãnh đạo cũng bị thất bại Các phong trào yêu nước từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

là sự tiếp nối truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc ta được hun đúc qua hàngngàn năm lịch sử Nhưng do thiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức và lực lượng cầnthiết nên các phong trào đó đã lần lượt thất bại Cách mạng Việt Nam chìm trong cuộckhủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước

1.1.3 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và Hội nghị thành lập Đảng

Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

Trang 10

Trong những năm 1919-1925 phong trào công nhân diễn ra dưới các hình thức bãicông, biểu tình như cuộc bãi công của công nhân Ba Son (Sài Gòn) do Tôn Đức Thắng

tổ chức (1925) và các cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định

Nhìn chung phong trào công nhân từ 1919-1925 đã có bước phát triển mạnh so vớitrước chiến tranh thế giới làn thứ nhất, hình thức bãi công trở nên phổ biến diễn ra trênquy mô lớn hơn và thời gian dài hơn

Trong những năm 1926 – 1929 phong trào công nhân dã có sự lãnh đạo của các tổchức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản rađời từ 1929, từ 1928 – 1929 có khoảng 40 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra trêntoàn quốc

Các cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam trong thời gian từ 1926- 1929 mangtính chất chính trị rõ rệt, có sự liên kết giữa các nhà máy các ngành địa phương

Cũng trong thời gian này phong trào yêu nước cũng diễn ra mạnh mẽ đặc biệt làphong trào nông dân Phong trào công nhân và nông dân đã có sự hỗ trợ lẫn nhau trongcuộc đẩu tranh chống thực dân và phong kiến

Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

Chủ nghĩa Mác - Lênin và các tài liệu tuyên truyền của Nguyễn Ái Quốc được giaicấp công nhân và nhân dân Việt Nam đón nhận như''người đi đường đang khát mà cónước uống, đang đói mà có cơm ăn'' Nó lôi cuốn những người yêu nước Việt Nam đitheo con đường cách mạng vô sản; làm dấy lên cao trào đấu tranh mạnh mẽ, sôi nổikhắp cả nước, trong đó giai cấp công nhân ngày càng trở thành một lực lượng chính trịđộc lập Sự truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào quần chúng và phong tràocông nhân, làm cho phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và các tầng lớp nhândân phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải có tổ chức đảng chính trị lãnh đạo Vì vậy, các tổchức cộng sản lần lượt được thành lập:

- Ngày 17-6-1929, Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập ở Bắc Kỳ

- Mùa Thu năm 1929, An Nam Cộng sản Đảng được thành lập ở Nam Kỳ

- Ngày l-l-1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn được thành lập ở Trung Kỳ.Như vậy, chỉ trong một thời gian ngắn, ở Việt Nam đã có ba tổ chức cộng sảntuyên bố thành lập Điều đó phản ánh xu thế tất yếu của phong trào đấu tranh cách

Trang 11

mạng ở Việt Nam, đồng thời sự tồn tại của ba tổ chức cộng sản hoạt động biệt lậptrong một quốc gia có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn Yêu cầu bức thiết của cách mạngđặt ra là cần có một đảng cộng sản duy nhất để lãnh đạo phong trào cách mạng củagiai cấp công nhân và nhân dân Việt Nam Lãnh tụ Nguyền Ái Quốc - cán bộ củaQuốc tế Cộng sản, người chiến sĩ cách mạng lỗi lạc của dân tộc Việt Nam - là ngườiduy nhất có đủ năng lực và uy tín đáp ứng yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản.

Từ ngày 6-l đến ngày 7-2-1930, Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản họp tại bánđảo Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn ÁiQuốc Hội nghị nhất trí thành lập một đảng thống nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản ViệtNam; thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệvắn tắt của Đảng

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử như là Đạihội thành lập Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập là kết quả của cuộc đấutranh giai cấp và đấu tranh dân tộc ở nước ta trong những năm đầu thế kỷ XX; là sảnphẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong tràoyêu nước; là kết quả của quá trình lựa chọn, sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử và củaquá trình chuẩn bị đầy đủ về chính trị, tư tưởng và tổ chức của một tập thể chiến sĩcách mạng, đứng đầu là đồng chí Nguyễn Ái Quốc

Đó là một mốc lớn, bước ngoặt trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, chấmdứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắntắt do Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc khởi thảo, được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam thông qua đã xác định: cách mạng Việt Nam phải tiến hành cách mạng giảiphóng dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là conđường cách mạng duy nhất đúng để thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phónggiai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con người

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh, đường lối cách mạng đúngđắn chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cáchmạng

Trang 12

1.2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam bao gồm Chánh cươngvắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng Với nộidung chủ yếu của các tác phẩm như sau:

a) “Chánh cương vắn tắt” của Đảng xác định các giai đoạn, đối tượng và nhiệm vụcủa cách mạng tư sản dân quyền ở Việt Nam Trong đó tiến trình cách mạng Việt Namgồm hai giai đoạn, giai đoạn thứ nhất là tư sản dân quyền cách mạng có nhiệm vụ thổđịa cách mạng và giai đoạn thứ hai là thế giới cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.Ngoài ra, nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc phải đặt lên hàng đầu, cònnhiệm vụ chống phong kiến, đem lại ruộng đất cho dân cày sẽ thực hiện từng bước,nhằm tập trung vào kẻ thù chính là bọn đế quốc xâm lược và bọn phong kiến tay sai.Bên cạnh đó, Chánh cương vắn tắt còn chỉ rõ những nhiệm vụ của cách mạng ViệtNam trong giai đoạn tư sản dân quyền cách mạng về các phương diện chính trị, kinh tế

và xã hội

b) “Sách lược vắn tắt của Đảng” đề ra đường lối tập hợp và lôi kéo quần chúng.Xác định Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộphận giai cấp mình và làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng Đồng thời rasức thu phục, được đại bộ phận dân cày, dùng dân cày làm thổ địa cách mạng đánh địachủ và phong kiến, cùng với đó là hết sức liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông,Thanh niên và Tân Việt đến với giai cấp vô sản Đối với bộ phận nào đã ra mặt phảncách mạng thì phải đánh đổ

c) “Chương trình tóm tắt của Đảng” nêu những nhiệm vụ quan trọng và cấp báchcủa Đảng trong giai đoạn tư sản dân quyền cách mạng Về tập hợp quần chúng côngnông chuẩn bị thổ địa cách mạng và lật đổ bọn địa chủ và phong kiến; làm cho côngnông thoát khỏi ách của tư bản; lôi kéo, tập hợp các tầng lớp tiểu tư sản, tư sản bậctrung, trí thức và trung nông , để đánh đổ bọn phản cách mạng và đoàn kết, hợp tácgiai cấp nhưng không hy sinh lợi ích của công nông; nêu khẩu hiệu "Việt Nam tự do";đoàn kết với vô sản và các dân tộc bị áp bức trên thế giới, nhất là vô sản Pháp

d) “Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam” quy định những vấn đề quantrọng về mục tiêu, tổ chức, hoạt động và kỷ luật của Đảng Bao gồm xác định tên gọi,

Trang 13

tôn chỉ mục đích, lệ vào Đảng, hệ thống tổ chức, trách nhiệm đảng viên, quyền lợiđảng viên, các cấp uỷ Đảng, kinh phí và kỷ luật của Đảng.

Cương lĩnh đầu tiên của Đảng do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và được đề ratại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước có ý nghĩa như Đại hội để thànhlập Đảng Cộng sản Việt Nam Hội nghị do đồng chí Nguyễn Ái Quốc, đại biểu Quốc

tế Cộng sản triệu tập và chủ trì, cùng với sự tham dự chính thức của hai đại biểu ĐôngDương Cộng sản Đảng (6-1929); hai đại biểu của An Nam Cộng sản Đảng (8-1929) vàmột số đồng chí Việt Nam hoạt động ngoài nước Tuy ngắn gọn, chỉ có 282 chữ,nhưng Chánh cương đã xác định rõ ràng nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược và sáchlược của cách mạng Việt Nam Chánh cương chỉ rõ, về chính trị là đánh đổ ách thốngtrị của thực dân Pháp và chế độ phong kiến, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độclập, dựng ra chính phủ công nông binh, tổ chức ra quân đội công nông

Cương lĩnh xác định rõ về đường lối, nhiệm vụ, lực lượng và mối quan hệ của cáchmạng Việt Nam trong bối cảnh sau khi thành lập Đảng Cụ thể, về đường chiến lược là

“chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hộicộng sản” Qua đó, cương lĩnh đã làm rõ nội dung của cách mạng thuộc địa nằm trongphạm trù của cách mạng vô sản

Ba nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam trên ba phương diện để

“Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến”, “Làm cho nước Nam

được hoàn toàn độc lập”, trong đó chống đế quốc, chống phong kiến là nhiệm vụ cơbản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày, trong đó chống đế quốc,giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu:

(1) Về phương diện chính trị, đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiếnlàm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập, dựng ra Chính phủ công-nông-binh

và tổ chức quân đội công nông

(2) Về phương diện kinh tế, thực hiện thủ tiêu hết các thứ quốc trái; thâu hết sảnnghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng ) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp

để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý; thâu hết ruộng đất của đế quốc chủnghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mangcông nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm tám giờ…

Trang 14

(3) Về phương diện văn hoá, mục tiêu cho dân chúng được tự do tổ chức, nam nữbình quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hoá.

Lực lượng cách mạng là tập hợp đại đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân vàphải dựa vào hạng dân cày nghèo; lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất; lôi kéotiểu tư sản, trí thức, trung nông… đi vào phe vô sản giai cấp; đối với phú nông, trungtiểu địa chủ và tư bản Việt Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ítnhất cũng làm cho họ đứng trung lập, bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phảiđánh đổ Giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân, thông qua Đảng Cộngsản Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phậncủa giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng Về mối quan

hệ quốc tế, Luận cương xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạngthế giới; phải liên kết với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới,nhất là với quần chúng vô sản Pháp

Phương pháp tiến hành bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng như

bãi công, bãi công thị oai, bãi công võ trang, tổng bãi công bạo động; kết hợp đòiquyền lợi hằng ngày như tăng tiền lương, bớt giờ làm, giảm thuế, chống thuế vớimục đích lớn của Ðảng là đánh đổ đế quốc, địa chủ phong kiến, giành độc lập, lậpchính phủ công nông., cách mạng đấu tranh trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng khôngđược thoả hiệp Có sách lược đấu tranh cách mạng thích hợp với tình hình và bối cảnh

xã hội chính tri của đất nước

Tinh thần đoàn kết quốc tế của cách mạng Việt Nam liên lạc mật thiết và là một bộphận của cách mạng vô sản thế giới Ngay từ khi thành lập, Đảng Cộng sản Việt Nam

đã nêu cao chủ nghĩa quốc tế và mang bản chất quốc tế của giai cấp công nhân Bên

cạnh đó là vai trò lãnh đạo của Đảng: “Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải

thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạođược dân chúng” “Đảng là nhân và làm cho họ có đủ năng lực lãnh đạo quần chúng”

Cương lĩnh chính trị đầu tiên có ý nghĩa phản ánh các luận điểm cơ bản của cách

mạng Việt Nam về các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam đều bị áp bức bóc lột.Song, chỉ rõ những mâu thuẫn vừa cơ bản vừa chủ yếu và ngày càng gay gắt trong đờisống dân tộc, đó là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp

Trang 15

xâm lược Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh đúng đắn, sángtạo theo con đường cách mạng Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế cần phát triển đi lêncủa đất nước, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử, nhuần nhuyễn quan điểm giaicấp và thấm nhuần tinh thần dân tộc, mang tính sát thực thái độ các giai tầng xã hộiđối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc khỏi đế quốc, phong kiến Từ đó, các văn kiện đã:Xác định đường lối chiến lược phù hợp với bối cảnh Việt Nam đương thời và sáchlược nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, xác định phương pháp cách mạng, nhiệm vụcách mạng và lực lượng của cách mạng để thực hiện đường lối chiến lược và sách lược

đã đề ra

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Việt Nam dưới chính sách thống trị, khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã làmcho lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam là giai cấp nông dân bị áp bức,cùng với các giai cấp tầng lớp khác tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến taysai, tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc giành lại ruộng đất và quyền sống tự

do Bên cạnh những mâu thuẫn giữa nhân dân với giai cấp địa chủ phong kiến, còn nảysinh mâu thuẫn lớn chủ yếu và ngày càng gay gắt là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dânViệt Nam với thực dân Pháp xâm lược Các phong trào yêu nước nổi ra trên toàn thểđất nước với các khuynh hướng khác nhau như theo khuynh hướng chính trị phongkiến và tư sản từ cuối thế kỉ XIX đến đầu năm 1930, tuy không mang lại kết quả dothiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức, nhưng đó là sự tiếp nối truyền thống yêu nướcbất khuất của dân tộc ta qua hàng ngàn năm lịch sử Hay các phong trào yêu nước theokhuynh hướng vô sản như phong trào công nhân, nông dân với hình thức bãi công quy

mô lớn Trong thời gian này, sự truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào quầnchúng và phong trào công nhân, làm cho phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân

và các tầng lớp nhân dân phát triển mạnh mẽ, tăng lên một đòi hỏi phải có tổ chứcđảng chính trị lãnh đạo Với sự hình thành 3 đảng phái: Đông Dương Công sảnĐảng,An Nam Cộng Sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn Tuy nhiên yêu cầubức thiết đặt ra là chỉ cần một đảng công sản duy nhất để lãnh đạo phong trào cáchmạng của giai cấp công nhân và nhân dân Việt Nam Hội Nghị hợp nhất các tổ chứcViệt Nam với quyết định thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của cuộc đấutranh giai cấp và đấu tranh dân tộc ở nước ta trong những năm đầu thế kỷ XX; là sản

Trang 16

phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong tràoyêu nước; là kết quả của quá trình lựa chọn, sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử và củaquá trình chuẩn bị đầy đủ về chính trị, tư tưởng và tổ chức của một tập thể chiến sĩcách mạng, đứng đầu là đồng chí Nguyễn Ái Quốc Sự ra đời của Đảng Cộng sản ViệtNam với Cương lĩnh, đường lối cách mạng đúng đắn chứng tỏ giai cấp công nhân ViệtNam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng Cương lĩnh chính trị đầu tiên củaĐảng Cộng sản Việt Nam bao gồm Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chươngtrình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng Nêu rõ ba nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt củacách mạng Việt Nam trên ba phương diện chính trị, kinh tế, văn hoá Trong đó chống

đế quốc, chống phong kiến là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộngđất cho dân cày, trong đó chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị tríhàng đầu với lực lượng cách mạng là giai cấp vô sản và Đảng là đội tiên phong lãnhđạo

Trang 17

Chương 2

LUẬN CƯƠNG CHÍNH TRỊ VÀ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG (1930 - 1939)

2.1 Luận cương chính trị

2.1.1 Bối cảnh ra đời Luận cương chính trị

Cương lĩnh đầu tiên của Đảng do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và được Hộinghị thành lập Ðảng (tháng 2/1930) thảo luận, thông qua Tuy ngắn gọn, chỉ có 282chữ, nhưng Chánh cương đã xác định rõ ràng nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược vàsách lược của cách mạng Việt Nam

Tuy nhiên do đặc điểm và mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp , nên khi sáng lậpĐảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2-1930), trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng, lãnh tụNguyễn Ái Quốc nêu rõ mục tiêu chiến lược là: Làm cho nước Việt Nam hoàn toànđộc lập, để đi tới xã hội cộng sản Đảng chủ trương tranh thủ mọi tầng lớp, giai cấptrong xã hội vào thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc Quan điểm đó của Nguyễn ÁiQuốc đã không được Quốc tế Cộng sản và một số đồng chí hiểu đúng, thậm chí còncho là biểu hiện của chủ nghĩa quốc gia, dân tộc

Tháng 4/1930, sau thời gian học tập ở Liên Xô, Trần Phú được Quốc tế Cộng sảncửa về nước họat động Tháng 7/1930, Trần Phú được bổ sung vào Ban chấp hànhTrung ương Đảng Từ ngày 14 – 30/10/1930, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lầnthứ nhất họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) do Trần Phú chủ trì Hội nghị đã thôngqua nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng; thảo luận Luậncương chính trị, Điều lệ Đảng và điều lệ các tổ chức quần chúng Thực hiện chỉ thị củaQuốc tế cộng sản, Hội nghị quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảngcộng sản Đông Dương Hội nghị cử ra Ban chấp hành Trung ương chính thức

và cử Trần Phú làm Tổng Bí thư Hội nghị thông qua Luận cương chính trị của Đảngcộng sản Đông Dương gồm các nội dung chính

Trang 18

2.1.2 Nội dung của Luận cương chính trị

Xác định mâu thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam , Lào và CaoMiên là “một bên là thợ thuyền dân cày và các phần tử lao khổ, một bên thì địa chủphong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa”1

Về phương hướng chiến lược của cách mạng, Luận cương nêu rõ tính chất của cáchmạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc “ cách mạng tư sản dân quyền ”, “ có tánh chấtthổ địa và phản đế ” lấy đây làm thời kỳ dự bị để làm cách mạng xã hội sau khi cáchmạng tư sản thắng lợi sẽ tiếp tục “ phát triển, bỏ qua thời kì tư bổn mà tranh đấu thẳnglên con đường xã hội chủ nghĩa”

Nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng tư sản dân quyền là phải “ tranh đấu để đánh đổcác di tích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tư bổn và để thực hànhthôt địa cách mạng cho triệt để ” và “ đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho ĐôngDương hoàn toàn độc lập”2 Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít vớinhau: “ có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá được cái giai cấp địa chủ và làm cáchmạng thổ địa được tháng lợi; mà có phá tan chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được

đế quốc chủ nghĩa”3 Luận cương nhấn mạnh: “ Vấn đề thổ địa là cái cốt của cáchmạng tư sản dân quyền ”4, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày, vô sản giaicấp có đứng đầu và cùng với quần chúng dân cày mà tranh đấu để binh vực quyền lợihằng ngày cho dân cày, và để thực hành thổ địa cách mạnh cho triệt để, thì mới có thểgiành quyền lãnh đạo cho dân cày được Có thể thấy rằng luận cương chính trị khôngđặt nhiệm vụ giải phóng lên dân tộc lên hàng đầu mà còn có phần nhấn mạnh nhiệm

vụ chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày lên hàng đầu

Về lực lượng cách mạng luận cương đã nêu rõ giai cấp vô sản và nông dân là haiđộng lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, trong đó giai cấp vô sản là động lựcchính và mạnh Các giai cấp và tầng lớp khác: tư sản thương nghiệp và công nghiệpđứng về phía đế quốc; bộ phận thủ công nghiệp trong giai cấp tiểu tư sản có thái độ do

dự, tiểu tư sản thương gia không tán thành cách mạng, tiểu tư sản trí thức có xu hưỏngcải lương

1 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.94

2 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.98

3 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.98

4 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.101

Trang 19

Về lãnh đạo cách mạng , Luận cương khẳng định: “ điều kiện cốt yếu cho sự thắnglợi của cách mạng ở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản có đường lốichính trị đúng, kỷ luật, tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng, và từng trải tranhđấu mà trưởng thành”1 Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp lấy chủ nghĩa CácMác và Lênin làm gốc mà đại biểu quyền lợi chính và lâu dài, chung cho cả giai cấp

vô sản ở Đông Dương, và lãnh đạo vô sản giai cấp Đông Dương ra tranh đấu để đạtđược mục đích cuối cùng của vô sản là chủ nghĩa cộng sản

Phương pháp đấu tranh cách mạng, Luận cương nêu rõ phải ra sức chuẩn bị choquần chúng về con đường “ võ trang bạo động”, là bãi công, bãi công thị oai, bãi công

võ trang, tổng bãi công bạo động, kết hợp đòi quyền lợi hằng ngày như tăng tiềnlương, bớt giờ làm, giảm thuế, chống thuế,… với mục đích lớn của Đảng là đánh đổ đếquốc, địa chủ phong kiến, giành độc lập, lập chính phủ công nông Vấn đề võ trangbạo động phải được tính toán, cân nhắc kỹ, không được manh động hoặc võ trang bạođộng non Trong cuộc đấu tranh sinh tử này, cần có mối liên hệ chặt chẽ với cáchmạng thế giới

Về mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Luận cươngchính trị nhấn mạnh: vô sản Đông Dương phải liên lạc mật thiết với vô sản thế giới,nhất là vô sản Pháp, với quần chúng cách mạng ở các nước thuộc địa, bán thuộc địa,nhất là Trung Quốc và Ấn Độ Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cáchmạng vô sản thế giới Trong công tác, Đảng phải liên lạc mật thiết với cộng sản Pháp,Tàu và Ấn độ

Ưu điểm và hạn chế của luận cương

Ưu điểm

Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lượccách mạng, về cơ bản thống nhất với nội dung Chính cương, sách lược vắn tắt của Hộinghị thành lập Đảng tháng 2/1930 đã nêu ra như nhấn manh vai trò lãnh đạo của Đảng,tầm quan trọng trong quan hệ với cách mạng vô sản thế giới và lực lượng cách mạngchủ yếu là công nhân và nông dân Luận cương là kết quả của sự vận dụng đúng đắn

1 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 2, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.104

Trang 20

và sáng tạo những nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối quốc tế cộng sảnvới thực tiễn cách mạng Việt Nam và cách mạng Đông Dương

Hạn chế

Tuy nhiên, Luận cương đã không nêu rõ mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đếquốc Pháp mà chỉ nhấn mạnh vào mâu thuẫn giai cấp, không nhấn mạnh nhiệm vụ giảiphóng dân tộc, mà đặt nặng vấn đề giải phóng ruộng đất; không đề ra được chiến lượcliên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong đấu tranh chống đế quốc xâm lược và taysai Đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống

đế quốc của tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo của một bộ phận trung và tiểu địa chủ.Nguyên nhân của những hạn chế đó là do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cáchmạng thược địa và chịu ảnh hưởng của tư tưởng tả huynh, nhấn mạnh một chiều đấutranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế Cộng sản và một số đảng cộng sản trong thờigian đó

2.2 Quá trình Đảng từng bước khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị

2.2.1 Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ Nhất (3/1935)

Về thế giới, cuộc Cách mạng Tháng Mười ở Nga thắng lợi đã chia thế giới ra hai

hệ thống đối chọi nhau: hệ thống xã hội chủ nghĩa và hệ thống tư bản chủ nghĩa Hệthống xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, mở đường giải phóng cho lao động và cácdân tộc bị áp bức trên toàn thế giới Còn hệ thống tư bản chủ nghĩa đang đứng trướcnguy cơ đổ nát do sự ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế từ năm 1929,mâu thuẫn giai cấp ở các nước ngày càng trở nên kịch liệt nên cần một nền thống trịmạnh mẽ, chuyên chế hơn để hòng cứu bớt chế độ tư bản, chủ nghĩa phát xít từ đâycũng dần xuất hiện Các cuộc võ trang bạo động, đấu tranh, vận động của công nhân

và nông dân diễn ra rộng rãi ở khắp các nước thuộc địa và bán thuộc địa trên thế giới.Thời kỳ này được gọi “là thời kỳ trước của cuộc cách mạng và chiến tranh mới”1, khẩuhiệu trung tâm cho hết thảy các đảng cộng sản lúc ấy là “chính quyền Xô viết”2

Về Việt Nam, do Đông Dương lúc ấy còn phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp, là một

bộ phận kinh tế thế giới nên cũng chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Số

1 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 5, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.8.

2 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 5, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.8.

Trang 21

thợ thất nghiệp tăng, lương thợ còn làm việc thì giảm tới gần nửa, chi phí sinh hoạt đắt

đỏ Các lớp tiểu tư sản, tiểu thương gia và tiểu thủ công thì thuế ngày một thêm nặng.Gánh nặng lên vai người dân nặng càng thêm nặng Trong lúc đó, đế quốc Pháp ranhững chính sách cải cách giả dối, khủng bố trắng để phá phong trào cách mạng, mộtmặt củng cố sự đồng minh với các giai cấp thống trị bản xứ Trong thời kỳ cao tràocách mạng mới, các đảng cách mạng tiểu tư sản đã bị phá sản, không có hoạt độngtrong quần chúng, những phần tử làm cách mạng phản đế cũng không có ảnh hưởngnhiều trong quần chúng Đảng Cộng sản tuy trong thời gian cải tạo nhiều nơi đứt đoạn

liên lạc với quần chúng nhưng “trong khoảng hai năm nay Đảng ta lại chiếm địa vị ưu thế trong các cuộc tranh đấu cho tính chất tổ chức của quần chúng” 1 là một điều kiệnthuận tiện cho đảng của vô sản giai cấp dễ phát triển

Về nhiệm vụ cách mạng, nhiệm vụ chiến lược vẫn thừa nhận các nhiệm vụđược đề ra trong luận cương chính trị tháng 10/1930 đó là làm cách mạng chống thổđịa và phản đế

Nhiệm vụ trước mắt: Đại hội nhận định hệ thống tổ chức của Đảng đã đượckhôi phục Song, Đại hội cân nhắc cho các đảng bộ và các đồng chí hiểu và nhận địnhrằng sự tập trung lực lượng là sức mạnh to lớn hơn chứ không nên để lực lượng rải ráctan tác hay phân phối sức lực một cách bình quân vào toàn bộ các công việc Điều nàykhiến cho nhiệm vụ nào cũng thực hiện nhưng hiệu quả và kết quả đạt được lại khôngđược mỹ mãn Chính vì lẽ đó Đảng Đại hội bắt buộc các đảng bộ tập trung lực lượngvào ba nhiệm vụ chính:

1 Củng cố và phát triển Đảng, tăng cường phát triển lực lượng đảng vào các xínghiệp, đồn điền, hầm mỏ, đường giao thông quan trọng, biến mỗi xí nghiệp thành mộtthành luỹ của Đảng; đồng thời, cần phải kế tiếp tổ chức những phần tử nông dân laođộng và trí thức chân thật cách mạng đã trải qua thử thách vào Đảng Bên cạnh đó làtruyền bá những kinh nghiệm, phổ biến sự chống đế quốc chiến tranh, phổ biến sựthắng lợi ở Xô Viết Liên bang và Xô Viết Tàu bằng những bài báo nhiều loại chữ khắcnhau Để bảo đảm sự thống nhất về tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lênin về cả lý thuyết vàthực hành, các đảng bộ cần tăng cường phê bình và tự phê bình, đấu tranh trên cả hai

1 Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 5, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.16.

Trang 22

mặt chống "tả" khuynh và hữu khuynh, giữ vững kỷ luật sắt của Đảng, trừ khử nhữngthành phần tạo phản.

2 Thâu phục quảng đại quần chúng nhằm đẩy mạnh các cuộc vận động thu phụcquần chúng “Thâu phục quảng đại quần chúng” được khẳng định là một nhiệm vụtrung tâm căn bản, cần kíp của Đảng hiện thời nên cần phải: bênh vực quyền lợi củaquần chúng bằng cách vạch các hình thức bóc lột của đế quốc quần chúng, chỉ đạo cáccuộc đấu tranh nhỏ với sự chuẩn bị kỹ càng; củng cố và phát triển các tổ chức quầnchúng một cách thống nhất bằng cách lập ra các ban uỷ viên thất nghiệp, ban nông dân

uỷ viên, tổ chức công hội thợ nông nghiệp, thâu góp các tổ chức lẻ tẻ và thống nhất từtoàn tỉnh tới toàn Đông Dương, lợi dụng các hình thức khác nhau để phát triển tổ chứckhác; mặt trận thống nhất tranh đấu bằng mọi phương pháp để kéo các đám quầnchúng đi sai đường, nhất là chú trọng kéo quần chúng ra khỏi ảnh hưởng bởi tụi quốcgia cải lương

3 Chống đế quốc chiến tranh, ủng hộ Xô viết Liên bang và cách mạng Tàu bằngcách gỡ mặt nạ chính sách “hoà bình” giả dối của đế quốc, nhất là đế quốc Pháp ởĐông Dương Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên

Xô, thành trì của cách mạng thế giới và ủng hộ cách mạng Trung Quốc

Về lực lượng cách mạng, lực lượng cách mạng hay lực lượng phản đế ở ĐôngDương xoay quanh toàn thể dân tộc Mặt trận phản đế bao hàm chẳng những quầnchúng công nhân, nông dân lao động, dân nghèo thành thị, mà cả các lớp, các phần tử

lẻ tẻ cấp tiến trong các giai cấp khác, các lớp lao động người dân tộc thiểu số, ngườingoại quốc

Đảng Cộng sản Đông Dương là đoàn thể phản đế triệt để độc nhất, mạnh nhất ởĐông Dương Và bao gồm những đoàn thể cách mạng khác như Công hội đỏ, Nônghội đỏ, Cứu tế đỏ, Thanh niên Cộng sản Đoàn do Đảng chỉ huy Bên cạnh đó là nhữngđảng viên lẻ tẻ của các đảng cách mạng tiểu tư sản từ các đảng đã tan tành rời rẽ nhưđảng Thanh Niên, Tân Việt, Vừng hồng, Cao vọng, Tứ dân liên hợp đoàn, Việt Namcấp tiến cách mạng đảng, An Nam độc lập đảng Ngoài ra, cũng có các gia quyếnnhững người chiến sĩ cách mạng bị chém giết, tù tội mà không được vào đảng nhưng

có mối thù không đội trời chung

Trang 23

Về phạm vi giải quyết vấn đề dân tộc, phạm vi giải quyết vấn đề mang tính chấttoàn thể Đông Dương, nhưng không phải toàn thể nhân dân Đông Dương đều có thểkéo vào Mặt trận phản đế Xứ Đông Dương là thuộc địa của đế quốc Pháp và bọnphong kiến là tụi đồng minh của đế quốc Pháp, được coi là những phần tử phản độngnhất Vì vậy hai nhiệm vụ cuộc cách mạng phản đế và cách mạng điền địa (tức là phảnphong kiến) rất quan trọng, mang tính chất đến toàn thể Đông Dương.

So với Hội nghị 10/1930, Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ nhất vẫn

thừa nhận Luận cương chính trị 10/1930 qua nhiệm vụ chiến lược, vẫn chưa giải quyếtđược mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ phản phong kiến và phản đế, chưa đặt cách mạnggiải phóng dân tộc hàng đầu Song Nghị quyết đã phần nào giải quyết khắc phục về bộmáy hàng ngũ của Đảng: đưa thêm những phần tử khác như nông dân và trí thức chânthật cách mạng vào Đảng… Lực lượng cách mạng đã lan rộng ra quảng đại quầnchúng nhân dân chứ không còn bó hẹp trong giai cấp vô sản, lao động khổ, trí thứcnghèo…

2.2.2 Chủ trương đấu tranh đòi quần dân chủ, dân sinh (1936-1939)

Trong bối cảnh thế giới với sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít, tăng cường chạyđua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới Tháng 7/1935, tại Đại hội lần VII, Quốc tếCộng sản xác định: kẻ thù là chủ nghĩa phát xít; nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít;mục tiêu là đấu tranh giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dânrộng rãi Tại Việt Nam, mọi tầng lớp xã hội đều mong muốn có những cải cách dânchủ nhằm thoát khỏi tình trạng ngột ngạt do khủng hoảng kinh tế và chính sách khủng

bố trắng Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi hệ thống tổ chức sau một thời gianđấu tranh cực kì gian khổ và tranh thủ cơ hội thuận lợi để xây dựng phát triển tổ chứcĐảng và tổ chức quần chúng rộng rãi

Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh (7/1936)

Về nhiệm vụ cách mạng, Nhiệm vụ chiến lược “chống đế quốc và chống phongkiến của cách mạng dân tộc dân chủ ở Đông Dương” mà Đảng đề ra từ khi thành lậpkhông hề thay đổi Hội nghị cũng xác định nhiệm vụ trước mắt của Đảng và nhân dânĐông Dương là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa

và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình Chủ trương thành lập Mặt trận thống

Ngày đăng: 22/05/2023, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w