Giữa bối cảnh cách mạng khoa học và công nghệ tiế p tục phát triển vớ i trình độ ngày càng cao, tăng nhanh lực lượ ng sản xuất, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giớ i, q
Trang 1BỘ NGOẠI GIAO HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Đề tài
QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TỪ ĐẠI HỘI ĐẢNG
LẦN THỨ VIII, IX, X, XI, XII
VÀ CHỦ TRƯƠNG ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA ĐẠI HỘI ĐẢNG
LẦN THỨ XIII
Nhóm 5 – Lớ p TA46B Sinh viên thực hiện:
Vũ Thị Phương Thảo TA46B-055-1923 Nguyễ n Thị Thúy TA46B-056-1923 Nguyễn Văn Tỉ nh TA46B-057-1923
Lê Nguyễ n Vân Trang TA46B-058-1923 Phan Huyề n Trang TA46B-059-1923 Bùi Thị H ải Y ế n TA46B-060-1923
Trang 2MỤC LỤC
I LỜI MỞ ĐẦU 1
II NỘI DUNG QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA ĐẢ NG CSVN TỪ ĐẠI HỘI ĐẢ NG LẦ N THỨ VIII, IX, X, XI, XII 2
1 Tại Đại hội Đảng lần thứ VIII 2
2 Tại Đại hội Đảng lần thứ IX 3
3 Tại Đại hội Đảng lần thứ X 5
4 Tại Đại hội Đảng lần thứ XI 6
5 Tại Đại hội Đảng lần thứ XII 7
III CHỦ TRƯƠNG ĐIỀU CHỈ NH MỤC TIÊU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA ĐẠI HỘI ĐẢ NG LẦ N THỨ XIII 10
IV ĐÁNH GIÁ, NHẬ N XÉT CHUNG 11
V K ẾT LUẬ N 14 Tài liệu tham khảo
Trang 3I LỜ I MỞ ĐẦU Đến năm 1996, khi công cuộc đổi mới đã tiến hành được 10 năm và đạt đượ c nhiều thành tựu quan tr ọng về mọi mặt, đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, đờ i sống vật chất của đông đảo nhân dân đượ c cải thiện một bướ c, chính tr ị, quốc phòng, an ninh đượ c giữ vững ổn định Giữa bối cảnh cách mạng khoa học và công nghệ tiế p tục phát triển vớ i trình độ ngày càng cao, tăng nhanh lực lượ ng sản xuất, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giớ i, quốc tế hóa nền kinh tế và đờ i sống xã hội; đồng thờ i, thành tựu 10 năm đổi mới đã tạo đượ c nhiều tiền đề cần thiết cho công cuộc công nghiệ p hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) đã đề ra những nhiệm vụ cơ bản để bướ c vào thờ i k ỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nướ c
Nhìn lại những thắng lợ i trong công cuộc công nghiệ p hóa, hiện đại hóa đất nướ c sau 25 năm, trải qua 6 k ỳ Đại hội Đảng, từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) đến nay, những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đóng vai trò tiên quyết,
là kim chỉ nam trong việc đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mớ i, công nghiệ p hóa, hiện đại hóa, đạt đượ c những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh
mẽ, toàn diện hơn so vớ i những năm trước đổi mới Trên cơ sở tổng k ết công cuộc công nghiệ p hóa, hiện đại hóa từ đầu thậ p k ỷ 90 của thế k ỷ XX đến nay và bám sát bối cảnh, yêu cầu, nhiệm vụ mới, Đại hội XIII của Đảng nêu rõ chủ trương: “Tiế p tục đẩy mạnh công nghiệ p hoá, hiện đại hoá trên nền tảng của tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mớ i sáng tạo” Tư duy, quan điểm, chủ trương về điều chỉnh mục tiêu công nghiệ p hóa, hiện đại hóa tại Đại hội XIII chính là sự k ế thừa và phát triển ngang tầm vớ i thời đại cách mạng công nghiệ p lần thứ tư.
Nhận thức đượ c những ý nghĩa lịch sử nêu trên, tiểu luận được trình bày dướ i đây nhằm mục đích tìm hiểu những kiến thức tổng quan về nội dung quan điểm Công nghiệ p hóa, Hiện đại hóa của Đảng CSVN từ Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X, XI, XII
và chủ trương điều chỉnh mục tiêu Công nghiệ p hóa, Hiện đại hóa của Đại hội Đảng lần thứ XIII Bài luận còn nhiều thiếu sót, r ất mong nhận đượ c góp ý của thầy cô để bài viết đượ c hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 4II NỘI DUNG QUAN ĐIỂM VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA CỦA ĐẢNG CSVN TỪ ĐẠI HỘI ĐẢNG LẦN THỨ VIII, IX, X, XI, XII
1 Tại Đại hội Đảng lần thứ VIII Đảng xem xét mục tiêu của công nghiệ p hóa, hiện đại hóa là xây dựng đất nướ c
ta thành một nướ c công nghiệp có cơ sở vật chất - k ỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợ p
lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợ p với trình độ phát triển của lực lượ ng sản xuất, đờ i sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nướ c mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Đến năm 2020, ra sức phấn đấu đưa nướ c ta tr ở thành một nướ c công nghiệ p
Quán tri ệt các quan điểm dưới đây về công nghi ệ p hóa, hi ện đại hóa:
M ột là, giữ vững độc lậ p tự chủ đi đôi vớ i mở r ộng hợ p tác quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóa mối quan hệ đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi vớ i tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài Xây dựng một nền kinh tế mở , hội nhậ p vớ i khu vực và thế giới, hướ ng mạnh về xuất khẩu, đồng thờ i thay thế hàng nhậ p khẩu bằng những sản phẩm trong nướ c sản xuất có hiệu quả
kinh tế, trong đó kinh tế nhà nướ c là chủ đạo
và bền vững Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nướ c, không ngừng tăng tích lũy cho đầu tư và phát triển Tăng trưở ng kinh tế gắn vớ i cải thiện đờ i sống nhân dân, phát triển văn hóa, giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trườ ng
Bố n là, khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệ p hóa, hiện đại hóa K ết hợ p công nghệ truyền thông vớ i công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định
Năm là, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ Đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có Trong phát triển mới, ưu tiên quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo nhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh; đồng thờ i xây dựng một số công trình quy mô
Trang 5lớ n thật cần thiết và có hiệu quả Tạo ra những mũi nhọn trong từng bướ c phát triển Tậ p trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn tr ọng điểm; đồng thờ i quan tâm đáp ứng nhu cầu cần thiết của mọi vùng trong nướ c; có chính sách hỗ tr ợ những vùng khó khăn, tạo điều kiện cho các vùng đều phát triển
N ội dung cơ bản c ủa công nghi ệ p hóa, hi ện đại hóa trong những năm còn lại
c ủa thậ p k ỷ 90 là:
Đặc biệt coi tr ọng công nghiệ p hóa, hiện đại hóa nông nghiệ p và nông thôn; phát triển nông lâm ngư nghiệ p gắn vớ i chế biến nông lâm thủy sản; phát triển công nghiệ p xuất khẩu hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Nâng cấ p, cải tạo mở r ộng và xây dựng
mớ i có tr ọng điểm k ết cấu hạ tầng kinh tế, trướ c hết ở những khâu ách tắc và yếu kém nhất đang cản tr ở sự phát triển Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệ p nặng
tr ọng yếu và hết sức cấ p thiết, có điều kiện về vốn, công nghệ và thị trườ ng, phát huy tác dụng nhanh và có hiệu quả cao Mở r ộng thương nghiệ p, du lịch, dịch vụ Đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại Hình thành dần một số ngành mũi nhọn như chế biến nông, lâm, thủy sản, khai thác và chế biến dầu - khí, một số ngành cơ khí chế tạo, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, du lịch Phát triển mạnh sự nghiệ p giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
Công nghiệ p hóa, hiện đại hóa nông nghiệ p và nông thôn
Phát triển công nghiệ p
Xây dựng k ết cấu hạ tầng
Phát triển nhanh du lịch, các dịch vụ
Phát triển hợ p lý các vùng lãnh thổ
Mở r ộng và nâng cao kinh tế đối ngoại
2 Tại Đại hội Đảng lần thứ IX Đại hội Đại biểu lần thứ IX đã đề ra đườ ng lối kinh tế: “Đẩy mạnh công nghiệ p hóa, hiện đại hóa đất nướ c, xây dựng nền kinh tế độc lậ p tự chủ, đưa đất nướ c ta tr ở thành một nướ c công nghiệp; ưu tiên phát triển lực lượ ng sản xuất, đồng thờ i xây dựng
Trang 6quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng XHCN; phát huy cao độ nội lực, đồng thờ i tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhậ p kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưở ng kinh tế đi liền vớ i phát triển văn hóa, từng bướ c cải thiện đờ i sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trườ ng; k ết hợ p phát triển kinh tế - xã hội với tăng cườ ng quốc phòng an ninh”.
Đại hội đã hoạch định Chiến lượ c phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 vớ i mục tiêu tổng quát là: “Đưa nướ c ta ra khỏi tình tr ạng kém phát triển, nâng cao rõ r ệt đờ i sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trwor thành một nướ c công nghiệp theo hướ ng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, k ết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cườ ng; thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN được hình thành và đồng bộ về cơ bản; vị thế quốc tế của nước ta trên trườ ng quốc tế được nâng cao”.
Đại hội IX cũng làm sáng tỏ hơn nhữ ng nội dung c ủa công nghi ệ p hóa, hi ện
đại hóa trong giai đoạn mớ i:
M ột là, mối quan hệ giữa phát triển lực lượ ng sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất XHCN Đại hội khẳng định “ưu tiên” phát triển lực lượ ng sản xuất, còn quan hệ sản xuất mới tuy đượ c xây dựng đồng thời nhưng phải tính toán đến sự phù hợ p với trình độ của lực lượ ng sản xuất theo định hướng XHCN Quan điểm này đã tạo cơ sở cho việc đề ra các giải pháp thúc đẩy công nghiệ p hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng vẫn không xem nhẹ việc xây dựng quan hệ sản xuất XHCN
những bướ c tuần tự
quả các sản phẩm, ngành, các lĩnh vực có lợ i thế, đáp ứng nhu cầu trong nướ c và xuất khẩu
Bố n là, công nghiệ p hóa, hiện đại hóa phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lậ p, tự chủ về đườ ng lối, chính sách, đồng thờ i có tiềm lực kinh tế đủ mạnh; có mức tích lũy
Trang 7cao Xây dựng nền kinh tế độc lậ p tự chủ đi đôi vớ i chủ động hội nhậ p kinh tế quốc tế;
k ết hợ p nội lực và ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nướ c
Năm là, đẩy nhanh công nghiệ p hóa, hiện đại hóa nông nghiệ p và nông thôn vớ i việc nâng cao năng suất, chất lượ ng sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo thu nhậ p của ngườ i nông dân xấ p xỉ bằng thu nhậ p chung của xã hội và sản phẩm nông nghiệ p thỏa mãn đượ c nhu cầu của thị trường trong nướ c và thế giớ i
lai
3 Tại Đại hội Đảng lần thứ X Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4-2006) đã đề ra mục tiêu tổng quát của 5 năm 2006-2010 là: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưở ng kinh tế, đạt được bướ c chuyển biến quan tr ọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớ m đưa nướ c ta ra khỏi tình tr ạng kém phát triển Cải thiện rõ r ệt đờ i sống vật chất, văn hóa
và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nướ c ta tr ở thành một nướ c công nghiệ p theo hướ ng hiện đại vào năm 2020 Giữ vững ổn định chính tr ị và tr ật tự an toàn xã hội Bảo vệ vững chắc độc lậ p, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trườ ng quốc tế”.
Đại hội X xác định nội dung cơ bản của đẩy mạnh công nghiệ p hóa, hiện đại hóa gắn vớ i phát triển kinh tế tri thức trong những năm 2006-2010 là: “Tranh thủ cơ hội thuận lợ i do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợ i thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệ p hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướ ng XHCN gắn vớ i phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan tr ọng của nền kinh tế và công nghiệ p hóa, hiện đại hóa” Yêu cầu cụ thể này là:
M ột là, phát triển mạnh các ngành và các sản phẩm kinh tế có giá tr ị tăng cao dựa nhiều vào tri thức; k ết hợ p vớ i việc sử dụng nguồn vốn tri thức của con ngườ i Việt nam vớ i tri thức mớ i nhất của nhân loại
của đất nướ c, ở từng vùng, từng địa phương, trong dự án kinh tế - xã hội
Trang 8Ba là, xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ.
Bố n là, giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức mạnh tranh cao
Để đạt đượ c những yêu cầu đó, Đại hội chỉ rõ 6 định hướng đẩy mạnh công nghiệ p hóa, hiện đại hóa gắn vớ i phát triển kinh tế tri thức ở nướ c ta:
Đẩy mạnh công nghiệ p hóa, hiện đại hóa nông nghiệ p nông thôn, giải quyết đồng
bộ các vấn đề nông nghiệ p, nông thôn và nông dân
Phát triển nhanh hơn công nghiệ p và xây dựng, dịch vụ
Phát triển kinh tế vùng
Phát triển kinh tế biển
Chuyển biến cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ
Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trườ ng tự nhiên
Vớ i những nét mới trên, Đại hội X đã định hình không chỉ nội dung, định hướ ng công nghiệ p hóa mà thực tế đã làm sáng tỏ con đườ ng và mô hình công nghiệ p hóa, hiện đại ở nướ c ta, vừa trình toán những đặc điểm đất nướ c, vừa thích ứng vớ i thời đại toàn cầu hóa và xu hướ ng phát triển kinh tế tri thức
4 Tại Đại hội Đảng lần thứ XI Tại Đại hội XI (2011), Chiến lượ c phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 của Đảng xác định tiế p tục đẩy mạnh CNH, HĐH gắn vớ i phát triển nhanh, bền vững; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng nước ta cơ bản tr ở thành nướ c công nghiệ p theo định hướ ng xã hội chủ nghĩa Nhiệm vụ CNH, HĐH được xác định phù hợ p vớ i yêu cầu mới: “Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm; thực hiện công nghiệ p hóa, hiện đại hóa đất nướ c gắn vớ i phát triển kinh tế tri thức” Trong đó, phương hướng cơ bản đượ c quán triệt và thực hiện là đẩy mạnh CNH, HĐH đất nướ c gắn vớ i phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trườ ng Bên cạnh việc tiế p tục khẳng định, phấn đấu đến năm
2020 nước ta cơ bản tr ở thành nướ c công nghiệp theo hướ ng hiện đại, Đại hội xác định tầm nhìn dài hạn: “Từ nay đến giữa thế k ỷ XXI, toàn Đảng, toàn dân ta phải ra sức phấn đấu xây dựng nướ c ta tr ở thành một nướ c công nghiệ p hiện đại, theo định hướ ng xã hội chủ nghĩa” Theo hướng đó, phải đổi mới mô hình tăng trưở ng
Trang 9và cơ cấu lại nền kinh tế từ chủ yếu phát triển theo chiều r ộng sang phát triển hợ p lý giữa chiều r ộng và chiều sâu; vừa mở r ộng quy mô, vừa chú tr ọng nâng cao chất lượ ng, hiệu quả, tính bền vững; từ tăng trưở ng chủ yếu dựa vào tăng vốn đầu tư, khai thác tài nguyên và sử dụng lao động giá r ẻ sang tăng trưở ng chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động và chất lượ ng sản phẩm, phát triển công nghiệ p, nông nghiệ p, dịch vụ công nghệ cao, có giá tr ị gia tăng và sức cạnh tranh lớ n gắn vớ i phát triển kinh tế tri thức; gắn k ết chặt chẽ phát triển kinh tế vớ i thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trườ ng
Trong quá trình đổi mớ i, có thể rút ra lý luận về CNH của Đảng ta có 3 bướ c chuyển đổi quan tr ọng: Thứ nhất, từ phê phán sai lầm của mô hình CNH cổ điển thờ i kinh tế k ế hoạch hóa tậ p trung quan liêu và nhận diện bối cảnh mới, Đảng ta tiến hành đổi mới có tính “cục bộ” về lý luận CNH, HĐH (1986-1993); Thứ hai, hình thành hệ thống lý luận về CNH, HĐH (1994-2000); Thứ ba, phát triển lý luận về CNH, HĐH trong xu thế mớ i - nhiều nướ c trên thế giớ i chuyển động mạnh từ nền kinh tế công nghiệ p lên kinh tế tri thức Với các bướ c chuyển này, Đảng ta đã nhận thức rõ, khẳng định và làm sâu sắc thêm sự cần thiết phải tiến hành CNH, HĐH; xây dựng hệ thống quan điểm làm cơ sở định hướ ng tiến trình theo mục tiêu đã lựa chọn; xác định đúng những nội dung cơ bản, cụ thể hóa trong ngắn hạn và các điều kiện, tiền đề cần thiết cho đẩy mạnh CNH, HĐH trong giai đoạn mớ i Nhờ đó, việc lãnh đạo và tổ chức thực tiễn công cuộc đổi mới đã thu đượ c những k ết quả quan tr ọng
5 Tại Đại hội Đảng lần thứ XII Đại hội XII nhấn mạnh cần “Xác định hệ tiêu chí nướ c công nghiệp theo hướ ng hiện đại Chú tr ọng những tiêu chí phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế (GDP bình quân đầu ngườ i, tỷ tr ọng giá tr ị gia tăng công nghiệ p chế tạo, tỷ tr ọng nông nghiệ p,
tỷ lệ đô thị hóa, điện bình quân đầu ngườ i, ); những tiêu chí phản ánh trình độ phát triển về mặt xã hội (chỉ số phát triển con ngườ i, tuổi thọ bình quân, chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhậ p, số bác sĩ trên 1 vạn dân, tỷ lệ lao động qua đào tạo, ); và những tiêu chí phản ánh trình độ phát triển về môi trườ ng (tỷ lệ dân số sử dụng nướ c sạch, độ che phủ r ừng, tỷ lệ giảm mức phát thải khí nhà kính )
Trang 10So vớ i hệ tiêu chí của nướ c công nghiệp theo hướ ng hiện đại, những k ết quả mà quá trình CNH, HĐH nước ta đạt được còn tương đối thấp và chưa đạt chuẩn Do đó, để nâng cao chất lượng CNH, HĐH, hướ ng tớ i mục tiêu “phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản
tr ở thành nướ c công nghiệp theo hướ ng hiện đại”, Đại hội XII đề ra những phương hướ ng sau:
M ột là, công nghiệ p hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tớ i là tiế p tục đẩy mạnh thực hiện
mô hình CNH, HĐH trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướ ng xã hội chủ nghĩa và hội nhậ p quốc tế gắn vớ i phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu; huy động và phân bổ
có hiệu quả mọi nguồn lực phát triển
năng suất lao động và năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu, r ộng vào mạng sản xuất
và chuỗi giá tr ị toàn cầu; có văn minh công nghiệ p chiếm ưu thế trong sản xuất và đờ i sống xã hội; phát triển nhanh và bền vững phù hợ p với điều kiện của từng giai đoạn
kiện để CNH, HĐH; đẩy mạnh CNH, HĐH; nâng cao chất lượng CNH, HĐH.
Bố n là, tiế p tục thực hiện tốt chủ trương và có chính sách phù hợp để xây dựng, phát triển các ngành công nghiệp theo hướ ng hiện đại, tăng hàm lượ ng khoa học - công nghệ
và tỷ tr ọng giá tr ị nội địa trong sản phẩm, tậ p trung vào những ngành có tính nền tảng,
có lợ i thế so sánh và có ý nghĩa chiến lược đối vớ i sự phát triển nhanh, bền vững, nâng cao tính độc lậ p, tự chủ của nền kinh tế; có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vào mạng sản xuất và phân phối toàn cầu
Năm là, phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệ p chế tạo, chế biến, công nghiệ p công nghệ cao, công nghiệ p sạch, công nghiệp năng lượng, cơ khí, điện tử, hóa chất, công nghiệ p xây dựng, xây lắ p, công nghiệ p quốc phòng, an ninh Chú tr ọng phát triển các ngành có lợ i thế cạnh tranh; công nghiệ p hỗ tr ợ ; công nghiệ p phục vụ nông nghiệ p, nông thôn; năng lượ ng sạch, năng lượ ng tái tạo và sản xuất vật liệu mớ i; từng bướ c phát triển công nghệ sinh học, công nghiệp môi trườ ng và công nghiệp văn hóa
Phân bố công nghiệ p hợp lý hơn trên toàn lãnh thổ; nâng cao hiệu quả các khu kinh tế,