1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Btl-Định Giá Doanh Nghiệp- Nhóm Btl 05.Docx

38 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Giá Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà
Tác giả Trần Thị Ngọc Châu, Lê Thị Hà Giang, Lê Thị Hằng, Nguyễn Thị Thanh Lân, Lê Thị Hồng Mỵ, Lê Thị Thuý Nga, Hoàng Mai Oanh
Người hướng dẫn Đặng Thị Việt Đức
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Tài chính - Kế toán
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ (5)
    • 1. Các thông tin cơ bản (5)
    • 2. Lịch sử hình thành và phát triển (6)
    • 3. Lĩnh vực hoạt động của công ty Bánh kẹo Hải Hà (7)
    • 4. Vị thế công ty (8)
    • 5. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (8)
    • 6. Cơ cấu cổ đông (9)
    • 7. Phân tích SWOT của công ty bánh kẹo Hải Hà (9)
      • 7.1. Điểm mạnh (9)
      • 7.2. Điểm yếu (10)
      • 7.3. Cơ hội (10)
      • 7.4. Thách thức (11)
  • II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÀNH, TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY (12)
    • 1. Phân tích môi trường vĩ mô ngành bánh kẹo Việt Nam (12)
      • 1.1. Điều kiện về kinh tế (12)
      • 1.2. Các yếu tố về chính trị, luật pháp (12)
      • 1.3. Điều kiện về kỹ thuật – công nghệ (13)
      • 1.4. Điều kiện về môi trường văn hoá - xã hội (13)
      • 1.5. Điều kiện tự nhiên (14)
      • 1.6. Toàn cầu hoá (14)
    • 2. Phân tích môi trường ngành (15)
  • III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ 16 1. Phân tích tình hình biến động tài sản – nguồn vốn (16)
    • 2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (16)
      • 2.1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh (18)
      • 2.2. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (19)
      • 2.3. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính (19)
    • 3. Phân tích khả năng thanh toán (19)
      • 3.1. Phân tích khả năng thanh toán tổng quát (20)
      • 3.2. Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (20)
      • 3.3. Phân tích khả năng thanh toán nhanh (21)
      • 3.4. Phân tích khả năng thanh toán tức thời (22)
  • IV. DỰ BÁO XU HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG CỦA CONG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ: 23 1. Đánh giá tình hinh kinh tế năn 2020-2022 (23)
    • 2. Dự báo Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán năm 2023- 2025 (24)
  • V. ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP (30)
    • 1. Chiết khấu dòng tiền thuần đối với doanh nghiệp FCFF (30)
    • 2. Phương pháp P/E (35)
  • V. TÀI LIỆU THAM KHẢO (38)

Nội dung

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP CHỦ ĐỀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ Giảng viên Đặng Thị Việt Đức Nhóm môn học 04 Nh[.]

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

Các thông tin cơ bản

- Loại hình: Công ty cổ phần

- Ngành nghề : Sản xuất/ Sản xuất thực phẩm/ Sản xuất bánh và bánh mì các loại

- Trụ sở chính : 25 - 27 Trương Định - P.Trương Định- Q Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam

- Khu vực hoạt động: Việt Nam

- Vốn thị trường (tỷ đồng) : 1,407.62

- KLCP đang lưu hành (triệu): 16.425

- Gía trị sổ sách 1 cổ phần : 30.59

(Các chỉ số tài chính năm 2022)

Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) được thành lập từ năm 1960 và đã trải qua hơn 50 năm phát triển bền vững Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm và chiến lược kinh doanh hiệu quả, cùng với đội ngũ kỹ sư chuyên ngành và công nhân tay nghề cao, HAIHACO đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh Công ty cam kết giữ vững uy tín và chất lượng, xứng đáng với niềm tin yêu của người tiêu dùng.

Giai đoạn 1960-1970 đánh dấu sự ra đời của Công ty vào ngày 25/12/1960 với tên gọi ban đầu là Xưởng miến Hoàng Mai Đến năm 1966, công ty đã chuyển đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà.

Giai đoạn 1970-1980, vào giữa tháng 6/1970, theo chỉ thị của Bộ Lương thực Thực phẩm, nhà máy đã tiếp nhận phân xưởng kẹo của Hải Châu và chính thức đổi tên thành Nhà máy Thực phẩm Hải Hà.

Giai đoạn 1980-1990 đánh dấu sự chuyển mình quan trọng của Nhà máy Thực phẩm Hải Hà, khi vào năm 1987, nhà máy này được đổi tên thành Nhà máy Kẹo xuất khẩu Hải Hà và trở thành đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm.

Giai đoạn 1990-2000 đánh dấu sự chuyển mình quan trọng của Nhà máy Kẹo xuất khẩu Hải Hà khi vào ngày 10/7/1992, đơn vị này chính thức đổi tên thành Công ty Bánh kẹo Hải Hà theo quyết định số 537/CNN-TCCB của Bộ Công nghiệp nhẹ.

Năm 1993, công ty đã hợp tác với hãng Kotobuki của Nhật Bản để sản xuất bánh tươi và bánh cookies Để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cũng đã liên doanh với hãng Miwon của Hàn Quốc.

Vào năm 1994 – 1995, theo quyết định của Bộ Công nghiệp, Nhà máy Mỳ chính Việt Trì và Nhà máy Bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định đã được sáp nhập vào Công ty Bánh kẹo Hải Hà, và hiện tại, chúng là hai nhà máy thành viên của công ty.

Giai đoạn 2000-2010 đánh dấu sự chuyển mình quan trọng của Công ty khi thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 191/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp Theo chủ trương của Bộ, Công ty đã tách trả lại Bộ phận quản lý liên doanh HaiHa - Kotobuki và Liên doanh Miwon Việt Nam, đồng thời bàn giao quản lý phần vốn cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam.

Vào ngày 20/01/2004, Công ty đã chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101444379 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

Tháng 06/2007, Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 36,5 tỷ đồng lên 54,75 tỷ đồng.

Công ty đã được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN vào ngày 08/11/2007 và chính thức bắt đầu giao dịch từ ngày 20/11/2007.

- Giai đọa năm 2010-2020:Tháng 05/2011, Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 54,75 tỷ đồng lên 82,125 tỷ đồng.

Tháng 07/2016, Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng Vốn điều lệ từ 82,125 tỷ đồng lên 164,25 tỷ đồng

Năm 2017, Công ty đã hoàn thành việc di dời khu vực sản xuất từ Hà Nội sang khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh, đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn lao động Trong quá trình này, Công ty đã lắp đặt thêm 02 dây chuyền sản xuất bánh mới Hiện tại, Nhà máy mới hoạt động ổn định, với sản lượng tăng và chất lượng được cải thiện.

Vào tháng 3 năm 2017, Công ty đã trải qua một sự thay đổi quan trọng trong mô hình tổ chức khi Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thực hiện thoái toàn bộ vốn nhà nước, chuyển đổi thành Công ty cổ phần với 100% vốn tư nhân.

Vào ngày 20/01/2018, Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã chính thức khánh thành Nhà máy bánh kẹo Hải Hà, tọa lạc tại Khu công nghiệp VSIP, xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Năm 2018, Công ty ghi nhận doanh thu 1.000 tỷ đồng, đánh dấu một bước đột phá quan trọng với sự tăng trưởng mạnh mẽ trên mọi chỉ tiêu như lợi nhuận, sản lượng, doanh số xuất khẩu và thu nhập bình quân của người lao động.

Năm 2020, Công ty tiếp tục ghi dấu với mốc doanh thu kỷ lục 1.472 tỷ đồng Năm

2020, Công ty giới thiệu đến người tiêu dùng dòng sản phẩm mới Eliza vị phô mai.

Lĩnh vực hoạt động của công ty Bánh kẹo Hải Hà

Công ty đã chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 20/01/2004, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, với lần thay đổi thứ hai vào ngày 13/08/2007.

Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính bao gồm:

- Sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm

Kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm nhiều loại sản phẩm đa dạng như vật tư sản xuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các loại hàng hóa khác.

- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại

- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật.

Vị thế công ty

Công ty là một trong ba nhà sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam, nắm giữ khoảng 6% thị trường với quy mô sản xuất khoảng 20.000 tấn mỗi năm Địa bàn kinh doanh chủ yếu bao gồm Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, và sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang các thị trường như Myanmar, Lào, Campuchia, Hàn Quốc và Mỹ.

Dòng kẹo Chew: HHC giữ số 1 về công nghệ, uy tín và thương hiệu trên thị trường với nhiều loại hương vị, công suất 20 - 25 tấn/ngày

Thương hiệu HAIHACO đã được bảo hộ sở hữu công nghiệp tại Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á như Trung Quốc, Lào, Campuchia, Malaysia, Nga, và Singapore Sản phẩm Bánh kẹo Hải Hà nổi bật với chất lượng đồng đều và ổn định, được người tiêu dùng, đặc biệt là ở miền Bắc, ưa chuộng HAIHACO chiếm lĩnh thị trường với thị phần lớn trong khu vực này.

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

 Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ chịu trách nhiệm thông qua các chính sách đầu tư dài hạn nhằm phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, và bầu ra các cơ quan quản lý cũng như điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Cơ quan quản lý Công ty có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến lợi ích của Công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Đồng thời, cơ quan này định hướng các chính sách phát triển và tồn tại, thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách và ra nghị quyết hành động phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.

HĐQT bổ nhiệm một Tổng giám đốc, hai Phó Tổng giám đốc và một Kế toán trưởng Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT và quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng được HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc.

Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà :

Cơ cấu cổ đông

Cổ đông trong nước chiếm 99,77% và cổ đông nước ngoài chiếm 0, 23% Trong đó cổ đông lớn chiếm 48% và cổ đông khác chiếm 52%

Chi tiết cổ đông lớn

Cá nhân Cổ phần Tỉ lệ

Phân tích SWOT của công ty bánh kẹo Hải Hà

- Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO ) là một trong những doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam.

- Có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước

Đội ngũ lãnh đạo của chúng tôi có kinh nghiệm phong phú và chiến lược kinh doanh hiệu quả Chúng tôi tự hào sở hữu đội ngũ kỹ sư chuyên ngành có năng lực cao cùng với lực lượng công nhân tay nghề giỏi, đảm bảo chất lượng và hiệu suất trong mọi dự án.

Là doanh nghiệp tiên phong trong ngành sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam, chúng tôi tự hào là đơn vị đầu tiên được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn" (HACCP) Điều này thể hiện cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo doanh nghiệp trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng.

Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã vinh dự nhận nhiều Huy chương Vàng và Bạc tại các triển lãm như Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, và triển lãm kinh tế - kỹ thuật Việt Nam và Thủ đô.

- Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà liên tục được người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “Hàng Việt nam chất lượng cao”.

Công ty bánh kẹo Hải Hà chuyên sản xuất đa dạng các loại bánh kẹo, bao gồm kẹo Chew, kẹo thạch, Sozoll sữa trứng, Long Pie, Bánh bông lan trứng Mercury, Bánh bông lan ống Miniwaf và Bánh Trung thu Các sản phẩm bánh kẹo của công ty chủ yếu phục vụ cho các dịp lễ, tết, do đó tình hình sản xuất mang tính thời vụ.

Nguyên liệu sản xuất bánh kẹo bao gồm bột mỳ, đường kính, nha (mật tinh bột), sữa bột, bơ nhạt, dầu bơ và chất phụ gia thực phẩm Những nguyên vật liệu này dễ bị hư hỏng theo thời gian và có thời hạn bảo quản ngắn, thường chỉ khoảng 60 ngày, ngoại trừ kẹo cà phê.

180 ngày, tỷ lệ hao hụt tương đối lớn.

Ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ trong sản xuất đang diễn ra mạnh mẽ, nhưng do nguồn vốn hạn hẹp, công ty chưa thể đầu tư đồng bộ vào máy móc Hệ quả là công ty vẫn phải sử dụng một số thiết bị cũ kỹ và lạc hậu, như máy trộn nguyên liệu, máy quật keo và máy cán nhập khẩu từ Trung Quốc từ những năm 1960.

- Hoạt động quảng cáo và nghiêm cứu thị trường của công ty còn chưa tốt.

- Quản lý nguyên liệu tồn kho chưa hiệu quả Phong cách quản lý chưa đổi mới, linh hoạt theo sự biến động của thị trường.

Hiệu suất sử dụng máy móc và thiết bị của công ty chưa đạt yêu cầu, với thời gian ngưng máy còn nhiều Tình trạng này dẫn đến giá trị khấu hao phân bổ cao, làm tăng chi phí sản xuất.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, quy mô thị trường và thu nhập của người dân ngày càng tăng, điều này đòi hỏi cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các loại sản phẩm và tăng tỷ trọng sản phẩm cao cấp.

Năm 2003, APTA có hiệu lực, mang đến cả cơ hội lẫn thách thức lớn cho ngành công nghiệp sản xuất bánh kẹo Việt Nam, bao gồm cả Công ty Hải Hà Hiện tại, phản ứng của công ty đối với yếu tố mới này còn chậm, do đó cần nỗ lực hơn nữa để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường khi APTA đang đến gần.

- Thị trường chưa khai thác hết: Xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước

Kỹ thuật công nghệ và sự phát triển của thị trường tài chính mang đến nhiều cơ hội cho các công ty Tuy nhiên, nếu không biết tận dụng những cơ hội này, doanh nghiệp có thể gặp nguy hiểm trước sự cạnh tranh từ các đối thủ biết khai thác triệt để.

Khi Việt Nam gia nhập AFTA, thuế suất thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm bánh kẹo sẽ giảm, dẫn đến giá bán các sản phẩm nhập khẩu trở nên cạnh tranh hơn, điều này có thể tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Nguyên vật liệu nhập khẩu và đường nguyên liệu đóng góp khoảng 20% vào giá thành sản phẩm của Công ty Vì vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong các thông tư và nghị định liên quan đến nhập khẩu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá nguyên vật liệu đầu vào.

Giá nguyên vật liệu đang có nhiều biến động thất thường, với nhiều mặt hàng tăng giá, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Nhu cầu ngày càng tăng cao của người tiêu dùng yêu cầu HHC liên tục đổi mới và phát triển các sản phẩm chất lượng cao, đa dạng về chủng loại và mẫu mã Điều này giúp HHC đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng và cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ mạnh trong ngành.

Sản phẩm nhập khẩu hiện chiếm 25% thị phần, bao gồm cả kênh chính thức và phi chính thức, chủ yếu đến từ Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Hồng Kông và Trung Quốc Nhiều loại bánh kẹo nhập khẩu hiện nay vẫn chưa được sản xuất trong nước.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÀNH, TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

Phân tích môi trường vĩ mô ngành bánh kẹo Việt Nam

1.1 Điều kiện về kinh tế

Các nhân tố kinh tế đóng vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, với trạng thái phát triển của nền kinh tế như tăng trưởng, ổn định hay suy thoái là những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất Việt Nam đã ghi nhận mức tăng trưởng gần 3% vào năm 2020, một trong những mức cao nhất thế giới trong bối cảnh đại dịch Sự tăng trưởng này đã tạo ra niềm tin lạc quan cho triển vọng kinh tế của Việt Nam trong năm 2021, phản ánh những bước đi đúng đắn trong chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng và Chính phủ.

Trong bối cảnh tỷ giá hối đoái hiện nay, đồng tiền Việt Nam liên tục mất giá, ảnh hưởng đến tình hình xuất nhập khẩu, đặc biệt là trong việc mua nguyên vật liệu và thiết bị Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước gia tăng xuất khẩu Lạm phát tại Việt Nam hiện đang trong tầm kiểm soát, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2022, nền kinh tế nước ta phục hồi nhanh chóng, với nhu cầu sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu tăng cao Sự biến động giá nguyên liệu trên thị trường thế giới đã dẫn đến sự gia tăng giá sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước, với các chỉ số giá sản xuất, giá nguyên liệu, và giá xuất nhập khẩu đều tăng so với cùng kỳ năm 2021.

1.2 Các yếu tố về chính trị, luật pháp.

Pháp luật là nền tảng cho môi trường kinh doanh của mỗi quốc gia, với vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành Sự thay đổi về chính trị và pháp luật có thể tạo ra cơ hội và nguy cơ cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần tuân thủ không chỉ pháp luật trong nước mà còn các quy định quốc tế để tồn tại và phát triển Tại Việt Nam, môi trường chính trị ổn định mang lại cơ hội cho các ngành kinh tế và doanh nghiệp Thể chế chính trị vững chắc và chính sách mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mối quan hệ sản xuất kinh doanh Ngành sản xuất bánh kẹo, như nhiều ngành khác, có khả năng tự chủ trong sản xuất, phát triển liên doanh và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Nền kinh tế Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị trường với sự kiểm soát của Nhà nước, giúp giảm thiểu rủi ro tài chính Việc điều chỉnh tỷ giá hỗ trợ sản xuất kinh doanh trong nước Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng yếu kém và hệ thống pháp luật không hiệu quả dẫn đến tình trạng nhập lậu bánh kẹo và hàng hóa kém chất lượng.

1.3 Điều kiện về kỹ thuật – công nghệ

Trong môi trường kinh tế quốc dân, kỹ thuật công nghệ ngày càng trở nên quyết định đối với khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sự phát triển nhanh chóng trong các lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh Ứng dụng và chuyển giao công nghệ hiện đại đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều doanh nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao Việc đầu tư vào máy móc và dây chuyền công nghệ mới, cùng với cải tiến thiết bị cũ, đã nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh Ngành đầu tư vào dây chuyền sản xuất bánh Craker và Carame từ các nước như Pháp, Ý, và Đức đã giúp sản phẩm trở nên đa dạng và cạnh tranh hơn trên thị trường Sử dụng các phương tiện thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng đã giúp ngành đáp ứng hiệu quả với những thay đổi của môi trường.

1.4 Điều kiện về môi trường văn hoá - xã hội

Văn hóa xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành sản xuất bánh kẹo Các yếu tố như phong tục tập quán, lối sống, và trình độ dân trí tác động đến cơ cấu cầu trên thị trường Sự khác biệt về thị hiếu tiêu dùng bánh kẹo giữa các miền Bắc, Trung, Nam yêu cầu ngành sản xuất phải có các chính sách sản phẩm phù hợp Điều này giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường hiệu quả hơn, đồng thời tránh bị lấn át bởi đối thủ cạnh tranh.

Các nhân tố tự nhiên, bao gồm tài nguyên thiên nhiên và điều kiện địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết và khí hậu, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Tài nguyên thiên nhiên quyết định hoạt động của doanh nghiệp khai thác, trong khi điều kiện đất đai và khí hậu tác động trực tiếp đến nhiều ngành sản xuất Địa hình và sự phát triển cơ sở hạ tầng cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm kinh doanh Khí hậu, độ ẩm và không khí có tác động mạnh mẽ từ thiết kế sản phẩm đến điều kiện sản xuất và lưu kho Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng khác nhau về cường độ và xu hướng tích cực hoặc tiêu cực đối với từng loại doanh nghiệp Đặc biệt, sản phẩm bánh kẹo trong ngành sản xuất này chịu ảnh hưởng lớn từ khí hậu nóng ẩm.

Chất lượng và năng suất lao động trong ngành sản xuất bánh kẹo đang bị ảnh hưởng tiêu cực, gây khó khăn cho việc bảo quản và vận chuyển sản phẩm Mặc dù thị trường rộng lớn với nhiều công ty tập trung ở khu vực đông dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch và tăng cường khả năng cạnh tranh, nhưng việc thâm nhập vào các thị trường xa như miền núi và vùng sâu vẫn gặp nhiều trở ngại do yếu tố địa lý và khoảng cách vận chuyển.

Trước đây, cơ chế kinh tế của Việt Nam là cơ chế đóng, ít chịu ảnh hưởng từ môi trường quốc tế Hiện nay, xu hướng khu vực hoá và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh mẽ Việt Nam đang chuyển mình xây dựng nền kinh tế thị trường theo hướng mở cửa và hội nhập, trở thành một phần của hệ thống kinh tế toàn cầu Hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trong nước ngày càng phụ thuộc vào các yếu tố quốc tế, đặc biệt là những biến động chính trị toàn cầu Để thích ứng với xu hướng này, ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam đang phát triển chiến lược cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và khách hàng.

Phân tích môi trường ngành

Hiện nay, thị trường bánh kẹo Việt Nam có sự tham gia của hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ, khoảng 30 doanh nghiệp lớn trong nước và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo từ nước ngoài.

Các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn như Kinh Đô, Hải Hà, Bibica, Hữu Nghị và Orion Việt Nam chiếm tới 75-80% thị phần, trong khi bánh kẹo ngoại nhập chỉ chiếm 20%-25% Nhờ vào việc không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm từ mẫu mã đến hương vị, các doanh nghiệp trong nước ngày càng khẳng định vị thế quan trọng của mình trên thị trường bánh kẹo Việt Nam.

Thị trường bánh kẹo Việt Nam năm 2022 đã có những chuyển biến tích cực, trở thành một lĩnh vực tiềm năng cho các nhà kinh doanh Tuy nhiên, với mức độ cạnh tranh cao, các nhà sản xuất cần liên tục đổi mới để phát triển bền vững.

Theo khảo sát, bánh kẹo ngoại được ưa chuộng hơn bánh kẹo nội địa nhờ chất lượng vượt trội về bao bì, hương vị và mẫu mã, trong khi giá cả vẫn hợp lý Sự yêu thích này đã đặt ra thách thức lớn cho ngành sản xuất bánh kẹo trong nước.

Theo nghiên cứu của Công ty khảo sát thị trường quốc tế Business Monitor International (BMI), Việt Nam hiện đang nổi bật như một trong những thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất cho các doanh nghiệp nước ngoài, đồng thời thể hiện tiềm năng lớn trong khu vực châu Á.

Nhiều doanh nghiệp nước ngoài đang tích cực gia nhập thị trường Việt Nam, với sự xuất hiện nổi bật của các thương hiệu như Breadtalk từ Singapore, Paris Baguette và Tous Les Jours từ Hàn Quốc.

So với các nhà sản xuất trong nước, doanh nghiệp nước ngoài có lợi thế về tiềm lực tài chính và công nghệ, vì vậy các doanh nghiệp trong nước cần không ngừng đổi mới và cải thiện để cạnh tranh Thị hiếu người tiêu dùng đã thay đổi, yêu cầu sản phẩm không chỉ ngon mà còn phải đẹp Để đáp ứng điều này, các nhà sản xuất cần đầu tư thời gian và công sức để nghiên cứu sở thích người tiêu dùng Đồng thời, doanh nghiệp cần có kế hoạch tiếp thị quy mô lớn, đưa nhiều sản phẩm vào hệ thống siêu thị nổi tiếng và các cửa hàng tạp hóa Nhiều doanh nghiệp đã cải thiện chất lượng sản phẩm của mình một cách đáng kể.

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ 16 1 Phân tích tình hình biến động tài sản – nguồn vốn

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 2019-2021 Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu Mã Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2 Điều chỉnh cho các khoản

Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 02 22,159,377,343 17,876,769,530 17,273,227,115

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ gía hối đoái do đánh gía lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ 04 -17,331,694 -58,051,642 124,076,519 Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 -32,767,658,158 -26,745,111,491 -74,381,848,787

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 65,003,415,516 82,978,486,734 69,553,842,091

Tăng, giảm các khoản phải thu 09 -134,047,015,725 -76,313,402,653 -47,045,831,564

Tăng, giảm hàng tồn kho 10 -10,069,902,198 -38,902,029,953 9,165,222,465

Trong báo cáo tài chính, các khoản phải trả đã tăng, giảm không bao gồm lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp, với tổng số tiền là 168,930,134,640 đồng Chi phí trả trước cũng có sự biến động, đạt 2,340,791,454 đồng Tuy nhiên, tiền lãi vay đã trả trong kỳ là -54,969,670,504 đồng, và thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp là -20,595,420,782 đồng.

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16 - - -

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17 -1,542,390,262 -489,940,000 -214,036,391

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 -96,973,534,106 4,311,092,072 127,165,031,409

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 22 8,062,254,545 49,545,454 -

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - -5,000,000,000 -

4 Tiền thu lãi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 23,000,000,000 17,000,000,000 9,000,000,000

5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 10,464,554,034 50,341,657,796 70,110,251,805

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 30,974,726,656 55,112,286,492 70,110,251,805

III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1 Tiền thu từ đi vay 33 552,079,987,126 661,608,420,76

2 Tiền trả nợ gốc vay 34 -569,335,032,478

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 -17,255,045,352 -52,098,356,908 -

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 -83,253,852,802 7,325,021,656 -701,072,626

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 94,752,485,861 11,576,655,686 19,008,149,094 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 78,022,627 106,471,752 84,719,761

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 11,576,655,686 19,008,149,094 18,391,796,229

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đã công bố báo cáo thường niên cho các năm 2020, 2021 và 2022, trong đó nêu rõ tình hình lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Báo cáo này cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả tài chính và khả năng sinh lời của công ty, đồng thời phản ánh sự phát triển bền vững trong ngành bánh kẹo Các số liệu trong báo cáo cho thấy sự tăng trưởng ổn định và khả năng quản lý dòng tiền hiệu quả, điều này rất quan trọng cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Trong năm 2021 và 2022, tổng quy mô lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh mang dấu dương, còn năm 2020 mang dấu âm Điều này cho thấy, năm 2021 và

Trong năm 2022, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đã đủ để bù đắp cho dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư, trong khi năm 2020, dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh không đủ để bù đắp cho dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư Lợi nhuận trước thuế giảm trong năm 2020 nhưng tăng trong các năm 2021 và 2022, điều này được giải thích bởi sự giảm dần của các khoản khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư qua các năm Các khoản dự phòng, lãi lỗ chênh lệch tỷ giá và hoạt động đầu tư không chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản mục điều chỉnh này.

Mặc dù lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động tăng vào năm

Lưu chuyển tiền thuần trong năm 2021 có xu hướng giảm, chủ yếu do sự biến động của các khoản phải thu khách hàng và giảm số vốn bị chiếm dụng Thêm vào đó, sự thay đổi trong hàng tồn kho cũng góp phần làm giảm lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Các khoản hàng tồn kho đã giảm dần và giảm mạnh qua các năm, dẫn đến sự sụt giảm lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh vào năm 2020, nhưng đã có dấu hiệu phục hồi trong năm tiếp theo.

2021 và năm 2022, các khoản mục còn lại không có nhiều sự biến động qua các năm.

2.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Trong 3 năm, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư vẫn giữ được sự ổn định, dễ dàng nhận thấy, năm 2020, 2021 và 2022 lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư đều mang dấu dương và tăng đều qua các năm Tại chi tiêu tiền chi khác để mua sắm, xây dựng TSCĐ và TSDH có sự thay đổi liên tục, năm 2021 có sự điều chỉnh khá hơn về khoản mục này nhưng đến năm 2022 phần tiền này lại có dấu hiệu giảm đáng kể, điều này khiến cho khoản mục này lớn nhất vào năm 2021 Tại chi tiêu tiền tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị, trong năm 2021 chỉ tiêu này có phát sinh và hai năm 2021, 2022 không phát sinh khoản mục này Từ những chỉ tiêu trên, ta có thể thấy được sự biến động của lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư trong các năm 2020, 2021 và 2022

2.3 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính giai đoạn 2010-2022 cho thấy sự biến động rõ rệt Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” thể hiện sự chênh lệch giữa tổng tiền thu vào và tổng tiền chi ra từ ba hoạt động chính: kinh doanh, đầu tư và tài chính Năm 2020, lưu chuyển tiền tệ trong kỳ âm dẫn đến sự giảm sút của các khoản tiền và tương đương tiền cuối kỳ Ngược lại, năm 2021 ghi nhận lưu chuyển tiền tệ dương, kéo theo sự gia tăng của các khoản tiền và tương đương tiền Tuy nhiên, năm 2022, lưu chuyển tiền tệ lại trở về con số âm, mặc dù mức độ âm nhỏ hơn so với năm 2020, dẫn đến sự giảm của các khoản tiền và tương đương tiền so với năm 2021.

Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực tài chính cần thiết để đáp ứng các nghĩa vụ nợ đối với cá nhân và tổ chức mà doanh nghiệp đã vay mượn.

Doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao cho thấy năng lực tài chính tốt, đảm bảo khả năng chi trả các khoản nợ và tiêu dùng Năng lực tài chính mạnh mẽ giúp doanh nghiệp luôn có đủ tài chính để thanh toán, trong khi khả năng thanh toán thấp có thể dẫn đến rủi ro tài chính và mất khả năng thanh toán trong tương lai Nếu không thể thanh toán nợ, doanh nghiệp có nguy cơ phá sản Do đó, để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần có khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán tốt.

3.1 Phân tích khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2022 so với năm (%)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 1.65 1.68 1.80 8.92 7.28

(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính – Haihaco)

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát trong 3 năm gần đây của công ty đều lớn hơn

Công ty luôn duy trì khả năng thanh toán nợ với tổng tài sản hiện có, thể hiện qua hệ số khả năng thanh toán tổng quát tăng từ 1.68 năm 2021 lên 1.80 năm 2022, tương ứng với mức tăng 7.28% So với giai đoạn 2020 – 2022, hệ số này cũng tăng từ 1.65 lên 1.80, tương đương tăng 8.92% Mặc dù tổng tài sản năm 2022 giảm nhẹ 0.05% so với năm 2021, nhưng lại tăng mạnh 4.76% so với năm 2020 Tổng nợ phải trả năm 2022 giảm 6.84% so với năm 2021 và 3.82% so với năm 2020, tương ứng với mức giảm 50 tỷ và 27 tỷ đồng.

3.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tàisản ngắnhạn

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2022 so với năm (%)

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính – Haihaco)

Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh số đồng tài sản ngắn hạn có thể chi trả cho mỗi đồng nợ ngắn hạn Dữ liệu cho thấy, trong ba năm 2020, 2021 và 2022, khả năng thanh toán ngắn hạn đều lớn hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Mặc dù hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2022 (1.50) cao hơn năm 2021 (1.27), nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2020.

Năm 2022, tổng tài sản tăng 17.92% so với năm 2021 nhưng giảm 9.29% so với năm 2020 Tài sản ngắn hạn trong năm 2022 tăng 13.86% so với năm 2021, tương đương với mức tăng 125 tỷ đồng, và tăng 22.19% so với năm 2020, tương đương với 186 tỷ đồng Tuy nhiên, nợ ngắn hạn lại có xu hướng tăng qua từng năm, từ 662 tỷ đồng vào năm 2021 lên 686 tỷ đồng vào năm 2022.

2022 tương đương tăng 3.63% và tăng từ 546 tỷ đồng lên 686 tỷ đồng giai đoạn 2020- 2022.

3.3 Phân tích khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tàisản ngắnhạn− Hàngtồn kho

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2022 so với năm (%)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính – Haihaco)

Trong giai đoạn 2020-2022, khả năng thanh toán nhanh của công ty luôn lớn hơn 1, nhưng đã giảm vào năm 2021 và tăng trở lại vào năm 2022 Hệ số này giảm do sự gia tăng của hàng tồn kho và nợ ngắn hạn Năm 2022, hệ số khả năng thanh toán nhanh đạt 1.32, cao hơn năm 2021 (1.07) nhưng vẫn thấp hơn năm 2020 (1.48), tương ứng với mức tăng 23.25% so với 2021 và giảm 10.92% so với 2020 Tài sản ngắn hạn năm 2022 tăng 186 tỷ đồng (22.19%) so với 2021 và từ 903 tỷ đồng năm 2020 lên 1.028 tỷ đồng năm 2022 (tăng 13.86%) Nợ ngắn hạn cũng tăng liên tục, với mức tăng 25.52% trong giai đoạn 2020-2022 và 3.63% trong năm 2022 so với 2021, tương ứng với 546 tỷ đồng, 662 tỷ đồng và 686 tỷ đồng Hàng tồn kho năm 2022 giảm 9 tỷ đồng (6.81%) so với 2021 nhưng tăng 29 tỷ đồng (31.06%) so với 2020.

3.4 Phân tích khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiềnvà tương đương tiền

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2022 so với năm (%)

2020 2021 Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính – Haihaco)

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền để chi trả nợ ngắn hạn của công ty Trong ba năm qua, hệ số này đều dưới 1 và gần 0, cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn Mặc dù hệ số năm 2022 và 2021 đều là 0.03, tăng 0.01 so với năm 2020 (0.02), nhưng vẫn cho thấy khả năng thanh toán nợ trong tình huống khẩn cấp là rất hạn chế.

DỰ BÁO XU HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG CỦA CONG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ: 23 1 Đánh giá tình hinh kinh tế năn 2020-2022

Dự báo Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán năm 2023- 2025

a Dự báo doanh thu thuần năm 2023-2025:

 Dự báo doanh thu thuần năm 2023-2025:

2021-2020 2022-2021 2023-2022 2024-2023 2025-2024 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần

Năm 2021, doanh thu thuần của HHC giảm 33.9% so với năm 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid-19, dẫn đến nhu cầu về bánh kẹo giảm trong khi người tiêu dùng ưu tiên các mặt hàng nhu yếu phẩm Bên cạnh đó, hoạt động xuất nhập khẩu gặp nhiều hạn chế cũng góp phần làm giảm mạnh doanh thu thuần của HHC.

Vào đầu năm 2022, kinh tế - xã hội Việt Nam diễn ra trong bối cảnh kinh tế toàn cầu phục hồi, với hoạt động sản xuất được đẩy mạnh và chuỗi cung ứng toàn cầu được khôi phục Tuy nhiên, xung đột giữa Nga và Ukraine đã gây ra một cuộc khủng hoảng nhân đạo lớn, ảnh hưởng đến hàng triệu người và tạo ra cú sốc nặng nề đối với tăng trưởng toàn cầu.

Năm 2021-2020 chứng kiến sự giảm mạnh, trong khi năm 2022-2021 là sự kết hợp của hai năm do tình hình dịch bệnh ổn định và phát triển sau Covid Dự đoán tốc độ tăng trưởng từ 2022 đến 2025 sẽ tăng 11.175% so với năm trước, phản ánh sự biến động doanh thu thuần trong giai đoạn 2020-2022.

 Giả định các chỉ tiêu dựa vào doanh thu thuần :

Dựa vào doanh thu thuần đã dự báo, chúng ta tiến hành dự báo các chỉ tiêu như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí lãi vay cho các năm 2020 đến 2025.

Dựa trên phân tích doanh nghiệp, HHC cho thấy sự ổn định trong tăng trưởng Các chỉ tiêu khác sẽ được giả định dựa trên tốc độ tăng trưởng và giảm sút trong giai đoạn 2020-2025.

Lãi cơ bản trên cổ phiếu = LNSTTNDN/ Tổng số lương cổ phần đang lưu hành

Tổng số lương cổ phần đang lưu hành = Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết / 10000 Bảng báo cóa kết quả kinh doanh dự toán:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay 26,777,277,296 25,959,522,939 56,431,124,247 46,249,351,591 51,417,716,632 57,163,646,465

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cổ phiếu phổ thông 100% 100% 100% 100% 100% Đầu tư năm gữi đến ngày đáo hạn 89% 90.5% 89.66% 89.66% 89.66%

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

16 Chi phí thuế TNDN hiện hành

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

18.2 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ

19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2,378 3,024 3,214 4,973 9,362 17,304 b Dự báo Bảng cân đối kế toán 2023 – 2025

 Dự báo các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

Dựa vào các bảng kết quả kinh doanh dự toán năm 2023 – 2025 dự báo các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán như sau:

Bảng cân đối kế toán 2020 2021 2022 2023 2024 2025

Phải thu của khách hàng/doanh thu thuần 22.00% 22.84% 19.25% 21.36% 21.36% 21.36% Trả trước ngắn hạn/doanh thu thuần 11.41% 21.20% 9.08% 13.90% 13.90% 13.90% Phải thu ngắn hạn khác /Doanh thu thuần 15.21% 19.47% 26.51% 20.40% 20.40% 20.40%

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi/các khoản phải thu

Chi phí trả trước ngắn hạn/COGS 0.31% 0.13% 0.04% 0.16% 0.16% 0.16% Thuế GTGT được khấu trừ/COGS 0.0011

Phải thu dài hạn khác/Doanh thu thuần 0.19% 15.97% 0.18% 5.44% 5.44% 5.44%

Phải trả người bán/COGS 14.53% 17.41% 22.87% 18.27% 18.27% 18.27% Người mua trả tiền trước ngắn hạn/Doanh thu thuần

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước/LNTT

Phải trả người lao động/CPQLDN 66.68% 26.97% 49.66% 47.77% 47.77% 47.77%Chi phí phải trả ngắn hạn/Tổng chi phí 11.28% 11.62% 9.52% 10.81% 10.81% 10.81%Phải trả ngắn hạn khác/Tổng chi phí 10.58% 13.45% 12.08% 12.04% 12.04% 12.04%Vay ngắn hạn/tổng chi phí 155.80 199.40 110.92 155.37 155.37 155.37

% % % % % % quỹ khen thưởng, phúc lợi/COGS 0.32% 0.67% 0.61% 0.53% 0.53% 0.53%

Phải trả dài hạn khác/Tổng chi phí 0.80% 1.02% 0.99% 0.94% 0.94% 0.94%

Vay dài hạn/Tổng chi phí 97.38% 50.10% 2.40% 49.96% 49.96% 49.96%

 Dựa vào tốc độ tăng giảm giai đoạn 2020 – 2022 dự báo 2023 – 2025

Nguyên giá TSCĐ hữu hình 100.189% 96.038% 98.113% 98.113% 98.113%

Nguyên giá TSCĐ vô hình 100.000% 100.000

Giá trị hao mòn lũy kế

Giá trị hao mòn lũy kế

Chi phí trả trước dài hạn 101.148% 96.279% 98.714% 98.714% 98.714%

100.000% Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

 Dự báo các chỉ tiêu còn lại

- Thặng dư vốn cổ phần giai đoạn 2020-2022 bằng nhau, giả định 2023-2025 bằng năm

- Quỹ đầu tư phát triển năm 2023-2025 giả định là trung bình 3 năm liền trước năm dự toán

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (LNST) tính đến cuối năm trước và LNST chưa phân phối của năm nay được giả định sẽ duy trì ở mức trung bình của ba năm liền trước trong giai đoạn 2023-2025.

Tiền và các khoản tương đương tiền được xác định bằng công thức: Tiền và các khoản tương đương tiền = NV - TSDH - TSNH khác - Hàng tồn kho - Các khoản thu ngắn hạn Ngoài ra, đầu tư tài chính ngắn hạn cũng là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính.

-> Từ các giả định ta có:

I Tiền và các khoản tương đương tiền 11,576,655,686 19,008,149,094 18,391,796,229 41,050,083,427 85,370,372,817 144,654,569,471

2 Các khoản tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 107,000,000,000 95,000,000,000 86,000,000,000 77,107,600,000 69,134,674,160 61,986,148,852

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 107,000,000,000 95,000,000,000 86,000,000,000 77,107,600,000 69,134,674,160 61,986,148,852

III Các khoản phải thu ngắn hạn 685,011,500,745 591,066,440,726 797,648,655,684 900,083,534,814 1,000,667,869,82

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 309,939,573,096 212,549,205,147 279,965,781,748 345,414,737,758 384,014,834,703 426,928,492,481

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 160,769,973,016 197,314,132,280 132,138,111,382 224,778,317,174 249,897,294,118 277,823,316,736

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn

6 Phải thu ngắn hạn khác 214,301,954,633 181,203,103,299 385,544,762,554 329,890,479,881 366,755,741,008 407,740,695,066

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

8 Tài sản Thiếu chờ xử lý

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

V.Tài sản ngắn hạn khác 3,915,736,424 1,906,205,120 889,937,806 2,480,291,276 2,757,463,826 3,065,610,408

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 3,635,700,694 1,040,066,977 508,116,739 2,204,703,356 2,451,078,956 2,724,987,030

2 Thuế GTGT được khấu trừ 12,998,406 292,148,277 114,783,743 275,587,920 306,384,870 340,623,379

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 267,037,324 573,989,866 114,783,743

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

5 Tài sản ngắn hạn khác

I Các khoản phải thu dài hạn 2,609,446,975 148,609,446,975 2,609,446,975 87,970,794,635 97,801,530,936 108,730,852,018

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

2 Trả trước cho người bán dài hạn

3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

4 Phải thu nội bộ dài hạn

5 Phải thu về cho vay dài hạn

6 Phải thu dài hạn khác 2,609,446,975 148,609,446,975 2,609,446,975 87,970,794,635 97,801,530,936 108,730,852,018

7 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

II.Tài sản cố định 200,838,521,115 184,401,952,164 167,100,308,394 149,937,698,296 132,594,887,456 115,057,140,214

1 Tài sản cố định hữu hình 200,838,521,115 184,401,952,164 167,100,308,394 149,937,698,296 132,594,887,456 115,057,140,214

- Giá trị hao mòn lũy kế -238,277,551,548 -255,544,110,613 -255,413,441,731 -264,603,217,364 -274,123,641,125 -283,986,609,733

2 Tài sản cố định thuê tài chính

- Giá trị hao mòn lũy kế

3 Tài sản cố định vô hình

- Giá trị hao mòn lũy kế -196,200,000 -196,200,000 -196,200,000 -196,200,000 -196,200,000 -196,200,000

III Bất động sản đầu tư

- Giá trị hao mòn lũy kế

IV Tài sản dở dang dài hạn 33,649,995,067 22,312,631,507

1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 33,649,995,067 22,312,631,507

V Đầu tư tài chính dài hạn

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

VI Tài sản dài hạn khác 48,056,336,104 48,608,193,550 46,799,352,334 46,197,512,663 45,603,412,650 45,016,952,763

1 Chi phí trả trước dài hạn 48,056,336,104 48,608,193,550 46,799,352,334 46,197,512,663 45,603,412,650 45,016,952,763

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

4 Tài sản dài hạn khác

1 Phải trả người bán ngắn hạn 172,951,310,938 137,066,768,709 287,892,186,444 251,749,564,478 279,882,578,309 311,159,456,435

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 2,705,163,936 132,625,022,233 123,343,700,041 123,547,218,936 137,353,620,652 152,702,887,760

3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 21,617,325,040 19,248,053,583 13,509,142,412 35,055,251,816 65,993,782,726 121,977,835,608

4 Phải trả người lao động 32,010,286,463 12,777,837,273 23,863,951,371 30,358,996,137 33,751,613,956 37,523,356,815

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 19,861,397,542 18,348,874,301 16,464,658,140 24,072,797,299 26,758,953,416 29,761,280,531

6 Phải trả nội bộ ngắn hạn

7 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

8 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 949,199,813 1,130,528,915 1,135,588,479

9 Phải trả ngắn hạn khác 18,639,314,833 21,229,325,557 20,887,613,132 26,811,885,244 29,803,681,695 33,147,624,199

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 274,440,245,846 314,777,865,090 191,737,485,402 345,993,572,285 384,601,164,863 427,753,020,919

11 Dự phòng phải trả ngắn hạn

12 Quỹ khen thưởng phúc lợi 3,758,538,740 5,268,598,740 7,668,699,442 7,303,079,867 8,119,199,042 9,026,519,535

14 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

1 Phải trả người bán dài hạn

2 Người mua trả tiền trước dài hạn

3 Chi phí phải trả dài hạn

4 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

5 Phải trả nội bộ dài hạn

6 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

7 Phải trả dài hạn khác 1,416,022,865 1,611,022,865 1,705,822,865 2,093,286,722 2,326,865,514 2,587,937,437

8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 171,528,273,897 79,092,297,745 4,156,321,593 111,255,962,357 123,670,426,701 137,546,121,678

11 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

12 Dự phòng phải trả dài hạn

13 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

1 Vốn góp của chủ sở hữu 164,250,000,000 164,250,000,000 164,250,000,000 164,250,000,000 164,250,000,000 164,250,000,000

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 164,250,000,000 164,250,000,000 164,250,000,000 164,250,000,000 164,250,000,000 164,250,000,000

2 Thặng dư vốn cổ phần 33,502,910,000 33,502,910,000 33,502,910,000 33,502,910,000 33,502,910,000 33,502,910,000

3 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

4 Vốn khác của chủ sở hữu 3,656,202,300 3,656,202,300 3,656,202,300 3,656,202,300 3,656,202,300 3,656,202,300

6 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

8 Quỹ đầu tư phát triển 225,232,621,298 245,873,013,806 295,541,618,588 255,549,084,564 265,654,572,319 272,248,425,157

9 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 41,867,177,534 55,084,526,901 55,588,203,630 50,846,636,022 53,839,788,851 53,424,876,168

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 2,801,785,026 2,801,785,026 2,801,785,026 2,801,785,026 2,801,785,026 2,801,785,026

- LNST chưa phân phối kỳ này 39,065,392,508 52,282,741,875 52,786,418,604 48,044,850,996 51,038,003,825 50,623,091,142

12 Nguồn vốn đầu tư XDCB

13 Lợi ích cổ đông không kiểm soát

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

Chiết khấu dòng tiền thuần đối với doanh nghiệp FCFF

- Dựa vào mô hình CAMP, ta có công thức: ke = Rf + βi*( Rm - Rf)i*( Rm - Rf)

1.1 Tỷ suất sinh lợi phi rủi ro (Rf) = Lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm 2.8%(tính đến 29/09/2022)

1.2 Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường Rm

Ta có công thức sau:

Total equity risk premium + (Default spread) + rủi ro phi tài chính (Rf) hay Required market return (Rm) = Equity risk premium + rủi ro phi tài chính (Rf)

Quốc gia Adj Default Spread Equity Risk Premium

Hệ số beta (βi*( Rm - Rf)) = Cov (Re, Rm) /Var (Rm)

Re: tỷ suất sinh lời của chứng khoán e

Rm: tỷ suất sinh lời của thị trường

Cov (Re, Rm): hiệp phương sai giữa tỷ suất sinh lời chứng khoán e và tỷ suất sinh lời của thị trường

Var (Rm): phương sai của tỷ suất sinh lời thị trường

Hệ số beta được ước tính dựa trên 100 phiên giao dịch gần nhất tại thời điểm định giá.

Hệ số beta của HHC là 0,18.

- Từ đó ta tính được Ke theo mô hình CAMP

Ke = Rf+ βi*( Rm - Rf) (Rm-Rf) = 2.80% + 0.18 (17.61% - 2.8%) = 5.47%

- Xác định mức độ tăng trưởng:

Kinh tế Việt Nam năm 2022 đã đối mặt với nhiều biến động toàn cầu, gây ra rủi ro cho thị trường tài chính và an ninh lương thực Tuy nhiên, nhờ vào các chính sách kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ, GDP đã tăng 8.02% so với năm trước, đạt mức cao nhất trong giai đoạn 2011-2023 và được công nhận là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới.

Thị trường bánh kẹo tại Việt Nam rất rộng lớn, bao gồm cả thành phố và nông thôn Các thương hiệu bánh kẹo, cả trong nước và quốc tế, đang cạnh tranh quyết liệt để giành thị phần Đặc biệt, những thương hiệu nổi tiếng từ các công ty đa quốc gia với nguồn tài chính mạnh mẽ và chiến lược marketing hiệu quả luôn sẵn sàng vượt qua đối thủ.

Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam dự báo sẽ tăng trưởng GDP khoảng 6.5% nhờ vào các biện pháp ổn định vĩ mô và kiểm soát lạm phát của Chính phủ Mặc dù kinh tế toàn cầu vẫn đối mặt với nguy cơ suy thoái và xung đột Nga - Ucraina, việc Trung Quốc mở cửa nền kinh tế sẽ giúp hạn chế tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng Các nền kinh tế thế giới đang dần thích nghi với khủng hoảng và chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho tình hình trong nước và xuất khẩu, từ đó hỗ trợ các công ty trong năm 2023.

Tốc độ tăng trưởng của Hải Hà trong 3 năm tới dự kiến đạt 11.18% mỗi năm, dựa trên sự biến động doanh thu thuần giai đoạn 2020-2022 Từ năm 2026 trở đi, tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần sẽ giảm dần, ước tính khoảng 5.18% mỗi năm, và HHC sẽ bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định với mức 6% mỗi năm.

Căn cứ vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty bánh kẹo Hải Hà năm 2022:

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 70,110,251,805

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 127,165,031,409

Tiền lãi vay đã trả 54,969,670,504

Ta lại có công thức:

Vậy giá trị Doanh nghiệp theo phương pháp FCFF là: 31,614,891,708,284.90 VNĐ

Phương pháp P/E

Từ những phân tích trên cho thấy kết quả ước tính về CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ năm 2023 như sau:

Doanh thu 1,617,110,195,497 đồng, lợi nhuận sau thuế dự kiến 81,682,140,153 đồng, lợi nhuận biên 5.05%

Lợi nhuận sau thuế = 1,617,110,195,497 *5.05%= 81,664,064,872.6 đồng

Số cổ phiếu đang lưu hành 16,425,000 cổ phiếu

Hệ số PE của các công ty cùng ngành 2022

Mã chứng khoán Tên công ty

BNA CTCP Đầu tư sản xuất Bảo

BBC Công ty Cổ phần Bibica

KDC Công ty Cổ phần Tập đoàn

Trung bình hệ số P/E của các công ty trong cùng ngành hiện đang là 17.97 lần, trong khi P/E của CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ vào ngày 04/05/2023 là 24.38 lần, cho thấy mức P/E cao hơn so với các đối thủ Dự báo P/E hợp lý cho năm 2023 của công ty này sẽ là 24.5 lần.

Giá trị tương lại của cổ phiếu HHC=P/E*EPS$.5*4,971.94= 121,812.53 đồng Giá trị doanh nghiệp=Lợi nhuận dự kiến*P/E

,682,140,153 * 24.5 = 2,001,212,433,748.5đồngVậy theo phương pháp P/E xác định giá trị cổ phiếu HHC năm 2023 là 121,812.53 đồng Giá trị doanh nghiệp là 2,001,212,433,748.5đồng.

Trong quá trình học tập, chúng em đã tích lũy được nhiều kiến thức quý giá nhờ sự truyền đạt nhiệt tình của Cô Đặng Thị Việt Đức Cô đã hỗ trợ và hướng dẫn chúng em, giúp giải đáp những thắc mắc và tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành bài tập lớn một cách tốt nhất Cảm ơn Cô vì những nỗ lực và sự tận tâm!

Trong quá trình thực hiện bài tập, do hạn chế về trình độ lý luận và kiến thức thực tiễn, bài làm của chúng em không thể tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý từ Cô để cải thiện và hoàn thiện bài tập lớn của mình.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 20/05/2023, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w