1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng rủi ro trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại nhno ptnt hà nội

59 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng rủi ro trong hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại NHNO PTNT Hà Nội
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Chiến
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi më ®Çu 1 Lời mở đầu Tính cấp thiết của đề tài Để bắt kịp với tốc độ phát triển nhanh chóng của Thương mại quốc tế đang diễn ra trong nước, việc nâng cao chất lượng nghiệp vụ Thanh toán quốc tế có[.]

Trang 1

Lời mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài

Để bắt kịp với tốc độ phát triển nhanh chóng của Thương mại quốc tếđang diễn ra trong nước, việc nâng cao chất lượng nghiệp vụ Thanh toánquốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự phát triển của ngân hàng.Tại NHNO & PTNT Hà Nội, kể từ khi bắt đầu triển khai nghiệp vụ Thanhtoán quốc tế, phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ là phương thức tỏ

ra ưu việt hơn cả, luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch thanhtoán quốc tê Tuy nhiên, phương thức này lại rất phức tạp & chứa đựngnhiều rủi ro Do đó, để khai thác được hết ưu thế của phương thức này thìviệc cải tiến quy trình nghiệp vụ thanh toán Tín dụng chứng từ theo hướngngày càng hoàn thiện đồng thời tìm ra các giải pháp hạn chế rủi ro trongthanh toán luôn là vấn đề được NHNO & PTNT Hà Nội quan tâm bởi có ýnghĩa quyết định tới hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế

Phạm vi nghiên cứu

Với phạm vi một chuyên đề, tôi cũng chỉ xin tập trung nghiên cứu &trình bày các cơ sở lý luận theo thông lệ quốc tế liên quan đến hoạt độngTín dụng chứng từ, thực tiễn về hoạt động này tại NHNO & PTNT HàNội những năm gần đây ( từ năm 2001- 2003)

Bố cục chuyên đề: chuyên đề gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản & rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động thanh toán Tín dụng chứng từ tại NHNO & PTNT Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán Tín dụng chứng tự tạiNHNO & PTNT Hà Nội

Trang 2

Do những hạn chế về lí luận & thực tiễn nên chuyên đề này khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầygiáo, cô giáo & các bạn.

Em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới cô giáo Nguyễn Thị Chiến đãtận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Em còng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo khoa Tiền tệ Tíndụng quốc tế, Học viện Ngân hàng

Sinh viên thực hiện

Chương 1 Những vấn đề cơ bản & rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ

Trang 3

1.1 Những vấn đề chung về Thanh toán quốc tế

1.1.1 Khái niệm Thanh toán quốc tế

Trong thời đại ngày nay khi xu thế quốc tế hoá ngày càng diễn ra mạnh

mẽ & rộng khắp, mỗi quốc gia không thể độc lập tồn tại & phát triển, mà đềuphải tồn tại & phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc & cạnh tranh cùng với

sự phát triển với các quốc gia khác Vì vậy, mỗi quốc gia độc lập đều phảithường xuyên tiến hành những mối quan hệ đa dạng & phức tạp trên mọi lĩnhvực: kinh tế- chính trị- ngoại giao- văn hoá- khoa học kĩ thuật- hợp tác đầutư , trong đó quan hệ kinh tế thường chiếm vị trí quan trọng & là cơ sở chocác mối quan hệ quốc tế khác Trong quá trình tiến hành các hoạt động đó đòihỏi phải thanh toán tiền tệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, hay nóicách khác nó làm nảy sinh nhu cầu hoạt động thanh toán quốc tế

Như vậy, Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả

về tiền tệ phát sinh từ quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng, giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng.

1.1.2 Vai trò của Thanh toán quốc tế( TTQT)

Thanh toán quốc tế ra đời là đòi hỏi tất yếu để giải quyết một phần &làm hài hoà các mối quan hệ giữa người mua- người bán; người cho vay-người trả nợ; người đầu tư- người nhận đầu tư & các bên liên quan trongquan hệ quốc tế có sự khác nhau về địa lý, loại tiền sử dụng, tập quán kinhdoanh nên nó ngày càng có vị trí & vai trò quan trọng:

- TTQT, trước hết là một hình thức dịch vụ quan trọng gắn liền với hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu, giúp quá trình thanh toán giữa các chủ thểđược an toàn, tiện lợi, & giảm bớt chi phí thay vì phải thanh toán bằng tiềnmặt trực tiếp với nhau

Trang 4

- Thứ hai, TTQT là khâu kết thúc của một giao dịch mua bán hàng hoá,dịch vụ, nó phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tương đối của giá trịtrong quá trình chu chuyển hàng hoá & tư bản giữa các quốc gia

- Thứ ba, thông qua hoạt động thanh toán, chúng ta có thể đánh giá khảnăng tài chính, uy tín cũng nh tiềm lực của mỗi đơn vị chủ thể

Tóm lại, TTQT tốt sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, thực hiện

tốt mục tiêu chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu của các quốc gia

Tuy nhiên, dưới góc độ hoạt động ngân hàng (NH) thì hoạt động TTQT

không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuần tuý mà nó còn được coi là mặtkhông thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của NH, nó hỗ trợ & bổ sung chocác mặt hoạt động kinh doanh khác Chính vì vậy, TTQT cũng có vai trò quantrọng & ảnh hưởng riêng đối với NH: khi thực hiện nghiệp vụ TTQT NH thuđược một khoản phí đáng kể, nhất là hiện nay hoạt động xuất nhập khẩu pháttriển mạnh mẽ cùng với xu thế quốc tế hoá thì kim ngạch TTQT ngày càngtăng Với nguồn thu nhập này NH có điều kiện tăng vốn tự có, mở rộng kinhdoanh & nâng cao uy tín Ngoài ra, thông qua TTQT mà NH có thể mở rộngkhối lượng tín dụng nhờ vào hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu đối vớicác khách hàng có nhu cầu hỗ trợ về vốn góp phần tăng thu nhập cho NH.Đồng thời, NH cũng tăng cường được nguồn huy động đặc biệt là nguồn vốnngoại tệ do tạm thời quản lý được vồn nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan

hệ thanh toán qua NH; tăng tính thanh khoản do có khoản ký quỹ của kháchhàng; giúp phát triển dịch vụ tư vấn cho khách hàng để bảo vệ khách hàngkhỏi rủi ro từ đó hạn chế rủi ro cho chính NH

Như vậy, TTQT trong hoạt động NH nói riêng & hoạt động kinh tế

quốc dân nói chung có vị trí hết sức quan trọng Chính vì vậy, TTQT ngàycàng phát triển & tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể khi tham gia Chođến nay, TTQT được thực hiện bởi nhiểu phương thức khác nhau nh:

- Phương thức chuyển tiền ( Remittance )

- Phương thức nhờ thu ( Collection of Payment )

Trang 5

- Phương thức Tín dụng chứng từ ( Documentary Credit )

Phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ là một phương thức TTQT được

ra đời để đảm bảo một cách tốt hơn quyền lợi chính đáng của hai bên muabán, giúp thương mại quốc tế phát triển

Nh vậy có thể nói, phương thức thanh toán TDCT là phương thứcthanh toán dựa trên cam kết thanh toán có điều kiện của NH Tuy nhiên, đểtránh mọi sự hiểu lầm hay tạo một sự thống nhất trong cách hiểu cũng nhưcách giải thích, phòng Thương mại quốc tế Paris ( viết tắt là: ICC_International Chamber of Commerce ) đã ban hành “ Quy tắc thống nhất &

Trang 6

thực hành về Tín dụng chứng từ ( viết tắt: UCP_ Uniform Customes &Practice for Documentary Credit ) theo đó TDCT được định nghĩa như sau:

Phương thức thanh toán TDCT là một sự thoả thuận, trong đó 1 NH_

NH mở thư tín dụng hành động theo yêu cầu & chỉ thị của khách hàng ( người xin mở thư tín dụng ) hoặc nhân danh chính mình:

1- Phải tiến hành việc trả tiền theo lệnh của một người thứ ba ( người hưởng lợi ) hoặc chấp nhận & trả tiền các hối phiếu do người hưởng lợi ký phát, hoặc

2- Uỷ quyền cho mét NH khác tiến hành thanh toán như thế hoặc chấp nhận & trả tiền các hối phiếu đó, hoặc

3- Cho phép NH khác chiết khấu bộ chứng từ quy định trong thư tín dụng với điều kiện chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản & điều kiện của tín dụng thư

Từ định nghĩa TDCT, có thể thấy rõ bản chất của TDCT chính là một cam kếtcủa NH sẽ trả tiền cho người bán nếu họ xuất trình cho NH bộ chứng từchứng tỏ rằng họ đã giao hàng theo đúng yêu cầu của thư tín dụng Theo đóngười bán sẽ được đảm bảo thanh toán cho dù người mua không thể trả tiền,còn người mua được đảm bảo không bị đòi tiền cho tới khi có đủ chứng từ vềviệc giao hàng, đồng thời được NH kiểm tra chứng từ trước khi phải trả tiền.Bởi vậy, chữ “Tín dụng” ở đây không chỉ là khoản tiền cho vay theo nghĩathông thường mà còn là sự bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của NH Cụthể: khi NH cho người mua vay một phần hoặc toàn bộ giá trị thư tín dụng tức

là đã thực hiện một khoản tín dụng thực sự nhưng khi NH yêu cầu nhà nhậpkhẩu phải ký quỹ 100% giá trị của thư tín dụng thì NH không tài trợ cho nhànhập khẩu một khoản tài chính nào mà chỉ cho họ vay uy tín của mình màthôi

1.2.2 Các bên tham gia trong thanh toán Tín dụng chứng từ

Trong quá trình thanh toán theo phương thức TDCT bao gồm các bêntham gia chính:

Trang 7

-Người yêu cầu mở thư tín dụng ( The Applicant for the credit )_ thường là

người mua, người nhập khẩu: là người viết đơn yêu cầu mở thư tín dụng, gửitới NH phục vụ mình để mở thư tín dụng cho người bán hưởng lợi

-NH phát hành ( The Issuing Bank or Opening Bank )_ còn gọi là NH mở

thư tín dụng: là NH đại diện ( phục vụ) người nhập khẩu _ hay NH của ngườimua, sẽ phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người nhập khẩu dựa trênyêu cầu mở thư tín dụng NH này sẽ tự mình hoặc uỷ quyền cho mét NHkhác, chi nhánh hoặc đại lý của mình ở nước ngoài thực hiện trả tiền khi nhậnđược bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện & điều khoản của thư tín dụng

-Người hưởng lợi thư tín dụng ( The Beneficiary ): là người xuất khẩu, hay

người bán ( trong hợp đồng thương mại ) hay bất cứ người nào khác mà ngườihưởng lợi chỉ định Sau khi giao hàng, người hưởng lợi sẽ gửi bộ chứng từ tới

NH đòi tiền & được quyền hưởng giá trị thư tín dụng khi xuất trình bộ chứng

từ hoàn hảo

-NH thông báo ( The Advising Bank ): NH thông báo thư tín dụng có thể là

NH chi nhánh hoặc NH đại lý cho NH mở thư tín dụng; là NH ở tại nướcngười hưởng lợi, nhận điện hoặc thư tín dụng của NH phát hành & thông báothư tín dụng gốc này cho người hưởng lợi ( người bán ) với trách nhiệm xácminh tính chân thực bề ngoài của thư tín dụng

Ngoài 4 chủ thể trên, trong thực tế vận dụng phương thức TDCT, tuỳtheo điều kiện cụ thể, còn có thể xuất hiện một số NH khác tham gia quá trìnhthanh toán như:

-NH xác nhận ( The Comfirming Bank ): trong trường hợp người bán

không tin tưởng vào khả năng thanh toán của NH phát hành, họ yêu cầu thưtín dụng phải được xác nhận bởi một NH khác, lúc này sẽ có sự tham gia của

NH xác nhận_ là NH xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng NH mở thư tíndụng đảm bảo việc trả tiền cho người xuất khẩu, trong trường hợp NH mở thưtín dụng không có khả năng thanh toán NH xác nhận thường là một NH lớn,

Trang 8

có uy tín lớn trên thị trường tín dụng & tài chính quốc tế, có khả năng thanhtoán cao hơn nhiều so với NH phát hành

Tuy nhiên, thực tế việc yêu cầu xác nhận thư tín dụng chỉ là để khẳngđịnh thêm trách nhiệm của NH mở được thực hiện bởi chi nhánh của NH pháthành thư tín dụng đặt tại nươc người bán Vì vậy, NH xác nhận có thể chính

là NH thông báo hoặc một NH khác, do người xuất khẩu yêu cầu & được chỉđịnh trong thư tín dụng

-NH được chỉ định ( The Nominated Bank ): là NH được chỉ định trong thư

tín dụng, cho phép NH đó thực hiện việc thanh toán, chiết khấu bộ chứng từcủa người thụ hưởng phù hợp với quy định của TDCT

Tuỳ theo nhiệm vụ được chỉ định mà tên gọi của NH này sẽ có thể là:

NH chỉ định thanh toán ( The Nominated Paying Bank )

NH chỉ định chiết khấu ( The Nominated Negotiating Bank )

NH chỉ định chấp nhận ( The Nominated Acceting Bank ) -NH bồi hoàn/ hoàn trả ( The Reimbursing Bank ): là NH được NH phát

hành hoặc NH xác nhận uỷ nhiệm thực hiện thanh toán giá trị thư tín dụngcho NH được chỉ định thanh toán hoặc chiết khấu Thông thường, NH này chỉtham gia giao dịch trong trường hợp giữa NH phát hành & NH được chỉ địnhkhông có quan hệ tài khoản trực tiếp với nhau

-NH chuyển nhượng ( The Tranfering Bank ): Nếu thư tín dụng cho phép

được chuyển nhượng, NH này sẽ đứng ra chuyển nhượng thư tín dụng tớingười hưởng lợi thứ hai theo yêu cầu của người hưởng lợi đầu tiên

Nh vậy tuỳ từng trường hợp cụ thể mà các thành phần tham gia có thểkhác nhau Tuy nhiên, dù có những bên tham gia nhiều, Ýt thì trong phươngthức TDCT cũng không thể thiếu được một yếu tố là Thư tín dụng_ xươngsống cho việc xác lập cũng nh thực hiện việc thanh toán theo phương thứcnày

Trang 9

1.2.3 Thư tín dụng ( Letter of Credit_viết tắt là L/C )

Khái niệm

Thư tín dụng_ tiếng Anh là Letter of Credít_ viết tắt là L/C: là một bức thư do mét NH lập trên cơ sở yêu cầu của khách hàng là người nhập khẩu, trong đó NH này cam kết trả một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định cho người xuất khẩu, với điều kiện người này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản & điều kiện đã quy định trong thư tín dụng

L/C được lập ra trên cơ sở hợp đồng thương mại cũng như các loại hợpđồng khác Tuy nhiên, khi L/C đã được mở ra thì nó hoàn toàn độc lập vớicác hợp đồng đó Bởi lẽ khi thanh toán các NH chỉ căn cứ vào bộ chứng từ màkhông cần biết đến nội dung của hợp đồng mua bán cũng như không phụthuộc vào mối quan hệ giữa người mua- người bán hay mối quan hệ giữa NHvới người mua mà chỉ căn cứ vào nội dung của L/C để trả tiền NH sẽ trả tiềncho người bán nếu các chứng từ đó phù hợp trên bề mặt với các điều kiện &điều khoản của L/C

Thông thường, L/C được bên nhập khẩu mở trước ngày giao hàng mộtthời gian nhất định để bên xuất khẩu có đủ thời gian cần thiết chuẩn bị hànggửi đi, đồng thời đảm bảo thời gian phù hợp cho bên nhập khẩu tránh bị đọngvốn đối với khoản ký quỹ ( một phần hoặc toàn bộ giá trị L/C )

Nội dung thư tín dụng

Theo khái niệm, thư tín dụng ( hay L/C) là một công cụ thanh toán rấtquan trọng trong phương thức thanh toán TDCT Khi L/C được mở thì nộidung của nó là một bộ phận rất quan trọng để các bên thực hiện nghĩa vụ, đảmbảo quyền lợi cho đối tác cũng nh bản thân mình Vì vậy, nội dung của L/Cphải đầy đủ, rõ ràng, & chính xác Mỗi L/C sẽ mang một nội dung riêng biệttuỳ theo nội dung của từng thương vụ nhưng nói chung mỗi L/C đều có nội

dung cơ bản giống nhau & không thể thiếu như: Số hiệu của L/C; Địa điểm

& ngày mở L/C; Loại L/C; Tên, địa chỉ của những người liên quan đến

Trang 10

phương thức TDCT; Số tiền của L/C; Thời hạn hiệu lực của L/C; Địa điểm hết hiệu lực của L/C; Thời hạn trả tiền của L/C; Thời hạn giao hàng; Những nội dung liên quan đến hàng hoá; Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá; Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình;

Sự cam kết của NH mở L/C; Chữ kí của NH mở L/C

Ngoài ra còn có thể có nhiều nội dung khác do hai bên thoả thuận trongtừng trường hợp cụ thể Tuy nhiên tất cả các bên tham gia trong phương thứcthanh toán TDCT đều phải quan tâm đến các nội dung trên bởi vì luôn tồn tạimâu thuẫn về lợi Ých giữa các bên trong mỗi nội dung

Để hiểu rõ hơn về phương thức này, chúng ta cần nghiên cứu quy trìnhthực hiện, hay từng khâu diễn ra trong phương thức TDCT

1.2.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán Tín dụng chứng từ

Theo nh trên đã đề cập, tuỳ từng trường hợp cụ thể, tuỳ vào người xin

mở L/C & tuỳ sự uỷ nhiệm của NH mở L/C mà số lượng các NH tham gia làkhác nhau Nhưng trong khuôn khổ mục này, chỉ xin đề cập đến trường hợpphổ biến trong thực tế là có sự tham gia của hai NH: NH phát hành & NHthông báo, trong đó NH phát hành là NH trả tiền

Toàn bé quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT thể hiện theo sơ đồ:

(1)

(3) (7) (8)

(2) (9)

(10)

Trang 11

(1)- Nhà xuất khẩu & nhà nhập ký kết hợp đồng thương mại, với điều khoảnthanh toán theo phương thức TDCT

(2)- Nhà nhập khẩu, căn cứ vào hợp đồng thương mại, lập đơn xin mở L/Cgửi đÕn NH phục vụ mình yêu cầu mở một L/C cho người xuất khẩu hưởng.(3)- Căn cứ vào yêu cầu & nội dung của đơn xin mở L/C, nếu đáp ứng yêucầu, NH phát hành sẽ lập một L/C & thông qua NH đại lý của mình ở nướcngười xuất khẩu, thông báo về việc mở L/C & chuyển bản gốc L/C qua NHthông báo

(4)- Khi nhận được thông báo về việc mở L/C & L/C gốc, NH thông báo sẽthông báo & chuyển L/C gốc cho người hưởng lợi sau khi đã xác nhận tínhchân thực

(5)- Người xuất khẩu, sau khi kiểm tra L/C

+ Nếu chấp nhận nội dung L/C đã mở thì tiến hành giao hàng theo đúng quyđịnh hợp đồng thương mại

+ Nếu không chấp nhận các điều khoản đã đưa ra của L/C thì đề nghị NHphát hành tu chỉnh lại cho phù hợp rồi tiến hành giao hàng

( Quy trình yêu cầu sửa đổi này được thực hiện tương tự đối với việc mở L/C)(6)- Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người bán lập bộ chứng từthanh toán theo yêu cầu đã nêu trong L/C gốc & bản sửa đổi (nếu có) xuấttrình tại NH mình để đòi tiền NH mở L/C

( Thực tế người xuất khẩu có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho mét

NH được chỉ định thanh toán hoặc chấp nhận hay chiết khấu, được xác địnhtrong L/C Tuy nhiên để cho đơn giản giả định người bán xuất trình bộ chứng

từ tại NH thông báo

(7)- NH thông báo nhận bộ chứng từ thanh toán & chuyển cho NH phát hànhL/C

(8)- NH phát hành L/C tiến hành kiểm tra bộ chứng từ

+ Nếu thấy phù hợp thì trả tiền cho người bán thông qua NH thông báo

Trang 12

+ Nếu xét thấy bộ chứng từ về bề mặt không phù hợp với nội dung của L/Cthì từ chối trả tiền & thông báo sai sót cho các bên liên quan tìm biện phápgiải quyết

(9)- NH phát hành L/C thông báo về bộ chứng từ cho người xin mở & yêucầu thanh toán bồi hoàn

(10)- Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ :

+ Nếu thấy phù hợp những điều khoản quy định của L/C thì hoàn trả tiền cho

NH & cầm bộ chứng từ đi nhận hàng

+ Nếu thấy không phù hợp, có quyền từ chối trả tiền cho NHThông qua quy trình thanh toán TDCT có thể thấy phương thức này tỏ ra ưuviệt & được ưa chuộng sử dụng phổ biến hơn các phương thức khác như: Nhờthu, chuyển tiền Theo phương thức này nó đảm bảo quyền lợi cho cả haibên đối tác & áp dụng được trong nhiều trường hợp mặc dù có sự tín nhiệmnhau nhiều hay Ýt, trong khi các phương thức khác hầu hết chỉ áp dụng khihai bên có sự tín nhiệm cao

Tuy nhiên, để khai thác hết ưu điểm của phương thức này các đối tác cũngcần nghiên cứu kỹ đặc điểm, nội dung & tính chất của từng loại L/C để ápdụng trong từng trường hợp cụ thể Bởi có rất nhiều loại L/C khác nhau, cóloại thì nghiêng về quyền lợi cho bên xuất khẩu mà không có lợi cho bênnhập khẩu & ngược lại nh: L/C có thể huỷ ngang, L/C không thể huỷ ngang,L/C không huỷ ngang có xác nhận Ngoài ra, còn rất nhiều loại L/C khác nh:L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, L/C chuyển nhượng, L/C dự phòng, L/C đốiứng

Mặc dù vậy, theo quy luật chung, cái gì cũng tồn tại hai mặt của nó, chính vìvậy phương thức TDCT cũng không tránh khỏi việc tồn tại những nhượcđiểm riêng của mình Đó là những rủi ro mà các bên tham gia có thể gặp phải:

Trang 13

1.3 Những rủi ro khi áp dụng phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ

Rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT rất đa dạng, có thể xuấtphát từ phía khách hàng, cũng có thể xuất phát từ phía ngân hàng Trongphạm vi đề tài này, chỉ xin được đề cập đến những rủi ro thường gặp nhấttrong thực tế Có thể chia thành 3 loại rủi ro chính: Rủi ro kĩ thuật; Rủi ro đạođức; Rủi ro chính trị

1.3.1 Rủi ro kĩ thuật

Loại rủi ro này thường xảy ra nhiều nhất, đó là những rủi ro do sai sótmang tính kĩ thuật trong quy trình thanh toán L/C, thường do các bên thamgia thực hiện sai một khâu trong quy trình nghiệp vụ thanh toán

Rủi ro đối với Ngân hàng

Ơ đây, rủi ro không hẳn là những mất mát, thiệt hại xảy ra cho các NH

do không thu hồi được vốn đã thanh toán cho nước ngoài, mà nhiều khi còn làviệc không thu hồi vốn đúng hạn, hoặc làm phát sinh các khoản chi phí vôÝch Thực tế, ở những vị trí khác nhau NH sẽ có thể gặp những rủi ro khácnhau

- NH phát hành L/C

+Rủi ro ở khâu mở L/C: Các ngân hàng thương mại (NHTM) khi thực hiện

nghiệp vụ mở L/C nhập khẩu có thể gặp rủi ro khi tiến hành kiểm tra tínhpháp lý của doanh nghiệp ( đối với doanh nghiệp lần đầu giao dịch ), hợpđồng ngoại thương, đơn xin mở L/C, nguồn vốn thanh toán ( bao gồm vốn tự

có, hay vốn vay, & các chứng từ liên quan khác ) Rủi ro ở khâu này thườngxảy ra xuất phát từ phía doanh nghiệp thể hiện trong các điều khoản của hợpđồng ngoại thương nh: giá cả, phương thức thanh toán, phương thức vận tải Ngoài ra, khi mở L/C, do có nhiều trường hợp dùng sai hoặc sót trong từngchữ, dấu chấm, dấu phẩy so với đơn xin mở L/C của doanh nghiệp nên dẫnđến NH có thể gặp rủi ro_ phải tu chỉnh lại L/C & tất nhiên phải chịu phí tu

Trang 14

chỉnh cho những sai sót đó Hơn thế, nếu điều này xảy ra nhiều lần có thể làmgiảm uy tín của NH

+ Rủi ro ở khâu kiểm tra bộ chứng từ đến & khâu thanh toán: Bộ chứng

từ đến để được thanh toán phải được NH kiểm tra kỹ lưỡng để phát hiệnnhững sai sót, những điểm không phù hợp so với nội dung & bề mặt của L/C

đã mở Vì vậy, nếu NH không làm tốt khâu này sẽ có thể gặp rủi ro không thuhồi được tiền nếu người nhập khẩu không chấp nhận thanh toán do những saikhác đó về chứng từ Ngoài ra, chính việc đồng ý mở L/C_ NH mở thực chất

đã cam kết sẽ thay mặt người mua thanh toán cho người bán nếu anh ta thựchiện đúng như quy định của L/C Điều này làm xuất hiện khả năng xảy ra rủi

ro đối với NH mở, đó có thể là rủi ro không đòi được tiền từ phía nhà nhậpkhẩu do anh ta mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản Đây là loại rủi rogây thiệt hại nặng nề nhất cho NH mở

- NH xác nhận( nếu có ):

Rủi ro đối với NH xác nhận là do không nắm chắc năng lực tài chính của NH

mở mà vội xác nhận theo yêu cầu của họ để cuối cùng phải nhận lãnh tráchnhiệm thanh toán thay cho NH mở trong trường hợp NH mở thiếu thiện chíhoặc mất khả năng thanh toán hoặc thậm chí bị phá sản

- NH chiết khấu ( nếu có ):

Đối với NH chiết khấu, rủi ro xảy ra chủ yếu phụ thuộc vào thiện chí của NH

mở & nhà nhập khẩu NH chiết khấu sẽ không thu được tiền hoặc thu hồichậm là do nhà nhập khẩu trì hoãn thanh toán, thậm chí từ chối thanh toánbằng việc thông qua NH mở cố tình tìm kiếm lỗi của chứng từ đã chiết khấu

Trang 15

Đối với NH chiết khấu, thời gian trì hoãn thanh toán càng dài, NH bị chiếmdụng vốn càng lâu.

Rủi ro đối với người nhập khẩu

Người nhập khẩu tham gia vào quan hệ TDCT với mong muốn nhậnđược hàng đúng nh hợp đồng thương mại Vì vậy, rủi ro lớn nhất đối với họchính là việc nhận hàng hoá không đúng hợp đồng mua bán Sở dĩ xảy ra tìnhtrạng trên là do bị lợi dụng tính độc lập giữa L/C & hợp đồng thương mại.Việc thực hiện thanh toán giữa NH hai bên mua bán chỉ thực hiện trên cơ sở

bộ chứng tưc đã giao hàng xuất trình phải phù hợp với quy định của L/C, tức

là NH chỉ chịu trách nhịêm về sự khớp đúng trên bề mặt giữa bộ chứng từthanh toán với L/C chứ không chịu trách nhiệm về tính chân thực của chứng

từ & tình hình thực tế giao hàng Do vậy, người mua sẽ phải chịu rủi ro khitiền hàng đã trả theo bộ chứng từ xuất trình cho NH đều phù hợp cả số lượng,chất lượng nhưng thực tế thì hàng hoá nhận được lại không đúng như mongmuốn, không giống như trong hợp đồng thương mại mà trước đó hai bên đãthoả thuận

Rủi ro đối với người xuất khẩu:

Theo phương thức TDCT, người xuất khẩu sẽ được NH mở đứng rathanh toán khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với L/C Tuy nhiên, đề hoànthiện được một bộ chứng từ đảm bảo được thanh toán hay khớp đúng với cácđiều khoản & điều kiện của L/C lại là một trở ngại rất lớn đối với người bán.Bởi vì để bảo vệ quyền lợi cho người nhập khẩu L/C thường bao gồm nhiềuđiều khoản rất chi tiết, khắt khe Trong khi đó, chỉ với một sai khác dù rấtnhỏ( có thể chỉ là sai lỗi chính tả, tên, địa chỉ, hay chứng từ không đủ về sốlượng ) cũng có thể bị từ chối thanh toán Vì vậy, có thể nói rủi ro do sai sótcủa bộ chứng từ là rủi ro chủ yếu đối với người bán

Ngoài ra, còn một rủi ro kĩ thuật nữa là việc người bán phạm phải các sai lầmkhi tiến hành giao hàng nh: việc vi phạm thời hạn thanh toán của L/C, giao

Trang 16

hàng muộn, xuất trình chứng từ muộn Nếu việc xuất trình chứng từ thể hiện

sự vi phạm một trong các thời hạn trên cũng bị từ chối thanh toán

1.3.2 Rủi ro đạo đức

Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thựchiện đúng nghĩa vụ của mình, làm ảnh hưởng tới quyền lợi của các bên cònlại

-Về phía người xuất khẩu: Họ có thể lợi dụng tính độc lập giữa bộ chứng từ

& tình hình giao hàng thực tế để lập ra những bộ chứng từ giả mạo phù hợpvới L/C đề đòi tiền hàng

-Về phía người nhập khẩu: Họ có thể không đi hoặc kéo dài thời gian đi

nhận chứng từ & trả tiền khi không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng do cơhội kinh doanh đã mất hay có mối hàng khác hoặc tình hình trên thị trường cónhững biến động bất lợi Đặc biệt khi vay NH để mở L/C, họ có thể sử dụngtiền bán hàng vào mục đích khác, kinh doanh quay vòng thay vì thanh toáncho NH ngay nh là một hình thức chiếm dụng vốn của NH

-Về phía NH mở: cũng có thể vi phạm cam kết của mình như đứng về phía

người nhập khẩu từ chối hoặc trì hoãn thanh toán cho người xuất khẩu Thậmchí có trường hợp cán bộ NH & khách hàng thông đồng với nhau cố tình viphạm quy trình thanh toán của NH nhằm chiếm dụng vốn của NH & bạn hàngTất cả những rủi ro do những vi phạm nêu trên đều được coi là rủi ro đạo đức.Nguyên nhân chủ yếu của rủi ro đạo đức là vấn đề thông tin không đầy đủ,thiếu chính xác về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh cũng như về uytín & tính trung thực của đối tác nên đã có những phán quyết sai lầm gây nênrủi ro trong thanh toán

1.3.3 Rủi ro chính trị

Rủi ro chính trị trong TTQT theo phương thức TDCT là những rủi robắt nguồn từ sự phát triển kinh tế- chính trị của các nước có liên quan trongquá trình thanh toán

Trang 17

Rủi ro chính trị thường gặp nhất là rủi ro do những thay đổi môi trườngpháp lý, đặc biệt ở những nước có hệ thống pháp luật chưa ổn định, thườngxuyên có sửa đổi bổ sung Những rủi ro pháp lý thường liên quan đến việcthay đổi các quy định về dự trữ, thuế hay việc ban hành các quy định cản trởhoạt động của NH trong lĩnh vực TTQT của mình, làm cho L/C bị huỷ bỏ,gây thiệt hại cho các bên Bên cạnh đó, các cuộc nổi loạn, biểu tình, bạo độnghay chiến tranh đảo chính, đình công cũng có thể gây ra rủi ro cho quá trìnhthanh toán như: mất chứng từ, mất mát hư hỏng hàng hoá, NH bị phong toảhoặc tạm ngừng hoạt động

Những biểu hiện bất lợi của các yếu tố kinh tế- chính trị còn được nhân lêngấp nhiều lần khi nó ảnh hưởng đến sự ổn định giá trị đồng tiền Bởi phươngthức TDCT thường liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau với đồng tiềnkhác nhau tương ứng nên rủi ro do sù thay đổi tỷ giá cũng là một rủi ro rất lớntuy không xuất phát trực tiếp từ quá trình thanh toán

Nh vậy, dù cho các biến động về kinh tế- chính trị- xã hội là trực tiếphay gián tiếp, tức thì hay lâu dài đều ảnh hưởng tới hoạt động của các NH &khách hàng Hay nói cách khác, rủi ro chính trị luôn là mối đe doạ đến hoạtđộng TTQT của NH

Tuy nhiên hoạt động TTQT theo phương thức TDCT không chỉ gặpnhững rủi ro trên, mà cũng như các hoạt động khác của NH, nó còn gặp rấtnhiều rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn gây thiệt hại cho các bênnói riêng & cho nền kinh tế nói chung

Trang 18

Chương 2 Thực trạng & rủi ro trong phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ tại NHNO & PTNT HN

2.1 Giới thiệu khái quát về NHNO & PTNT HN

2.1.1 Sự hình thành & phát triển

NHNO & PTNT Việt Nam ra đời đã đóng góp tích cực vào sự nghiệpphát triển kinh tế, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế đất nước Với quy mô hoạt động trên 2566 chi nhánh NH từ tỉnh đếnhuyện, NHNO & PTNT Việt Nam với vị trí là NH quản lý

Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn chi nhánh Hà Nội (NHNO &PTNT HN) được thành lập theo QĐ 51 NHQĐ 27/06/1988 NHNO & PTNT

HN có 6 phòng nghiệp vụ trực thuộc: phòng Tín dụng, phòng Kế hoạch,phòng Tiền tệ kho quỹ, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Quỹ tiết kiệm, &vănphòng NHNO & PTNT HNlà chi nhánh cấp I, đóng vai trò quản lý với các

NH cấp huyện dựa trên các văn bản của thành uỷ & cơ quan cấp trên, đồngthời với vai trò là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực NH Khi thành lập

có 12 chi nhánh huyện trực thuộc: Đông Anh- Thanh Trì- Gia Lâm- Mê Sóc Sơn- Hoài Đức- Đan Phương- Thạch Thất- Phúc Thọ- Sơn Tây- Ba Vì

Linh-Đến 1991: bàn giao 7 chi nhánh huyện : 1 chi nhánh Mê Linh về VĩnhPhúc; 6 chi nhánh về Hà Tây ( Hoài Đức, Ba vì, Sơn Tây, Phúc Thọ, ĐanPhượng, Thạch Thất )

Năm 1995: Bàn giao 5 chi nhánh huyện về trung tâm: Đông Anh- GiaLâm-Thanh Trì- Sóc Sơn- Từ Liêm

Từ 1994- 2003: thành lập thêm nhiều chi nhánh mới: Chợ Hôm ( nayHai Bà Trưng ); Đông Xuân ( nay Hoàn Kiếm );Tây Hồ; Giảng Võ ( nay BaĐình ); Cầu Giấy; Chương Dương ( nay Long Biên ); Đống Đa; Tam Chinh( nay Hoàng Mai )

Trang 19

NHNO & PTNT HN nay có 13 chi nhánh với cơ cấu 11 phòng nghiệpvụ( kế toán, kinh doanh, kế hoạch, ngân quỹ, marketing, thanh toán quốc tế,kiểm tra kiểm toán nội bộ, vi tính, tổ chức cán bộ, hành chính, thẩm định); 42phòng giao dịch ( các phòng giao dịch trực thuộc trụ sở chính với nghiệp vụhuy động vốn & cho vay) hoạt động theo quyết định 169/QĐ/HĐQT ngày07/09/2000 của chủ tịch HĐQT NHNO & PTNT Việt Nam; đóng vai trò tạolập nguồn vốn, cung cấp các dịch vụ NH như: các nhu cầu tín dụng, thanhtoán quốc tế góp phàn thực hiệp các mục tiêu, chương trình, giải pháp củathống đốc NHNN đề ra; định hướng phát triển doanh của NHNO & PTNT

HN Việt Nam & công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

NHNO & PTNT HN đặt trụ sở tại sè 77 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng

Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: Việt Nam Bank for Agriculture & Rural Development Hà Nội branch.

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của NHNO & PTNT HN những năm gần đây

Trong thời gian qua NHNO & PTNT HN được NHNN, NHNO &PTNT Việt Nam, thành uỷ, UBND thành phố Hà Nội thường xuyên quan tâm

hỗ trợ về nhiều mặt, được sự hỗ trợ tích cực của ban ngành TƯ, được sự cộngtác tích cực trên nguyên tắc hợp tác cùng phát triển của các bạn hàng thuộccác doanh nghiệp trung ương & địa bàn Hà Nội Đồng thời, nhờ có sự đoànkết nhất trí từ Ban chấp hành Đảng uỷ, Ban Giám đốc, tinh thần lao động đầynhiệt tình của tập thể cán bộ, viên chức, NHNO & PTNT HN đã tranh thủđược những thuận lợi , tận dụng thời cơ, từng bước vượt qua khó khăn, phấnđấu hoàn thành mục tiêu kinh doanh hàng năm của Hội đồng quản trị NHNO

& PTNT Việt Nam, không ngừng phát triển về mọi mặt: hoạt động Tín dụng,kinh doanh đối ngoại, hoạt động tài chính, thanh toán & ngân quỹ

Tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn & dư nợ của NHNO & PTNT HN

Trang 20

( Đơn vị: tỷ VND )

Năm

DN/NV Doanh sè Tăng

trưởng(%) Doanh sè

Tăng trưởng(%)

Sở dĩ nguồn vốn huy động có bước tăng trưởng khá cao & ổn định là doNHNO & PTNT HN đã có những chủ trương đúng đắn: cải tiến chính sáchhuy động bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại, tiết kiệm chi phí quản lý, từ

đó làm cơ sở đưa ra mức lãi suất ưu đãi, đồng thời đa dạng hóa các hình thứccũng như phương thức huy động; Thực hiện tốt chính sách khách hàng_đặcbiệt là thái độ của đội ngũ cán bộ nhân viên cung cấp dịch vụ rất tốt, gây đượchình ảnh đẹp & lòng tin trong khách hàng; Chú trọng hơn trong huy động vốndài hạn để cân đối nguồn vốn cho vay trung-dài hạn Mặt khác, NHNO &PTNT HN tiếp tục kiên trì với chủ trương khai thác nguồn vốn từ dân cư, tạocân đối lành mạnh giữa nguồn vốn với nhu cầu vay

Dư nợ cho vay tăng đều qua các năm Tổng dư nợ 2003 đạt 2798 tỷVND_ tăng 39,7% so với năm 2002 & tăng gằn 2 lần so với 2001 NHNO &PTNT HN luôn giữ vững tốc độ tăng trưởng cao, vững chắc, & đồng đều giữacác vùng Riêng nghiệp vụ cho vay ngoại tệ cũng nh bảo lãnh vay nước ngoài

& mở L/C trả chậm vẫn được quản lý chặt cả về hồ sơ pháp lý còng nh quytrình thẩm định, đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Trang 21

Với dư nợ 2798 tỷ đồng, Chi nhánh đã đầu tư các DNNN 1563 tỷ, DN ngoàiquốc doanh 725 tỷ đồng, cá nhân hộ sản xuất & tiêu dùng 510 tỷ đồng Vốnđầu tư tập trung chủ yếu cho các phương án, dự án thực sự có hiệu quả, khôngphân biệt thành phần kinh tế, đã góp phần tích cực cho các doanh nghiệp thựchiện công nghiệp hoá-hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật nhằm nâng cao khảnăng cạnh tranh trong cơ chế thị trường & chuẩn bị hội nhập AFTA Cho vaytrung-dài hạn đối với các thành phần kinh tế chiếm 35% tổng dư nợ Đặc biệttrong năm 2003 chi nhánh đã mở rộng phương thức cho vay đồng tài trợ vớicác NHTMQD , NHTM cổ phần trên địa bàn đối với những dự án lớn có hiệuquả Không những thế chi nhánh còn mở rộng cho vay hộ sản xuất, vay sinhhoạt đối với công chức, viên chức, sĩ quan công nhân trong các doanh nghiệp,bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang với dư nợ gần500 tỷ đồng, đã hỗtrợ cho nhiều gia đình cải tạo, sửa chữa nhà ở, mua sắm tiện nghi sinh hoạttrong gia đình nhằm cải thiện nâng cao đời sống cán bộ, nhân dân Thủ đôCùng với việc đầu tư các dự án có hiệu quả chi nhánh đã không ngừng đổimới nâng cao phong cách giao dịch văn minh lịch sự, đồng thời còn làmnhiệm vụ tư vấn giúp khách hàng các mặt nghiệp vụ NH Do đó, đã có thêm

265 khách hàng là tổ chức kinh tế cá nhân mở quan hệ giao dịch thanh toán &tín dụng tạiNHNO & PTNT HN

Chất lượng Tín dụng:

Bảng 2: Tình hình dư nợ quá hạn của NHNO & PTNT HN từ 2001-2003

( Đơn vị: triệu đồng n v : tri u ị: triệu đồng ệu đồng đồng ) ng Năm Dư nợ

Trang 22

Đi đôi với tăng trưởng tín dụng, NHNO & PTNT HN cũng đã chútrọng trong công tác nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường đôn đốc thuhồi nợ quá hạn & nợ khó đòi.

Nợ quá hạn các năm gần đây chủ yếu là nợ tồn đọng của một số DNNNđược giãn nợ nhiều năm còn tồn lại đến nay chưa có khả năng trả nợ NH Cònchất lượng tín dụng từ năm 2001 đến nay được nâng lên rõ rệt nhờ sự pháttriển của các doanh nghiệp & tinh thần trách nhiệm của nghiệp vụ tín dụng.Mặt khác, do thực hiện khoán tài chính & tiền lương cùng với chỉ đạo chặtchẽ, công tác kiểm tra, kiểm soát được thực hiện thường xuyên, kịp thời nênhoạt động tín dụng thực sự đi vào nề nếp, khắc phục kịp thời những tồn tại,nhất là khâu thẩm định hiệu quả của dự án đằu tư

2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại NHNO & PTNT HN

2.2.1 Khái quát tình hình thanh toán quốc tế tại NHNO & PTNT HN

Trong những năm gần đây, hoạt động thương mại quốc tế của ViệtNam đã có sự phát triển hơn nhiều so với những năm trước Cùng với sự pháttriển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của đất nước, & nhờ nhận thứcđược hoạt động kinh doanh đối ngoại là một mặt nghiệp vụ rất quan trọng cóliên quan đến phát triển kinh tế của đất nước cũng như của từng doanh nghiệp

có liên quan đến xuất nhập khẩu nên NHNO & PTNT HN tiếp tục mở rộngquan hệ đối ngoại với các NH nước ngoài Vì vậy, nghiệp vụ NH quốc tế nóichung & thanh toán quốc tế nói riêng của NHNO & PTNT HN cũng được chútrọng & kết qủa hoạt động kinh doanh đối ngoại đã có chuyển biến tích cực,vững chắc

Bảng 3: Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu những năm gần 2003)

Trang 23

đây(2001-( Đơn vị: triệu đồng n v : USD ) ị: triệu đồng ST

từ năm 2000 thì sang 2001 càng trở nên khó khăn hơn Thấu hiểu khó khăn của doanh nghiệp cũng là khó khăn của NH, nhất là trong quan hệ quốc tế, nên NHNO & PTNT HN đã tìm nhiều giải pháp kể cả phải chấp nhận mua kỳ hạn & cung ứng cho nhiều doanh nghiệp với giá giao ngay & chấp nhận lỗ về

tỷ giá để đảm bảo cung ứng đủ lượng ngoại tệ cần thiết cho doanh nghiệp Cùng với sự hỗ trợ tích cực của NHNN Việt Nam & của NHNO Việt Nam đã bán cho NHNO & PTNT HN 46,2 triệu USD để thanh toán nhập khẩu phân bón nên phần lớn nhu cầu về ngoại tệ trong năm đều được đáp ứng tương đối

Trang 24

đầy đủ & kịp thời, không để xảy ra tình trạng thanh toán chậm, mà ngược lại NHNO & PTNT HN còn được nhiều NH nước ngoài tín nhiệm vì đã làm tốt công tác TTQT & nhờ vậy một số doanh nghiệp kể cả một trong số Tổng công ty 90-91 đã thực hiện thanh toán với nước ngoài qua NHNO & PTNT HN

Đến năm 2002-2003 NHNO & PTNT HN tiếp tục mở rộng quan hệ đại lý & thanh toán với trên 700 NH nước ngoài nên doanh số hoạt động tăng trưởng tương đối cao & tiếp tục phát huy những mặt mạnh của công tác thanh toán đối ngoại từ các năm trước đảm bảo thanh toán an toàn, chính xác, & tập trung vào chất lượng dịch vụ khách hàng

Tính đến cuối năm 2003, phòng TTQT đạt doanh sè cao về tất cả các loại hình thanh toán, đặc biệt là dịch vụ thanh toán L/C hàng nhập khẩu ( tăng48,44 % về trị giá ) Tuy nhiên, số lượng giao dịch thanh toán L/C không tăng

so với 2002 mà doanh sè thanh toán tăng mạnh chủ yếu là do các L/C có giá trị nhập khẩu các hàng hoá nh: phân bón, sắt thép Đối với thanh toán chuyển tiền, doanh số cũng tăng đáng kể nhưng các giao dịch này phụ thuộc hoàn toàn từ phía khách hàng nên phòng TTQT NHNO & PTNT HN cũng gặp khó khăn trong việc cân đối ngoại tệ đặc biệt là vào thời điểm cuối năm Đối với thanh toán nhờ thu hàng nhập khẩu, phần lớn các doanh nghiệp nhập khẩu đều có các bạn hàng quen thuộc nên chuyển dần từ hình thức TDCT sang hình thức nhờ thu Con sè 17.359.577 USD đã chứng tỏ doanh số nhờ thu tăng rất nhanh so với năm 2002

So với 2001, 2002 các chỉ tiêu TTQT trong năm 2003 đạt mức ổn định

kể cả về số lượng & chất lượng, phí dịch vụ thu được đạt mức cao ( 217.122 USD ) Tất cả các doanh sè thanh toán L/C, nhờ thu chuyển tiền đều cao hơn nhiều so với năm 2001, 2002, đặc biệt là doanh số mở L/C Tuy nhiên, do tình hình tỷ giá biến động mạnh theo xu hướng tăng nên số lượng các giao dịch nhập khẩu tăng chậm

Trang 25

Để thực hiện tốt trong thanh toán NHNO & PTNT HN đã tích cực khai thác nguồn ngoại tệ trong năm đểu được đáp ứng kịp thời & đầy đủ, không đểxảy ra tình trạng thanh toán chậm.

-( Nguồn: Báo cáo tổng kết & báo cáo hoạt động kinh doanh đối ngoại của

NHNO & PTNT HN từ năm 2001-2003)

Đạt được kết quả này, NHNO & PTNT HN cũng nhận được rất nhiều

sự cộng tác chặt chẽ trong kinh doanh, cùng hỗ trợ nhau trong kinh doanh, cùng có lợi, nên đã được các doanh nghiệp ưu tiên bán ngoại tệ tối đa cho NHNO & PTNT HN đáp ứng việc cân đối nguồn ngoại tệ

2.2.2 Thực trạng về thực hiện thanh toán Tín dụng chứng từ tại NHNO & PTNT HN

Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc, quy định luật pháp, Chính phủ, NHNN, các quy định & thông lệ về TTQT, NHNO & PTNT Việt Nam đã đưa

ra các văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ TTQT thống nhất chung trong toàn hệ thống

NHNO & PTNT HN là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNO & PTNT Việt Nam, nên việc thực hiện quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT cũng tuântheo quy định chung đối với chi nhánh cấp I của NHNO & PTNT Việt Nam

Về Tín dụng chứng từ nhập khẩu trả ngay

- Khi phát hành:

+ Khách hàng có yêu cầu mở L/C phải gửi đến NH bộ hồ sơ gồm: Thư yêu cầu mở L/ C theo mẫu của NHNO & PTNT Việt Nam ( PL 01 ); Bản

Trang 26

sao có xác nhận sao y bản chính của khách hàng ( ký, đóng dấu )_ khách

hàng chịu trách nhiệm pháp lý về việc sao y từ bản chính về: hợp đồng nhập khẩu & văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ Thương mại hoặc cơ quan quản

lý chuyên ngành( đối với ngành hàng nhập khẩu có điều kiện ); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh & giấy chứng nhận đăng ký mã số nhập khẩu ( đối với khách hàng giao dịch lần đầu )

+ Phòng TTQT NHNO & PTNT HN tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sự chínhxác phù hợp trong thư yêu cầu mở L/C, nếu thấy nội dung không rõ ràng, các điều kiện, chỉ thị có sự mâu thuẫn phải hướng dẫn & yêu cầu khách hàng hoàn chỉnh trước khi mở L/C, mà không tự động sửa chữa hoặc bổ sung các chi tiết thay khách hàng Việc kiểm tra nguồn vốn thanh toán, xác định số dư tiền gửi & nhận tiền ký quỹ sẽ do phòng kế hoạch thực hiện, phòng tín dụng

sẽ xác định tỷ lệ ký quỹ trên cơ sở thẩm định khách hàng Nếu khách hàng đề nghị thanh toán hoàn toàn bằng vốn tự có mà tỷ lệ ký quỹ nhỏ hơn 100% thì phải làm cam kết thanh toán ( PL 02 ), ký & đóng dấu sẵn đơn xin vay, giấy nhận nợ ( PL 03 ) Nếu khách hàng đề nghị vay vốn của NHNO & PTNT HN

để thanh toán L/C số tiền còn lại sau khi đã ký quỹ bằng vốn tự có thì phòng tín dụng sẽ cho vay theo chế độ tín dụng hiện hành, nếu đồng ý vay, NHNO

& PTNT HN & khách hàng ký sẵn đơn xin vay & giấy nhận nợ, nhưng để trống ngày nhận nợ ( ngày giá trị nhận nợ là ngày thanh toán bộ chứng từ )Khi khách hàng đã cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết, thanh toán viên đưa

dữ liệu vào máy tính để mở L/C theo quy định của khách hàng Hiện nay, chi nhánh NHNO & PTNT HN chỉ mở L/C bằng điện, trường hợp khách hàng yêu cầu mở bằng thư, NHNO & PTNT HN vẫn sử dụng điện nhưng có chỉ thị

“bằng thư” gửi đến Sở giao dịch (SGD)_ tuy nhiên, khách hàng của NHNO &PTNT HN chủ yếu yêu cầu mở bằng điện

NHNO & PTNT HN sử dụng mạng SWIFT, phần mềm được viết riêng cho NHNO & PTNT theo tiêu chuẩn quốc tế, dùng mẫu điện MT 700 ( Issue

of a Documentary Credit ), nếu có sửa đổi sau khi đã chuyển điện thì dùng

Trang 27

mẫu điện MT 707 ( Amendment of a Documentary Credit ) để sửa đổi bổ sung Mẫu điện sau khi đã được thanh toán viên lập sẽ được in ra & trình phụ trách phòng, lãnh đạo NHNO & PTNT HN kiểm soát & ký duyệt sau đó giao một bản cho khách hàng & một bản lưu hồ sơ theo dõi Mẫu điện hoàn chỉnh (mẫu trên giấy đẫ có đầy đủ các chữ ký cần thiết ) sẽ được phụ trách phòng tính ký hiệu mật ( TEST KEY ) & chuyển đến SGD qua mạng máy tính

- Khi nhận được chứng từ đòi tiền của NH nước ngoài:

Chứng từ được NH nước ngoài gửi trực tiếp về cho chi nhánh mở L/C thông qua Bưu điện, chuyển phát nhanh Tại NHNO & PTNT HN, thanh toán viên ký nhận chứng từ do Bưu điện hoặc văn thư giao & mở sổ theo dõi Kiểm tra, đối chiếu bộ chứng từ so với các điều khoản, điều kiện quy định trong L/C & sửa đổi L/C ( nếu có ), kiểm tra sự phù hợp giữa các chứng từ với nhau, ghi ý kiến của mình lên phiếu kiểm tra chứng từ Trình phụ trách phòng kiểm tra lại, báo cáo lãnh đạo, căn cứ vào quyết định của lãnh đạo để trả tiền hoặc thông báo cho khách hàng

NH nước ngoài điện đòi tiền, thông báo chứng từ phù hợp hoặc thông báo chứng từ có sai sót & khách hàng đã chấp nhận sai sót, NHNO & PTNT

HN đã trả tiền nhưng khi kiểm tra chứng từ, kiểm tra có sai sót hoặc phát hiệnthêm sai sót, thanh toán viên lập thông báo trình phụ trách phòng báo cáo Giám đốc để từ chối thanh toán & ghi rõ cho sự chấp nhận của người mở L/C,đồng thời thông báo để khách hàng cho ý kiến

Căn cứ vào công văn trả lời của khách hàng, NHNO & PTNT HN quyết định chấp nhận hoặc thông báo cho NH nước ngoài về việc chấp nhận/

từ chối thanh toán Nếu khách hàng chấp nhận sai sót, thanh toán viên lập điện thông báo chấp nhận chứng từ & đòi phí sai sót ( theo thông lệ là 50 $ ) nếu khách hàng không chấp nhận sai sót, thanh toán viên lập điện từ chối & đòi hoàn trả tiền, đồng thời trả lại chứng từ cho nước ngoài

Tuy nhiên, việc từ chối thanh toán & đòi hoàn trả lại tiền L/C ( một phần hoặc toàn bộ giá trị ) rất dễ phát sinh tranh chấp với NH nước ngoài đòi

Trang 28

hỏi NH luôn phải cẩn trọng, NHNO & PTNT HN luôn xem xét, cân nhắc kỹ các căn cứ từ chối trước khi quyết định từ chối Khi mở L/C, NH phát hành làngười chịu trách nhiệm pháp lý thanh toán L/C Do đó, ý kiến của khách hànghoặc các cơ quan tổ chức khác về bộ chứng từ chỉ có giá trị tham khảo Khi từchối thanh toán, NHNO & PTNT HN thực hiện phong toả tài khoản ký quỹ, tài khoản tiền gửi số tiền tương ứng thanh toán L/C & các hồ sơ vay vốn ( nếu

có ) để đề phòng việc từ chối không đúng, phải thanh toán tiền cho nước ngoài thì thực hiện thanh toán cho nước ngoài ( kể cả tiền phạt chậm trả ) từ các nguồn vốn này của khách hàng

Việc kiểm tra chứng từ, thông báo chứng từ không phù hợp được thực hiện trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ ( kể cả thời gian lưu chuyển nội bộ NH )

- Khi giao chứng từ cho khách hàng:

Việc giao chứng từ cho khách hàng chỉ được thực hiện sau khi khách hàng đã trả tiền cho NHNO & PTNT HN từ tài khoản tiền gửi, tiền vay Chứng từ phủ hợp hoặc không phù hợp nhưng khách hàng đã nhận hàng ( ký hậu vận đơn hoặc bảo lãnh nhận hàng ), thanh toán viên giao chứng từ cho khách hàng, yêu cầu khách hàng ký nhận ( ghi rõ ngày, giờ nhận & tên người nhận) Chứng từ không phù hợp, khách hàng chưa chấp nhận thanh toán, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày điện thông báo sai sót cho NH nước ngoài, nếu không nhận được chỉ thị của NH nước ngoài, thanh toán viên lập điện nhắc lại lần 2 & thông báo cho khách hàng về việc hoàn trả chứng từ Trong vòng 5 ngày kể từ ngày làm việc tiếp theo, nếu không nhận được ý kiếntrả lời của khách hàng thì NHNO & PTNT HN chủ động trả lại nguyên trạng

bộ chứng từ cho NH nước ngoài

Về Tín dụng chứng từ nhập khẩu trả chậm

Việc thực hiện quy trình kỹ thuật nghiệp vụ TDCT trả chậm thực hiện như TDCT trả ngay, nhưng khi mở L/C trả chậm, NHNO & PTNT HN còn phải đôn đốc khách hàng trả nợ trước khi đến hạn trả nợ nước ngoài 3 ngày

Trang 29

làm việc, để có đủ số tiền tại SGD khi thanh toán, đồng thời NHNO & PTNT

HN còn chuẩn bị cân đối ngoại tệ trong tương lai để đảm bảo thanh toán đúngcác kỳ hạn trả nợ Khi đến hạn thanh toán L/C, tài khoản của NHNO & PTNT

HN được tự động trích, nếu tài khoản không đủ, SGD sẽ ứng thanh toán & ghi

nợ NHNO & PTNT HN số tiền còn thiếu với lãi suât nợ quá hạn_ bằng 150%phí điều vốn của trung tâm điều hành

Về Tín dụng chứng từ xuất khẩu

NHNO & PTNT HN , khi nhận được L/C, sửa đổi L/C do SGD NHNO

& PTNT chuyển về, thanh toán viên sẽ kiểm tra xác nhận mã đúng( nếu mở bằng Telex ), hoặc chữ ký đúng ( nếu mở bằng thư ) của SGD Kiểm tra L/C phải có dẫn chiếu UCP 500, đối với L/C gửi bằng SWIFT theo mẫu MT 700/701, MT 710/721 dù không có dẫn chiếu UCP vẫn được hiểu là tuân rhủ UCP trừ khi có quy định khác trong L/C Kiểm tra tên, địa chỉ của người hưởng lợi, các chỉ dẫn của NH phát hành về việc thông báo L/C ( thông báo trực tiếp hoặc thông báo qua NH thứ 2 ), loại L/C, nhập dữ liệu vào máy tính để theo dõi, lập thông báo gửi khách hàng theo mẫu ( PL 04 ) Phụ trách phòng/ kiểm soát viên có trách nhiệm kiểm tra nội dung L/C hoặc nội dung sửa đổi L/C với thư thông báo, ký trước khi chuyển cho lãnh đạo hoặc người được uỷ quyền ký duyệt

Sau khi hoàn tất việc kiểm, kiểm soát( L/C gốc phỉa đóng dấu, ghi ngày

ký ), thanh toán viên giao một bản gốc L/C hoặc sửa đổi L/C kèm thư thông báo cho người thụ hưởng hoặc cho NH của người thụ hưởng L/C, sửa đổi L/

C có thể được gửi trực tiếp cho khách hàng ( yêu cầu khách hàng ký vào bản L/C copy lưu tại hồ sơ NH ) hoặc được gửi qua bưu điện.Thông báo cho NH phát hành về việc nhận được L/C, sửa đổi L/C hoặc ý kiến của khách hàng về sửa đổi L/C nếu được yêu cầu

- Tiếp nhận chứng từ:

Thanh toán viên tiếp nhận bộ chứng từ của khách hàng xuất trình kèm theo bản gốc L/C, các sửa đổi L/C liên quan (nếu có ) cùng thư thông báo

Ngày đăng: 22/05/2023, 12:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo công tác thanh toán L/C tại NHNO & PTNT HN ( 2001-2003 ) 2. Báo cáo tổng hợp công tác thanh toán xuất nhập khẩu tại NHNO &PTNT HN (2001-2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác thanh toán L/C tại NHNO & PTNT HN ( 2001-2003 )"2
3. Báo cáo hoạt động TTQT tại NHNO & PTNT HN ( 2001-2003 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động TTQT tại NHNO & PTNT HN
Năm: 2001-2003
5. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNO & PTNT HN ( 2001-2003 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNO & PTNT HN ( 2001-2003 )
Năm: 2003
6. GS. Đinh Xuân Trình_ Trường Đại học Ngoại Thương- Hà Nội”Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương” (1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương
Tác giả: GS. Đinh Xuân Trình
Nhà XB: Trường Đại học Ngoại Thương- Hà Nội
Năm: 1998
1. Brooke Wunnicke _“Standby and Commercial letters of credit”_Winley Law Publications John Winley and Sons, Inc, New Yorkk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standby and Commercial letters of credit
Tác giả: Brooke Wunnicke
Nhà XB: Winley Law Publications
4. Báo cáo tổng hợp tình hình bảo lãnh vay vốn nước ngoài của NHN O &PTNT HN ( 2001-2003 ) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w