Xây dựng bộ điều khiển cho bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha điều khiển động cơ xoay chiều một pha.( có cả mô phỏng psim ) . có đầy đủ lý thueest các chương có tính toán thiết kế nô phỏng tri tiết từng chương . lưu về chỉ việc đi bảo vệ đồ án là xong . đồ án 1 điện tử công suất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP
KHOA : ĐIỆN
-
ĐỒ ÁN 1 : Điện Tử Công Suất Và Ứng Dụng
Đề 6 : XÂY DỰNG BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU MỘT
PHA ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 1 PHA Công suất : 2,2 (kW)
Giáo Viên Hướng Dẫn : Mai Văn Duy
Sinh Viên Thực Hiện : Phạm Công Trường
Mã Sinh Viên : 20104300284
Lớp : DHTD14A5HN
HÀ NỘI -
Trang 2Mục Lục
Chương 1 : Tổng quan đối tượng nghiên cứu
31.1Tổng quan động cơ xoay chiều một pha 3
1.1.1 Tổng quan nguyên lý – Cấu Tạo 3
1.1.2 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều 1 pha 7
1.2 Bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha 8
1.2.1 Sơ đồ mạch lực bộ biến đổi 8
1.2.2 Các phương pháp điều khiển bộ biến đổi 10
1.3 Đặt bài toán 10
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠCH LỰC
112.1: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠCH LỰC 11
2.1.1: Tính toán, thiết kế sơ đồ mạch lực 12
2.2: Mô Phỏng Mạch Lực 16
2.2.1: Tải thuần trở 16
2.2.2: Tải trở cảm 18
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
203.1: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 20
3.1.1: Tính toán lựa chọn mạch điều khiển 23
3.1.2: Tính toán, lựa chọn các phần tử trong mạch điều khiển 31
3.2: MÔ PHỎNG MẠCH ĐIỀU KHIỂN 38
3.2.1: Xây đựng sơ đồ mô phỏng 38
3.2.2: Kết quả mô phỏng 38
Kết luận-Nhận xét :
39Tài Liệu Tham Khảo :
40 Trang 3Danh Mục Hình Ảnh
Chương 1 : Tổng Quan Đối Tượng Nghiên Cứu
Hình 1.1: vỏ động cơ
Hình 1.2: lõi thép
Hình 1.3: dây quấn
Hình 1.4: roto lồng sóc
Hình 1.5: roto dây quấn
Hình 1.6: các thiết bị sử dụng động cơ điện xoay chiều một pha
Hình 1.7: C ác sơ đồ điều áp xoay chiều một pha
Chương 2 : Tính Toán Thiết Kế Mạch Lực
Hình 2.1 : sơ đồ mạch lực
Hình 2.2: cánh nhôm tản nhiệt
Hình 2.3: Sơ đồ bảo vệ quá áp cho van mạch lực
Hình 2.4: Điều áp xoay chiều một pha tải thuần trở
Hình 2.5: mạch biến đổi điện áp xoay chiều tải thuần trở
Hình 2.6: điều áp xoay chiều một pha tải RL
Hình 2.7: Biến đổi điện áp xoay chiều tải RL với góc α>φ
Chương 3 : Tính Toán Thiết Kế Mạch Điều Khiển
Hình 3.1: sơ đồ cấu trúc nguyên tắc điều khiển dọc
Hình 3.2: Đồ thị dạng xung điều khiển
Hình 3.3: Mạch tạo xung đồng bộ
Hình 3.4: Dạng điện áp mạch tạo xung đồng bộ
Hình 3.5: Mạch tạo xung răng cưa
Trang 4Hình 3.6: dạng điện áp mạch tạo xung răng cưa Hình 3.7: Khâu so sánh
Hình 3.8: dạng xung ra khâu so sánh
Hình 3.9: Mạch dao động tần số cao
Hình 3.10: Dạng xung ra khâu tạo xung
Hình 3.11 : Mạch tách xung
Hình 3.12: Dạng xung ra khâu tách xung
Hình 3.13: Mạch khuếch đại xung
Trang 5Đề 6 : XÂY DỰNG BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU MỘT PHA ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU 1 PHA
Lời Nói Đầu – Lời Cảm Ơn :
Thế giới hiện nay đang phát triển một cách chóng mặt, đặc biệt làmảng công nghệ đang dần thay đổi hoàn toàn cuộc sống của chúng ta Banđầu là lao động chân tay đến giờ thì phần lớn công việc đã được thực hiệnbằng máy móc, và nhờ có sự hỗ trợ của robot mà khối lượng công việcđược hoàn thành nhiều hơn với chất lượng tốt hơn, và hơn nữa là côngnghệ còn đem lại cho con người nhiều sự giải trí khiến cuộc sống trở lênvui vẻ thoải mái hơn rất nhiều Trong đó ngành điện nói chung, ngành côngnghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa nói riêng chính là cốt lõi và thiếtyếu cho sự phát triển của thế giới hiện nay Vì muốn đóng góp vào sự pháttriển của xã hội và quan trọng hơn là có một công việc tốt trong tương lainên em đã chọn theo học khối ngành kĩ thuật Sau một thời gian dài học tậptại trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội, nhờ có sự giúp
đỡ của các thầy cô giáo mà em đã có được nhiều kiến thức về công nghệ để
áp dụng vào công việc trong tương lai Hiện nay em đang được nhà trườngtạo điều kiện cho làm đồ án để có thể tìm hiểu sâu hơn về kiến thức chuyênngành và áp dụng vào thực tế công việc, đề tài của em là “ xây dựng bộđiều khiển cho bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha điều khiển động cơxoay chiều một pha”
Do là lần đầu em thực hiện làm đồ án nếu có gì không đúng hay thiếu sótmong thầy cô châm trước Em xin trân thành cảm ơn !
Trang 6Chương 1 : Tổng quan đối tượng nghiên cứu
1.1Tổng quan động cơ xoay chiều một pha
1.1.1 Tổng quan nguyên lý – Cấu Tạo
+) Khái Niệm :
Động cơ điện xoay chiều một pha là loại động cơ thường có công suấtnhỏ không quá vài kW trở xuống sử dụng điện xoay chiều 1 pha , đượcdùng phổ biến trong sản xuất nhỏ (máy dụng cụ cầm tay) và trong đời sống(các loại quạt điện, đồ điện gia dụng), vì máy có cấu tạo đơn giản, gọn nhẹnên chỉ cần sử dụng nguồn điện có hai dây Thường có một số loại như:
Động cơ điện không đồng bộ một pha có vòng ngắnmạch (công suất dưới 150w)
Động cơ không đồng bộ một phat dùng tụ điện hoặc
Cấu tạo của động cơ điện xoay chiều một pha gốm 2 bộ phận chính là :
- Phần tĩnh (stato): bao gồm vỏ máy, lõi thép và phần dây quấn
+ Vỏ máy: dung để cố định lõi thép và dây quấn chứ không dẫn từ, vỏ máythường được làm bằng gang
Trang 7Hình 1.1: vỏ động cơ
+ Lõi thép: để dẫn từ, vì từ trường đi qua lõi thép là từ trường quay nên đểgiảm tổn hao, các lõi thép được ghép từ các lá thép kĩ thuật dày từ 0,35mmhoặc 0,5mm, khi đường kính ngoài lớn hơn 990mm phải dùng những tấmhình rẻ quạt để ghép, để giảm tổn hao do dòng điện xoay,mỗi lá thép kĩthuật đều được phủ sơn cách điện
Hình 1.2: lõi thép
+ Dây quấn: được đặt vào các rãnh của lõi thép và cách điện vơi lõi này.Dây quấn gồm một cuộn khởi động và một cuộn làm việc
Trang 8Hình 1.3: dây quấn
- Phần quay ( roto ): bao gồm lõi thép, trục và dây quấn
+ Lõi thép roto gồm các lá thép kĩ thuật điện ghép lại mặt ngoài lõi thép cócác rãnh để đặt dây quấn, ở giữa có lỗ để lắp trục, có thể còn có các lỗthông gió Trục máy gắn với lõi thép roto, trục được đỡ trên nắp máy nhờ ổbi
+ Dây quấn: tùy theo cấu tạo dây quấn phần quay động cơ không đồng bộmột pha chia làm hai loại là động cơ roto dây quấn và động cơ roto lồngsóc
• Động cơ roto lồng sóc: Trong các rãnh của lõi thép được đặt cácthanh đồng, hai đầu nối ngắn mạch bằng hai vòng đồng tạo thànhlồng sóc Ở động cơ công suất nhỏ vòng đồng được chế tạo bằngcách đúc nhôm vào các rãnh lõi thép roto tạo thành thanh nhôm haiđầu đúc vòng ngắn mạch
Trang 9Hình 1.4: roto lồng sóc
• Roto dây quấn: Trong các rãnh lõi thép đặt dây quấn thường nốithanh hình sao, ba đầu ra của nó nối với ba vành trượt bằng đồngtrên trục roto, ba vành đồng này cách điện với nhau và với trục.Tỳtrên ba vành trượt là ba chổi than để nối mạch điện với điện trở bênngoai( điện trở này có thể là điện trở mở máy hoặc điện trở điềuchỉnh tốc độ
Hình 1.5: roto dây quấn
Trang 10+) Nguyên lý :
Từ trường của cực từ chính φc tác dụng với dòng điện ở cuộn dây phầnc tác dụng với dòng điện ở cuộn dây phầnứng Iư tạo thành mômen quay Vì mạch điện vào động cơ qua rôto và statonối tiếp nhau, do đó có thể coi φc tác dụng với dòng điện ở cuộn dây phầnc và Iư cùng pha và mô men do chúng sinh
ra có chiều tác dụng không đổi làm cho động cơ quay
Động cơ điện vạn năng có khả năng làm việc cả ở nguồn điện mộtchiều lẫn nguồn điện xoay chiều một pha Khi làm việc với điện 1 chiều thì
số vòng cuộn kích từ nhiều hơn và hiệu suất cũng cao hơn
+) Ứng dụng của động cơ điện xoay chiều một pha
Động cơ điện xoay chiều một pha chỉ đạt được công suất nhỏ, nó chủyếu được dùng trong các dụng cụ gia đình như quạt điện, máy hút bụi, máybơm nước…
Hình 1.6: các thiết bị sử dụng động cơ điện xoay chiều một pha
1.1.2 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều 1 pha
* Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha:
- Thay đổi số vòng dây stato ( Thay đổi số đôi cực )
Trang 11- Điều khiển điện áp đưa vào động cơ.
- Điều khiển tần số dòng điện đi vào động cơ
* Mạch điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều một pha (điều khiển quạt)bằng triac : là phương pháp “Điều khiển điện áp đưa vào động cơ” vì triackhông thể thay đổi số vòng dây stato và cũng không thể điều khiển tần số
đi vào động cơ
1.2 Bộ biến đổi điều áp xoay chiều một pha
1.2.1 Sơ đồ mạch lực bộ biến đổi
Hình 1.7: C ác sơ đồ điều áp xoay chiều một pha
- Sơ đồ hình b được ứng dụng rộng dãi trong thực tế vì đáp ứng đượccác yêu cầu kỹ thuật kinh tế cơ bản
Trang 12- Sơ đồ c là biến dạng của sơ đồ b trong đó 1 thyristro được thay thếbằng diot như vậy ta chỉ có điều chỉnh được điện áp của 1 nửa chu
kỳ và sẽ làm mất đối xứng điện áp trên tải ( đây cũng chính là nhượcđiểm của sơ đồ này ) Ưu điểm là điện áp ngược trên thyristro chỉbằng sụt áp trên ddiot , tức là không đáng kể , tuy nhiên điện ápthuận đặt lên thyristro khi khóa vẫn lớn và giá thành diot rẻ hơnthyristro Mạch điều khiển sẽ đơn giản vì chỉ có một thyristro , trongmột chu kỳ thyristro chỉ một lần nhận xung điều khiển
- Sơ đồ d là kết hợp của 2 sơ đồ trước nó , các thyristro cũng khôngphải chịu điện áp ngược nhờ có diot đấu song song , điểm khác biệt
là thyristor đất katot chung nên có thể đấu trực tiếp điều khiển vớilực
- Sơ đồ e có đặc điểm là thyristor luôn làm việc ở điện áp 1 chiều nhờcấu chỉnh lưu 4 diot -> cũng không phải chịu điện áp ngược Tuy chỉ
có một thyristor như mạch c , song trong một chu kỳ cần phát xung 2lần cho cả 2 nửa chu kỳ , vì vậy mạch điều khiển phức tạp hơn so vớimạch điều khiển của sơ đồ c , bù lại điện áp ra là đối xứng 2 nửa chu
kỳ Sơ đồ này có số van lớn nhất là 5 van
- Các sơ đồ c và d có số lượng van lơn lên giá thành ao, điều này lmcho sơ đồ chỉ ứng dụng cho phạm vi công suất nhỏ, thường chỉ vớidòng điện một đến vài Ampe
- Để tính trọn các vantrong sơ đồ trên, dựa vào bảng trên Trong 5 sơ
đồ này, chỉ có sơ đồ c là dạng điện áp ra tải không đối xứng vàkhông thể ngắt hẳn tải khỏi nguồn nên ít dung; 4 sơ đồ còn lại cóquy luật điều chỉnh ddiejp áp ra tải hoàn toàn giống nhau, do đódưới đây ít đưa ra 1 số quy luật chung của chúng Tải của DAXC
có 2 dạng: tải thuần chở R và tải cảm khánh RL
Trang 131.2.2 Các phương pháp điều khiển bộ biến đổi
- Phương pháp điều khiển pha :
+) Điều Khiển pha thông thường
+) điều khiển pha với quá trình chuyển mạch cưỡng bức
- Điều khiển tỉ lệ thời gian ( Time duty ratio Control : Cycle Control )
1.3 Đặt bài toán
Đề tài của em trong đồ án 1 lần này là “Thiết kế bộ điều khiển cho bộbiến đổi điều áp xoay chiều một pha điều khiển động cơ xoay chiềumột pha” với các thông số như sau :
Trang 14CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠCH LỰC
2.1: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MẠCH LỰC
Hình 2.1 : sơ đồ mạch lực
- Phân tích chức năng của từng phần tử trong mạch
Trang 15+ Hai thyristor đấu song song ngược: Cặp van lần lượt dẫn dòng theo 1chiều xác định nên dòng qua cặp thyristor đấu song song ngược này làdòng xoay chiều Các van thyristor được phát xung điều khiển lệch nhaugóc 1800 độ điện để đảm bảo dòng qua cặp van là hoàn toàn đối xứng
+ Tải thuần trở
+ Mạch bảo vệ RC: Trong quá trình van hoạt động thì van phải được làmmát để van không bị phá hỏng về nhiệt vì vậy ta đã tính toán chế độ làmmát cụ thể cho van rồi Tuy nhiên, van cũng có thể bị hỏng khi van phảichịu tốc độ tăng dòng, tăng áp quá lớn Để tránh hiện tượng quá dòng,quá áp trên van dẫn đến hỏng van ta phải có những biện pháp thích hợp
để bảo vệ van Biện pháp bảp vệ van thường dùng nhất là mắc mạch R, Csong song van để bảo vệ quá áp và mắc nối tiếp cuộn kháng để hạn chếtốc độ tăng dòng
+ Aptomat có chức năng bảo vệ ngắn mạch và quá tải
2.1.1: Tính toán, thiết kế sơ đồ mạch lực
2.1.1.1: Lựa chọn van
- Thông tin thiết bị
STT Công suất (kW) Điện áp
định mức(VAC)
Dòng điệnđịnh mức(A)
Tốc độđịnh mức(v/phút)
Cặp cực
Bảng 2.1: Thông tin hệ thống
Dòng điện chạy qua các thyristor T1, T2 được tính:
It1 = It2 = = 6,85 (A)Chọn Thyristor làm việc với điều kiện có cánh tản nhiệt và đầy đủ diện tíchtỏa nhiệt, không cần quạt đối lưu không khí
Với điều kiện đó, dòng điện định mức của Thyristor cần chọn:
Idmv = Ki.Ilv = 4.6,85 = 27,4 (A)
Trang 16Điện áp làm việc của cac van cần chọn theo biên độ điện áp nguồn xoaychiều:
Ung max = 220 = 311,12 (V)Chọn hệ sô dự trữ điện áp Ku = 2
Chọn van có điện áp làm việc:
Udmv = Ku.Ung max = 2.311,12 = 622,24 (V)
Với những thông số đã tính toán kể trên, em chọn được van Thyristor T10-16 do Nga sản xuất có thông số như sau:
Dòng trung bình qua van Itb = 16A
Sụt áp thuận trên van ở dòng định
mức
∆U = 1,85V
Tốc độ tăng dòng cho phép di/dt = 50A/
Tốc độ tăng áp cho phép du/dt = 300V/
Bảng 2.1: Thông số van thyristor
2.1.1.2: Lựa chọn phần tử bảo vệ
- Bảo vệ quá tải nhiệt độ cho các van dẫn
Khi van bán dẫn làm việc, có dòng điện chạy qua, trên van có sụt áp ΔU,U,
do đó có tổn hao công suất ΔU,p Tổn hao này sinh nhiệt, đốt nóng van bándẫn Mặt khác, van bán dẫn chỉ được phép làm việc dưới nhiệt độ cho phép(Tcp), nếu quá nhiệt độ cho phép các van bán dẫn sẽ bị phá hỏng Để vanbán dẫn làm việc an toàn, không bị chọc thủng về nhiệt, phải chọn và thiết
Trang 17• Diện tích bề mặt tỏa nhiệt
STN = ∆p/Km
Trong đó:
∆p : Tổn hao công suất
: Độ chênh lệch nhiệt độ so với môi trường
Chọn nhiệt độ môi trường Tmt = 40ºC
Nhiệt độ làm việc cho phép của thyristor Tcp = 125ºC
Chọn nhiệt độ trên cánh tỏa nhiệt Tlv = 80ºC
= Tlv - Tmt = 80-40 = 40ºCKm: Hệ số tỏa nhiệt bằng đối lưu bức xạ Chọn Km = 8 ( W/m² ºC )
Vậy STN = = 792,03 (cm²)
Hình 2.2: cánh nhôm tản nhiệt
Chọn loại cánh tản nhiệt có 12 cánh, kích thước mỗi cánh
axb = 10x10 (cmxcm)Tổng diện tích tỏa nhiệt của cánh: STN = 12.2.10.10 = 2400 (m²)
+ Bảo vệ quá áp cho van
Chọn phần tử bảo vệ quá áp R-C mắc song song với van: Chọn theokinh nghiệm van càng lớn thì tụ càng lớn và điện trở càng nhỏ với các
Trang 18trị số: Điện trở nằm trong khoảng vài trục đến 100 Ω, điện trở nằm trongkhoảng 0,1 đến 2μF.F.
Hình 2.3: Sơ đồ bảo vệ quá áp cho van mạch lực
Bảo vệ quá điện áp do trong quá trình đóng cắt các thyristor được bảo
vệ bằng cách mắc mạch RC song song với thyristor Khi có sự chuyểnmạch, các điện tích tụ trong các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo dòngđiện ngược trong khoảng thời thời gian ngắn, sự biến thiên nhanh chóngcủa dòng điện tạo ra suất diện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm,làm cho quá điện á giữa anot và katot trên thyristor Khi có mạch RCmắc song song với thyristor tạo ra mạch vòng phóng điện tích trong quátrình chuyển mạch nên thyristor không bị quá điện áp
Ta chọn R = 60 Ω; C = 0,4μF.F
+ Bảo vệ ngắn mạch
Aptomat được lựa chọn có dòng điện: IAT = (1,1 1,3 ).Iv = 11 13A
Trang 19Chọn aptomat E408 110/3 do hãng Clipsal chế tạo có thông số Iđm=25A, Uđm = 220 V có bảo vệ ngắn mạch, quá tải Bảng liệt kê thiết bịmạch lực
Bảng 2.4: Bảng liệt kê thiết bị mạch lực
2.2: Mô Phỏng Mạch Lực
2.2.1: Tải thuần trở
Mạch nguồn xoay chiều có phương trình: U = 220√2.Sin100πt nối tiếpt nối tiếpvới tải R thông qua bộ biến đổi điện áp Bộ biến đổi điện áp xoay chiều mộtpha gồm hai thyristor mắc song song và đối đầu với nhau Trong trườnghợp công suất nhỏ có thể thay thế bằng một triac
Trang 20Hình 2.4: Điều áp xoay chiều một pha tải thuần trở
Nguyên lý hoạt động:
– Ở bán kỳ dương: T2 bị phân cực ngược không thể dẫn nên chỉ xét với
SCR T1
Trang 21+ Xét trong khoảng từ (0 – α) chưa xuất hiện xung kích nên thyristor T1) chưa xuất hiện xung kích nên thyristor T1không dẫn Do đó dòng tải và áp tải trong khoảng này bằng không: Id =0,Ud = 0.
+ Tại thời điểm xuất hiện xung kích đưa vào cổng điều khiển của T1 thìT1 đóng Dòng điện khép kín qua mạch (nguồn, T1, R) điện áp ngõ ra lúcnày bằng với điện áp nguồn: Ud = Uo
+ Cuối bán kỳ dương dòng điện áp hai đầu thyristor T1 về 0 và chuyểnsang điện áp ngược nên T1 ngưng dẫn
+ Cuối bán kỳ âm điện áp nguồn chuyển từ âm sang dương nên T2phân cực ngược nên T2 mở Chu kỳ lặp lại như trên
Hình 2.5: mạch biến đổi điện áp xoay chiều tải thuần trở
Trang 222.2.2: Tải trở cảm
- Trường hợp góc điều khiển α) chưa xuất hiện xung kích nên thyristor T1>φc tác dụng với dòng điện ở cuộn dây phần
Hình 2.6: điều áp xoay chiều một pha tải RL
Trang 23Hình 2.7: Biến đổi điện áp xoay chiều tải RL với góc α>φ
+ Đầu chu kỳ âm thyristor T1 bị áp ngược nên ngưng dẫn, nhưng do tải
có tính cảm nên phát năng lượng duy trì T1 tiếp tục dẫn, do đó Uo = Ud <
0 Dòng điện giảm về 0 khi cuộn cảm xả hết năng lượng, lúc này dòng và
áp tải bằng 0
+ Đến khi T2 có xung kích ở chân kích G2 thì T2 đóng, Ud = Uo và Id
= Io Dòng điện tải tăng từ 0 đến giá trị cực đại và giảm về 0, dòng điệnliên tục khi đi qua điểm 0
Trang 24- Trường hợp góc điều khiển α) chưa xuất hiện xung kích nên thyristor T1<φc tác dụng với dòng điện ở cuộn dây phần
Khi có xung kích G1 thì thyristor T1 đóng ta có điện áp tải bằng điện
áp nguồn Dòng điện tải tăng từ 0 đến cực đại và giảm về 0, dòng liên tụckhi qua điểm 0
Trường hợp này góc kích α) chưa xuất hiện xung kích nên thyristor T1 < φc tác dụng với dòng điện ở cuộn dây phần nên khi xuất hiện xung kích G2 thì lúcnày T1 vẫn còn dẫn, do đó thyristor T2 không thỏa mãn điều kiện đóngđiện Kết quả là chỉ có thyristor T1 dẫn và dòng tải là dòng một chiều
Do tải RL của chúng ta là các thiết bị động cơ, động cơ hoạt động theonguyên lý cảm ứng điện từ Dòng ngõ ra của mạch này là dòng một chiềukhông biến thiên làm cho động cơ gia tăng nhiệt độ ở các cuộn dây Và do
đó có thể dẫn đến cháy động cơ
Do đó với tải RL ta cần quan tâm đến góc kích α) chưa xuất hiện xung kích nên thyristor T1, để khắc phục điềunày người ta sử dụng biện pháp sau Ưu điểm của các biện pháp này là xuấthiện tình trạng dòng điện ra một chiều nhưng 2 thyristor sẽ thay phiên dẫn
và áp tải bằng với áp nguồn không thể điều khiển được
+ Mở rộng góc kích, nhược điểm là các bộ điều khiển SCR sẽ hoạtđộng liên tục, mặc dù SCR chỉ cần kích xung ngắn sẽ tự duy trì trạng tháidẫn nên không khả thi