1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hvtp kncb cua ls trong tvpt va giai quyet tranh chap ngoai toa an

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hvtp kncb cua ls trong tvpt va giai quyet tranh chap ngoai toa an
Trường học Học Viện Tư Pháp
Chuyên ngành Luật và Trọng Tài Thương Mại
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 52,73 KB
File đính kèm HVTP. KNCB cua LS trong TVPT va GQTTNTA.rar (49 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện tư phápChương trình đào tạo luật sư Báo cáo chuyên đề theo hồ sơ tình huống môn Kỹ năng tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp ngoài tòa ánbài làm tốt, đã có đầy đủ form, các bản chỉ cần tải về và sử dụng hoặc để tham khảo.HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO LUẬT SƯ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THEO HỒ SƠ TÌNH HUỐNG MÔN HỌC KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT GQTC NGOÀI TÒA ÁN HỌ VÀ TÊN NGÀY SINH LỚP LS23 KHÓA 23 SỐ BÁO DANH Hà Nội, ngày 01 thán.

Trang 1

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO LUẬT SƯ

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THEO HỒ SƠ TÌNH HUỐNG

MÔN HỌC: KỸ NĂNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT & GQTC NGOÀI TÒA ÁN

HỌ VÀ TÊN:

NGÀY SINH:

LỚP: LS23 KHÓA 23

SỐ BÁO DANH:

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2 Câu 1 (4,0 điểm): Một cổ đông công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

hiện đang có nhu cầu góp vốn cùng các nhà đầu tư khác thành lập doanh nghiệp Khách hàng muốn sử dụng số cổ phần này dùng làm tài sản góp vốn và đề nghị anh/chị tư vấn Anh/chị cần lưu ý những vấn đề pháp lý gì khi tư vấn cho khách hàng? 3

Câu 2 (6,0 điểm): Khách hàng của anh/chị là công ty Hà Bình trong hồ sơ LS.TV 015.

Công ty Hà Bình và công ty Việt Tiến mong muốn việc giải quyết tranh chấp này được thực hiện tại một tổ chức trọng tài thương mại Hãy tư vấn/soạn thảo văn bản để các bên có thể thực hiện được mong muốn này 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHÚ

1 Tôi/ bản thân/ Tác giả Học viên:

2 Luật TTTM 2010

Luật trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 được Quốc hội khóa 12 Ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2010

3

Luật doanh nghiệp/

Luật doanh nghiệp

2020/ Luật doanh

nghiệp hiện hành

Luật doanh nghiệp năm 2020 số 59/2020/QH14 được Quốc hội khóa 14 ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2020

4 Ông X Cổ đông của công ty cổ phần hoạt động

trong lĩnh vực xây dựng

5 Công ty CP Y Công ty Cổ phần hoạt động trong lĩnh

vực xây dựng

6 Công ty Hà Bình Công ty TNHH Hà Bình

7 Công ty Việt Tiến Công Ty Tnhh Kinh Doanh Và Chế Biến

Lương Thực Việt Tiến

Trang 4

Câu 1 (4,0 điểm): Một cổ đông công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

hiện đang có nhu cầu góp vốn cùng các nhà đầu tư khác thành lập doanh nghiệp Khách hàng muốn sử dụng số cổ phần này dùng làm tài sản góp vốn và đề nghị anh/chị tư vấn Anh/chị cần lưu ý những vấn đề pháp lý gì khi tư vấn cho khách hàng?

Trả lời

Do tình huống chưa đề cập rõ khách hàng đến tư vấn có phải là người mang quốc tịch Việt Nam hay không Vì vậy, bài làm sẽ được chia làm 2 trường hợp, trong đó:

Trường hợp 1: Ông X (Cổ đông của Công ty Cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng) là người có quốc tịch Việt Nam.

Trong trường hợp này những vấn đề pháp lý cần xác định là:

Thứ nhất, Xác định tài sản góp vốn của khách hàng có hợp pháp, hợp lệ khi sử

dụng làm tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp hay không?

“Điều 34 Tài sản góp vốn

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

Theo quy định tại khoản 1 điều 34 Luật doanh nghiệp 2020, cổ phần của Công ty

CP Y trong trường hợp này được coi là tài sản góp vốn (theo hình thức tài sản khác có thể định giá dược bằng Đồng Việt Nam), do vậy loại tài sản góp vốn là cổ phần hoàn toàn hợp pháp khi sử dụng làm tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp

Thứ hai, xem xét các điều kiện khác để khách hàng sử dụng cổ phần làm tài sản

góp vốn

Hoạt động sử dụng cổ phần của một Công ty CP Y làm tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp được xem như chuyển nhượng cổ phần, đồng thời tuân theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Doanh Nghiệp 2020, khoản 3 Điều 120 Luật Doanh Nghiệp

2020 và điều lệ công ty (có hay không có quy định về việc cho sử dụng cổ phần tại công ty đi góp vốn vào công ty khác), dẫn chứng các quy định pháp luật:

“Điều 127 Chuyển nhượng cổ phần

1 Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều

120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.”

“Điều 120 Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

3 Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Trang 5

Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.”

Tựu chung lại, từ những quy định pháp luật, luận cứ nêu trên trong trường hợp

này cần xác định rõ:

- Ông X có phải cổ đông sáng lập của Công ty CP Y?

- Công ty CP trong lĩnh vực xây dựng được nêu trong đề bài đã được thành lập trong thời hạn bao lâu?

- Trong trường hợp thời gian Công ty CP Y được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhỏ hơn 03 (ba) năm thì phải xét đến đồng thời 2 điều kiện:

+ Thứ nhất, sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông (không bao gồm quyền biểu quyết của Ông X) về việc chấp thuận cho Ông X sử dụng số cổ phần đang sở hữu tại Công ty CP Y chuyển nhượng/ góp vốn để thành lập công

ty khác

+ Thứ hai, cần xem xét các điều khoản trong điều lệ của Công ty CP Y xem

có quy định về việc hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần của công ty hay không?

- Trường hợp thời gian Công ty CP Y được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lớn hơn 03 (ba) năm, thì vấn đề pháp lý cần xác định là:

+ Xem xét các điều khoản trong điều lệ của Công ty CP Y xem có quy định

về việc hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần của công ty hay không?

Thứ ba, cần định giá lại tài sản khi tài sản góp vốn là loại tài sản khác có thể

định giá được bằng Đồng Việt Nam

“Điều 36 Định giá tài sản góp vốn

1 Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá

và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2 Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.”

Ông X góp vốn bằng tài sản là cổ phần tại Công ty CP Y, để xác định giá trị phần

vốn góp (là số Cổ Phần của Ông X tại Công ty Y) cần tiến hành thủ tục định giá lại tài

T r a n g 4 | 13

Trang 6

sản góp vốn Các trường hợp tăng hay giảm giá trị tài sản góp vốn sau khi định giá phải tuân theo quy định pháp luật tại Điều 36 Luật doanh nghiệp 2020

Thứ tư, xác định thời điểm chuyển nhượng xong số tài sản góp vốn vào công ty.

Cổ phần hoàn toàn có thể được định giá bằng Đồng Việt Nam Do đó, việc góp vốn bằng phần vốn góp/cổ phần có thể thực hiện được bình thường Tuy nhiên, cần lưu

ý về điều kiện chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp trong công ty theo hạn chế của từng loại hình doanh nghiệp hoặc từng loại cổ phần/phần vốn góp

Theo quy định tại điều 35 luật doanh nghiệp 2020 thì thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông của công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định Do vậy, chỉ phần vốn góp của tổ chức, cá nhân được chuyển nhượng thì mới được sử dụng để góp vốn vào công ty Việc góp vốn bằng tài sản chỉ hoàn thành khi người góp vốn chuyển nhượng xong tài sản góp vốn vào công ty

Đối với công ty cổ phần việc chuyển nhượng không cần thông qua phòng ĐKKD

do vậy thời điểm hoàn thành được xác định là thời điểm ghi nhận thông tin cổ đông vào sổ cổ đông theo quy định tại khoản 7 điều 126 luật doanh nghiệp 2020

“Điều 126 Chuyển nhượng cổ phần

7 Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.”

Thứ năm, xác định thời hạn góp vốn để thành lập công ty theo quy định pháp

luật?

Đối với công ty TNHH một Thành viên: Theo quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020 Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Bao gồm cả phần góp vốn bằng cổ phần, hay phần góp vốn vào việc thành lập công ty

Đối với công ty cổ phần: Theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp

2020 Các cổ đông phải thanh toán đủ cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày

Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trừ trường hợp Điều lệ công ty hay hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định tại một thời hạn khác ngắn hơn Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát và đôn đốc thanh toán đủ, đúng hạn các

cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua

Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật doanh nghiệp 2020 Thành viên phải góp phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết từ trước Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thứ sáu, xác định nghĩa vụ về thuế khi góp vốn bằng cổ phần/phần vốn góp.

Trang 7

Xác định số thuế TNCN phải nộp cho người góp vốn bằng cổ phần Theo quy định tại khoản 4 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

“Điều 2 Các khoản thu nhập chịu thuế

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân,tổ chức kinh tế,

tổ chức khác.

b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ Phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.”

Theo đó, việc góp vốn bằng tài sản bản chất là việc chuyển nhượng cổ phần thông qua hợp đồng góp vốn Vì vậy, việc khai thuế và thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định tại điều 26 thông tư 111/2013/TT-BTC là cần thiết

Trường hợp 2: Khách hàng không phải người có quốc tịch Việt Nam

Ngoài những yêu cầu về chuyển nhượng cổ phần với người Việt Nam đã nêu trong trường hợp 1, đối với trường hợp người góp vốn bằng tài sản là cổ phần tại Công

ty CP Y để thành lập công ty thì sẽ có thêm những vấn đề pháp lý như sau:

Thứ bảy, phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư khi nhà đầu tư nước ngoài muốn

đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Với hình thức đầu tư này trước khi thành lập tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Và đồng thời phải đáp ứng 02 điều kiện thứ tám và thứ chín)

Thứ tám, Xác định về hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động khi nhà đầu tư nước

ngoài muốn đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Các điều kiện theo quy định của Công ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Thứ chín, Xác định rõ về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tối đa mà khách hàng có thể

góp khi khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

+ Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế nhưng trừ việc Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết và công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định tại pháp luật chứng khoán

T r a n g 6 | 13

Trang 8

Câu 2 (6,0 điểm): Khách hàng của anh/chị là công ty Hà Bình trong hồ sơ LS.TV 015.

Công ty Hà Bình và công ty Việt Tiến mong muốn việc giải quyết tranh chấp này được thực hiện tại một tổ chức trọng tài thương mại Hãy tư vấn/soạn thảo văn bản để các bên có thể thực hiện được mong muốn này

Trả lời:

Do Công ty TNHH Hà Bình (Gọi tắt: Công ty Hà Bình) và Công ty Kinh doanh

và Chế biến lương thực Việt Tiến (gọi tắt: Công ty Việt Tiến) mong muốn việc giải

quyết tranh chấp đang xảy ra được thực hiện tại một tổ chức trọng tài thương mại, nên nội dung tư vấn cho Công ty Hà Bình bao gồm:

1 Do “hợp đồng kinh tế số 03/01/HĐ.2018/HB ký ngày 05 tháng 01 năm 2018 giữa Công ty TNHH Hà Bình và Công ty TNHH Kinh doanh và Chế biến lương thực Việt Tiến” chưa có điều khoản giải quyết tranh chấp tại trọng tài

thương mại/ thỏa thuận trọng tài Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật TTTM 2010, để có thể giải quyết tranh chấp giữa Công ty Hà Bình và Công ty Việt Tiến tại trọng tài thương mại thì hai công ty sẽ ký thêm một phụ lục hợp đồng bổ sung bằng văn bản với điều khoản về giải quyết tranh chấp: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc

tố tụng trọng tài của Trung tâm này” cho các hợp đồng đang có tranh chấp hoặc xác lập một văn bản thỏa thuận trọng tài dưới hình thức thỏa thuận bằng

văn bản riêng (soạn thảo văn bản số 1: thảo thỏa thuận trọng tài)

2 Sau khi hoàn thành việc thỏa thuận, ký kết phục lục hợp đồng có điều khoản giải quyết tranh chấp tại VIAC, Căn cứ quy định tại 53 Luật TTTM 2010, Công ty Hà Bình cần phải làm đơn khởi kiện gửi lên Trung tâm trọng tài

thương mại để yêu cầu xét xử tranh chấp nêu trên (soạn thảo văn bản số 2: đơn khởi kiện)

Soạn thảo văn bản:

Trang 9

Văn bản 1: Biên bản thỏa thuận giữa Công ty Hà Bình và Công ty Việt tiến về việc thống nhất giải quyết tranh chấp bằng hình thức trọng tài thương mại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THỎA THUẬN TRỌNG TÀI

Số: 01/HB-VT

Thỏa thuận Trọng tài này được lập ngày 05/01/2019 tại Trụ sở Công ty TNHH Hà

Bình giữa và bởi:

BÊN A: CÔNG TY TNHH HÀ BÌNH

Mã số doanh nghiệp: 0502000002

Trụ sở chính: Nhà máy xay Yên Mỹ, thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

BÊN B: CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VIỆT TIẾN

Mã số doanh nghiệp: 040590

Trụ sở chính: Thôn Kiên Thành, Xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

Xét rằng, ngày 05/01/2018 Bên A và Bên B đã ký kết Hợp đồng số 03/01/HĐ.2018/HB ngày 05/01/2018

(Sau đây gọi là “Hợp đồng”); Nay các bên thống nhất lập Thỏa thuận Trọng tài với nội dung như sau:

Các bên đồng ý: Mọi tranh chấp phát sinh từ, hoặc liên quan đến Hợp đồng sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của trung tâm này

Hoặc:

Các bên đồng ý: Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này

Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 37 của Quy tắc tố tụng trọng tài của VIAC.”

T r a n g 8 | 13

Trang 10

Văn bản 2: Soản thảo Đơn khởi kiện cho Công ty Hà Bình gửi VIAC:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VỤ TRANH CHẤP TRỌNG TÀI TẠI TRUNG TÂM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIAC)

THEO QUY TẮC TỐ TỤNG TRỌNG TÀI CỦA VIAC

giữa

CÔNG TY TNHH HÀ BÌNH

Nguyên đơn

-và

CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VIỆT TIẾN

Bị đơn

-ĐƠN KHỞI KIỆN

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2019

Thông tin các Bên trong vụ tranh chấp

Ngày đăng: 22/05/2023, 13:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w