Mặt khác, việc tự cung ứng phần lớn giấy Kraft vào cho khâu sản xuất bao bìcarton đã giúp Công ty tiết giảm chi phí và giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên liệuđầu vào, dẫn đến biên lợ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
VIỆT – HÀNKHOA KINH TẾ SỐ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CTCP ĐÔNG HẢI
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Công nghệthông tin và truyền thông Việt - Hàn đã đưa môn học Quản Trị Tài Chính vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn cô Nguyễn Thị Như Quỳnh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học của cô, chúng em đã
có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích về chuyên ngành, tinh thần học tập hiệu quả,nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này
Bộ môn Quản trị tài chính là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuynhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài báo cáo khó có thể tránhkhỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý
để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn
Trang 3THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG HẢI BẾN TRE 10
1.1 Lịch sử hình thành và quà trình phàt trịển 10
1.2 Muc tịểu và sử mể nh 12
1.3 Lình vửc kịnh doành 12
1.4 Cơ càu to chửc bo mày quàn ly 12
1.5 Chịển lửơc phàt trịển 15
1.6 Vị thể cuà cong ty 16
1.7 Phàn tìch thị trửơng 17
1.8 Đoị thu cành trành 24
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG HẢI BẾN TRE 26
2.1 Phàn tìch khoị và phàn tìch chì so 26
2.1.1 Phàn tìch khoị 27
2.1.2 Phàn tìch chì so 31
2.2 Phàn tìch thong so 35
2.2.1 Khà nàng thành toàn 35
2.2.2 Thong so nơ 43
2.2.3 Khà nàng sịnh lơị 49
2.2.4 Thong so thị trửơng 59
2.3 Đành gịà chung vể tình hình tàị chình cuà cong ty 63
2.3.1 Ưu địểm 63
2.3.2 Nhửơc địểm 64
PHẦN 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG HẢI BẾN TRE 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung đầy đủ
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Logo CTCP Đông Hải Bến Tre 10
Hình 2: Mẫu các loại giấy 12
Hình 3: Cơ cấu bộ máy quản lý 13
Hình 4: Nhà máy giấy Giao Long 14
Hình 5: Nhà máy bao bì số 2 15
Hình 6: Quy mô thị trường TMĐT bán lẻ Việt Nam 18
Hình 7: Xưởng sản xuất giấy 21
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Phân tích khối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 27
Bảng 2: Phân tích khối với Bảng cân đối kế toán 28
Bảng 3: Phân tích chỉ số với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 31
Bảng 4: Phân tích chỉ số với Bảng cân đối kế toán 32
Bảng 5: Thông số khả năng thanh toán 35
Bảng 6: Thông số nợ 43
Bảng 7: Khả năng sinh lợi 49
Bảng 8: Thông số thị trường 58
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Khả năng thanh toán hiện thời 38
Biểu đồ 2: Khả năng thanh toán nhanh 39
Biểu đồ 3: Vòng quay phải thu khách hàng 41
Biểu đồ 4: Kỳ thu tiền bình quân 42
Biểu đồ 5: Vòng quay hàng tồn kho 43
Biểu đồ 6: Chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho 44
Biểu đồ 7: Thông số nợ trên vốn chủ 46
Biểu đồ 8: Tỷ lệ nợ trên tài sản 47
Biểu đồ 9: Thông số nợ dài hạn trên vốn dài hạn 49
Biểu đồ 10: Số lần đảm bảo lãi vay 50
Biểu đồ 11: Lợi nhuận gộp biên 52
Biểu đồ 12: Lợi nhuận hoạt động biên 53
Biểu đồ 13: Lợi nhuận ròng biên 55
Biểu đồ 14: Vòng quay tài sản cố định 56
Biểu đồ 15: Vòng quay tổng tài sản 57
Biểu đồ 16: Thu nhập trên tổng tài sản (ROA) 58
Biểu đồ 17: Thu nhập trên vốn chủ (ROE) 59
Biểu đồ 18: Lãi cơ bản trên cổ phiếu lưu hành (EPS) 62
Biểu đồ 19: Giá trên thu nhập (P/E) 63
Trang 11PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG HẢI
BẾN TRE
1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
a) Giới thiệu về công tyCTCP Đông Hải Bến Tre (HOSE: DHC) tiền thân là Nhà máy Bao bì đượcthành lập năm 1994 Dohaco là doanh nghiệp sản xuất giấy công nghiệp lớn thứ 4 tạiViệt Nam
Tên doanh nghiệp bằng tên quốc tế: DONG HAI JOINT STOCK COMPANY
OF BEN TRE
Tên doanh nghiệp viết tắt: DOHACO
Hình 1: Logo CTCP Đông Hải Bến TreGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 1300358260 đăng ký lần đầu ngày
02 tháng 04 năm 2003, thay đổi lần thứ 19 ngày 07 tháng 09 năm 2021
Địa chỉ: Lô AIII, Khu công nghiệp Giao Long, xã An Phước, huyện ChâuThành, tỉnh Bến Tre
Thông tin về doanh nghiệp:
- Số điện thoại: (0275) 2470 655
- Số fax: (0275) 3635 222
- Website: http://www.dohacobentre.com.vn
Trang 12- Mã cổ phiếu: DHC
- Vốn điều lệ: 699.944.230.000 VNĐb) Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty Cổ Phần Đông Hải Bến Tre tiền thân là doanh nghiệp nhà nước thànhlập năm 1994
- Tháng 4/2003: chuyển đổi sang Công ty Cổ Phần Đông Hải Bến Tre theo quyếtđịnh số: 4278/QĐ-UB của UBND tỉnh Bến Tre ngày 25/12/2002 dưới hình thức cổ phần hóa Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1300 358260 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Bến Tre cấp lần đầu ngày 2/4/2003 và cấp lại lần 16 ngày 15/9/2016
- Tháng 7/2003: Khởi công đầu tư xây dựng nhà máy giấy An Hòa tại 457C Nguyễn Đình Chiểu, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và hoàn thành đưavào sử dụng vào tháng 6/2004
- Tháng 6/2005: Khởi công đầu tư xây dựng mở rộng Nhà Máy Bao Bì Bến Tretại 457C Nguyễn Đình Chiểu, phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và hoànthành đưa vào sử dụng vào tháng 2/2006
- Tháng 12/2007: Khởi công xây dựng nhà máy Giấy Giao Long (giai đoạn I) tại
xã Giao Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
- Tháng 7/2008: Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre chính thức trở thành công
ty đại chúng theo thông báo của Ủy ban chứng khoán nhà nước
- Ngày 23/7/2009: Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre chính thức niêm yết vàgiao dịch cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố HCM (HOSE) với mãchứng khoán (DHC) theo quyết định số 58/QĐ-SGDHCM của Sở Giao Dịch ChứngKhoán thành phố HCM
- Tháng 1/2011: Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre tổ chức lễ khánh thành vàchính thức đưa vào hoạt động nhà máy Giấy Giao Long (giai đoạn I) và nhà máy Bao
Trang 13Dohaco sản xuất kinh doanh 2 dòng sản phẩm là giấy Kraft công nghiệp và bao
bì Carton, các sản phẩm bao gói từ giấy
Địa bàn kinh doanh chính của công ty là các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long,miền Đông Nam Bộ và TP Hồ Chí Minh Đây là ba vùng kinh tế trọng điểm cả nướcnơi tập trung nhiều ngành nghề sản xuất chế biến nông thủy hải sản thực phẩm, giày
da, dược phẩm, may mặc và hàng công nghiệp khác…
Hình 2: Mẫu các loại giấy
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 14Hình 3: Cơ cấu bộ máy quản lýa) Văn phòng công ty:
- Địa chỉ: Lô AIII Khu Công Nghiệp Giao Long, Xã An Phước, Huyện ChâuThành, Tỉnh Bến Tre, Việt Nam
- Điện thoại:(+84.275) 3611666 / (+84.275) 2470655
- Fax: (+84.275) 3611222 / (+84.275) 3635222
- Email: donghaibentre@yahoo.com
- Website: www.dohacobentre.com.vn
b) Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc:
Khối Hành chính nhân sự : xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực,quản trị và đào tạo nhân sự, thực hiện chế độ chính sách và tiền lương, thực hiện côngtác hành chính- lễ tân, quản lý và kiểm soát an toàn lao động, phòng chống cháynổ,bảo vệ môi trường, an ninh trật tự…
Khối Kế hoạch kinh doanh: xây dựng chiến lược kinh doanh, thực hiện xúc tiếnmarketing, điều độ sản xuất và kinh doanh, quan hệ mua bán với khách hàng, nhàcung cấp Tổ chức cung ứng vật tư nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất các nhàmáy và tiêu thụ sản phẩm đầu ra, thực hiện công tác xuất nhập khẩu
Trang 15Khối Tài chính kế toán: xây dựng chiến lược tài chính, hạch toán và báo cáoquyết toán tài chính, quản lý và khai thác nguồn vốn phục vụ cho các mục tiêu kinhdoanh
Nhà máy giấy Giao Long:
Hình 4: Nhà máy giấy Giao Long
Tổ chức và quản lý sản xuất các loại giấy Kraft công nghiệp (Medium,testliner ) theo kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, điều hành và quản lý cáclĩnh vực liên quan tới nhà máy…
- Địa chỉ : Lô A III, Khu công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành, Tỉnh BếnTre
- Điện thoại : (+84.275) 3703878 / (+84.275) 2211657
- Fax : (+84.275) 3635222
Nhà máy Bao Bì số 2 :
Trang 16Hình 5: Nhà máy bao bì số 2
Tổ chức và quản lý sản xuất các loại giấy carton, bao bì theo kế hoạch kinhdoanh hàng năm của công ty, điều hành và quản lý các lĩnh vực liên quan tới nhàmáy
- Địa chỉ : Lô A III, Khu công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành, Tỉnh BếnTre
- Điện thoại : (+84.275) 2474756
- Fax : (+84.275) 3611222
1.5 Chiến lược phát triển
Trong dài hạn, Công ty đề ra mục tiêu cải tiến công nghệ sản xuất, nâng caochất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, từ đó có thể hạ giá thành, tăng tính cạnhtranh cho doanh nghiệp
Công ty cũng chú trọng nghiên cứu phát triển sản phẩm tái chế, thân thiện vớimôi trường vừa đáp ứng xu hướng tiêu dùng vừa góp phần phát triển giá trị cốt lõi củaCông ty
Trang 17Đẩy mạnh mở rộng thị trường nội địa, quảng bá và xây dựng thương hiệu giấyDOHACO nhằm tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm trước các đối thủ trong vàngoài nước.
Công ty cũng chú trọng tìm kiếm cơ hội xuất khẩu sang các nước trong khuvực Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực thông qua công tác tuyển dụng vàđào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân, phát triển các kỹ năng quản lý
Về cơ cấu doanh thu của Dohaco chủ yếu từ mảng bán thành phẩm, chiếm hơn98% trong tổng doanh thu Doanh thu năm 2020 đạt 2.887.571 triệu đồng Sản phẩmchủ yếu là giấy kraft và bao bì carton Còn lại hoạt động từ việc bán nguyên liệu, phếliệu và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong doanh thu và lợi nhuận công ty
Cổ đông lớn nhất là KWE Beteiligungen AG (13,78%) Công ty này đặt mục tiêu tổngdoanh thu thuần năm 2021 là 3.500 tỷ đồng Năm 2020, công ty đạt doanh thu 2.888
tỷ đồng, lợi nhuận 392 tỷ đồng sau thuế, vượt mục tiêu đề ra
1.6 Vị thế của công ty
Sản phẩm giấy và bao bì carton của công ty hiện nay được tiêu thụ chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh miền Đông Nam Bộ và thành phố HồChí Minh Đây là khu vực kinh tế trọng điểm của cả nước nơi tập trung nhiều doanhnghiệp sản xuất chế biến công nghiệp, xuất khẩu có nhu cầu sử dụng các sản phẩmgiấy và bao bì carton cao và ngày càng tăng Cụ thể:
- Đối với thị trường Đồng bằng Sông Cửu Long, Công ty chiếm khoảng 30% thị phần cho sản phẩm bao bì carton Khu vực này hiện đang có khoảng 500 doanhnghiệp chế biến thủy hải sản lớn và trên 1.200 doanh nghiệp sản xuất chế biến nôngsản thực phẩm cùng nhiều doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp khác, với nhu cầutiêu thụ lớn về bao bì carton Tuy nhiên, hiện tại, phần lớn các công ty sản xuất bao bìcarton đang tập trung nhiều hơn ở khu vực Đông Nam Bộ Với chiến lược phát triểntại khu vực Tây Nam Bộ, Công ty đang có lợi thế lớn
- Thị trường Các tỉnh miền Đông Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh chiếmkhoảng 12%, đây là hai thị trường trọng điểm của Công ty, về sản phẩm giấy công
Trang 18nghiệp của Công ty phát triển bền vững tại hai thị trường này Thị phần của Công tytại khu vực này chiếm 12%.
- Ngoài ra, Công ty đang định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ sang khu vực phía Bắc, và xuất khẩu sang các nước lân cận
Mặt khác, việc tự cung ứng phần lớn giấy Kraft vào cho khâu sản xuất bao bìcarton đã giúp Công ty tiết giảm chi phí và giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên liệuđầu vào, dẫn đến biên lợi nhuận gộp của DHC cao hơn so với các công ty cùng ngành.Cùng với việc quản lý chi phí chặt chẽ, DHC luôn chủ động đầu tư vào máy móc thiết
bị hiện đại để sản xuất những sản phẩm có chất lượng tốt với mức giá cạnh tranh.Ban lãnh đạo DHC tập hợp những cá nhân nhiều kinh nghiệm, am hiểu sâu sắclĩnh vực sản xuất giấy và tâm huyết, cùng đồng lòng xây dựng, phát triển Công ty.Ban lãnh đạo Công ty cũng luôn nhanh nhạy trong việc nắm bắt các cơ hội đầu tư,thiết lập mạng lưới quan hệ sâu rộng với các đối tác trong ngành, các tổ chức tài chínhnhằm giúp Công ty ngày một cải tiến và nâng cao vị thế cạnh tranh tại thị trường Việt Nam và mở rộng thị phần xuất khẩu trong thời gian tới
1.7 Phân tích thị trường
Năm 2021, các doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì được đánh giá có nhiều yếu
tố thuận lợi để tăng trưởng nhờ nhu cầu giấy trong nước và thế giới tăng cao
Theo Công ty cổ phần Chứng khoán SSI (SSI), mức tiêu thụ bao bì giấy ở Việt Nam dự kiến tăng 12% trong giai đoạn 2021-2025 nhờ tốc độ đô thị hóa vẫn còn tiếpdiễn SSI dự báo tốc độ đô thị hóa trong nước ước đạt 40% trong năm 2024 so vớimức 37% năm 2019 Mảng bao bì giấy cũng được hưởng lợi từ tốc độ phát triểnnhanh chóng của thương mại điện tử Việt Nam
Trang 19Hình 6: Quy mô thị trường TMĐT bán lẻ Việt NamCục Thương mại điện tử và kinh tế số cho hay, thương mại điện tử Việt Namtăng trưởng ấn tượng trong năm 2020 với mức tăng 18%, quy mô thị trường 11,8 tỷUSD, ước tính chiếm 5,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
cả nước Việt Nam cũng là nước duy nhất ở Đông Nam Á có tăng trưởng thương mạiđiện tử ở mức 2 chữ số Ngoài ra, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam duy trì đàtăng trưởng sẽ thúc đẩy nhu cầu về bao bì giấy trong tương lai
Về năng lực sản xuất, theo số liệu thống kê từ Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA), giai đoạn cuối năm 2020 đầu 2021 có 8 nhà máy sản xuất giấy bao bìcông nghiệp đưa vào vận hành với tổng công suất thiết kế khoảng 1.4 triệu tấn/năm
Trong năm 2021, dự kiến một số dây chuyền khác sẽ được đưa vào vận hànhvới tổng công suất thiết kế của các nhà máy là khoảng 600.000 tấn/năm; trong đó,Công ty cổ phần Miza sẽ vận hành dây chuyền 120.000 tấn/năm, Công Ty TNHHGiấy Hưng Hà 100.000 tấn/năm, Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ 100.000tấn/năm, Công ty cổ phần Giấy Việt Trì 150.000 tấn/năm, các đơn vị khác khoảng100.000 tấn/năm
Trang 20VPPA cũng chỉ ra các yếu tố tích cực tác động đến sự tăng trưởng của giấy bao
bì tại Việt Nam Đó là, mục tiêu kim ngạch xuất khẩu cả nước tăng 5%, chỉ số sảnxuất công nghiệp tăng 8% và sẽ duy trì đà xuất siêu như năm 2020 Các ngành hàng
sử dụng nhiều bao bì giấy đặt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu đạt cao trên 10% trongnăm 2021 như: nhóm hàng nông, lâm, thủy sản và nhóm hàng công nghiệp chế biếngồm dệt may, giày dép, đồ gỗ, điện thoại các loại và linh kiện, máy vi tính, sản phẩmđiện tử và linh kiện, phương tiện vận tải và phụ tùng…
Xu hướng dịch chuyển các nhà máy công nghiệp của các doanh nghiệp FDI từcác trung tâm sản xuất lớn sang các quốc gia Đông Nam Á hoặc chuyển trở về sảnxuất trong nước (các công ty đa quốc gia của Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU) đã làm thay đổicấu trúc và cơ cấu nền kinh tế của các quốc gia, trong đó có Việt Nam
Kết hợp với đó là sự dịch chuyển của các doanh nghiệp từ Trung Quốc, HongKong (Trung Quốc), Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản về gia công bao bì giấy xuấtkhẩu do thách thức mức thuế suất 25% của Mỹ đối với Trung Quốc từ cuối năm 2019đến giữa năm 2021 bắt đầu có tác dụng cao
Năm 2021 cũng là năm có thể tận dụng tối đa lợi thế từ các Hiệp định thươngmại tự do (FTA) mà Việt Nam đã tham gia ký kết, đặc biệt các hiệp định mới Hiệpđịnh Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến
bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)… giúp gia tăng các ngành hàng có nhu cầu sửdụng bao bì giấy nhiều như nông nghiệp, thuỷ sản, may mặc và dày da, điện thoại vàđiện tử… Tiêu dùng bán lẻ trong nước cũng được dự báo tăng trở lại mạnh mẽ trên10%
Theo VPPA, việc hạn chế rác thải nhựa, túi nilon và gia tăng khuyến khích sửdụng bao bì giấy thay thế đang có dấu hiệu phát triển sâu rộng và mạnh tại Việt Namvào năm 2021
Ngoài ra, tiêu dùng giấy bao bì trên thế giới và khu vực châu Á dự báo có thểtăng trưởng trở lại trên 3,5% Nhiều quốc gia, khu vực sẽ ban hành lệnh hạn chế thậm
Trang 21chí cấm sử dụng túi nilon, đặc biệt là ở các nền kinh tế lớn thực hiện điều này mạnh
mẽ trong giai đoạn 2021 – 2022
Xuất khẩu giấy bao bì và bao bì giấy vào thị trường Trung Quốc năm 2021triển vọng cao hơn năm 2020, do Trung Quốc được dự báo sẽ thiếu cung hơn 5 triệutấn và có thể cao hơn khi lệnh cấm nhập khẩu giấy thu hồi chính thức có hiệu lực từ1/1/2021 Giá giấy cao hơn do áp lực về giá nội địa tăng cao và đặc biệt là chi phí vềmôi trường, năng lượng (chính sách siết chặt về môi trường được thực hiện từ tháng10/2020)
Xuất khẩu giấy bao bì và bao bì giấy vào thị trường các nước tham gia các hiệpđịnh thương mại mới như CPTPP, EVFTA sẽ gia tăng mạnh mẽ do được ưu đãi vềthuế và tăng trưởng giao dịch thương mại
Dù vậy, về mặt thách thức, xuất khẩu vào Trung Quốc cũng sẽ phải cạnh tranhquyết liệt với nhiều quốc gia khác do Trung quốc đã giảm thuế nhập khẩu giấy lớpsóng xuống 5% vào năm 2020 cho nhiều quốc gia, trước đó là trên 7% tuỳ theo quốcgia, trong khi đó mức thuế 5% này trước đó chỉ ưu đãi cho một số quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN)
Các doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì Việt Nam cũng sẽ gặp nhiều thách thứcnhư cạnh tranh tiêu thụ giữa các doanh nghiệp sản xuất trong nước do thêm nhiều dâychuyền mới đưa vào sản xuất; cạnh tranh với giấy nhập khẩu: giấy nhập khẩu dự kiếnđến mạnh hơn từ các quốc gia trong khu vực: Lào (480.000 tấn mới), Malaysia(500.000 tấn mới) và từ Indonesia, Thái Lan do nhu cầu tiêu dùng nội địa của họ thấpnên sẽ gia tăng xuất khẩu vào Việt Nam
Trang 22Hình 7: Xưởng sản xuất giấyDoanh nghiệp sản xuất giấy bao bì cũng đối mặt với thách thức về thiếunguyên liệu sản xuất và giá duy trì mức cao trong 6 tháng đầu năm 2021 do nguồncung chính giấy thu hồi là Bắc Mỹ, châu Âu và Nhật Bản vẫn đang bị ảnh hưởngmạnh do dịch COVID -19.
Việc giãn cách xã hội làm sụt giảm tỷ lệ thu gom nguyên liệu giấy, ngoài rathiếu container và cước vận chuyển cũng là vấn đề lớn nên việc thiếu nguyên liệu vàgiá vẫn ở mức cao đang được thể hiện rất rõ rệt
Trong khi đó, nguồn thu gom trong nước thấp, chất lượng nguyên liệu khôngcao, không đủ đáp ứng nhu cầu khi các công suất mới dự kiến tăng 1 triệu tấn
Dù đối mặt với nhiều thách thức lớn, các doanh nghiệp ngành giấy đã nắm bắtkhá tốt những cơ hội để vươn lên VPPA cho biết năm 2020, tổng tiêu dùng giấy bao
bì đạt 4,286 triệu tấn, tăng trưởng 0,9% so với năm 2019 Dù tốc độ tăng trưởng tiêuthụ ở mức thấp nhưng so với mức tăng trưởng chung của thế giới giảm 5,0%, thì đâyvẫn là con số rất ấn tượng
Trang 23Riêng xuất khẩu giấy bao bì trong năm 2020 đạt 1,526 triệu tấn, tăng trưởng tới95,3% so với năm 2019, đây là mức tăng xuất khẩu lớn nhất trong lịch sử của ngành.
Năm 2020, cũng là năm các doanh nghiệp ngành giấy có kết quả kinh doanh rấttích cực, đặc biệt là mức tăng trưởng mạnh của mảng giấy bao bì
Đơn cử như Công ty cổ phần Đông Hải Bến Tre (mã chứng khoán: DHC), năm
2020, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đạt 2.888 tỷđồng, gấp hơn 2 lần năm 2019, trong khi nhận lợi nhuận sau thuế gấp 2,15 lần nămtrước, đạt gần 392 tỷ đồng Đây là mức lợi nhuận cao nhất trong 13 năm qua
Theo Công ty cổ phần Chứng khoán Bản Việt – VCSC, kết quả kinh doanh củaĐông Hải Bến Tre vượt kỳ vọng là nhờ chủ yếu vào mảng giấy Công ty chứng khoánnày ước tính doanh thu mảng giấy năm 2020 của doanh nghiệp chiếm tới 88% tổngdoanh thu; trong đó, doanh thu mảng bao bì chiếm 12% tổng doanh thu tăng 2% sovới năm 2019 Riêng quý IV, doanh thu mảng bao bì tăng 8% so với cùng kỳ năm
2019 và 5% so với quý III/2020
Đánh giá về triển vọng ngành giấy năm 2021, VPPA cho rằng, doanh nghiệpsản xuất giấy đang có cả cơ hội xen lẫn thách thức, nhưng ngành giấy Việt Nam, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất giấy bao bì đã và sẽ vượt qua được khó khăn, tậndụng cơ hội để phát triển
1.7.1 Điểm mạnh:
- Công ty Đông Hải chỉ tập trung vào ngành sản xuất xanh, tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường là giấy và bao bì carton, có định hướng chiến lượckinh doanh ngắn và dài hạn phù hợp định hướng phát triển của ngành, địa phương; nỗlực đảm bảo kinh tế tuần hoàn
- Công ty cỏ Nhà máy giấy Giao Long vừa sản xuất giấy công nghiệp bán rangoài thị trường vừa là nguồn cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy Bao bì hoạt động
Trang 24- Công ty con – Công ty TNHH MTV Bao Bì Bến Tre hoạt động chính thức từnăm 2022 với công suất lớn, sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củathị trường.
- Thương hiệu Dohaco và giấy Giao Long được khẳng định mạnh mẽ trênthương trường, nằm trong Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam và đạtthứ 169 trong Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam (FAST500)
- Có tập thể người lao động đoàn kết tận tụy và tâm huyết với định hướng pháttriển Công ty Cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật từng bước làm chủ được công nghệ.Công tác dự phòng thiết bị, phụ tùng thay thế được chuẩn bị đầy đủ
- Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015,ISO 14001:2015, hệ thống quản lý FSC
- Được sự ủng hộ mạnh mẽ từ các cấp chính quyền và các đối tác
1.7.3 Cơ hội:
- Ngành giấy bao bì trong nước sẽ có nhiều cơ hội phát triển, tiêu dùng trongnước dự báo tăng trưởng trở lại mạnh mẽ trên 10%/năm, xuất khẩu vào thị trườngTrung Quốc và các quốc gia Đông Nam Á có triển vọng tăng trưởng cao kể cả cầu vàgiá
- Nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam làm gia tăng các ngành côngnghiệp sử dụng nhiều bao bì như da giày, dệt may, thủy sản, tăng trưởng về kimngạch xuất khẩu
- Nhu cầu sử dụng giấy bao bì tăng cao do sự phát triển mạnh mẽ của ngànhthương mại điện tử
Trang 25- Hai mặt hàng kinh doanh chiến lược (giấy và sản phẩm bao bi carton) của công
ty phù hợp với xu thế thời đại và có triển vọng nhảy vọt liên tục trong những năm tiếptheo,
- Công ty nằm ở khu vực miền Tây Nam Bộ: đây là trọng tâm phát triển cácngành nông, lâm, thủy hải sản, lương thực, trái cây có nhu cầu sử dụng bao bì nhiều.1.7.4 Thách thức:
- Giá nhiên liệu (than đá, khí đốt), nguyên vật liệu tăng cao do ảnh hưởng từchiến tranh Nga – Ukraine
- Nhiều dự án mở rộng công suất của các doanh nghiệp cùng ngành dự báo sẽ làgiai đoạn cạnh tranh gay gắt trong thời gian tới: CTCP Tập đoàn HAPACO, CTCPGiấy Hoàng Hà Hải Phòng,
- Tình trạng thiếu hụt giấy OCC dần gia tăng dẫn đến việc các doanh nghiệptrong nước tranh giành thu mua nguồn giấy phế liệu nội địa để duy trì sản xuất, gâykhó khăn trong công tác chuẩn bị thu mua nguyên liệu cho sản xuất
- Nhiều văn bản pháp luật mới được ban hành, Công ty luôn thường xuyên cậpnhật những văn bản pháp luật mới nhất liên quan đến lĩnh vực sản xuất và các lĩnh vựcliên quan khác để kịp thời có những chiến lược đúng đắn trong từng thời kỳ
- Tình hình dịch Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp ảnh hưởng giá nguyênliệu đầu vào (giấy thu hồi) và chi phí vận tải lên cao
1.8 Đối thủ cạnh tranh
1.8.1 CTCP Tập đoàn HAPACOCông ty Giấy Hải Phòng tiền thân là Xí nghiệp Giấy bìa Đồng Tiến, đượcthành lập ngày 14/09/1960, chuyên sản xuất các loại bìa cát tông với các thiết bị cũsản xuất trong nước, giải quyết một phần nhu cầu về giấy cho nhân dân thành phố thời
kỳ chiến tranh Năm 1975, do nhu cầu giấy viết giấy in tài liệu tăng cao, Xí nghiệp đã
mở rộng đầu tư thêm dây chuyền sản xuất giấy mỏng, cung cấp các loại giấy in, viết,đánh máy Ngày 28/10/1999, Công ty Giấy Hải Phòng chính thức hợp nhất vào CTCPHải Âu, đổi tên thành CTCP Giấy Hải Phòng HAPACO đến năm 1999 hợp nhấtthành Công ty cổ phần HAPACO và đến tháng 8/2009, Công ty chính thức đổi tên
Trang 26thành Công ty cổ phần tập đoàn Hapaco (tên giao dịch là tập đoàn Hapaco) Nhà máygiấy Kraft của Công ty đã cho sản phẩm giấy đầu tiên, đây là nhà máy sản xuất giấyKraft xuất khẩu lớn nhất miền bắc và lớn thứ 2 trong cả nước với công suất 22.000tấn/năm Bên cạnh đó với điều kiện thị trường chứng khoán thuận lợi trong năm 2003-
2007 công ty đã thực hiện đầu tư tham gia vào lĩnh vực tài chính chứng khoán nhưgóp vốn thành lập Công ty Chứng khoán Hải Phòng, thành lập Công ty quản lý quỹđầu tư chứng khoán Hải Phòng và Công ty TNHH đầu tư tài chính Hapaco đã đem lạilợi nhuận đáng kể cho đến bây giờ
1.8.2 CTCP Giấy Hoàng Hà Hải PhòngCTCP Giấy Hoàng Hà Hải Phòng (HHP) thành lập vào năm 2012, có tiền thân
là Nhà máy Sản xuất Giấy Đức Dương Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sảnxuất và kinh doanh giấy kraft sóng, giấy Chipboard và các sản phẩm liên quan Đếnnay sau gần 08 năm xây dựng và phát triển, Công ty Giấy Hoàng Hà đã trở thành mộtCông ty đại chúng với số vốn điều lệ lên tới 180 tỷ đồng Hệ thống Giấy Hoàng Hàhiện có hai Nhà máy giấy tại Hải Phòng và Hà Nam, doanh thu năm 2018 hợp nhất đạttrên 245 tỷ đồng, tăng 74,4% so với năm 2017, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt trên10,4 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2017 Sang năm 2019, doanh thu hợp nhất đạt 368
tỷ đồng, tăng 50,01% so với năm 2018, lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt trên 14,4 tỷđồng, tăng 38,46% so với năm 2018 Đặc biệt hơn là Công ty đã tạo được công ănviệc làm cho hàng trăm lao động tại Hải Phòng và Hà Nam, đóng góp trên 40 tỷ đồngvào Ngân sách Nhà nước thành phố Hải Phòng và trên 14 tỷ vào Ngân sách Nhà nướctỉnh Hà Nam, được Cục thuế thành phố Hải Phòng, Cục thuế tỉnh Hà Nam, Tổng cụcThuế, Bộ Tài chính tặng Giấy khen/Bằng khen là đơn vị chấp hành tốt chính sách pháp luật về thuế Công ty cũng là một trong số rất ít các doanh nghiệp sản xuất giấytại Việt Nam hiện nay được Tổ chức BUREAU VERITAS cấp chứng chỉ FSC - chứngnhận của Hội đồng quản lý rừng thế giới FSC dành cho nhà sản xuất các sản phẩm từrừng đảm bảo được tiêu chí về phát triển bền vững, cân bằng được các giá trị bảo vệmôi trường (rừng) với lợi ích xã hội của các bên liên quan (nhà sản xuất, xã hội vàngười dân địa phương)
Trang 27PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐÔNG HẢI BẾN TRE
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xác định điểm mạnh, điểm yếu,sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp Thông qua việc thiết lập các mối quan hệgiữa những chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cùng với báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Việc phân tích giúp đánh giá hoạt động của doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào,tăng trưởng hay suy giảm, sức khỏe tài chính hiện tại ra sao Ngoài ra, phân tích tàichính dựa trên các chỉ số giúp dự báo tình hình tài chính trong tương lai
2.1 Phân tích khối và phân tích chỉ số
Bên cạnh việc phân tích các thông số tài chính theo thời gian, việc trình bày bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ phần trăm sẽcung cấp nhiều thông tin hữu ích cho người phân tích Con số phần trăm có thể đượcđặt trong mối liên hệ với tổng số, chẳng hạn như tổng tài sản hay tổng doanh thu hoặc
so với năm gốc Mặc dù từ phân tích thông số tài chính, một phần bức tranh tài chính
đã được hình thành nhưng chúng ta còn có thể hiểu rộng hơn các xu hướng này khi
mở rộng phân tích những vấn đề đã bỏ qua Ngoài ra, hai phương pháp phân tích mớinày đặc biệt hữu ích khi so sánh các công ty có sự khác nhau nhiều về quy mô vì mỗikhoản mục trong các báo cáo tài chính được đặt trên cơ sở tương đối hoặc tiêu chuẩn.Phân tích khối và phân tích chỉ số thường được kết hợp với phân tích thông số.Đôi lúc, một trong ba kỹ thuật này cũng đủ để báo hiệu tính nghiêm trọng trong sứckhoẻ tài chính của công ty Tuy nhiên, nếu có cả ba công cụ hỗ trợ theo những cáchthức khác nhau thì việc phân tích sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra các hành động điềuchỉnh tốt hơn Do vậy, phân tích báo cáo tài chính đầy đủ phải bao gồm cả phân tíchthông số, chỉ số, phân tích khối và phân tích Dupont
Trang 282.1.1 Phân tích khối Phân tích khối là phương pháp biểu diễn các khoản mục của bảng cân đối kếtoán theo tỷ lệ phần trăm trên tổng tài sản và các khoản mục trong báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số
Bảng 1: Phân tích khối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2 Các khoản giảm trừ doanh thu (0,01) (0,00) (0,01)
3 Doanh thu thuần từ bán hàng 99,99 100,00 99,99
Trong đó: Chi phí lãi vay (2,09) (1,34) (0,38)
8 Phần lãi trong công ty kết 0,04 0,01
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp (1,38) (0,82) (1,00)
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 14,56 14,09 12,21
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15,41 14,20 12,28
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành (2,71) (0,63) (0,73)
Trang 2918 Lợi nhuận sau thuế TNDN 12,70 13,57 10,04
19 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty
Bảng 2: Phân tích khối với Bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền 7,40 8,85 4,09
Các khoản phải thu ngắn hạn 18,33 24,68 27,76 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 17,87 23,14 27,60
Trang 30Đầu tiên là tài sản ngắn hạn, trong năm 2019 tài sản ngắn hạn chiếm 41.42%,năm 2020 chiếm 48.36%, năm 2021 chiếm 48,74% trên tổng tài sản Nhìn chung cóthể thấy tài sản ngắn hạn chiếm gần nửa phần tỷ trọng trong cơ cấu của tổng tài sảncủa công ty Cụ thể hơn là:
- Nhìn chung, tiền và các khoản tương đương tiền qua các năm có sự thay đổi
Cụ thể, năm 2019 và năm 2020 tăng lần lượt là 7,40% và 8,85% và năm 2021 giảmcòn 4,09% Tiền và khoản tương đương tiền có tính thanh khoản cao vào 2 năm 2019
và 2020 chứng tỏ khả năng thanh toán tốt Nhưng sau đó năm 2021 lại giảm cho thấycông ty đang bị khó khăn về tài chính, điều này phản ánh khả năng thanh toán chậmcác khoản nợ ngắn hạn của công ty
- Tiếp theo là đầu tư tài chính ngắn hạn, ta thấy đều tăng dần qua các năm Cụthể, năm 2019 chiếm 0,38%, năm 2020 chiếm 0,39% và năm 2021 chiếm 1,83% Điềunày cho thấy, khả năng thu hồi vốn, luân chuyển dòng tiền và thu được lợi nhuận củacông ty ngày càng tăng
- Một nguyên nhân khác có sự tác động mạnh đến sự biến đổi cơ cấu tài sảnngắn hạn đó là các khoản phải thu khách hàng Năm 2019, chiếm 18,33%, năm 2020chiếm 24,68% và năm 2021 chiếm 27,76% Chỉ số này chiếm phần lớn trong cơ cấutài sản ngắn hạn cho thấy, công ty DHC thu hồi nợ chậm
- Cũng giống như các khoản phải thu ngắn hạn, phải thu ngắn hạn của kháchhàng cũng tăng qua từng năm Cụ thể, năm 2019 chiếm 17,87%, năm 2020,2021 lầnlượt chiếm 23,14% và 27,60% chiếm tỷ trọng lớn, cho thấy công ty thu hồi nợ chậm,
Trang 31dễ dẫn đến những rủi ro trong kinh doanh và không đảm bảo được lợi nhuận của côngty.
- Ngược lại với các khoản phải thu, hàng tồn kho giảm đều qua các năm lần lượttrong ba năm là 14,71%, 13,77% và 13,32% Điều đó, phần nào cho thấy hiệu quảtrong hoạt động quản lý hàng tồn kho của công ty tương đối tốt
Về phần tài sản dài hạn, tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng cao hơn so với tài sảnngắn hạn và có dấu hiệu giảm dần qua các năm Trong năm 2019, tài sản dài hạnchiếm 58.58%, năm 2020 chiếm 51.64% và năm 2021 chiếm 51,26% Nguyên nhân
có sự giảm đều như trên là do:
- Đầu tiên, các khoản phải thu dài hạn giảm dần qua từng năm Cụ thể là năm
2019 chiếm 0,89% và năm 2020, 2021 lần lượt là 0,36% và 0,12%
- Tài sản cố định cũng có sự biến động nhẹ qua các năm Cụ thể, năm 2019chiếm 56,66%, năm 2020 chiếm 49,71% và năm 2021 chiếm 43,79%
- Tài sản dài hạn khác cũng giảm qua từng năm Cụ thể, năm 2019 chiếm 0,68%,năm 2020 chiếm 0,57% và năm 2021 chiếm 0,66%
Tiếp tục trong bảng cân đối kế toán của công ty, nợ phải trả cũng có sự biến độngnhẹ qua từng năm, cụ thể: năm 2019 chiếm 47,08%, năm 2020 chiếm 38,93%, năm
2021 chiếm 29,32% Điều này cho thấy, tình hình tài chính của công ty đang cóchuyển biến tốt, an toàn
- Đối với nợ phải trả, thông số này thể hiện tín hiệu tích cực khi giảm mạnh quacác năm Nguyên nhân chính đến từ khoản nợ dài hạn Năm 2019, giá trị nợ dài hạnchiếm 20,82% cơ cấu nguồn vốn Đến năm 2020-2021, khoản mục này giảm chỉ còn6,35% và 0% Tương tự vậy, nợ ngắn hạn cũng lần lượt tăng giảm qua ba năm tươngứng 26,26%, 32,59%, 29,32% Điều này cho thấy rằng công ty có khả năng trả nợ tương đối ổn
Tiếp tục dựa vào bảng phân tích khối với bảng cân đối kế toán của công ty, cóthể nhận thấy sự thay đổi của tổng nguồn vốn qua các năm, cùng với đó là sự biến đổigiữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Cụ thể như sau:
- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên qua các năm Năm 2019, vốn chủ sở hữuchiếm 52,92% trên Tổng nguồn vốn, đến năm 2020 chiếm 61,07% (tăng 8,15%) và
Trang 32chiếm 70,68% vào năm 2021 (tăng 9,61%) Với tỷ trọng 38,93% nợ; 61,07% vốn chủ
sở hữu năm 2020 và 29,32% nợ; 70,68% vốn chủ sở hữu năm 2021 cho thấy công tykhông có tính tự chủ về tài chính
2.1.2 Phân tích chỉ số Phân tích chỉ số là một phương pháp phân tích các báo cáo tài chính theo cách
mà nhà quản lý so sánh các khoản mục trong báo cáo với các giá trị lịch sử
Bảng 3: Phân tích chỉ số với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 100 99 342
3 Doanh thu thuần từ bán hàng 100 202 291
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 100 120 211
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 100 195 244
Trang 3316 Chi phí thuế TNDN hiện hành 100 47 78
21 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 100 207 199
Bảng 4: Phân tích chỉ số với Bảng cân đối kế toánBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền 100 129,27 62,79
Các khoản phải thu ngắn hạn 100 145,56 172,11Phải thu ngắn hạn của khách hàng 100 139,99 175,49
Trang 34+ Trong giai đoạn 2020-2021, tài sản ngắn hạn liên tục tăng tương ứng126,20% và 133,72% Nguyên nhân chủ yếu đến từ sự gia tăng của đầu tư tài chínhngắn hạn và các khoản phải thu khách hàng.
+ Ngược lại với các khoản phải thu, các khoản tiền và tương đương tiền có sựtăng vào năm 2020 và giảm mạnh vào năm 2021 Năm 2020 tăng 29,27% so với năm
2019 Năm 2021 giảm 66,48% so với năm 2020 Giảm mạnh vào năm 2021 vì công ty
đã giảm số tiền gửi vào ngân hàng và các khoản tương đương tiền cũng giảm mạnh(phụ lục 4)
+ Đối với tài sản dài hạn, chỉ số này liên tục tăng qua các năm Năm 2020,khoản mục này tương ứng 95,29% và tăng 4,13% vào năm 2021 Nguyên nhân đến từ
sự tăng lên của các khoản tài sản dở dang dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn
- Nguồn vốn tăng 8,09% trong giai đoạn năm 2019-2020, và tiếp tục tăng vàonăm 2021 tăng 4,73% so với năm 2020 Cụ thể như sau:
+ Đối với nợ ngắn hạn, chỉ số này tăng giảm qua các năm Cụ thể năm 2020tăng lên 34,14% so với năm 2019, và giảm còn 7,25% vào năm 2021 so với năm
2020 Đây là một tín hiệu đáng mừng của công ty trong việc giải quyết các khoản nợ ngắn hạn
Trang 35+ Đối với các chỉ số về nợ dài hạn, chỉ số này giảm mạnh đến 67,05%% năm
2020 so với năm 2019 và tiếp tục giảm còn 0% vào năm 2021 Vì công ty đã trả hếtcác khoản vay dài hạn vào năm 2021 (phụ lục 3)
+ Vốn chủ sở hữu biến động tăng qua các năm Năm 2020, vốn chủ sở hữutăng lên 24,73% so với năm 2019 Và chỉ số này tiếp tục tăng vào năm 2021 tăng27,02% so với 2020 Nguyên nhân chính đến từ sự gia tăng của vốn chủ sở hữu từcông ty
Dựa vào bảng 3 phân tích chỉ số với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre có thể thấy một số thông số biến động như sau:
- Lợi nhuận gộp BH và CCDV biến động qua các năm Năm 2020 lợi nhuậngộp của công ty tăng lên 81% Chỉ số này tiếp tục tăng vào năm 2021, tăng 41% sovới năm 2020 Điều đó chứng tỏ công ty đang hoạt động tốt và có nhiều cải tiến trongquy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm đem lại hiệu quả tốt trong quá trình kinhdoanh
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh biến động mạnh mẽ vào năm 2020tương ứng 195% (tăng 95%) so với năm 2019 Đến năm 2021, lợi nhuận thuần tiếp tụctăng nhẹ so với năm 2020 tương ứng 49%
- Đối với chỉ số Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ số này tăng mạnh vàonăm 2020 tương ứng 86% so với năm 2019 Và chỉ số này tiếp tục tăng vào năm 2021
so với năm 2020 tương ứng 46%
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 tăng mạnh tương ứng116% so với năm 2019 Năm 2021, chỉ số này tăng trưởng 14% so với năm 2020
- Ngoài ra còn một số khoản mục trên bảng báo cáo hoạt động kinh doanh củacông ty có sự biến đổi nhưng không đáng kể Nhìn chung hoạt động kinh doanh củacông ty là tốt
2.2 Phân tích thông số2.2.1 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt vàlâu dài của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, năng lực
Trang 36tài chính cần lớn, an ninh tài chính càng vững chắc và ngược lại, khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp càng thấp, thì năng lực tài chính càng nhỏ và an ninh tài chính sẽkém bền vững Khi phân tích khả năng thanh toán của công ty có thể đề cập đến cácchỉ số sau: khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh, vòng quay phảithu khách hàng, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, chu kỳ chuyển hóahàng tồn kho.
Bảng 5: Thông số khả năng thanh toán
Trang 372.2.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời
Biểu đồ 1: Khả năng thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh khoản hiện thời: Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảothanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn như tiền và các khoản tươngđương tiền, các khoản phải thu và TSNH khác Để đảm bảo khả năng thanh toán ngắnhạn hệ số này phải lớn hơn 1
Nhìn vào biểu đồ 2.1, ta thấy thông số khả năng thanh toán hiện thời củaCTCPĐông Hải Bến Tre trong 3 năm gần đây có xu hướng tăng nhẹ, cụ thể năm 2019 tỷ sốnày là 1,58 lần, năm 2020 giảm xuống là 1,48 lần, năm 2021 tăng lên 1,66 lần Mặc dùvậy ta thấy được tỷ số này luôn lớn hơn 1 do đó doanh nghiệp luôn đảm bảo được khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng TSNH Sở dĩ tỷ số này luôn lớn hơn 1 vìdoanh nghiệp quản lý TSNH và nợ ngắn hạn theo trường phái thận trọng nghĩa làdoanh nghiệp luôn đảm bảo khả năng thanh toán bằng lượng tiền mặt nắm giữ và cáckhoản phải thu khách hàng Năm 2020 tỷ số này giảm xuống do doanh nghiệp vay nợ vốn từ bên ngoài
So với chỉ số bình quân ngành, khả năng thanh toán hiện thời của DHC thấphơn bình quân ngành cả 3 năm Cụ thể năm 2019 thấp hơn 0.57, 2020 thấp hơn 0.97