BÀI 1: XỬ LÝ BỤI BẰNG THIẾT BỊ CYCLONE1.Nguyên lý hoạt động của Cyclone Cyclone là một thiết bị phân loại bụi đượ c sử d ụng để tách các hạt bụi từ một luồng khí.. Nghiên cứu này tập t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
MÔN HỌC: KỸ THUẬT XỬ LÝ KHÍ THẢI
LỚP: L02 HỌC KỲ 222, NĂM HỌC 2022
-2023
GVGD: ThS PHAN XUÂN THẠNH
Sinh viên thực hiện:
Giang Thị Mộng Như- MSSV: 2011773
Lưu Đình Phú- MSSV: 2014137 Nguyễn Bảo Duy- MSSV: 1912895
Phạm Đăng Duy- MSSV: 2012833
TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2023
Trang 2Trang 3
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1 GIANG THỊ MỘNG NHƯ 2011773 Bài 1 & Bài 3 & Tổng hợ p
Trang 4MỤC LỤC
BÀI 1: XỬ LÝ BỤI BẰNG THIẾT BỊ CYCLONE 1
1. Nguyên lý hoạt động của Cyclone 1
2. Một số nghiên cứu về phương pháp xử lý bụi bằng cyclone 1
3. Số liệu thô 3
4 Sơ đồ khối thí nghiệm 4
5 Tính toán kết quả thí nghiệm 4
6 Trình bày nhận xét/ kiến nghị về kết quả 6
7 Trả lời câu hỏi 6
BÀI 2: HẤP PHỤ 10
1. Nguyên lý hoạt dộng của tháp hấp thụ 10
2. Lịch sử nghiên cứu phương pháp hấp phụ 10
3. Sơ đồ khối thí nghiệm và số liệu thô 12
3.1 Sơ đồ khối thí nghiệm 12
3.2 Sơ đồ liệu thô 12
4 Tính toán kết quả, vẽ biểu đồ, phương trình đường chuẩn 13
5 Nhận xét kết quả 14
6 Trả lời câu hỏi 15
BÀI 3:XỬ LÝ BỤI BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC TÚI VẢI 18
1. Nêu nguyên lý hoạt động của thiết bị xử lý bụi bằng phương pháp lọc túi vải, rủ bụi bằng khí nén 18
2.Các nghiên cứu đã có về phương pháp lọc túi vải 18
3. Số liệu thô 19
4 Sơ đồ khối thí nghiệm 20
Trang 56 Nhận xét 21
7 Trả lời câu hỏi 22
BÀI 4: HẤP THỤ 25
1. Nguyên lý hoạt dộng của tháp hấp thụ 25
2. Một số nghiên cứu tiêu biểu về phương pháp xử lý 25
3.Trình bày và tính toán số liệu 27
4 Sơ đồ khối thí nghiệm 32
5 Nhận xét kết quả thí nghiệm 32
6 Trả lời câu hỏi 33
BÀI 6:XỬ LÍ KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC 42
1. Nguyên lý hoạt động của thiết bị 42
2. Một số nghiên cứu đã có về phương pháp xử lý sinh học 43
3. Số liệu thô và sơ đồ khối thí nghiệm 44
4 Kết quả thí nghiệm 47
5 Nhận xét kết quả thí nghiệm 51
6 Trả lời câu hỏi 51
Trang 6BÀI 1: XỬ LÝ BỤI BẰNG THIẾT BỊ CYCLONE
1.Nguyên lý hoạt động của Cyclone
Cyclone là một thiết bị phân loại bụi đượ c sử d ụng để tách các hạt bụi từ một
luồng khí Thiết bị này hoạt động d ựa trên các nguyên lý vật lý của lực ly tâm và
lực hấ p d ẫn.
Khi khí chứa bụi được đưa vào cyclone, nó được hướ ng d ẫn theo một đườ ng
xoắnốc và quay tròn Trong quá trình xoay, sự khác biệt về tr ọng lực giữa bụi vàkhí dẫn đến các hạt bụi bị đẩy ra xa tr ục quay và được đẩy tới thành cyclone.
Nhờ lực ly tâm, các hạt bụi có trọng lượ ng lớn hơn sẽ bị hút vào thành dạng
xoáy và rơi xuống đáy của thiết bị, trong khi khí đượ c xả ra từ đầu vào của cyclone.
Cyclone đượ c sử d ụng r ộng rãi trong các ngành công nghiệp để loại bỏ các
hạt bụi như tro, bụi gỗ, bụi than, và các tác nhân gây ô nhiễm khác Nó là một thiết bị đơn giản và hiệu quả trong việc loại bỏ bụi từ khí thải hoặc khí đượ c xử
lý trướ c khi xả vào môi trườ ng.
2 Một số nghiên cứu tiêu biểu về phương pháp xử lý bụi bằng cyclone
* Nghiên cứ u củ a M Ali et al (2020)
Nghiên cứu của M Ali et al. (2020) được công bố trên tạp chí Journal of
Cleaner Production với tiêu đề "Performance evaluation of cyclone separators used for fine particulate matter removal from cement manufacturing industries".
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của cyclone trong việc loại
bỏ bụi từ các dòng khí sản xuất từ các nhà máy xi măng.
Trong nghiên cứu này, các tác giả đã thực hiện các thử nghiệm vớ i ba loại
cyclone khác nhau để đánh giá hiệu quả của chúng trong việc loại bỏ bụi từ dòngkhí Kết quả cho thấy r ằng tất cả các loại cyclone đều có thể loại bỏ được hơn 90%
bụi từ dòng khí.
Các tác giả cũng đã thực hiện một số phân tích để đánh giá hiệu quả và chi phí của việc sử d ụng cyclone trong việc loại bỏ bụi K ết quả cho thấy r ằng việc
Trang 7Tổng quát, nghiên cứu của M Ali et al (2020) đã chứng minh r ằng cyclone là
một phương pháp xử lý bụi r ất hiệu quả trong việc loại bỏ bụi từ các dòng khísản
xuất từ các nhà máy xi măng.
* Nghiên cứ u củ a A Rabiul et al (2020)
Nghiên cứu của A Rabiul et al. (2020) được công bố trên tạp chí Journal of
Environmental Chemical Engineering với tiêu đề "An experimental investigation
of cyclone performance on fine particle removal from steel making flue gas".
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của cyclone trong việc loại
bỏ các hạt nhỏ từ khí thải sản xuất thép.
Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử d ụng một cyclone đơn giản để loại bỏ
các hạt nhỏ từ khí thải sản xuất thép Họ đã tiến hành các thử nghiệm với các loại
hạt khác nhau và đo lườ ng hiệu suất của cyclone trong việc loại bỏ các hạt này.
K ết quả cho thấy r ằng cyclone có thể loại bỏ được hơn 80% các hạt nhỏ từ
khí thải sản xuất thép Ngoài ra, các tác giả cũng đã phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả của cyclone và đưa ra một số đề xuất để tối ưu hóa hiệu suất
của nó.
Tổng quát, nghiên cứu của A Rabiul et al (2020) đã cho thấy r ằng cyclone
có thể là một phương pháp hiệu quả trong việc loại bỏ các hạt nhỏ từ khí thải sản
xuất thép Tuy nhiên, cần thêm nghiên cứu để tối ưu hóa hiệu quả của cyclone và
áp dụng phương pháp này trong thực tế sản xuất.
* Nghiên cứ u củ a H L Chen et al (2017)
Nghiên cứu của H L Chen et al.(2017) đượ c công bố trên tạp chí Journal of
the Air & Waste Management Association với tiêu đề "Performance evaluation
of a multicyclone for fine particulate matter removal from flue gas" Nghiên cứu
này tập trung vào đánh giá hiệu quả của multicyclone trong việc loại bỏ các hạt
nhỏ từ khí thải.
Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử d ụng một multicyclone vớ i hai tầng
để loại bỏ các hạt nhỏ từ khí thải Họ đã thực hiện các thử nghiệm với các loại
hạt khác nhau và đo lườ ng hiệu suất của multicyclone trong việc loại bỏ các hạt
này.
Trang 8K ết quả cho thấy r ằng multicyclone có thể loại bỏ được hơn 90% các hạt nhỏ
từ khí thải Các tác giả cũng đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của
multicyclone và đưa ra một số đề xuất để tối ưu hóa hiệu suất của nó.
Tổng quát, nghiên cứu của H L Chen et al (2017) đã chứng minh r ằng
multicyclone là một phương pháp hiệu quả trong việc loại bỏ các hạt nhỏ từ khí
thải Tuy nhiên, cần thêm nghiên cứu để tối ưu hóa hiệu quả của multicyclone và
áp dụng phương pháp này trong thực tế sản xuất.
3 Số liệu thô
Q = 23 CFM = 39,1 m 3 /h = 19,55 m 3 /30p
* Lầ n 1
1000 mg/m 3 = 19,55g
Khối lượ ng giấy lọc trướ c: m gi ấ y l ọc trướ c = 0,0255g
Khối lượ ng giấy lọc sau: m gi ấ y l ọ c sau = 0,0260g
Khối lượ ng giấy lọc trướ c: m gi ấ y l ọc trướ c = 0,0256g
Khối lượ ng giấy lọc sau: m gi ấ y l ọ c sau = 0,0264g
Kích cỡ hạt (mm) < 0,088 0,088-0,9 0,9-1,6 >1,6
Vào Khối lượ ng (g) 3,6152 18,0481 4,7622 2,9045
Trang 94.Sơ đồ khối thí nghiệm
Chia tỷ lệ các loại
bụi và tiến hành rây
bụi
Từ lưu lượng tínhđượ c tổng số bụi cân
Trang 10Lưu lượng đầu ra:Q = 2,9 lit/phút
Trang 116.Trình bày nhận xét/ kiến nghị về kết quả
Đối với thành phần cấ p phối hạt đượ c sử d ụng trong bài thí nghiệm, thiết bị cyclone xử lý đượ c vớ i hiệu suất r ất cao (>99%) do bụi đượ c xử lý chủ yếu là bụi
thô và bụi trung bình, nhóm cũng cân tỷ lệ bụi trung bình khá cao so với các bụi
khác và cyclone đượ c thiết k ế để xử lý hiệu quả nhóm bụi này.
- Vận tốc dòng khí: Vận tốc dòng khí được đo tại một số vị trí trong cyclone
để xác định tốc độ của khí khi di chuyển qua thiết bị Tốc độ dòng khí ảnh hưở ng
đến áp suất trong cyclone và có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thiết bị.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ của khí cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của cyclone Nhiệt độ thấp hơn có thể làm giảm độ nhớ t của khí, làm giảm tốc độ dòng chảy
và ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình tách bụi.
- Độ nhớt: Độ nhớ t của khí ảnh hưởng đến lực ma sát giữa các hạt bụi vàtườ ng của cyclone Độ nhớt càng cao thì lực ma sát càng lớn và có thể làm tăng
Trang 13(Phần lớ n tỉ lệ khối lượng không tậ p trung quanh d p50 thì chọn B = 2, phần lớ n tỉ
lệ khối lượ ng tậ p trung quanh d p50 thì chọn B = 6, tỉ lệ khối lượ ng r ải đều nguyên
bảng cấ p phối hạt thì B = 4) Phần lớ n tỉ lệ khối lượng không tậ p trung quanh d p50
Trang 15BÀI 2: HẤP PHỤ
1.Nguyên lý hoạt dộng của tháp hấp thụ
Khí và dung môi vào thiết bị hấ p phụ 1 từ trên xuống, khí sạch sau khi hấ p
phụ đi ra ở dướ i thiết bị ngoài Sau thời gian xác định luồng khí chứa dung môiđượ c thiết bị hấ p phụ 2 Khí thải được đưa vào thiết bị 1 tiến hành quá trình nhả
hấ p phụ Nếu dung môi trộn lẫn trong nước chúng có thể tách bằng chưng cất.
Trướ c khi quay tr ở lại thiết bị hấ p phụ chất hấ p phụ cần được làm nguội làmkhô như khi nó đượ c cung cấ p.
2 Lịch sử nghiên cứu phương pháp hấp phụ
* Nghiên cứ u Wee Kong Pui, Rozita Yusoff and Mohamed Kheireddine Aroua.
A review onactivated carbon adsorption for volatile organic compounds (VOCs).
Tóm tắ t: Một số phương pháp kiểm soát đã được áp dụng để loại bỏ các hợ p
chất hữu cơ dễ bay hơi nguy hiểm (VOC) khỏi dòng khí, đặc biệt là các quy trình
hấ p phụ được đánh giá là nổi bật hơn về tính khả thi, hiệu quả cũng như năng lực
chi phí so với các phương pháp khác Trong nghiên cứu này, hầu hết các vật liệu
hấ p phụ d ựa trên than hoạt tính đều được đánh giá nghiêm ngặt về ưu điểm và
hạn chế đối vớ i khả năng hấ p phụ khí VOC Việc lựa chọn chất hấ p phụ và cácthông số quy trình phụ thuộc chủ yếu vào loại VOC đượ c sử d ụng, tính chất hóa
học và cấu trúc của nó, bên cạnh các đặc tính của chất hấ p phụ Tổng quan thảo
luận chi tiết về ứng d ụng của các hệ thống hấ p phụ cố định Một nghiên cứu mô
phỏng tính toán sử d ụng dây dẫn hóa học lượ ng tử giống như mô hình sàng lọc
cho các dung môi thực được đưa vào đánh giá này để xác định hiệu quả trong
việc mô tả và dự đoán kỹ thuật hấ p phụ cần thiết cho từng quy trình Đánh giánày cung cấ p một cuộc thảo luận toàn diện về các kỹ thuật hấ p phụ VOC và việc triển khai chúng cho các ứng d ụng khác nhau
* Nghiên cứ u Lijuan Jia, Jialu Shi Chao Long Fei Lian, Baoshan Xing VOCs adsorption on activated carbon with initial water vapor contents: Adsorption mechanism and modified characteristic curves.
Trang 16Tóm tắ t: Trong thực tế, quá trình tái sinh chất hấ p phụ luôn đạt đượ c bằng
cách đun nóng bằng hơi nước nóng, để lại một ít nướ c trong lớ p chất hấ p phụ,
điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hấ p phụ VOC Trong nghiên
cứu này, các đường đẳng nhiệt hấ p phụ của 12 VOC (xeton, ankan, rượ u,
halohydrocacbon và hydrocacbon thơm) trên than hoạt tính dạng hạt (GAC) vớ i
hàm lượng nước ban đầu (IWC) khác nhau đã đượ c tiến hành Các tương tác hấ p
phụ giữa VOC và GAC tại các IWC khác nhau đã được nghiên cứu bằng cách sử
d ụng k ết hợ p Mối quan hệ năng lượng hòa tan tuyến tính (LSER) và phươngtrình DubininRadushkevich (DR) Kết quả cho thấy hơi nước ban đầu có thể làm
giảm khả năng hấ p phụ và hệ số phân chia 12 VOC, đặc biệt ở nồng độ VOC
thấ p Theo LSER, khả năng nhận điện tử (∑β2H) và lực phân tán (log10L16) của
VOC đóng vai trò chính trong quá trình hấ p phụ Đối với các VOC có giá trị
∑β2H xấ p xỉ trong cùng một chuỗi,ảnh hưởng tiêu cực của IWC ít rõ ràng hơn
đối với các VOC có log10L16 cao hơn, trong khi đối với các VOC có giá trị
log10L16 tươ ng tự trong các chuỗi khác nhau, ảnh hưởng tiêu cực của IWC có ýnghĩa hơn đối với các VOC có ∑ cao hơn β2H Hơn nữa, các đường cong đặc
trưng của 12 VOC trên GAC khô, tức là, đồ thị của thể tích bị hấ p phụ (qv) so
vớ i mật độ thế năng hấ p phụ (ε/Vm), về cơ bản nằm trên mộtđườ ng cong duy
nhất có hệ số tương quan cao, trong khi trên GAC với IWC, đặc trưng đườ ng cong của 12 VOC có sự khác biệt rõ ràng Xem xét ảnh hưở ng của IWC, phần
trăm đóng góp của lực phân tán (Wd) vào quá trình hấ p phụ VOC đã được đưa ra
để điều chỉnh thể tích chất hấ p phụ (qv) trong phương trình DR và Wd·qv đượ c
sử d ụng thay cho qv Sau đó, các đườ ng cong hấ p phụ đặc trưng tích hợ p của 12
VOC trên GAC với nước ban đầu có thể đượ c biến đổi tốt và chúng cho thấy sự
chồng chất tốt hơn vớ i hệ số phù hợp cao hơn của phương trình DR.
Trang 173.Sơ đồ khối thí nghiệm và số liệu thô 3.1. Sơ đồ khối thí nghiệ m
Sơ đồ phân tích mẫu:
Các bướ c lập đườ ng chuẩn:
3.2. Sơ đồ liệu thô
Mẫu Thời gian (phút) ABS
Đun cách thủy 10 phút, để nguội
Đo hấ p thu quang phổ
λ
= 600Vdd chuẩn + V dd hấ p thụ = 8ml
0.6 ml Anhydric Cromic
Đun cách thủy 4p sau đó để nguội
Đo hấ p thu quang phổ
λ
= 600 nm Trang 184.Tính toán kết quả thí nghiệm, vẽ biểu đồ, phương trình đườ ng chuẩn
Lập phương trình đườ ng chuẩn:
Ta được phương trình đườ ng chuẩn: y = 0.0198x – 0.0094
Từ phương trình đườ ng chuẩn và số liệu thô ta tính được hàm lượng xăng như
-0,02 0 0,02 0,04 0,06 0,08 0,1
A S
HÀM LƯỢNG
Đồ thị đường chuẩn xăng
Trang 19Nồng độ xăng trong không khí tính ra mg/l theo công thức:
= a.bc.V /
Trong đó:
a:là hàm lượng xăng trong ống phân tích (mg)
b: là tổng dung d ịch hấ p thu
c: là dung dịch hấ p thu lấy ra phân tích
V 0 : Thể tích không khí đã hút (tính về điều kiện tiêu chuẩn) Sau khi vận hành xong mô hình, ta có bảng số liệu sau:
trung bình vì vậy cần phải xử lý thêm thời gian để hiệu suất xử lý của thiết bị tối ưu hơn.
Ở thờ i gian từ 45 phút trở đi, hiệu quả xử lý của thấ p hấ p thụ đạt xấ p xỉ 80%có
thể loại bỏ lượ ngkhí thải cần xử lí đáng kể.
Như ta có thể thấy hiệu quả xử lí chưa cao.Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến
k ết quả thí nghiệm có thể k ể đến như: quá trình lấy mẫu không đồng đều d ẫn đến một
số sai lệch của k ết quả, thiết bị vận hành không liên tục hoặc vật liệu hấ p phụ có vấn đề.
6 Trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Nêu các yêu cầu đối với các loại vật liệu đượ c sử d ụng để hấ p phụ.
Trang 20Các chất hấ p phụ thườ ng ở d ạng hạt, thanh, bùn hoặc đá nguyên khối vớ i
hydrodynamic đường kính khoảng 0.5 đến 10 mm Một số yêu cầu đối với các
loại vật liệu đượ c sử d ụng có thể đượ c k ể đến như sau:
-Tính chống mài mòn cao, ổn định vớ i nhiệt và đường kính lỗ nhỏ, giúp tăng
diện tích bề mặt từ đó giúp tăng khả năng hấ p phụ.
-Các chất hấ p phụ phải có cấu trúc lỗ xốp riêng biệt với nhau giúp chúng có
khả năng thoát khí nhanh.
- Khả năng hấ p phụ cao, nghĩa là hút được lượ ng lớn khí thải cần xử lí từ pha
khí.
- Phạm vi tác dụng r ộng, nghĩa là tách đượ c nhiều loại khí khác nhau.
- Có độ bền cơ học cần thiết giúp vật liệu hấ p phụ không dễ bị vỡ vụn hay nghiền nhỏ trong quá trình vận chuyển.
- Khả năng hoàn nguyên dễ dàng: có thể tái sử d ụng lại một thờ i gian.
-Giá thành phải tương đối r ẻ.
Tất cả các yêu cầu trên đều hướ ng tớ i mục đích tăng hiệu quả xử lí khí thải,
tránh gây ô nhiễm môi trường đồng thờ i tiết kiệm chi phí cho quá trình vận hành.
Câu hỏi 2: Nêu vài vật liệu cùng các thông số cụ thể được dùng để hấ p phụ.
Số liệu k ỹ thuật của một số loại than hoạt tính do Liên Xô (cũ) sản xuất:
AG-3 AG-5 AP-3 APT KAY CAY CKT CKT-3
1.0 – 3.5 1.5 – 2.7 1.0 – 1.5 1.0 – 5.5 1.0 – 6.0 1.0 – 5.0 1.0 – 5.0 1.0 – 3.5 1.0 – 3.5
600 450 450 550
550 – 600 400 450
380 – 500
420 - 450
0.3 0.3 0.3 0.33 0.33 0.33 0.36 0.45 – 0.59 0.46
Trang 21Thông số k ỹ thuật của than MSC do Nhật sản xuất:
MSC-A MSC-5A MSC-B MSC-C
Kích thướ c lỗ r ỗng, m
Khối lượng đơn vị đổ đống, kg/m 3
Khối lượng đơn vị thực, kg/m 3
Thể tích lỗ r ỗng tổng cộng, cm/ 3
4.10 -10 640 1800 0.34
5.10 -10 520 1800 0.56
6.10 -10 510 1800 0.59
7.10 -10 500 1800 0.61
Các số liệu k ỹ thuật của các chất hấ p phụ thông dụng:
Vật liệu Khối lượ ng
đơn vị đổ
đống, kg/m 3
380 – 600
400 – 900 1000
Câu hỏi 3 – 4: Hãy xác định vận tốc d ịch chuyển của sóng hấ p phụ, bề dàysóng, thời gian làm việc cho đến điểm ngừng của thiết bị thực nghiệm Các thông
số thực lấy từ thực nghiệm và tự chọn (nếu có).
Giả sử bề dày của lớp đệm hấ p phụ
= 0.7 .
Lưu lượ ngkhí trơ đi qua thiết bị
′ = 0.1 /
Nồng độ chất ô nhiễm ban đầu
= 0.004 / ℎí ơ
Khối lượng đơn vị đổ động của vật liệu hấ p phụ
= 450 /
Tích số của hệ số K và bề mặt tiếp xúc đơn vị a:
= 30 /
Các hệ số
= 150, = 2.2
1) Vận tốc d ịch chuyển của sóng hấ p phụ: = ′ × / × −/ = 0.1450×150 /. ×0.004 .−/.
Trang 22Câu hỏi 5: Trình bày các phương pháp hoàn nguyên vật liệu
Các phương pháp hoàn nguyên vật liệu hấ p phụ:
- Hoàn nguyên bằng nhiệt: Vật liệu hấ p phụ đượ c sấy nóng để khả năng hấ p
phụ của nó giảm xuống đến mức thấp và lúc đó chất khí đã bị hấ p phụ sẽ thoát rangoài Sau khi hoàn nguyên bằng nhiệt, vật liệu hấ p phụ cần được làm nguội
trước khi đưa vào sử d ụng lại Phổ biến nhất của phương pháp nhiệt là dùngkhông khí nóng hoặc hơi nướ c.
- Hoàn nguyên bằng áp suất:Ở nhiệt độ không đổi nếu áp suất giảm thì khả
năng hấ p phụ giảm và do đó chất khí đã đượ c hấ p phụ sẽ được thoát khỏi bề mặt
của vật liệu.
- Hoàn nguyên bằng khí trơ: Dùng khí trơ không chứ chất khí đã bị hấ p phụ
thổi qua lớ p vật liệu hấ p phụ Trong trườ ng hợp này áp suất riêng của chất bị hấ p
phụ trong pha khí sẽ thấ p hoặc bằng không, như vậy sẽ tạo đượ c gradiant p
ngượ c chiều so với quá trình hấ p phụ do đó chất bị hấ p phụ trong pha r ắn sẽ khuếch tán ngượ c tr ở lại vào pha khí – tức giải hấ p phụ (desorption).
Trang 23BÀI 3: XỬ LÝ BỤI BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỌC TÚI VẢI
1.Nêu nguyên lý hoạt động của thiết bị xử lý bụi bằng phương pháp lọc túi
vải, rủ bụi bằng khí nén Thiết bị xử lý bụi bằng phương pháp lọc túi vải, r ủ bụi bằng khí nén đượ c sử
d ụng để loại bỏ bụi và các hạt r ắn khác từ không khí Nguyên lý hoạt động của thiết bị này là sử d ụng một hệ thống túi lọc được làm bằng vải, được đặt trong
một khung chắn bụi Khí bẩn chứa bụi và các hạt r ắn được hút vào thiết bị qua
đườ ngống, và chuyển vào bên trong khung chắn bụi.
Khi khí bẩn chứa bụi được hút vào khung chắn bụi, các hạt bụi sẽ bám vào bề
mặt của túi lọc Khí đã đượ c lọc sạch sẽ sẽ đượ c thải ra ngoài qua một hệ thống
ống d ẫn khí Quá trình lọc này đượ c thực hiện cho đến khi túi lọc đã đầy bụi và
cần đượ c thay thế.
Để loại bỏ bụi và các hạt r ắn từ túi lọc, thiết bị sử d ụng khí nén để r ửa sạch túi
lọc Khi đó, một lượ ng lớn khí nén được bơm vào từ trên xuống dướ i, tạo ra một
làn sóng khí nén mạnh qua túi lọc Lực đẩy của khí nén khi đi qua túi lọc sẽ làmcho các hạt bụi và các hạt r ắn bám trên túi lọc bị rơi ra khỏi túi và rơi vào bộ thu gom bụi phía dướ i.
Quá trình này đượ c lặ p lại cho đến khi túi lọc được làm sạch và có thể sử
d ụng lại Các chức năng này được điều khiển bở i một bộ điều khiển tự động, giúp
cho thiết bị hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượ ng Thiết bị xử lý bụi bằng
phương phá p lọc túi vải, r ủ bụi bằng khí nén đượ c sử d ụng r ộng rãi trong các nhàmáy sản xuất, cơ sở chế biến thực phẩm và các ngành công nghiệp khác.
2.Các nghiên cứu đã có về phương pháp lọc túi vải
* Nghiên cứ u của các tác giả Tiến sĩ Wei Chen và Tiến sĩ Chi -Min Shu (2009)
Tập trung vào ứng d ụng phương pháp lọc túi vải để loại bỏ bụi trong khí thải
từ các nhà máy Nghiên cứu này đã thử nghiệm sử d ụng các túi vải đa lớp để lọc
Trang 24d ụng để giữ các hạt bụi lớn và túi vải bên ngoài đượ c sử d ụng để giữ các hạt bụi
* Nghiên cứ u của các tác giả James W Han và Yehuda M Bar -Shalom (2011)
Nghiên cứu của các tác giả James W.Han và Yehuda M Bar -Shalom (2011)
tập trung vào sử d ụng phương pháp lọc Kalman để tối ưu hóa quá trình lọc khí
trong hệ thống thông gió Hệ thống thông gió đượ c sử d ụng để làm sạch khôngkhí trong các tòa nhà và các ứng d ụng công nghiệp khác.
Các kết quả của nghiên cứu cho thấy r ằng phương pháp lọc Kalman có thể cải thiện đáng kể hiệu quả lọc khí trong hệ thống thông gió Phương pháp này giúp
giảm thiểu sai số trong quá trình lọc và tối ưu hóa việc điều khiển hệ thống thônggió.
Nghiên cứu này cũng đề cậ pđến việc sử d ụng các cảm biến khí và các công
nghệ đo lưu lượng khí để giám sát hiệu quả lọc khí Các kết quả thử nghiệm cho
thấy r ằng việc k ết hợp phương pháp lọc Kalman với các công nghệ đo khí có thể
cải thiện đáng kể hiệu quả lọc khí.
Nghiên cứu này đã được đăng tải trên tạp chí khoa học "Journal of Building Performance Simulation".
3 Số liệu thô
Đo được đường kính trong, R = 4cm Vận tốc, v = -4m/s Suy ra, Q = 5x10
-3 m 3 /s.
Thờ i gian vận hành, t = 30p.
Vớ i nồng độ bụi C = 1000mg/m 3 cần 9g bụi.
Trang 25Rây bụi để phânchia thành cáckích thướ c hạt
Tính toánlượ ng bụi
Cho giấy lọc vào thiết bị
lấy mẫu và mở máy bơm
hút khí
Trang 277 Trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1 & Câu hỏi 2:
Kíchthướ c
0-2 2-4 4-6 6-8 10-20 20-30 30-50 70-80 80-100 >100
Các giải pháp đề xuất xử lý dòng bụi trên bằng phương pháp lọc túi vải.
Bởi vì, dựa vào bảng cấ p phối hạt ta thấy hạt từ 2-8
m chiếm đến 37%, hạt từ 10-100
m chiếm đến 41%.Thêm vào đó:
Thiết bị Cyclone xử ký hiệu quả từ 50-80% đối vớ i hạt bụi 10
m nên ướ clượ ng hiệu quả xử lý đối vớ i bụi 10
m của dòng bụi khoảng 20,5-32,8% theokhối lượ ng.
Lọc túi vải hiệu quả >90% đối vớ i bụi mịn, nên ước lượ ng hiệu suất đối vớ i
hạt bụi <8
m khoảng 90% x 47% = 42,3% Vậy nên, hiệu suấ xử lý khoảng hơn80% khối lượ ng bụi.
Câu hỏi 3: Bột mịn CaCO 3 có kích thước ≤ 30 đượ c thu hồi làm phụ gia cho
ngành sản xuất sơn.
Giải phép tối ưuu thu hồi hết lượ ng bột ngày trong dòng khí ô nhiễm là:
Cho dòng khí điqua hết thiết bị thu hồi bụi xoáy Đây là thiết bị ứng d ụng cơ
chế lắng bụi ly tâm, có khả năng thu hồi bụi mịn CaCO3 > 2
m.Phần bụi <2
m đượ c d ẫn qua thiết bị lọc tinh thể thu hồi hết lượng còn lại.Bởi vì:
Cyclone: Ưu điểm là rẻ, cấu tạo đơn giản, vậnhành dễ dàng, công suất lớ n.
Thiết bị thu hồi bụi xoáy: Thuận lợ i nhất là dùng khí nhiễm bụi để làm khí thứ
cấp, có thể làm tăng năng suất thiết bị Thiết bị lọc tinh:
- Thu hồi bụi cực nhỏ vớ i hiệu quả r ất cao (>99%).
- Nồng độ đầu vào thấ p (<10 cm/s).
Trang 28-Dùng thu hồi bụi quý hiếm, có độc tính cao.
Câu hỏi 5: Nêu các ảnh hưở ng của các yếu tố khác nhau đến hiệu quả lọc bụi.
Hiệu quả lọc bụi là một trong những yếu tố r ất quan tr ọng trong quá trình sản
xuất và xử lý khí thải Nó đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm
không khí và bảo vệ sức khỏe của con người Tuy nhiên, hiệu quả lọc bụi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lọc bụi.
1 Nhiệt độ không khí chứ a bụi.
Nhiệt độ không khí chứa bụi có thể ảnh hưởng đến hiệu quả lọc bụi bởi vì nóảnh hưởng đến độ nhớ t của không khí Khi nhiệt độ cao, độ nhớ t của không khí
giảm, làm cho hạt bụi d ễ dàng đi qua thiết bị lọc và giảm hiệu quả lọc bụi Ngượ c
lại, khi nhiệt độ thấp hơn, độ nhớ t của không khí tăng lên, điều này làm cho bụi
d ễ bám vào bề mặt lọc hơn.
2 Vận tốc chuyển động của dòng khí chứ a bụi.
Vận tốc dòng khí chứa bụiảnh hưởng đến hiệu quả lọc bụi Khi vận tốc dòngkhí tăng lên, hạt bụi có thể không đượ c giữ lại trên bề mặt lọc và bị thổi qua thiết
bị lọc Do đó, để đạt đượ c hiệu quả lọc tốt, phải có một vận tốc dòng khí chứa bụi
đủ lớn để giữ lại hạt bụi trên bề mặt lọc.
3.Kích thướ c hạt bụi.
Kích thướ c hạt bụi là một trong những yếu tố quan tr ọng nhất đối vớ i hiệu quả
lọc bụi Các hạt bụi có kích thướ c nhỏ hơn có thể không bị giữ lại trên bề mặt lọc,
trong khi các hạt bụi lớn hơn có thể bị giữ lại hiệu quả hơn Tuy nhiên, các hạt
bụi quá lớn có thể gây ra sự tắc nghẽn trong hệ thống lọc, gây giảm hiệu quả lọc.
4 Nồng độ bụi trong không khí đi vào thiết bị.
Nồng độ bụi càng cao thì càng khó khả năng làm tắc nghẽn thiết bị lọc và
giảm hiệu quả lọc bụi Ngoài ra, nồng độ bụi càng cao, thì lượ ng bụi đượ c giữ lại
trên bề mặt lọc cũng càng nhiều, do đó cần thường xuyên vệ sinh và thay thế bề
mặt lọc để đảm bảo hiệu quả lọc bụi.
Trang 295 Diện tích bề mặt lọc bụi.
Diện tích bề mặt lọc bụi cũng ảnh hưởng đến hiệu quả lọc bụi Khi diện tích
bề mặt lọc tăng lên, sẽ có nhiều không gian để hạt bụi bám vào bề mặt lọc, từ đótăng hiệu quả lọc bụi Tuy nhiên, quá nhiều bề mặt lọc có thể gây ra sự tắc nghẽn
và giảm hiệu quả lọc bụi.
6 Sứ c cản của thiết bị lọc.
Sức cản của thiết bị lọc cũng ảnh hưởng đến hiệu quả lọc bụi Nếu sức cản
quá cao, dòng khí sẽ bị chặn lại và không được thông suốt qua thiết bị lọc, d ẫn
đến giảm hiệu quả lọc Do đó, thiết bị lọc cần đượ c thiết k ế sao cho có sức cản
thấp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả lọc bụi.
7.Ảnh hưở ng của đường kính sợ i vật liệu lọc.
Đường kính sợ i vật liệu lọc cũng ảnh hưởng đến hiệu quả lọc bụi Vật liệu lọc
có đường kính sợ i nhỏ hơn sẽ có diện tích bề mặt lớn hơn, do đó có khả năng giữ
lại nhiều bụi hơn Tuy nhiên, sợi quá mảnh có thể làm tắc nghẽn bề mặt lọc và
giảm hiệu quả lọc.
8.Ảnh hưở ng của độ rỗng của lướ i lọc.
Độ r ỗng của lướ i lọc cũng ảnh hưởng đến hiệu quả lọc bụi Lướ i lọc có độ
r ỗng lớn hơn có thể cho phép dòng khí thông suốt d ễ dàng hơn, nhưng độ hiệu
quả lọc cũng sẽ giảm Ngượ c lại, lướ i lọc có độ r ỗng nhỏ hơn có thể giữ lại nhiều
bụi hơn, tăng hiệu quả lọc, nhưng cũng làm tăng sức cản và có thể gây tắc nghẽn
bề mặt lọc.
Tóm lại, hiệu quả lọc bụi phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm nhiệt độ không khí chứa bụi, vận tốc chuyển động của dòng khí chứa bụi, kíchthướ c hạt bụi, nồng độ bụi trong không khí đi vào thiết bị, diện tích bề mặt lọc
bụi, sức cản của thiết bị lọc, đường kính sợ i vật liệu lọc và độ r ỗng của lướ i lọc.
Do đó, khi thiết k ế và sử d ụng thiết bị lọc bụi, cần phải cân nhắc và tối ưu hóa các
yếu tố này để đảm bảo hiệu quả lọc bụi tốt nhất.