ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THỐNG KÊ LAO ĐỘNG CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ LAO ĐỘNG 2 CHƯƠNG 3 THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC 9 CHƯƠNG 4 THỐNG KẾ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 24 CHƯƠNG 5 THỐNG KÊ TIỀN LƯƠNG 32 ĐỀ CƯ.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THỐNG KÊ LAO ĐỘNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ LAO ĐỘNG 2
CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC 9
CHƯƠNG 4 THỐNG KẾ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 24
CHƯƠNG 5 THỐNG KÊ TIỀN LƯƠNG 32
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THỐNG KÊ LAO ĐỘNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ LAO ĐỘNG
I Khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa của thống kê lao động.
1 Khái niệm;
Thống kê lao động là môn khoa học xã hội nghiên cứu mối quan hệ mật thiết giữa mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động trong một khoảng thời gian và không gian xác định.
2 Đối tượng
Là mối quan hệ mật thiết giữa mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội lớn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động.
Phân tích đối tượng nghiên cứu
Thống kê lao động nghiên cứu:
- Nghiên cứu mối quan hệ mật thiết giữa mặt lượng ( con số thống kê, số lượng khối lượng) và mặt chất ( năng suất, khối lượng, trình độ)
- Nghiên cứu hiện tượng kinh tế xã hội số lớn liên quan trực tiếp hoặc gián tiến đến lao động: 2 thuộc tính trở lên.
- Nghiên cứu một khoảng thời gian, 1 không không gian nhất định.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của thống kê lao động.
TKLĐ có nhiệm vụ nghiên cứu mối quan hệ mật thiết giữa mặt lượng
và mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội liên quan đến lao động đồng thời làm cơ sở để cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu, chứng cứ về các hiện tượng kinh tế xã hội liên quan đến lao động cho các chủ thế trong nền kinh tế: người lao động , cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp
TKLĐ cần nghiên cứu và x
4 Ý nghĩa của thống kê lao động
TKLĐ là công cụ quan trọng trong việc lập chiến lược, lập kế hoạc, quy hoạch quản lí và sử dụng nguồn lực lao động.
TKLĐ là công cụ lao động quan trọng để khai thác quản lí và dự báo tình hình biến động lao động của quốc gia
TKLĐ nhằm cung cấp các thông tin cho cho cơ quan tôt chức doanh nghiệp việc hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn bố chí sắp xếp đào tạo bồi dưỡng đánh giá thực hiện công việc trả lương cho người lao động.
TKLĐ nghiên cứu và xây dựng hệ thống các chỉ số các chỉ tiêu để thu thập thông tin tài liệu dữ liệu chứng cứ liên quan đến lao động và phục
vụ đắc lực cho quản trị nhân lực.
Trang 3II Quy trình thống kê lao động.
Bước 1: Xác định vấn đề nội dung cần thống kê ( lao động bỏ việc, NSLĐ giảm, động lực làm việc giảm )
Bước 2: Điều tra thống kê => thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu, chứng cứ chứng cứ.
Bước 3: Tổng hợp và xử lí - tổng hợp thông tin
- sàng lọc thông tin => cơ bản bước đầu xác định đặc điểm đối tượng thống kê
Bước 4: Phân tích và dự báo thống kê
Bước 5: Báo cáo thống kê
III Phương pháp thống kê lao động
Có nhiều phương pháp TKLĐ khác nhau:
Phương pháp bảng tính
Phương pháp đồ thị, trục quan hình ảnh.
Phương pháp phân tổ
IV Các mức độ biến động của hiện tượng kinh tế xã hội liên quan đến lao động.
1 Mức độ chênh lệch tuyệt đối
a) Khái niệm mức độ chênh lệch tuyết đối
Mức độ chênh lệch tuyết đối là mức độ của hiện tượng thống kê được thể hiện ra bằng khối lượng, trọng lượng bằng giá trị của hiện tượng thống kê.
Đơn vị tính của số tuyệt đối: đơn vị hiện vật ( đơn vị: con, cái, chiếc,…) b) Mức độ chênh lệch tuyệt đối liên hoàn
Lh = Yi – Yi-1 = Yn – Yn-1 = Y1- Yo
( - ): Y giảm
( +): Y tăng
Đơn vị: hiện vật c) Mức độ chênh lệch tuyệt đối định gốc
đg = Y1 – Yo = Yn – Yo= Y1 – Yo
( - ): Y giảm
( +): Y tăng
Đơn vị: hiện vật d) Mối liên hệ giữa Ylh và Yđg
Trang 4Yn – Yo = ( Y1-Yo) + (Y2-Y1) + (Y3-Y3) +…(Yn - Yn-1) = Yn-Yo
2 Mức độ chênh lệch tương đối
i) Mức độ chênh lệch tương đối cường độ.
Tcđ= Y có liên quan Ytt
Trang 5b) Mức độ bình quân cộng đơn giản
b1) Mức độ bình quân cộng giản đơn với dãy số thời kì
Đặc điểm của dãy số thời kì
Đây là dãy số thời gian
Giá trị của nó cộng dồn được vì nó có ý nghĩa về mặt thống kê
Dãy số thời điểm là một dãy số thời gian
Giá trị của dãy số không cộng được dồn vì khồn có ý nghĩa về mặt thống kê.
c) Mức độ bình quân gia quyền
- Khi lượng biến Xi xuất hiện kèm theo một tỷ lệ, tỷ trọng, quyền số, trọng số f1
d) Mức độ bình quân điều hòa
Khi lượng biến xuất hiện một quan hệ tích số thì cần phải điều hòa quan
hệ tích số này sang quan hệ thương số để tính toán.
Biến số ( vấn đề liên quan đến lượng biến Xi mức bình quân cần tìm )
e) Mức độ bình quân nhân ( tốc độ phát phát triển bình quân nhân )
Công thức:
T = n−1√Tlh1 x Tlh 2 x … x Tlhn = n−1√Yn Yo
Trang 6 Phương pháp dự báo quy mô NLĐ của địa phương X dự kiến đạt được vào năm N ( năm trong tương lai)
Bước 1: xác định quy mô NLĐ của địa phương X hiện có vào năm gốc ( 0): Yo ( người )
Bước 2: xác định tốc độ phát triển về NLĐ của địa phương X trong thời gian thống kê.
Bài tập 1.: Hãng sản xuất có 2 doanh nghiệp X và Y cùng sản xuất loại SPA trong năm
2017 có số liệu thống kê thực tế như sau:
Phân xưởng
Chi phí tiền lương (ngàn đồng/sp)
Tổng quỹ lương sản phẩm (triệu đổng)
Chi phí tiền lương (ngàn đồng/sp)
Tỷ lệ sản lượng của mỗi phân xưởng (%)
2 Tính kết quả hoàn thành kế hoạch về mức chi phí tiền lương sản phẩm thực
tế bình quân cả năm của từng doanh nghiệp Nêu ý nghĩa thống kê
3 Dự báo tổng quỹ tiền lương sản phẩm của Doanh nghiệp X vào năm 2025 biết tốc độ tăng tổng quỹ tiền lương bình quân năm sau tăng so với năm trước là 8,6%
Trang 83 Bước 1: xác định quy mô tổng quỹ tiền lương sản phẩm doanh nghiệpvào năm gốc Yo = 107110 triệu đồng
Bước 2: xác định tốc độ phát triển về quy mô tổng quỹ tiền lương sảnphẩm của doanh nghiệp X hằng năm
Trang 9CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC
I) Sức Lao động và hành hóa sức lao động ( thi )
1 Sức lao động
a) Khái niệm
Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể một người đang sống được người đó đem vào vận dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân của nó
B; Đặc điểm của sức lao động
- Bao gồm toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể mộtngười đang sống được người đó đưa vào vận dụng trong quá trình sản xuất
- Sức lao động là một loại yếu tố đầu vào đặc biệt và duy nhất tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân của nó
Công thức giá trị của nhà tư bản
- Sức lao động không thể lưu kho, không thể để dành
- Sức lao động không thể không có tính sở hữu
- Không giống như hàng hóa thông thường, hàng hóa sức lao động càng tiêu dùng thì giá trị càng lớn
Trang 10- Không giống như hàng hóa thông thường, đường cung của hàng hóa thông thường là một đường thẳng dốc lên từ trái sang phải Hàng hóa ban đầu thì dốc hẳn lên sau đó bão hòa rồi giảm dần
- Sức lao động có hai thuộc tính đó là: giá trị, giá trị sử dụng
+ giá trị của sức lao động là toàn bộ những hao phí lao động sống và lao động vật hóa để người lao động cần và đủ, để người lao động tái sản xuất sức lao động và sản xuất
+ giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là toàn bộ công dụng của sức lao động đáp ứng nhu cầu của cơ quan tổ chức trong sử dụng lao động và giá trị sứclao động chính là năng suất sức lao động
+ điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
• sức lao động chị trở thành hàng hóa khi có hai điều kiện:
Người lao động phải được tự do về thân thể -> mới có thể bán sức lao động người lao động phải bị tước đoạt toàn bộ lao động -> sống tồn tại bán sức laođộng
2 Hàng hóa sức lao động
a; khái niệm
Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt được kết hợp bởi hai yếu tố: sức lao động và hàng hóa được mua bán trên thị trường hàng hóa sức lao động
b; đặc điểm của hàng hóa sức lao động
Giống như sức lao động thì hàng hóa sức lao động cũng có những đặc điểm tương đồng
II Lao Động trong tổ chức
1 Khái niệm
- lao động trong tổ chức là toàn bộ những lao động có tham gia làm việc trực tiếp và gián tiếp trong các cơ quan tổ chức doanh nghiệp trong một khoảng thời gian và không gian xác định bao gồm từ người lãnh đạo cho đến các nhân viên tạp vụ, phục vụ hỗ trợ
2 Phân loại lao động trong tổ chức
Trang 11- căn cứ theo giới tính:
- căn cứ theo hình thức làm việc: lao động trực tiếp và gián tiếp
- Căn cứ vào phạm vi làm việc: lao động tại doanh nghiệp và lao động thuê khoán
- Căn cứ vào danh sách lao động: lao động trong danh sách và lao động ngoài danh sách
III Lao động trong danh sách và ngoài danh sách ( thi )
1 Lao động trong danh sách
A Khái niệm
Lao động trong danh sách là những người lao động đang làm việc tại những cơ quan tổ chức trong doanh nghiệp do doanh nghiệp tuyển dụng bố trí sử dụng laođộng, quản lý và trả lương cho người lao động và được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp
B Đặc điểm của lao động trong danh sách doanh nghiệp
- lao động trong danh sách là những người lao động làm việc thường xuyên liêntục tại các cơ quan tổ chức doanh nghiệp mang lại giá trị sản xuất chủ yếu và là đối tượng lao động làm việc thường xuyên ở các tổ chức doanh nghiệp
- lao động trong danh sách là những đối tượng lao động thường xuyên dài hạn
và là đối tượng chủ yếu được các doanh nghiệp quan tâm về đào tạo, bồi dưỡng đãi ngộ và thăng Tiến
C Phân loại lao động trong danh sách:
- căn cứ theo giới tính: lao động trong danh sách là Nam và lao động trong danhsách là nữ
- căn cứ theo trình độ học vấn: lao động trong danh sách có trình độ đại học và lao động trong danh sách có trình độ trung cấp - cao đẳng
Trang 12- căn cứ theo trình độ chuyên môn kỹ thuật : lao động trong danh sách đại học
- sự thụ hưởng thành quả lao động: lao động trong danh sách hưởng lương và lao động trong danh sách không hưởng lương
- tính chất công việc: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
- thời gian làm việc : lao động trong danh sách sản xuất dài hạn và lao động trong danh sách tạm thời
- căn cứ phạm vi làm việc: lao động trong danh sách làm việc tại doanh nghiệp
và lao động trong danh sách thuê khoán
2 Lao đông ngoài danh sách
B Đặc điểm của lao động ngoài danh sách
- Lao Động ngoài danh sách không làm việc thường xuyên tại các cơ quan tổ chức doanh nghiệp và có sự đóng góp nhỏ vào giá trị sản xuất của các doanh nghiệp
- Lao Động ngoài danh sách bao gồm: những người học nghề, học việc, lao động là công nhân làm việc dưới một ngày
- lao động ngoài danh sách là nhân viên làm việc từ 5 ngày trở xuống
C Lý do phải phân loại trong danh sách và ngoài danh sách
+ việc phân loại lao động trong danh sách và ngoài danh sách là để nâng cao hiệu quả của tổ chức và doanh nghiệp
+ việc phân loại lao động trong danh sách và ngoài danh sách là để có kế hoạch,hoạch định tuyển dụng, bố trí sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ và thăng tiến phù hợp cho người lao động< chủ yếu đó là đào tạo bồi dưỡng thăng tiến và đại ngộ cho doanh nghiệp trong danh sách>
Trang 13+ trong các cơ quan tổ chức có nhiều các công việc không cần thiết, tuyển dụnglao động dài hạn mà chỉ cần sử dụng lao động ngắn hạn, tạm thời ngoài danh sách để tránh lãng phí lao động tài chính trong doanh nghiệp.
3 Cơ cấu lao động trong danh sách của doanh nghiệp
LĐ trong danh sách = Xhưởng lương + Xkhông hưởng lương
1 Thống kê quy mô lao động bình quân tháng
a Nếu biết Số lao động biến động từng ngày trong tháng
Trang 14x t=x Đầu tháng+X cuốitháng
2
d Chú ý trong tháng nếu doanh nghiệp không làm đủ số ngày ngày công
dương lịch khi tín số lao động bình quân tháng vẫn phải chia đều tổng ngày công dương lịch
2 Thống kê quy mô lao động bình quân quý
a Nếu biết số lao động ở cả 3 tháng trong quý
c Nếu biết số lao động ở đầu quý và cuối quý
3 Thông kê quy mô lao động bình quân năm
a Nếu biết số lao động ở cả 12 tháng
c Nếu biết số lao động ở đầu năm và cuối năm
x n=X đầu năm+X cuối năm
2
Chú ý : Trong năm nếu doanh nghiệp không hoạt động đủ 12 hoặc không đủ
4 quý Khi tính số lao động bình quân năm thì vẫn phải chia đều cho 12 tháng hoặc 4 quý
4 Thống kê quy mô lao động bình quân thuê khoán
´
x thuê khoán= tổngkhối lượng sản phẩmthuê khoán hoàn thành nhiệm vụ
Định mức sản phẩmthuê khoánngày x số ngày công dương lịch
5 Quy mô lao động
Trang 15LĐ trong danh sách = X hưởng lương + X không hưởng lương
XDS = Xtxuyên + X tạm thời
XDS = X trong dn + X thuê khoán
X Ds = X trực tiếp + X gián tiếp
V Phân tích tình hình sử dụng lao động theo 2 phương pháp ( thi bài tập )
1 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng lao động theo phương pháp giản đơn
- Dữ liệu cần có: Xtt và X KH : Quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp ở kỳ thực tế và kỳ kế hoạch
- Phương pháp giản đơn
B1: Xác định mức độ chênh lệch tương đối về quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp qua các kỳ thống kê
TH2: Nếu (1) < 100% và (2) là âm => quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp ở Kỳ thực tế giảm một lượng tương đối là t% so với kì kế hoạch tương đương giảm một lượng tuyệt đối là ∆ x người lao động
TH3 : Nếu ( 1) = 100% và (2) =0 => quy mô lao động của doanh nghiệp ổn định ở
cả hai kỳ thống kê
2 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng lao động theo phương pháp có liên đới kết quả hoạt động sản xuất
Trang 16Lý do phải phân tích có liên đới: trong trường hợp phân tích tình hình sử dụng laođộng theo phương pháp giản đơn chỉ cho các doanh nghiệp, các tổ chức biết được
sự biến động cơ học về quy mô lao động bình quân theo thời gian Để biết đượctình hình biến động về chất lượng nguồn lao động của doanh nghiệp, của tổ chức,biết được hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, tổ chức qua các kỳ thống
kê và xác định với quy mô lao động bình quân ở kỳ báo cáo thì doanh nghiệp, tổchức tiết kiệm hay để lãng phí lao động phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinhdoanh và quản lý cũng như thực hiện nhiệm vụ chính trị tại đơn vị
- Phương pháp phân tích cần có liên đới :
+ B1 : Xác định mức độ chênh lệch tương đối về quy mô mức độ bình quân củadoanh nghiệp qua các thời kỳ thống kê, có liên đới tới kết quả hoạt động sản xuất
+ TH1: Nếu (1) > 100% và ( 2) mang (+) => hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp ở Kỳ thực tế kém hơn kỳ kế hoạch, năng suất lao động, chất lượng lao động ở Kỳ thực tế kém hơn kỳ kế hoạch kết quả sản xuất đầu ra của doanh nghiệp thấp hơn so với chi phí nhân lực đầu vào ở Kỳ thực tế so với kỳ
kế hoạch doanh nghiệp đã để lãng phí t% lao động tương đương lãng phí ∆x người lao động ở Kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch
Trang 17+ TH2: Nếu (1)< 100% và ( 2) mang (-) => hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp ở kỳ thực tế cao hơn cái kế hoạch, năng suất lao động, Chất lượnglao động ở Kỳ thực tế cao hơn kỳ kế hoạch, kết quả sản xuất đầu ra của doanh nghiệp cao hơn so với chi phí nhân lực đầu vào ở Kỳ thực tế so với kỳ kế
hoạch, doanh nghiệp đã tiết kiệm t% lao động tương đương tiết kiệm ∆ x người lao động ở Kỳ thực tế so với kì kế hoạch
+TH3 : (1)=100% , (2)=0 => hiệu quả sử dụng lao động ở kì thực tế không thayđổi so với kỳ kế hoạch
V Phân tích tình hình sử dụng ngày công làm việc của doanh nghiệp ( thi bài tập )
1 Lâp sơ đồ thống kê ngày người làm việc
Dữ liệu cần có: X bình quân thực tế :Quy mô lao động bình quân doanh nghiệp ở kỳ thực tế
Sơ đồ thống kê ngày công làm việc của người lao động ( đvt: ngày )
Sơ đồ thống kê ngày công làm việc của người lao động (Đvt: ngày)
Tổng số ngày công dương lịch (1) = 365 * Xbqtt = (2) + (3) Tổng số ngày nghỉ T7, Cn,
Lễ
(2)=(52*2+10)*Xbqtt=(1)
-(3)
Tổng số ngày công chế độ (3) = (1) – (2) = (4)+(5)
TS ngày công có thể sử dụng cao nhất
theo chế độ (5) = (3) – (4) = (6)+(7)
TS ngày nghỉ phép
(4) = (12+TN)*Xt
t = (3)-(5)
TS ngày có mặt (7) = (5) – (6) = (8) + (9)
TS ngày vắng mặt
Trang 18(6) = (5)-(7)
TS ngày làm thêm việc
(10) =(11) –(9)
TSngày công làm việc thực tế trong chế độ (9) = (7) – (8)=(11)- (10)
TS ngày ngừng việc
(8) = (7) – (9)
TS ngày công làm việc thực tế trong kỳ
(11) = (9)+(10)
2 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng ngày công của DN
a Số ngày công làm việc thực tế theo chế độ bình quân
d Hiệu quả sử dụng ngày công
H sd=tổng số ngày người làm việc thực tế theo chế độ
tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất = (9)(5)
Trang 19e Hệ số làm thêm ca
tổng số ngày ngườilàm việc thực tế theo chế độ=
(11) (9)
- Phân tích, nhận xét tình hình sử dụng ngày công của DN:
+ Hiệu quả sử dụng ngày công của DN hiệu quả đạt, chưa sử dụng hiệu quảngày công của DN
+ Số ngày làm thêm việc/ tháng rất thấp, chỉ đạt số ngày làm thêm việc Tuynhiên, 1 tháng bình quân có 30 ngày, nghỉ 4 chủ nhật số ngày công theo chế
độ 26 ngày công Thực tế thời gian làm việc theo chế độ của DN đang rấtthấp và cả làm thêm thì thời gian làm việc thực tế bq cũng chưa đạt mức thờigian theo chế độ (26 ngày) Vì vậy toàn bộ ? ngày làm thêm phải đưa vàothời gian chế độ để tránh lãng phí, đồng thời DN phải tăng cường kiểm soátquản lý để giảm số ngày ngừng việc, số ngày vắng mặt và kể cả thời giannghỉ phép của người lao động vì NLĐ còn đang nghỉ việc cả vào những ngàychế độ
Bài 2 ( trang 44)
Sơ đồ thống kê ngày công làm việc của người lao động (Đvt: ngày)
Tổng số ngày công dương lịch (1) = 365 * Xbqtt = (2) + (3)
=365*745= 271925 Tổng số ngày nghỉ T7,
Trang 20TS ngày công có thể sử dụng cao nhất
theo chế độ (5) = (3) – (4) = (6)+(7)
= 186995 -7000 = 179995
TS ngày nghỉ phép (4) = (12+TN)*Xtt = (3)-(5)
=7000
TS ngày có mặt (7) = (5) – (6) = (8) + (9)
=179995 - 5000= 174995
TS ngày vắng mặt
(6) = (7)
tế trong chế độ
(9) = (7) – (8)=(11)-(10)
=174995-900=
174095
TS ngày ngừng việc
(8) = (7) – (9)
Trang 21 Số ngày làm thêm việc bình quân
∆ N bìnhquân=N bình quântrong kỳ−N CĐ=235,42−233,68=1,74ngày/người/năm 1,7412 =0,145 ngày/người/tháng
Hiệu quả sử dụng ngày công (Hsd)
- Phân tích, nx tình hình sử dụng ngày công của DN:
+ Hq sd ngày công của DN năm 2015 đạt 96%, chưa sử dụng hiệu quả 4%ngày công của DN
+ Số ngày làm thêm việc/ tháng rất thấp, chỉ đạt 0.14ngày/người/tháng Tuynhiên, 1 tháng bq có 30 ngày, nghỉ 4Cn số ngày công theo chế độ 26 ngàycông Thực tế thgian làm việc theo CĐ của DN đang rất thấp và cả làm thêmthì thời gian làm việc thực tế bq cũng chưa đạt mức thời gian theo chế độ (26ngày) Vì vậy toàn bộ 1300 ngày làm thêm phải đưa vào thời gian chế độ đểtránh lãng phí, đồng thời DN phải tăng cường kiểm soát quản lý để giảm sốngày ngừng việc, số ngày vắng mặt và kể cả thời gian nghỉ phép của ngườilao động vì NLĐ còn đang nghỉ việc cả vào những ngày chế độ
Bài 8 ( trang 48 )