1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn đề tài tìm hiều về mô hình quy trình scrum và vận dụng trong dự án phát triển website bán đồ công nghệ

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Mô Hình Quy Trình Scrum Và Vận Dụng Trong Dự Án Phát Triển Website Bán Đồ Công Nghệ
Tác giả Nguyễn Thành Nam, Nguyễn Đức Thanh Nam, Trịnh Hải Nam
Người hướng dẫn Vũ Đình Minh
Trường học Hà Nội University of Industry
Chuyên ngành Khoa Công Nghệ Thông Tin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN --------BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Đề tài: Tìm hiều về mô hình quy trình Scrum và vận d

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

Đề tài: Tìm hiều về mô hình quy trình Scrum và vận dụng trong dự án

phát triển website bán đồ công nghệ

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm số 1

Lớp: ĐH KHMT02 – K16 Giảng viên hướng dẫn: Vũ Đình Minh Sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Thành Nam

2 Nguyễn Đức Thanh Nam

3 Trịnh Hải Nam

Hà Nội, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU:

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Error: Reference source not found 1.1 Giới thiệu chung về đề tài Error: Reference source not found 1.2 Giới thiệu dự án phần mềm Error: Reference source not found 1.3 Công cụ, kỹ thuật và phương pháp phát triển phần mềm

1.3.1 Mô hình quy trình ứng dụng để phát triển dự án phần mềm Error: Reference source not found 1.3.2 Công cụ, kỹ thuật và phương pháp Error: Reference source not found 1.3.2.1 .Error: Reference source not found CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ YÊU CẦU ĐẶC TẢ PHẦN MỀM Error: Reference source not found 2.1 Tác nhân và chức năng hệ thống Error: Reference source not found 2.1.1 Tác nhân hệ thống Error: Reference source not found 2.1.2 Tác nhân và các chức năng tương ứngError: Reference source not found

2.2 Sơ đồ use caseError: Reference source not found

2.2.1 Sơ đồ use case tổng quátError: Reference source not found

2.2.2 Sơ đồ phân rã use case

2.3 Quy trình nghiệp vụError: Reference source not found ………

2.3.1 2.3.2 Error: Reference source not found 2.3.3 Error: Reference source not found 2.3.4 Error: Reference source not foundError: Reference source not found 2.3.5 Error: Reference source not found 2.3.6 Error: Reference source not found

Trang 3

2.3.7 Error: Reference source not found

2.4 Đặc tả use cáeError: Reference source not found

………

2.4.1 Error: Reference source not found 2.4.2 Error: Reference source not found 2.4.3 Error: Reference source not foundError: Reference source not found2.4.4 Error: Reference source not found2.4.5 Error: Reference source not found2.4.6 Error: Reference source not found

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ PHẦN

MỀM Error: Reference source not found

TỔNG KẾT:

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình : Biểu đồ use case tổng quát

Hình : Biểu đồ use case đăng nhập

Hình : Biểu đồ use case quản lý sản phẩm

Hình : Biểu đồ use case quản lý nhân viên

Hình : Biểu đồ use case quản lý liên hệ

Hình : Biểu đồ use case giỏ hàng, đơn hàng

Hình : Biểu đồ use case quản lý khách hàng

Hình : Biểu đồ Sequence Diagram – Đăng nhập

Hình : Biểu đồ Sequence Diagram – Quản lý sản phẩm

Hình : Biểu đồ Sequence Diagram – Quản lý nhân viên

Hình : Biểu đồ Sequence Diagram – Quản lý liên hệ

Hình : Biểu đồ Sequence Diagram – Giỏ hàng

Hình : Biểu đồ Sequence Diagram – Quản lý khách hàng

Hình : Biểu đồ Sequence Diagram – Quản lý hóa đơn

Hình : Biểu đồ lớp

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng : Đặc tả use case tổng quát

Bảng : Đặc tả use case đăng nhập

Bảng : Đặc tả use case quản lý sản phẩm

Bảng : Đặc tả use case quản lý nhân viên

Bảng : Đặc tả use case quản lý liên hệ

Bảng : Đặc tả use case giỏ hàng

Bảng : Đặc tả use case quản lý khách hàng

Trang 6

Lời nói đầu

Trong thời đại công nghệ số hiện nay, phần mềm đóng vai trò rất quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn của cuộc sống Với mong muốn tạo ra một sản phẩm phần mềm hữu ích, đáp ứng nhu cầu của người dùng, tôi

và nhóm của tôi đã tiến hành nghiên cứu và phát triển một dự án phần mềm đầy thử thách

Trong báo cáo luận án này, tôi sẽ trình bày về quá trình nghiên cứu, thiết

kế, phát triển và triển khai dự án phần mềm của chúng tôi Đồng thời, cũng sẽ giới thiệu về các tính năng, chức năng của sản phẩm, cũng như những thách thức và hạn chế trong quá trình thực hiện

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã gặp không ít khó khăn và khúc mắc Cũng rất may mắn khi được thầy giáo hướng dẫn TS Vũ Đình Minh

đã nhiệt tình giải đáp thắc mắc và hướng dẫn một cách chi tiết Cộng với sự cố gắng của các thành viên nhờ đó chúng tôi đã hoàn thành được tài liệu này Mặc

dù vậy khi làm một bài tập cần tính công phu và tập trung cao thì sai sót là không thể tránh khỏi Chúng tôi mong nhận được những lời đóng góp của thầy giáo và bạn đọc để tài liệu này hoàn thiện hơn nữa.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Nhóm tác giả: nhóm 1- 20222IT6082006

12

Trang 7

Mỗi cá nhân trong nhóm của chúng em có mong muốn học được những

kỹ năng và kiến thức cần thiết để có thể tham gia vào quy trình phát triển phầnmềm một cách hiệu quả Chúng em mong muốn có khả năng giải thích các hoạtđộng và thứ tự ưu tiên của các hoạt động trong mô hình Scrum, cũng như đánhgiá được ưu điểm và hạn chế của mô hình này trong thực tế

Mục tiêu của đề tài của chúng em là hiểu rõ về mô hình Scrum và áp dụng

nó vào quy trình phát triển phần mềm bán đồ công nghệ Chúng em muốn tìmhiểu về cách thức triển khai mô hình Scrum, những lợi ích mà nó mang lại, cũngnhư các thách thức và cách giải quyết khi sử dụng mô hình này Bằng cáchnghiên cứu đề tài này, chúng em hy vọng có thể nâng cao kỹ năng và kiến thức

về phát triển phần mềm và chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa vào lý do chọn đề tài mà chúng em đã trình bày ở trên, chúng em đề racác mục tiêu nghiên cứu như sau:

- Hiểu rõ hơn về mô hình quy trình Scrum và các hoạt động trong quy trìnhnày

- Phân tích và đánh giá các ưu điểm và hạn chế của mô hình Scrum trongphát triển website bán đồ công nghệ

7

Trang 8

- Áp dụng mô hình Scrum vào dự án phát triển website bán đồ công nghệ,tìm hiểu thực tiễn và hiệu quả của mô hình trong dự án này.

- So sánh và đánh giá sự khác biệt giữa việc sử dụng mô hình Scrum vàviệc không sử dụng mô hình này trong quá trình phát triển website bán đồcông nghệ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

Mô hình Scrum trong quy trình phát triển phần mềm bán đồ côngnghệ, bao gồm các hoạt động và thứ tự ưu tiên của chúng trong quytrình phát triển phần mềm, cụ thể là quy trình kỹ thuật yêu cầu, thiết kếphần mềm và kiểm thử phần mềm Đồng thời, đối tượng nghiên cứucũng bao gồm việc vận dụng mô hình Scrum trong dự án phát triển phầnmềm bán đồ công nghệ

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là:

+ Thời gian nghiên cứu: đề tài sẽ tập trung nghiên cứu trong khoảngthời gian của kỳ học hiện tại

+ Không gian nghiên cứu: đề tài sẽ tập trung nghiên cứu trên một dự ánphát triển website bán đồ công nghệ cụ thể, không giới hạn địa điểm.+ Lĩnh vực nghiên cứu: đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về mô hình quytrình Scrum và vận dụng trong dự án phát triển phần mềm, đặc biệt là

dự án phát triển website bán đồ công nghệ

4 Kết quả mong muốn đạt được của đề tài

- Hiểu rõ về quy trình phát triển phần mềm và Scrum để áp dụng vào dự

án Web bán đồ công nghệ

- Xác định và áp dụng đúng các hoạt động của Scrum vào dự án Web bán

đồ công nghệ

8

Trang 9

- Áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng vào dự ánWeb bán đồ công nghệ.

- Viết được tài liệu đặc tả yêu cầu và mô tả chi tiết thiết kế của dự ánWeb bán đồ công nghệ

- Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình Scrum trong quy trình pháttriển phần mềm bán đồ công nghệ

5 Cấu trúc của báo cáo

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục nội dung quyển Báo cáo bài tập lớn còn bao gồm 3 chương:

o Chương 1 Tổng quan về đề tài

o Chương 2 Phân tích và đặc tả yêu cầu phần mềm

o Chương 3 Thiết kế phần mềm

9

Trang 10

Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu chung về đề tài

Để giải quyết các vấn đề trong quá trình phát triển phần mềm, đề tài này sẽtập trung nghiên cứu về mô hình quy trình Scrum và áp dụng nó vào dự án pháttriển Web bán đồ công nghệ Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng em sẽnghiên cứu phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng và áp dụng nó vào

dự án Website bán đồ công nghệ Ngoài ra, còn nghiên cứu về quy trình phântích kỹ thuật yêu cầu (phân tích yêu cầu phần mềm) và viết tài liệu đặc tả yêucầu của Web bán đồ công nghệ Điều này nhằm đảm bảo rằng các yêu cầu củakhách hàng sẽ được hiểu đúng và đầy đủ Bên cạnh đó, đề tài cũng nghiên cứu

về quy trình thiết kế Website và viết tài liệu mô tả chi tiết thiết kế Web bán đồcông nghệ Đây là một dự án phần mềm được phát triển cho công ty kinh doanhbán đồ công nghệ được áp dụng và triển khai tại các điểm bán hàng và kho hàngcủa công ty trên toàn quốc

1.2 Giới thiệu dự án phần mềm

Dự án của chúng tôi sử dụng mô hình Scrum để quản lý và phát triển sảnphẩm Với mô hình này, dự án sẽ được phát triển trong các chu kỳ phát triển linhhoạt và có tính cập nhật liên tục để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang web bán đồ công nghệ sẽ được thiết kế với các tính năng đa dạng

để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Trang chủ sẽ hiển thị các sản phẩm nổi bật, các ưu đãi mới nhất, thôngtin về các sản phẩm mới nhất và đánh giá từ khách hàng

- Danh mục sản phẩm cho phép khách hàng tìm kiếm các sản phẩm theonhiều tiêu chí khác nhau

- Trang chi tiết sản phẩm cho phép khách hàng xem thông tin chi tiết vềsản phẩm và đặt hàng trực tuyến

- Giỏ hàng cho phép khách hàng xem và sửa đổi các sản phẩm trong giỏhàng của họ trước khi đặt hàng

10

Trang 11

- Trang đăng ký cho phép khách hàng đăng ký tài khoản để đặt hàng vàtheo dõi các đơn hàng của họ.

- Trang đăng nhập cho phép khách hàng đăng nhập vào tài khoản của họ

- Trang quản trị cho phép quản trị viên quản lý sản phẩm, đơn hàng,khách hàng và các tính năng khác của trang web

Để phát triển sản phẩm, dự án sẽ được chia thành các Sprint có độ dài từ 2đến 4 tuần để phát triển các tính năng cụ thể Trong mỗi Sprint, các tính năngmới sẽ được phát triển, kiểm thử và triển khai Nhờ vậy, dự án phần mềm này sẽthực hiện việc áp dụng mô hình Scrum vào quá trình phát triển sản phẩm vàđánh giá hiệu quả của mô hình Scrum trong việc quản lý và phát triển sản phẩmphần mềm

Qua đó, dự án "Xây dựng website bán đồ công nghệ" sẽ sử dụng mô hìnhScrum để phát triển sản phẩm với các tính năng đa dạng, cập nhật liên tục để đápứng nhu cầu của khách hàng và được chia thành các Sprint để phát triển từngtính năng cụ thể Dự án sẽ giúp đánh giá hiệu quả của mô hình Scrum trong việcquản lý và phát triển sản phẩm phần mềm

1.3 Công cụ, kỹ thuật và phương pháp phát triển phần mềm

1.3.1 Mô hình quy trình ứng dụng để phát triển dự án phần mềm

Giới thiệu khung quy trình phát triển phần mềm linh hoạt Scrum

cơ chế lặp và sự tăng trưởng

Những dự án áp dụng Scrum được phát triển qua một chuỗi các vòng Sprint lặp lại mỗi 1-4 tuần Trong vòng Sprint, một hạng mục cụ thể của phần mềm sẽ

11

Trang 12

được xác định, phát triển và kiểm tra Sau đó, hạng mục này được thêm vào (increment) và chuyển giao khi kết thúc vòng sprint.

Mô hình Scrum hoạt động dựa trên ba nguyên lý cốt lõi như sau:

3 Scrum Master: chịu trách nhiệm đảm bảo mọi người hiểu và dùng đượcScrum

Các Nhóm Scrum là các nhóm tự quản (self-organizing) và liên chức năng (cross-functional) Các nhóm tự quản tự mình chọn cách thức tốt nhất để hoàn thành công việc của họ, chứ không bị chỉ đạo bởi ai đó bên ngoài nhóm

1.3.1.3 Sprint trong Scrum

Sprint trong Scrum là khoảng thời gian mà Nhóm Scrum tiến hành tất cả các hoạt động cần thiết để sản xuất được một phần tăng trưởng có khả năng chuyển giao được

Sprint được đóng khung thời gian, có độ dài không quá một tháng và nhất quán trong suốt quá trình phát triển Độ dài của Sprint còn phụ thuộc vào bối cảnh của dự án, đặc trưng của dự án và yêu cầu về thông tin phản hồi

Sprint ngắn gia tăng tính thích ứng với thay đổi và giảm thiểu rủi ro nhưng tăng chi phí quản lý (thời gian cho các cuộc họp tăng lên) Các Sprint diễn ra liên tiếp nhau mà không bị gián đoạn

Trong suốt Sprint:

1 Không cho phép bất kì sự thay đổi nào ảnh hưởng đến Mục tiêu Sprint.

12

Trang 13

2 Thành phần Nhà Phát triển được giữ nguyên

3 Mục tiêu chất lượng không được cắt giảm

4 Phạm vi có thể được làm rõ và tái thương lượng giữa Khách hàng và Nhà

Phát triển

Hình minh họa về các hoạt động trong mỗi Sprint.

Vòng Sprint: Có thể nói, các vòng sprint giống như “nhịp tim” của

Scrum, là nơi biến ý tưởng thành giá trị Các vòng sprint có độ dài tối đa khoảngmột tháng và nhất quán trong suốt quá trình phát triển Một vòng sprint mới sẽđược bắt đầu tiến hành ngay sau khi vòng sprint trước đó đã kết thúc

Sprint planning: Đây là buổi họp mở đầu của vòng sprint, có giới hạn 8

tiếng cho vòng sprint dài một tháng Tất cả công việc của một vòng sprint sẽđược lên kế hoạch cụ thể trong buổi họp sprint planning Trong sprint planning,các bên liên quan sẽ phân tích và trả lời lần lượt những câu hỏi dưới đây:

1 Tại sao vòng sprint này lại tạo ra giá trị? (Mục tiêu của vòng sprint này

Trang 14

Daily Scrum: Các buổi họp Daily Scrum thường kéo dài 15 phút dành

cho các developer của Scrum team Vào mỗi ngày của vòng sprint, một dailyScrum sẽ được tổ chức vào cùng thời gian và địa điểm Mục đích là để kiểm tratiến độ hoàn thành sprint goal và điều chỉnh sprint backlog nếu cần thiết Ngoài

ra, các buổi daily Scrum còn phải đưa ra được kế hoạch làm việc cho 24 giờ tiếptheo

Sprint review: Sprint review là buổi họp kế cuối của vòng sprint với giới

hạn thời gian là 4 tiếng cho vòng sprint dài một tháng Mục đích là kiểm tra kếtquả vòng sprint và xác định những thích ứng cần thiết trong tương lai Kết quảcủa sprint review là product backlog đã cập nhật cùng những công việc ở vòngsprint tiếp theo

Sprint retrospective: là buổi họp cuối cùng của vòng sprint, giới hạn 3

tiếng cho vòng sprint dài một tháng Với những vòng sprint có thời hạn ngắnhơn thì buổi họp sprint retrospective cũng sẽ diễn ra ngắn hơn Mục đích là đểtổng duyệt và lập ra kế hoạch gồm những cách tăng chất lượng và hiệu quả Mụctiêu là xác định được những cải tiến hữu hiệu nhất để triển khai ở vòng sprinttiếp theo

Product Backlog: là một danh sách chứa tất cả những thứ cần cho sản

phẩm đó Là một danh sách được quản lý và sắp xếp thứ tự bởi Product Owner.Mỗi một Product chỉ có một Product Backlog Mỗi một Backlog chỉ do mộtProduct Owner quản lý Việc sắp xếp Product Backlog sẽ giúp Scrum Team tối

ưu hoá giá trị của sản phẩm phát triển qua từng Sprint Những Product BacklogItems quan trọng và giá trị nhất thường ở vị trí trên đầu Product Backlog.Product Backlog sẽ không bao giờ kết thúc, nó tồn tại và phát triển theo sự pháttriển của sản phẩm đó

Sprint Backlog: là một bộ những Product Backlog Items được lựa chọn

cho Sprint đó Nó thường bao gồm: kế hoạch và những danh sách công việc dựđoán cần phải được làm Sprint Backlog phải minh bạch, tức phải đáp ứng đủ 3điều:

14

Trang 15

1 Ai cũng có thể dễ dàng xem

2 Luôn được cập nhật mới nhất

3 Ai cũng hiểu được nó

Sprint Backlog được quản lý bởi Developer, và như là bản kế hoạch của

họ cho Sprint đó Sprint Backlog sẽ được update bất cứ khi nào có sự thay đổi

1.3.1.4 Đánh giá

Ưu điểm:

1 Cải thiện chất lượng tốt hơn

2 Giảm thiểu thời gian đưua ra thị trường

3 Khách hàng hài lòng hơn

4 Nâng cao tinh thần nhóm, gia tăng cộng tác và sở hữu

5 Gia tăng sự kiểm soát

6 Giảm thiểu rủi ro

1.3.2 Công cụ, kỹ thuật và phương pháp

1.3.2.1 Công cụ phát triển phần mềm

a Rational Rose

Rational Rose là phần mềm công cụ hỗ trợ mạnh cho phân tích, thiết kế

hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng Rational Rose cung cấp cho các nhàphát triển một môi trường tích hợp để thiết kế, phát triển và quản lý các dự ánphần mềm Nó cho phép người dùng thiết kế các biểu đồ UML (UnifiedModeling Language) để mô tả các yêu cầu của hệ thống, kiến trúc của hệ thống,các use case, các class, các sequence và các activity diagram Qua đó người pháttriển hệ thống có thể hiểu được hệ thống bao gồm những gì, hoạt động ra sau đểlập kế hoạch chi tiết cho việc xây dựng hệ thống

b Mockup

15

Trang 16

Mockup là một mô hình hoặc bản vẽ giả định của một sản phẩm, chẳnghạn như một trang web, ứng dụng di động, hoặc giao diện người dùng Mục đíchcủa việc tạo ra mockup là để giúp người thiết kế hoặc nhà phát triển có thể thửnghiệm ý tưởng và thiết kế sản phẩm trước khi thực hiện chúng Mockup thườngđược tạo ra bằng cách sử dụng các công cụ thiết kế đồ họa, các công cụ tạo mẫudựa trên web hoặc cũng có thể là bản vẽ tay Mockup có một số lợi thế như trựcquan với các bên liên quan, dễ dàng sửa đổi, làm tăng cuốn hút cho thiết kế, dễkhiến khách hàng hài lòng, tiết kiệm thời gian, chi phí

c Google Docs

Google Docs là một dịch vụ xử lý văn bản trực tuyến do Google cung cấp

Nó cho phép người dùng tạo, chỉnh sửa và chia sẻ các tài liệu văn bản, bảngtính, bài thuyết trình và biểu mẫu trên nền tảng web

Google Docs là một công cụ đám mây, nghĩa là tài liệu được lưu trữ trênmáy chủ của Google và có thể được truy cập từ bất kỳ thiết bị nào có kết nốiinternet và được đăng nhập tài khoản Google Người dùng có thể mời ngườikhác để cùng làm việc trên các tài liệu của mình và chia sẻ chúng với các quyềntruy cập khác nhau

Google Docs cũng có tính năng đồng bộ hóa tự động, cho phép các tàiliệu được cập nhật đồng thời khi nhiều người cùng làm việc trên cùng một tàiliệu Ngoài ra, Google Docs còn tích hợp với các ứng dụng khác của Googlenhư Google Drive, Gmail và Google Sheets để giúp người dùng quản lý và chia

sẻ tài liệu một cách dễ dàng

d Visual Studio Code

Visual Studio Code là một trình biên tập mã nguồn mở và miễn phí đượcphát triển bởi Microsoft Nó là một trong những công cụ phổ biến được sử dụng

để phát triển ứng dụng và các dự án mã nguồn mở

Visual Studio Code hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình cùng với một số tínhnăng như nhấn mạnh cú pháp và kiểm tra lỗi cú pháp để giúp người dùng viết

16

Trang 17

mã nhanh hơn và dễ dàng hơn Ngoài ra, Visual Studio Code cũng hỗ trợ đa nềntảng, có thể chạy trên Windows, macOS và Linux

Visual Studio Code có nhiều tính năng mở rộng, cho phép người dùng càiđặt các tiện ích và phần mở rộng để mở rộng chức năng của trình biên tập Nócũng tích hợp với các công cụ khác như Git và Docker để giúp người dùng quản

lý mã nguồn và triển khai ứng dụng một cách dễ dàng

e Dev-C++

Dev-C++ là một trình biên dịch và môi trường phát triển tích hợp (IDE)dành cho ngôn ngữ lập trình C++ trên hệ điều hành Windows Nó được pháttriển bởi tác giả Bloodshed Software và được phát hành miễn phí dưới giấy phépGPL

Dev-C++ cung cấp các tính năng như trình soạn thảo mã nguồn, trình biêndịch C++ (GNU Compiler Collection), trình gỡ lỗi, và khả năng tạo và quản lýcác dự án lập trình C++ Nó cũng hỗ trợ các thư viện C++ chuẩn và các thư việnbên thứ ba

1.3.2.2 Phương pháp phát triển phần mềm

Phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh quan trọngtrong hệ thống: dữ liệu và hành động Cách tiếp cận này nhìn nhận hệ thống nhưmột tập hợp các đối tượng ngoài đời thực tương ứng với các thành phần trongbài toán, mỗi đối tượng sẽ bao gồm cả dữ liệu và hành động liên quan đếnchúng

Các đối tượng trong hệ thống được xây dựng độc lập với nhau và phần mềm sẽđược xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua cácmối quan hệ và tương tác giữa chúng

Phương pháp hướng đối tượng không tập trung vào việc chia bài toánthành các bài toán nhỏ, mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu vàhành động của chúng, và mối quan hệ giữa các đối tượng Các đối tượng hoạtđộng độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận được yêu cầu từ các đối tượng

17

Trang 18

khác Nhờ vậy, phương pháp này hỗ trợ phân tích, thiết kế và quản lý một hệthống lớn, có thể mô tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp mà không phụ thuộcvào số lượng dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện, mà chỉ quan tâm tớicác đối tượng tồn tại trong hệ thống đó.

1.3.2.3 Các kĩ thuật trong phát triển phần mềm

Khi thiết kế và phát triển phần mềm bán sách, kỹ thuật mô hình hóa và

mô đun hóa là hai kỹ thuật quan trọng để giúp chia nhỏ các chức năng của hệthống thành các phần nhỏ hơn và dễ quản lý hơn, tối ưu hóa hiệu suất và đảmbảo tính linh hoạt và dễ bảo trì của hệ thống

Mô hình hóa là quá trình tìm hiểu các yêu cầu của khách hàng và phântích chúng thành các mô hình hóa để đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của khách hàng.Các mô hình hóa này thường được biểu diễn bằng các sơ đồ khối, lưu đồ hoặccác biểu đồ UML Quá trình này giúp đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàngđược hiểu đúng và đầy đủ, giúp cho việc thiết kế và xây dựng hệ thống dễ dànghơn

Mô đun hóa là quá trình chia nhỏ hệ thống thành các thành phần, gọi làcác mô-đun, để dễ dàng quản lý và phát triển Các mô-đun này có thể được thiết

kế để thực hiện các chức năng cụ thể của hệ thống, và có thể được kết hợp lại đểtạo thành hệ thống hoàn chỉnh Quá trình này giúp cải thiện tính tái sử dụng của

mã, giảm thiểu tác động của các thay đổi đến các phần khác của hệ thống vàgiúp cho việc phát triển và bảo trì phần mềm dễ dàng hơn

Khi áp dụng các kỹ thuật này vào thiết kế và phát triển phần mềm bánsách, các chức năng của hệ thống có thể được chia nhỏ thành các mô-đun riêng

lẻ, chẳng hạn như quản lý đơn hàng, quản lý kho sách, thanh toán, quản lý tàikhoản khách hàng, và nhiều chức năng khác Các mô-đun này có thể được thiết

kế và phát triển độc lập, trước khi được kết hợp lại để tạo thành hệ thống hoànchỉnh

18

Trang 19

Các kỹ thuật mô hình hóa và mô đun hóa giúp cho việc quản lý và pháttriển phần mềm dễ dàng hơn, đồng thời cải thiện tính linh hoạt và dễ bảo trì của

hệ thống Việc sử dụng các kỹ thuật này giúp tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống

và đáp ứng nhu cầu của người dùng

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ YÊU CẦU ĐẶC TẢ PHẦN MỀM 2.1 Tác nhân và chức năng hệ thống

Tác nhân Khách hàng: có thể thực hiện các chức năng như đăng kýtài khoản, đăng nhập Xem sản phẩm, xem chi tiết sản phẩm, đặt hàng,xem giỏ hàng, in hóa đơn

2.1.2 Tác nhân và các chức năng tương ứng

Ngày đăng: 21/05/2023, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w