Câu 1: Khái niệm nguồn nhân lực xã hội; Vai trò của nguồn nhân lực xã hội trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. a. Khái niệm nguồn nhân lực xã hội Có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội, tuy nhiên có thể xác định nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Theo quy định của tổng cục thống kê Việt Nam, khi tính toán nguồn nhân lực xã hội còn bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. Theo ILO, nguồn nhân lực xã hội của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. b. Vai trò của nguồn nhân lực xã hội trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa Công trình nghiên cứu và kiểm nghiệm thực tế đã khẳng định yếu tố quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa là nguồn nhân lực. Giai đoạn sau chiến tranh Thế giới thứ II Các nước công nghiệp hóa đưa ra triết lý công nghệ là trung tâm, tự động hóa là chìa khóa của sự phồn vinh. Hàng loạt các định hướng đổi mới công nghệ trong khi vẫn giữ nguyên cách tổ chức lao động truyền thống, công nhân được coi như yếu tố hao phí sản xuất và đã dẫn tới thất bại. Nguyên nhân do công nghệ mới nhưng do thiếu đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng tương ứng, không kịp đổi mới cơ chế quản lý, điều hành dẫn tới hiệu quả sản xuất thấp. Các mô hình nhằm phát huy và sử dụng nguồn nhân lực. Từ chỗ coi con người là yếu tố phụ thuộc vào máy móc họ đã mở rộng đào tạo và sử dụng, ranh giới chuyên ngành trở nên ít cứng nhắc hơn, cơ cấu tổ chức ngày càng ít phi tập trung, ít tầng nấc. Chức năng của công nhân được mở rộng để tăng tính linh hoạt. Giai đoạn đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nền kinh tế Mỹ lâm vào khủng hoảng trầm trọng, nhiều công ty Mỹ thua cuộc trong kinh doanh. Bí quyết kinh doanh thành công ở đâu? Tại sao? Nhà khoa học đã đưa ra 8 bí quyết trong đó có 4 triết lý như sau: Trao quyền tự chủ cho người lao động, khuyến khích sự sáng tạo Lao động là nguồn nhân lực chủ yếu nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất. Gắn đời sống, sự tập trung vào một hay một vài giá trị có ý nghĩa then chốt với ngành kinh doanh. Thường xuyên tiếp xúc với người tiêu dùng.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI
Câu 1: Khái niệm nguồn nhân lực xã hội; Vai trò của nguồn nhân lực xã hội trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
a Khái niệm nguồn nhân lực xã hội
- Có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội, tuy nhiên có thể xác định nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
- Theo quy định của tổng cục thống kê Việt Nam, khi tính toán nguồn nhân lực xã hội còn bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
- Theo ILO, nguồn nhân lực xã hội của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
b Vai trò của nguồn nhân lực xã hội trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Công trình nghiên cứu và kiểm nghiệm thực tế đã khẳng định yếu tố quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa là nguồn nhân lực
* Giai đoạn sau chiến tranh Thế giới thứ II
- Các nước công nghiệp hóa đưa ra triết lý công nghệ là trung tâm, tự động hóa là chìa khóa của sự phồn vinh Hàng loạt các định hướng đổi mới công nghệ trong khi vẫn giữ nguyên cách tổ chức lao động truyền thống, công nhân được coi như yếu tố hao phí sản xuất và đã dẫn tới thất bại
- Nguyên nhân do công nghệ mới nhưng do thiếu đội ngũ lao động có trình độ, kỹ năng tương ứng, không kịp đổi mới cơ chế quản lý, điều hành dẫn tới hiệu quả sản xuất thấp
- Các mô hình nhằm phát huy và sử dụng nguồn nhân lực Từ chỗ coi con người là yếu tố phụ thuộc vào máy móc họ đã mở rộng đào tạo và sử dụng, ranh giới chuyên ngành trở nên ít cứng nhắc hơn, cơ cấu tổ chức ngày càng ít phi tập trung, ít tầng nấc Chức năng của công nhân được mở rộng để tăng tính linh hoạt
* Giai đoạn đầu những năm 80 của thế kỷ XX, nền kinh tế Mỹ lâm vào khủng hoảng trầm trọng, nhiều công ty Mỹ thua cuộc trong kinh doanh Bí quyết kinh doanh thành công ở đâu? Tại sao? Nhà khoa học đã đưa ra 8 bí quyết trong đó có 4 triết lý như sau:
- Trao quyền tự chủ cho người lao động, khuyến khích sự sáng tạo
- Lao động là nguồn nhân lực chủ yếu nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất
- Gắn đời sống, sự tập trung vào một hay một vài giá trị có ý nghĩa then chốt với ngành kinh doanh
- Thường xuyên tiếp xúc với người tiêu dùng
Trang 2* Giai đoạn năm 90 của thế kỷ XX, khi cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật bước sang giai đoạn mới với bước tiến phi thường của công nghệ thông tin, việc áp dụng kỹ thuật tin học với sản phẩm phần mềm tự động hóa đã liên tục làm biến đổi quá trình sản xuất và tăng năng suất lao động Điều này làm nảy sinh mâu thuẫn giữa thực tiễn sản xuất và sự phân công lao động hiện tại
- Hình thành cơ chế mới về lao động trong sự thay đổi giá trị con người
- Tiến hành đào tạo lại nguồn nhân lực trong mối quan hệ với công nghệ thông tin
* Liên hệ: Thế kỷ XXI là thế kỷ của trí tuệ và tri thức, các sáng tạo khoa học công nghệ
sẽ tác động mạnh mẽ đến toàn nhân loại Trong đó Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu, đất hẹp, người đông, tài nguyên ít Con đường để Việt Nam có thể đi lên cạnh tranh và hòa nhập
là nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đồng thời người lao động phải phát huy phẩm chất, bản chất quý báu, tốt đẹp của dân tộc Khâu đột phá quan trọng nhất phải cải tiến hệ thống giáo dục – đào tạo để đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Câu 2: Các đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội
a Đặc điểm về số lượng
- Nguồn nhân lực xã hội hiện nay đông, dồi dào
+ Quy mô dân số: 98 triệu dân
+ Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nên nguồn nhân lực xã hội Quy mô dân số động thì nguồn nhân lực xã hội động
- Nguồn nhân lực xã hội trẻ (dân số trẻ dẫn tới nguồn nhân lực xã hội trẻ)
- Tốc độ bổ sung nguồn nhân lực xã hội hiện nay nhanh
+ Tỷ lệ gia tăng dân số nhanh dẫn tới tốc độ bổ sung nguồn nhân lực xã hội nhanh
+ Cụ thể mỗi năm có khoảng 1 đến 1,1 triệu người bước vào độ tuổi lao động
Chứng minh:
- Quy mô dân số:
+ Thế giới: đứng thứ 15
+ Châu Á: đứng thứ 8
+ Khu vực Đông Nam Á: đứng thứ 3
- Nguồn nhân lực xã hội trung bình: 66 triệu người
- Nguồn nhân lực xã hội trẻ
+ Dưới độ tuổi lao động: 21,3% dân số
+ Trong độ tuổi lao động: 60% dân số
+ Trên độ tuổi lao động: 18,7% dân số
Trang 3=> Với đặc điểm nguồn nhân lực đông, dồi dào, trẻ và tăng nhanh thì nước ta đang bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng
- Thời cơ:
+ Có nguồn nhân lực dồi dào phục vụ quá trình phát triển kinh tế
+ Thu hút đầu tư nước ngoài
+ Nhân công giá rẻ => thu hút đầu tư, hạ giá thành sản phẩm
+ Lao động trẻ, có sức bật nhanh thuận lợi cho sự phát triển chuyên môn, kỹ thuật và có sức khỏe dồi dào, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
+ Thuận lợi cho việc phát triển xuất khẩu lao động => thu nguồn ngoại tệ
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Thách thức:
+ Dân số đông và tăng nhanh gây áp lực về việc làm
+ Xu hướng sử dụng lao động có chất lượng thấp sang sử dụng lao động chất lượng cao
=> nguồn nhân lực giá rẻ không còn là lợi thế của nước ta
+ Cạnh tranh nguồn nhân lực giá rẻ với các nước trong khu vực (Trung Quốc, Indonexia,…)
+ Thách thức về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
+ Ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, nhu cầu việc làm,…
- Chất lượng thể lực không cao mặc dù tuổi thọ cao nhưng thời gian sống khỏe tốt (khoảng
58 tuổi) vẫn là con số hạn chế => Thể lực đã làm ảnh hưởng tới năng suất chất lượng, khả năng tập trung Đó là nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động và giá trị sức lao động thấp
* Trí lực
- Khái niệm: Trí lực nguồn nhân lực là trí tuệ, khả năng ứng dụng một cách sáng tạo, linh hoạt có sử dụng cả tri thức khoa học vào trong quá trình thực hiện công việc
Trang 4* Phẩm chất tâm lý xã hội
- Nguồn nhân lực Việt Nam thừa hưởng đức tính chịu khó, thông minh sáng tạo từ ông cha
- Có những phẩm chất tâm lý xã hội tốt đối với xã hội nông nghiệp nhưng hiện nay nó không còn phù hợp với xã hội công nghiệp
- Ngày nay những phẩm chất này còn nhiều hạn chế như: sự tùy tiện, tâm lý ỷ lại, không hợp tác chặt chẽ với nhau trong công việc
- Thời cơ:
+ Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống
+ Đào tạo theo nhu cầu của xã hội
+ Phát triển các hình thức sản xuất gia công hàng hóa phục vụ sản xuất
- Thách thức:
+ Cải thiện giống nòi
+ Nâng cao chất lượng đào tạo
+ Không để xảy ra tình trạng chảy máu chất xám
+ Cải thiện yếu tố tâm lý lao động
c Đặc điểm về mặt cơ cấu
- Phân chia theo lãnh thổ
- Phân chia theo lĩnh vực sản xuất: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
- Phân chia theo khu vực thành thị và nông thôn
* Thời cơ và thách thức:
- Thời cơ:
+ Phân bố nguồn nhân lực đồng đều hơn; đi tắt đón đầu phân bố vào ngành công nghiệp dịch vụ mũi nhọn phục vụ cách mạng công nghiệp 4.0
Trang 5- Thách thức
+ Phân bố hợp lý nguồn nhân lực xã hội theo lãnh thổ
+ Phân bố hợp lý nguồn nhân lực xã hội theo ngành
Câu 3: Quan điểm của cá nhân về nhân định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về năng suất lao động của Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất Châu Á (CHỊU)
Trước hết đồng tình nhận định tổ chức lao động Quốc tế (ILO) năng suất lao động Việt Nam thuộc nhóm thấp Châu Á vì:
Tổ chức Lao động Quốc tế là cơ quan ba bên duy nhất của Liên hợp quốc, tập hợp các chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động của 187 quốc gia thành viên thực hiện thiết lập các tiêu chuẩn lao động, phát triển các chính sách và đưa ra các chương trình thúc đẩy việc làm tốt cho tất cả phụ nữ và nam giới
- Thể lực: Thể lực người Việt Nam nhìn chung còn thấp kém, phần lớn chưa đáp ứng yêu cầu cường độ làm việc xã hội công nghiệp đại chuẩn quốc tế
+ Sức khỏe: Tình trạng sức khỏe người Việt Nam mức trung bình kém, điều làm giảm chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu nghiệp công nghiệp hố đất nước giảm sức cạnh tranh lao động Việt Nam thị trường lao động giới
+ Chiều cao; cân nặng : So với thể lực thiếu niên nước Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Indonesia thể chất người Việt Nam từ 6-20 tuổi chiều cao, cân nặng, sức mạnh, sức bền tương đương sức nhanh, khéo léo mềm dẻo
- Trí lực: Sự phát triển mạnh mẽ hệ thống sở giáo dục đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, số người độ tuổi lao động qua đào tạo thấp; tỷ lệ lao động có cấp công nhân từ kỹ thuật trở lên đạt 7,83%; chất lượng đào tạo chưa cao, đào tạo không đạt chuẩn, không theo nhu cầu xã hội Một tỷ lệ lớn (khoảng 60%) sinh viên trường không làm việc ngày, làm việc cho công ty liên doanh với nước ngoài, doanh nghiệp phải đào tạo bổ túc đào tạo lại; cân đối cấp bậc đào tạo (sơ cấp 1/ trung cấp 1,8/ cao đẳng, đại học 2,3) diễn nhiều ngành nhiều lĩnh vực, từ dẫn đến tình trạng
“thừa thầy thiếu thợ” Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng quy mô đào tạo
+ Trình độ văn hóa
+ Trình độ chun mơn kỹ thuật
- Phẩm chất tâm lý - xã hội
Yếu tố phẩm chất tâm lý - xã hội đánh giá thông qua:
+ Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam thừa hưởng tinh thần làm việc: chịu thương chịu khó, thông minh, sáng tạo…từ ông cha
Trang 6+ Có phẩm chất tâm lý xã hội tốt với xã hội nông nghiệp không còn phù hợp xã hội công nghiệp
+ Các phẩm chất tâm lý nhiều hạn chế như: tùy tiện, tâm lý ỷ lại, không hợp tác chặt chẽ với công việc, thiếu đồng Từ đặc điểm chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam ta rút thời thách thức sau:
Tuy nhiên không đồng tình nhận định tổ chức lao động Quốc tế (ILO) năng suất lao động Việt Nam thuộc nhóm thấp Châu Á vì: Việt Nam có nhiều ngành nghề có xuất, chất lượng cao chế biến, thủy sản…
Tóm lại, nhận định tổ chức lao động Quốc tế (ILO) năng suất lao động Việt Nam thuộc nhóm thấp Châu Á hoàn toàn không xác, nhận định đó chỉ đúng một phần, còn lại năng suất lao động Việt Nam một số ngành nghề vẫn đạt năng suất chất lượng cao
Câu 4: Dân số và các tiêu chí của dân số Mối quan hệ của dân số với nguồn nhân lực
xã hội
4.1 Dân số và các tiêu chí của dân số
4.1.1 Các khái niệm liên quan đến dân số
- Dân số là số lượng và chất lượng của một cộng đồng dân cư, cư trú trong một vùng lãnh thổ (hành tinh, châu lục, khu vực, quốc gia,…) tại một thời điểm nhất định
- Dân số học (nhân khẩu học) là khoa học nghiên cứu về dân số bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bố, sự gia tăng dân số và những đặc trưng khác nhau về dân số - kinh tế - xã hội
- Quy mô dân số là số người sống trên một vùng lãnh thổ tại một thời điểm nhất định
- Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định phù hợp với đặc điểm sống của họ và các yêu cầu của xã hội
- Cơ cấu dân số là sự phân chia tổng số dân của một nước hay một vùng thành các nhóm, các bộ phận theo một hay nhiều tiêu thức đặc trưng của dân số học: giới tính, độ tuổi, dân số, tôn giáo, học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, gia đình,…
4.1.2 Các tiêu chí của dân số
4.1.2.1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
- Sinh sản bao hàm sự sản xuất ra cá thể mới được thực hiện bởi quá trình đẻ con, nảy mầm hay nhân đôi
- Sinh sản tiềm tàng: là khả năng sinh sản tối đa trong điều kiện môi trường lý tưởng
- Khả năng sinh sản thực tế: đó là khả năng sản xuất ra cá thể trong điều kiện môi trường bắt buộc
a Các chỉ tiêu đánh giá mức sinh
Trang 7* Tỷ suất sinh thô: biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em sinh ra (còn sống) trong một năm với tổng dân số trung bình ở cùng thời gian, trên một địa bàn lãnh thổ nhất định
Tỷ suất sinh: CBR = 𝐵
𝑃 × 1000 (0/00) Trong đó CBR: tỷ suất sinh thô
B: số trẻ em sinh ra (còn sống) trong một năm của một đơn vị lãnh thổ
𝑃 : tổng dân số trung bình ở cùng thời gian của đơn vị lãnh thổ đó
* Tỷ suất sinh chung: là biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm của
1000 phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ (115-49) trên một địa bàn lãnh thổ nhất định
Công thức: GFP = 𝐵
𝑃𝑤15−49 × 1000 Đơn vị tính: 0/00
B: Số trẻ sinh ra (còn sống) trong năm của phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ
Pw15-49: Phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ từ (15 - 49) tuổi
* Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi: là biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em sinh ra (còn sống) của phụ nữ trong độ tuổi X hoặc nhóm tuổi A trong cùng năm
Công thức: ASFRx = 𝐵𝑓𝑥
𝑃𝑤𝑥 × 1000 Đơn vị tính: 0/00
Với X = 15,16,17,….49
ASFRx: Tỷ suất sinh đặc trưng tuổi X
Bfx: Số trẻ sinh ra còn sống trong năm của những người phụ nữ ở độ tuổi X
Pwx: Số lượng phụ nữ trung bình năm ở độ tuổi X
Công thức tính ASRFx có thể được áp dụng tính cho từng nhóm 5,10 tuổi
* Tổng tỷ suất sinh: là tổng tỷ suất sinh đặc trưng theo lứa tuổi của tất cả các khoảng cách tuổi trong độ tuổi sinh đẻ quy định Nó cho biết con số trung bình được sinh ra bởi một phụ nữ trong suốt thời kỳ sinh đẻ trong một năm nào đó
Công thức: TFR = ∑
49 𝑥=15 𝐴𝑆𝐹𝑅𝑥1000
* Xu hướng biến động mức sinh
- Trong các thời kỳ khác nhau, ở các nước, vùng lãnh thổ khác nhau, biến động mức sinh khác nhau Tuy nhiên, sự biến động đó vẫn diễn ra theo xu hướng tỷ suất sinh giảm dần
- Các nước có nền kinh tế phát triển, mức sinh giảm nhanh và hiện đang ổn định ở mức thấp
- Các nước có nền kinh tế đang phát triển, mức sinh giảm chậm và còn ở mức cao
Trang 8b Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh (tr 17 – giáo trình)
- Yếu tố sinh học: đó là sự phản ánh thể trạng sức khỏe về mặt sinh học của dân cư sẽ tác động và ảnh hưởng tới mức sinh chịu ảnh hưởng bởi yếu tố:
+ Độ tuổi sinh đẻ của phụ nữ
+ Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
- Yếu tố môi trường
+ Môi trường tự nhiên, môi trường sống
● Điều kiện kinh tế phát triển thì mức sinh thấp
● Điều kiện kinh tế kém phát triển thì mức sinh cao + Phạm vi gia đình:
Mối liên quan giữa thu nhập và mức sinh chưa có biểu hiện rõ rệt, nhiều nghiên cứu chỉ
ra nhu cầu tăng chất lượng của việc nuôi con góp phần làm giảm nhu cầu về số lượng con
- Tình trạng hôn nhân và gia đình
+ Kết hôn sớm hoặc muộn
+ Tỷ lệ chấm dứt kết hôn hoặc tái hôn
+ Tình trạng đẻ dày hay thưa
+ Số con muốn có của các cặp vợ chồng
+ Độ dài thời gian có khả năng sinh đẻ
+ Quy mô gia đình
- Yếu tố xã hội
+ Điều kiện chăm sóc y tế, bảo hiểm xã hội
+ Trình độ học vấn dân số
+ Tình trạng công ăn việc làm, địa vị của người phụ nữ
- Yếu tố văn hóa, tâm lý xã hội
+ Tâm lý muốn có nhiều con để lao động dồi dào
+ Tâm lý trọng nam khinh nữ
Trang 9+ Tâm lý muốn kết hôn muộn
+ Sự bình đẳng giữa nam và nữ
+ Tâm lý sinh ít con đỡ vất vả nuôi và dạy, có thể chăm con tốt hơn
- Chính sách kế hoạch hóa gia đình
𝑃 : Dân số trung bình trong năm
* Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (ASDR): biểu thị mối quan hệ giữa số người chết ở một
độ tuổi nhất định so với tổng dân số ở độ tuổi đó trong năm trên cùng một lãnh thổ
Công thức: ASDRx = 𝐷𝑥
𝑃𝑥 × 1000 (%) ASDRx : Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi x
Dx: Số người chết ở tuổi x trong năm
𝑃𝑥 : Dân số trung bình ở tuổi x trong năm
* Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi: là biểu thị mối quan hệ giữa số trẻ em chết dưới 1 tuổi trong năm so với tổng số trẻ em được sinh ra còn sống cùng năm, được tính trên cùng một địa bàn lãnh thổ
Công thức: IMR = 𝐷0
𝐵0 × 1000 (%) IMR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi
𝐷0: Số trẻ em dưới 1 tuổi trong năm
𝐵0: Số trẻ em được sinh ra còn sống trong năm
Trang 10b Các yếu tố ảnh hưởng tới mức tử (tr 22 – giáo trình)
- Yếu tố sinh học:
+ Sự khác biệt giữa nam và nữ
+ Cơ cấu và tuổi khác nhau
+ Tình trạng sức khỏe, khuyết tật
- Yếu tố môi trường
+ Môi trường trong sạch và ổn định
+ Môi trường ô nhiễm bất ổn
- Sự phát triển của y học: Y học ngày càng phát triển thì có điều kiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, phòng chống bệnh tật làm giảm mức chết và ngược lại
- Tâm lý - tập quán - lối sống: Yếu tố này đồng thời tác động theo những chiều hướng khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng dân tộc, quốc gia trong từng thời kỳ
- Sự phát triển kinh tế - xã hội: trình độ phát triển kinh tế xã hội chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức sống Mức sống được thể hiện thông qua chỉ số thu nhập đầu người GDP Khi GDP cao các điều kiện về chăm sóc sức khỏe tốt giảm mức chết và ngược lại
- Trình độ dân trí: Trình độ dân trí cao con người được tiếp thu các thông tin về khoa học
và y học, biết áp dụng các kiến thức vào cuộc sống, làm giảm mức chết và ngược lại
4.1.2.3 Gia tăng dân số tự nhiên
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là biểu thị sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ lệ chết
Công thức: NIR = CBR – CDR (0/00)
4.1.2.4 Biến động cơ học của dân số và các yếu tố ảnh hưởng
Là sự thay đổi về số lượng, kết cấu dân số do có người thay đổ về nơi cư trú (đến hoặc đi) trong một phạm vi lãnh thổ
a Tỷ suất di cư đến (IR)
Là tỷ lệ số người chuyển đến một nơi định cư mới so với số dân trung bình nơi đến
Trang 11IR = 𝑆ố 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 đế𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑑â𝑛 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑛ơ𝑖 đế𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 × 1000 Đơn vị tính: 0/00
b Tỷ suất di cư (Xuất cư: OR)
Là biểu thị mối quan hệ giữa tỷ lệ số người rời khỏi nơi cư trú để đến định cư ở nơi khác
so với tổng dân số trung bình nơi rời đi trong một năm
Công thức:
OR = 𝑆ố 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑟ờ𝑖 𝑏ỏ 𝑛ơ𝑖 𝑐ư 𝑡𝑟ú
𝐷â𝑛 𝑠ố 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑛ơ𝑖 𝑟ờ𝑖 đ𝑖 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 × 1000 Đơn vị tính: 0/00
c Gia tăng dân số cơ học
- Gia tăng dân số cơ học, là biểu hiện sự chênh lệch giữa tổng số người đến và người đi so với tổng dân số trung bình nơi đi trong năm
Công thức:
NMR = (𝑛ℎậ𝑝 𝑣à𝑜 − 𝑟ờ𝑖 𝑏ỏ) 𝑑â𝑛 𝑠ố 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑑â𝑛 𝑠ố 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 × 1000 Đơn vị tính: 0/00
d Các yếu tố ảnh hưởng tới mức độ gia tăng dân số cơ học
- Nguyên nhân kinh tế: đời sống khó khăn, thu nhập thấp, không có việc làm, sự khác biệt
về đầu tư cho cơ sở hạ tầng và mức sống giữa các vừng Họ di cư và tìm đến nơi có việc làm, điều kiện làm ăn, sinh sống tốt hơn
- Tình hình tôn giáo, chính trị và an ninh cũng có thể dẫn tới dòng người di cư, tìm một cuộc sống ổn định
- Tâm lý và sở thích cá nhân, tập thể xuất phát từ quan niệm về lối sống, thích thay đổi
e Tỷ lệ gia tăng dân số thực
Là số người sinh ra còn sống so với người chết trong năm cộng với số dân nhập cư so với
số dân xuất cư trong năm trên tổng số dân trung bình trong năm tại một lãnh thổ nhất định
Công thức:
PGR = (𝑠ố𝑠𝑖𝑛ℎ𝑠𝑖𝑛ℎ − 𝑠ố 𝑡ử)+(𝑠ố 𝑛ℎậ𝑝 − 𝑠ố 𝑥𝑢ấ𝑡) 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑑â𝑛 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ă𝑚 đó × 1000 Đơn vị: 0/00
4.2 Mối quan hệ của dân số với nguồn nhân lực xã hội
- Khái niệm dân số: Dân số là số lượng và chất lượng của một cộng đồng dân cư, cư trú trong một vùng lãnh thổ (hành tinh, châu lục, khu vực, quốc gia,…) tại một thời điểm nhất định
- Khái niệm nguồn nhân lực xã hội
Trang 12+ Có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội, tuy nhiên có thể xác định nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
+ Trong từ điển thuật ngữ Pháp (1977-1985), quan niệm nguồn nhân lực xã hội hẹp hơn, bao gồm tất cả những người trong độ tuổi lao động nhưng không bao gồm những người không
có nhu cầu làm việc
+ Theo quy định của tổng cục thống kê Việt Nam, khi tính toán nguồn nhân lực xã hội còn bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
+ Ở Úc, nguồn nhân lực xã hội bao gồm những người từ đủ độ tuổi lao động trở lên + Theo ILO, nguồn nhân lực xã hội của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
- Mối quan hệ dân số và nguồn nhân lực xã hội
+ Có quan hệ chặt chẽ, mật thiết về quy mô, cơ cấu, tỷ lệ phát triển, phân bố, chất lượng,… + Sự phát triển dân số hôm nay sẽ là nguồn nhân lực xã hội trong tương lai
+ Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nên nguồn nhân lực xã hội
+ Ta có thể thấy hai hướng
● Tăng trưởng ổn định: tốc độ tăng trưởng nguồn lao động song song với tốc độ phát triển dân số
● Dân số giảm: tốc độ tăng trưởng nguồn lao động giảm
Câu 5: Phát triển nguồn nhân lực xã hội, các tiêu chí, yêu cầu và hình thức phát triển nguồn nhân lực xã hội nước ta hiện nay
5.1 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực xã hội
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và các biện pháp để hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng các đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất định
5.2 Các yêu cầu phát triển nguồn nhân lực xã hội
a Các yêu cầu phát triển về thể lực
- Các thông số nhân chủng học đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống máy móc
VD: phi công, tiếp viên hàng không phải đủ chiều cao, sức khỏe,…
- Người lao động có sức chịu đựng dẻo dai
- Luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh thần trong quá trình làm việc
b Yêu cầu về trí lực
- Các yêu cầu về phát triển trình độ văn hóa
+ Duy trì tỷ lệ biết chữ tránh tình trạng tái mù chữ đặc biệt với người dân tộc miền núi
Trang 13+ Tăng số năm đi học trung bình của dân số từ 25 tuổi trở lên
+ Nâng cao tỷ lệ dân số từ 10 tuổi trở lên biết chữ
- Các yêu cầu phát triển trình độ chuyên môn
Thứ nhất: Đào tạo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao đảm nhận các chức năng quản lý quan trọng
+ Đào tạo được các nhà khoa học đầu ngành trong các lĩnh vực
+ Đào tạo các kỹ sư nắm bắt và điều khiển công nghệ hiện đại
+ Đào tạo ra các nhà quản lý kinh doanh có năng lực quản lý tốt
Thứ hai: Đào tạo đông đảo đội ngũ công nhân kỹ thuật
Thứ ba: Đào tạo đội ngũ giáo viên có chất lượng
c Các yêu cầu phát triển phẩm chất tâm lý – xã hội
- Có phẩm chất đạo đức tốt
- Chính xác về thời gian
- Tôn trọng kỷ luật, những điều kiện trong thỏa thuận
- Phải có niềm đam mê nghề nghiệp mình đang làm
- Năng động, sáng tạo trong quá trình thực hiện công việc
- Có khả năng thích ứng cao với sự thay đổi công việc, môi trường
5.3 Các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực xã hội
- Chất lượng đào tạo cao
- Đội ngũ giảng viên kinh nghiệm
Nhược
điểm
- Chất lượng đào tạo chưa cao
- Đội ngũ giảng viên ít
- Chạy theo lợi nhuận
- Sự quản lý của nhà nước còn lỏng lẻo
- Cơ sở vật chất lạc hậu
- Ngành nghề chậm thay đổi, ít cập nhật
b Trung tâm dạy nghề
- Đáp ứng nhu cầu xã hội, giảm bớt áp lực cho các trường
Trang 14- Tạo cơ hội việc làm
c Các trường lớp dạy nghề bên cạnh các doanh nghiệp
- Ưu điểm:
+ Đáp ứng nhanh chóng như cầu của doanh nghiệp
+ Người học lý thuyết đi đôi với thực hành
+ Tránh được sự đào tạo không phù hợp
- Nhược điểm:
+ Chất lượng thấp về lý thuyết và tay nghề không cao
+ Hiệu quả đào tạo thấp vì quy mô đào tạo thường nhỏ
+ Chi phí đào tạo lớn
Khắc phục: doanh nghiệp có đặc điểm công nghệ giống nhau thường liên kết và mở các lớp chung
d Trường, lớp dạy nghề thuộc trung tâm giới thiệu việc làm
Thường do cơ quan, tổ chức trong khu vực nhà nước được phép thành lập
- Ưu điểm:
+ Nắm sát nhu cầu thực tế của người lao động
+ Là cấu nối người lao động với doanh nghiệp
+ Thống kê nhân lực chính xác hơn
- Nhược điểm:
+ Giới thiệu nhiều công việc đơn giản
+ Chưa phổ biến
e Dạy nghề theo hình thức kèm cặp
Bước 1: người dạy vừa thực hiện vừa hướng dẫn
Bước 2: yêu cầu người học thực hiện lại dưới sự giám sát của người dạy
Bước 3: người dạy chỉ ra những cái đúng và sửa sai
Bước 4: người dạy thực hành lại điểm sai và chưa đúng của người học
Bước 5: yêu cầu người học thực hành lại đúng theo yêu cầu
- Ưu điểm:
+ Đào tạo mang tính thực tế
+ Thời gian đào tạo ngắn
+ Người học vừa học vừa làm tạo ra sản phẩm
- Nhược điểm:
+ Người học không nắm được lý thuyết
Trang 15+ Người học không biết được tất cả quá trình
+ Thường áp dụng đối với những công việc đơn giản
f Trường cao đẳng, trung cấp nghề
Mục tiêu: đào tạo ra lực lượng lao động đảm nhận các công việc thực hành về khoa học,
kỹ thuật và các nghiệp vụ
Đào tạo lý thuyết một cách cơ bản nhưng chủ yếu vẫn là thực hành
Đặc điểm:
- Số lượng được đào tạo đông
- Làm công việc thừa hành khoa học hoặc nghiệp vụ
- Được đào tạo nghiêng về thực hành
- Trình độ đầu vào của các trường từ 9/12 trở lên
5.3.2 Đào tạo chuyên nghiệp
a Đào tạo đại học
- Mục tiêu: đào tạo lực lượng lao động thường giũ vai trò thiết kế, tổ chức, hướng dẫn và điều hành mọi hoạt động của đời sống xã hội
- Đào tạo đại học có vai trò như sau:
+ Người lao động có trình độ chuyên môn trong quản lý
+ Phát triển kiến thức mới
+ Đào tạo ở trình độ cao đáp ứng các yêu cầu của xã hội
+ Chuyển giao kiến thức và công nghệ
+ Tạo cơ sở cho các diễn đàn và các cuộc thảo luận
+ Tạo ra thay đổi về chất trong đời sống xã hội
+ Thời gian đào tạo thường từ 4-6 năm
b Đào tạo sau đại học
Mục tiêu: đào tạo được các chuyên gia có khả năng:
+ Nghiên cứu
+ Trình độ lý luận cao
+ Có khả năng sáng tạo cao
+ Tham gia vào phát triển khoa học kỹ thuật với tính thực tiễn cao
+ Đưa ra các chính sách quản lý hiệu quả gắn với thực tiễn xã hội
- Liên hệ…
Câu 6: Khái niệm và ý nghĩa của việc phân bố hợp lý nguồn nhân lực xã hội hiện nay
a Khái niệm phân bố nguồn nhân lực xã hội