PowerPoint Presentation ĐIỂM MỚI TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 1 KHÁI LƯỢC Thay thế Luật Doanh nghiệp năm 2014 từ 01012021 Điều chỉnh một số nội dung để phù hợp với các hiệp định quốc tế vừa ký trong các năm 20152020 Định nghĩa lại bản chất doanh nghiệp có vốn nhà nước Điều chỉnh lại quyền, nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp Tách việc điều chỉnh hình thức kinh doanh hộ cá thể bằng một luật khác Bãi bỏ các quy định bất lợi cho hoạt động kinh doanh, quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp
Trang 1ĐIỂM MỚI TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
Trang 2KHÁI LƯỢC
Thay thế Luật Doanh nghiệp năm 2014 từ 01/01/2021
Điều chỉnh một số nội dung để phù hợp với các hiệp định quốc tế vừa ký trong các năm 2015-2020
Định nghĩa lại bản chất doanh nghiệp có vốn nhà nước
Điều chỉnh lại quyền, nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp
Tách việc điều chỉnh hình thức kinh doanh hộ cá thể bằng một luật khác
Bãi bỏ các quy định bất lợi cho hoạt động kinh doanh, quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp
Trang 31 Sửa đổi, bổ sung một số khái niệm
• Người nước ngoài: là người có giấy tờ xác định quốc tịch nước
ngoài (Luật DN 2014 quy định là người không có quốc tịch Việt
Nam)
• Doanh nghiệp nhà nước: là các doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
theo Điều 88 Luật DN 2020 (Luật DN 2014 quy định là doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) Đây là thay đổi
rất quan trọng đối với các doanh nghiệp đang có vốn nhà nước.
• Bổ sung khái niệm Địa chỉ liên lạc, bao trùm khái niệm địa chỉ
thường trú.
• Bổ sung khái niệm Giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức
Trang 4• Bổ sung khái niệm Người có quan hệ gia đình (Khoản 22 Điều
4)
• Sửa đổi, bỏ nhóm đối tượng “nhóm người thoả thuận cùng phối
hợp để thâu tóm phần vốn góp , cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty” trong khái niệm
người có liên quan.
• Đối với khái niệm “người quản lý doanh nghiệp” , ngoài các
đối tượng liệt kê theo Luật DN 2014, thì Luật DN 2020 sửa đổi
về “cá nhân giữ các chức danh quản lý khác theo quy định tại
điều lệ công ty”, bỏ nội dung “ có thẩm quyền nhân danh công
ty ký kết giao dịch của Công ty theo điều lệ công ty”.
Trang 52 Về các tổ chức tại doanh nghiệp
Điều 6 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung thêm “Tổ chức
đại diện người lao động” tại cơ sở trong doanh nghiệp
Đây là bổ sung mới nhằm phù hợp với Bộ luật Lao động 2019, và liên quan đến các Hiệp định thương mại ký kết trong thời gian vừa qua
Trang 63 Về quyền của doanh nghiệp
Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi một số nội dung sau:
Xác định doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành nghề mà pháp luật không
cấm (Luật DN 2014 quy định là “tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” => mở rộng phạm vi.
Xác định doanh nghiệp được tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng, và ký kết hợp
đồng (Luật DN 2014 quy định là “chủ động”)
Việc tuyển dụng, sử dụng lao động theo quy định pháp luật lao động (Luật DN
2014 quy định là “theo yêu cầu kinh doanh”) => giới hạn quyền sử dụng lao động
Xác định rõ doanh nghiệp được quyền từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá
nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định pháp luật (Luật DN 2014 không
nêu chủ thể bị từ chối)
Bỏ quyền tố cáo của doanh nghiệp à Sửa đổi này là đúng, bởi chỉ cá nhân mới có quyền tố cáo Doanh nghiệp chỉ còn quyền khiếu nại, tố tụng theo quy định pháp luật
Trang 74 Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp 2020 tinh gọn nội dung nghĩa vụ của Doanh nghiệp còn 06 mục tại Điều 8 (so với 09 mục tại Luật DN 2014), huỷ bỏ 02 nội dung sau:
• Tuân thủ quy định pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, bình đẳng giới; bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tích văn hoá-lịch sử, danh lam thắng cảnh;
• Nghĩa vụ đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho khách hàng, người tiêu dùng
• Ngoài ra căn cứ Khoản 7 Điều 16, ngoài việc không được thực hiện hành vi
nghiêm cấm là rửa tiền, lừa đảo (Khoản 7 Điều 17 Luật DN 2014), thì Luật DN
2020 bổ sung thêm hành vi cấm thực hiện là “tài trợ khủng bố”.
Trang 85 Bỏ quy định báo cáo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp
Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định phải báo cáo Cơ quan
đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong thời hạn
05 ngày, kể từ thời điểm có thay đổi thông tin về họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của Thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; Thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Luật Doanh nghiệp 2020 bãi bỏ quy định này
Trang 96 Xác định thẩm quyền của các đại diện theo pháp luật
Tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 xác định 03 vấn đề sau đối với
những người đại diện theo pháp luật trong một doanh nghiệp:
Điều lệ Công ty phải phân quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật;
Nếu Điều lệ công ty không quy định,thì mỗi người đại diện theo pháp luật đều
có đủ thẩm quyền đại diện doanh nghiệp đối với bên thứ ba;
Tất cả những người đại diện theo pháp luật đều phải chịu trách nhiệm liên đới
về thiệt hại, trách nhiệm dân sự đối với doanh nghiệp
Trang 107 Cho phép công chức, viên chức được góp vốn vào doanh nghiệp
Khoản 4 Điều 20 Luật PCTN quy định Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người
đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
Khoản 4 Điều 20 Luật PCTN quy định Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người
đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
Theo Luật Cán bộ Công chức sửa đổi bổ sung 2019 thì cán bộ, công chức không được
làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
Theo Luật Cán bộ Công chức sửa đổi bổ sung 2019 thì cán bộ, công chức không được
làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Đối tượng không được góp vốn vào
doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Đối tượng không được góp vốn vào
doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Từ quy định trên có thể thấy, không phải mọi cán bộ, công chức đều không được góp vốn vào doanh nghiệp, chỉ có những người đứng đầu hoặc cấp phó mới không được góp vốn vào doanh nghiệp trong phạm vi những ngành, nghề mà người này quản lý.
Từ quy định trên có thể thấy, không phải mọi cán bộ, công chức đều không được góp vốn vào doanh nghiệp, chỉ có những người đứng đầu hoặc cấp phó mới không được góp vốn vào doanh nghiệp trong phạm vi những ngành, nghề mà người này quản lý.
Trang 118 Điểm mới về con dấu doanh nghiệp
Tại khoản 1 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, con dấu doanh nghiệp ngoài hình thức con dấu truyền thống, thì còn hình thức chữ ký số Như vậy, chữ ký số được xem
là tương đương hoặc có thể thay thế con dấu truyền thống.
Bỏ quy định “nghĩa vụ thông báo mẫu dấu với cơ quan
đăng ký kinh doanh” Như vậy, theo Luật Doanh nghiệp
2020, doanh nghiệp có thể không cần phải có con dấu truyền thống, có chữ ký số theo quy định là đủ.
Trang 129 Điểm mới về Công ty TNHH
Công ty TNHH hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu (Khoản 4 Điều 46 Luật 2020) => cho phép công ty TNHH được thực hiện việc huy động vốn, vay nợ từ cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng
Việc góp vốn bằng tài sản khác phải được sự chấp thuận của trên 50% thành viên còn lại (K2 Điều 47 Luật DN 2020);
Nếu có thành viên góp vốn bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (bị tạm giam, bị tù, bị đưa đi cai nghiện bắt buộc, bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, thì thành viên đó có quyền uỷ quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên góp vốn tại công ty đó (K8 Điều 53 Luật
DN 2020);
Trang 13• Luật hoá việc công ty cổ phần được phát hành trái phiếu bên cạnh cổ phần công ty (K3 Đ11 Luật DN 2020);
• Khi cổ đông góp vốn bằng tài sản, thì thời gian vận chuyển, nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu vào công ty, thì thời gian đó không tính vào thời hạn 90 ngày phải thanh toán đủ tiền mua cổ phần (K1 Điều 113 Luật DN 2020);
• Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký,
Thì không có quyền biểu quyết, gọi là cổ phần phổ thông cơ sở (K6 Đ114 Luật DN
2020);
• Sửa đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông, nhóm cổ đông thiểu số từ 10% (Luật DN 2014) xuống còn 5% (Luật DN 2020) để thực hiện các quyền tại Khoản 2 Điều 115 Luật
DN 2020;
• Bổ sung thêm nghĩa vụ bảo mật thông tin của cổ đông tại Khoản 5 Điều 119 Luật
DN 2020;
• Đối với việc chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty chưa phải đại chúng: không được chào bán qua phương tiện thông tin đại chúng; chỉ được chào bán cho dưới 100 nhà đầu
tư không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; cho phép cổ đông hiện tại
được ưu tiên mua cổ phần chào bán riêng lẻ (Điều 125 Luật DN 2020);
• Luật hoá việc công ty cổ phần được phát hành trái phiếu bên cạnh cổ phần công ty (K3 Đ11 Luật DN 2020);
• Khi cổ đông góp vốn bằng tài sản, thì thời gian vận chuyển, nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu vào công ty, thì thời gian đó không tính vào thời hạn 90 ngày phải thanh toán đủ tiền mua cổ phần (K1 Điều 113 Luật DN 2020);
• Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký,
Thì không có quyền biểu quyết, gọi là cổ phần phổ thông cơ sở (K6 Đ114 Luật DN
2020);
• Sửa đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông, nhóm cổ đông thiểu số từ 10% (Luật DN 2014) xuống còn 5% (Luật DN 2020) để thực hiện các quyền tại Khoản 2 Điều 115 Luật
DN 2020;
• Bổ sung thêm nghĩa vụ bảo mật thông tin của cổ đông tại Khoản 5 Điều 119 Luật
DN 2020;
• Đối với việc chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty chưa phải đại chúng: không được chào bán qua phương tiện thông tin đại chúng; chỉ được chào bán cho dưới 100 nhà đầu
tư không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; cho phép cổ đông hiện tại
được ưu tiên mua cổ phần chào bán riêng lẻ (Điều 125 Luật DN 2020);
Trang 1410 Điểm mới về Công ty cổ phần
o Công ty cổ phần chưa đại chúng được phép chào bán trái phiếu riêng lẻ (Điều 128 Luật DN 2020), luật hoá quy định này;
o Bổ sung quyền phê duyệt, chọn lựa công ty kiểm toán độc lập, bãi miễn kiểm toán viên cho Đại hội cổ đông (điểm m Khoản 2 Điều 138 Luật DN 2020);
o Cá nhân làm thành viên HĐQT độc lập không được bầu quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp (K3 Đ154 Luật DN 2020), trước đây theo Luật DN 2014 thì không giới hạn;
o Chủ tịch HĐQT của công ty cổ phần đại chúng, công ty cổ phần có vốn Nhà nước trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, thì không được kiêm giữ chức vụ Giám đốc/Tổng giám đốc (K2 Đ156 Luật DN 2020);
o Công ty cổ phần phải có Uỷ ban kiểm toán trực thuộc HĐQT, có từ 02 uỷ viên trở lên, chủ tịch Uỷ ban kiểm toán phải là thành viên HĐQT độc lập, các uỷ viên khác phải là các thành viên HĐQT không điều hành (K1 Đ161 Luật DN 2020);
o Bổ sung quy định trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới bồi thường, hoàn trả lợi ích của người quản lý công ty (K2 Đ165 Luật DN 2020);
Trang 1511 Điểm mới về Doanh nghiệp nhà nước
1 Theo Điều 88 Luật Dn 2020, có 02 loại doanh nghiệp nhà nước:
• Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Luật DN 2014): công ty TNHH 1 thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, nhóm công ty mẹ - công ty con; công ty TNHH 1 thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
• Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, hoặc trên 50% tổng số
cổ phần có quyền biểu quyết, gồm: công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, nhóm công ty mẹ- công ty con; công ty TNHH, công ty cổ phần độc lập mà Nhà nước nằm giữ trên 50% vốn điều lệ, hoặc tổng số cổ phần có quyển biểu quyết
2 Doanh nghiệp nhà nước bắt buộc phải có Ban Kiểm soát (K1 Đ103 Luật Doanh nghiệp 2020), trước đây thì được chọn lập Ban Kiểm soát hoặc bổ nhiệm Kiểm soát viên