1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án bài thảo luận tố tụng hành chính chương 1,2,3

36 91 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án bài thảo luận tố tụng hành chính chương 1,2,3
Người hướng dẫn Dũng Thị Mỹ Thẩm
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật tố tụng hành chính
Thể loại Bài thảo luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 266,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC BỘ MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH GIẢNG VIÊN Dũng Thị Mỹ Thẩm THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH CHƯƠNG I, II, III LỚP QTL46B Danh sách thàn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA HÀNH CHÍNH – NHÀ NƯỚC



BỘ MÔN: LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

GIẢNG VIÊN: Dũng Thị Mỹ Thẩm THẢO LUẬN TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

CHƯƠNG I, II, III LỚP QTL46B Danh sách thành viên nhóm 3

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH LUẬT TỐ

Luật TTHC chỉ quy định việc tham gia xét xử của Hội thẩm chỉ ở giai đoạn tố tụngquan trọng nhất đó là giai đoạn xét xử sơ thẩm, không yêu cầu việc tham gia của Hộithẩm nhân dân trong Hội đồng xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm Việc xét

xử sơ thẩm vụ án hành chính có Hội thẩm nhân dân tham gia, trừ trường hợp xét xửtheo thủ tục rút gọn theo quy định của Luật này

Như vậy, hội thẩm nhân dân không tham gia vào tất cả các giai đoạn của quá trình giảiquyết vụ án hành chính nên nhận định trên là sai

Câu 2: Hội thẩm nhân dân có tất cả các nhiệm vụ, quyền hạn như thẩm phán khi tham gia giải quyết vụ án hành chính.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Điều 12,38,39 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán trong quá trình nghiên cứu hồ sơ vụ

án, tại thủ tục hỏi, nghị án và quyết định đối với yêu cầu của người khởi kiện, người cóquyền lợi và nghĩa vụ liên quan Sự ngang quyền giữa thẩm phán và hội thẩm thể hiệntrong toàn bộ diễn biến của phiên toà

Tuy nhiên, luật TTHC 2015 có quy định một số hành vi tố tụng chỉ thuộc quyền củathẩm phán, chẳng hạn quyền chủ toạ phiên toà, quyền triệu tập đến phiên toà,

Như vậy hội thẩm nhân dân không có tất cả các nhiệm vụ, quyền hạn như thẩm phánkhi tham gia giải quyết vụ án hành chính nên nhận định trên là sai

Câu 3: Viện kiểm sát chỉ kiểm sát vụ án hành chính từ khi thụ lý cho đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án.

Đây là nhận định SAI

Trang 4

CSPL: Điều 25 LTTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019), Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểmsát nhân dân 2014

Trong tố tụng hành chính, Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật nhằm đảmbảo việc giải quyết vụ án hành chính kịp thời, đúng pháp luật Viện kiểm sát không chỉkiểm sát vụ án hành chính từ khi thụ lý đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án mà còntham gia các phiên tòa, phiên họp của Tòa án; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trongcông tác thi hành bản án, quyết định của Tòa án; thực hiện các quyền yêu cầu, kiếnnghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật

Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền, lợi ích hợppháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, nếu họkhông có người khởi kiện thì Viện kiểm sát kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơingười đó cư trú cử người giám hộ đứng ra khởi kiện vụ án hành chính để bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp cho người đó

Như vậy, viện kiểm sát không chỉ có nhiệm vụ kiểm sát vụ án hành chính từ khi thụ lýcho đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án nên nhận định trên là sai

Câu 4: Cơ quan nhà nước có thể khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Đây là nhận định ĐÚNG

CSPL: Điều 5 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Ở Điều 5 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính đểyêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Luậtnày Đây là nguyên tắc riêng của tố tụng hành chính Quyền khởi kiện vụ án hànhchính để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là một quyền quan trọngcủa công dân Vì vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và đúng pháp luậtthì cơ quan nhà nước có thể khởi kiện vụ án hành chính nên nhận định trên là đúng

Câu 5: Đối với quyết định hành chính xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì Viện kiểm sát kiến nghị UBND cấp xã nơi người đó cư trú cử người giám hộ đứng ra khởi kiện

vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người đó.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Điều 25 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Đối với quyết định hành chính xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của ngườichưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự mà chỉ khi họ không có ngườikhởi kiện thì Viện kiểm sát kiến nghị UBND cấp xã nơi người đó cư trú cử người giám

Trang 5

hộ đứng ra khởi kiện vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người

đó Vì vậy nhận định trên là sai

Câu 6: Người bị kiện được quyền đưa ra yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại trong VAHC.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Khoản 1 Điều 7 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Người bị kiện không có quyền đưa ra yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại trong vụ ánhành chính vì căn cứ theo pháp luật hiện hành quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật TTHC

2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) về việc giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ ánhành chính Tại đây, chỉ có người khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quantrong vụ án hành chính thì mới có thể đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại Vì vậy,nhận định trên là sai

Câu 7: Hoạt động tranh tụng trong tố tụng không chỉ được tiến hành tại phiên tòa.

Đây là nhận định ĐÚNG

CSPL: Điều 18 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Vì căn cứ vào Khoản 1 Điều 18 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) thì hoạtđộng tranh tụng trong tố tụng được tiến hành trong phiên tòa để trình bày chứng cứ,hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiếtcủa vụ án, về quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầucủa đương sự Còn tranh tụng ngoài phiên tòa là các hoạt động thu thập, giao nộpchứng cứ, tài liệu, quyền yêu cầu được tiếp cận tài liệu Việc tranh tụng tại phiên họpđối thoại và tại phiên tòa được tiến hành dưới sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa Bêncạnh đó, tại Khoản 3 Điều 18 thì trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phảiđược xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai trừ một số trường hợp khôngđược quy định công khai theo Luật này, vì vậy vẫn cần phải xét xử công khai tức là sẽ

có những hoạt động tranh tụng ngoài phiên tòa để đảm bảo tính công khái Vì thế,hoạt động tranh tụng trong tố tụng không chỉ được tiến hành tại phiên tòa mà còn được

tổ chức ngoài phiên tòa Qua đó, nhận định trên là đúng

Câu 8: Chỉ có đương sự mới có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Điều 9, Điều 10 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Vì không chỉ có đương sự mới có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án(Điều 9 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)) mà ngoài ra cơ quan, tổ chức, cá

Trang 6

nhân trong phạm vi nhiệm vụ của mình vẫn có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và đúng hạntài liệu, chứng cứ cho Toà án theo quy định tại Điều 10 Luật TTHC 2015 (đã sửa đổi,

bổ sung 2019) Vì vậy, nhận định trên là sai

Câu 9: Đối với VAHC có đương sự là người nước ngoài trong trường hợp họ biết

sử dụng tiếng Việt thì không cần phải có người phiên dịch.

sửa đổi, bổ sung 2019) cũng đã làm rõ về việc sử dụng tiếng nói và chữ viết dùngtrong tố tụng hành chính Đối với vụ án hành chính có đương sự là người nước ngoàitrong trường hợp họ biết sử dụng tiếng Việt thì vẫn phải cần có người phiên dịch, vìchưa chắc họ có thể dùng tiếng Việt của mình để tự bảo vệ quyền và lợi ích của chínhmình Vì vậy mà người đó có quyền dùng tiếng nói khác nếu họ cảm thấy thuận tiện vàbảo đảm hơn Việc cần có người phiên dịch sẽ đảm bảo cho người tham gia tố tụng(đương sự) có thể cung cấp chứng cứ đầy đủ, rõ ràng, đúng đắn, cũng như là đưa racác lập luận, lý lẽ đầy đủ để bảo vệ quyền, lợi ích của mình và giúp Toà án giải quyết

vụ án khách quan, đúng pháp luật Qua đó, đối với trường hợp vụ án hành chính cóđương sự là người nước ngoài trong trường hợp họ biết sử dụng tiếng Việt thì vẫn cầnphải có người phiên dịch

Câu 10: Toà án phải tổ chức đối thoại giữa các đương sự trong quá trình giải quyết VAHC.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Điều 20, Điều 135 Luật TTHC năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2019)

Vì theo quy định của pháp luật hiện hành tại Điều 20 Luật TTHC năm 2015 (đã sửađổi, bổ sung năm 2019) thì Tòa án sẽ phải có trách nhiệm tiến hành đối thoại và tạođiều kiện thuận lợi để các đương sự có thể đối thoại với nhau về việc giải quyết vụ ánhành chính theo quy định của Luật Nhưng bên cạnh đó, còn có một số vụ án hànhchính không thể tiến hành đối thoại được quy định tại Điều 135 Luật này Vì thể,không phải trong mọi trường hợp tòa án phải tổ chức đối thoại giữa các đương sựtrong quá trình giải quyết Do vậy, nhận định trên là sai

Trang 7

Câu 11:Trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn thì không áp dụng quy định Toà

án xét xử tập thể và quyết định theo đa số.

Đây là nhận định ĐÚNG

CSPL: Điều 15 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Vì căn cứ theo pháp luật hiện hành tại Điều 15 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung2019) thì Toà án xét xử tập thể VAHC và quyết định theo đa số trừ trường hợp xét xửtheo thủ tục rút gọn Bên cạnh đó, phiên tòa theo thủ tục rút gọn được quy định tạiĐiều 249 Luật này Mà cụ thể là tại Khoản 3 Điều 249 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổsung 2019) quy định sau khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán sẽ tiến hành đối thoại, trừnhững trường hợp không tiến hành đối thoại được quy định tại Điều 135 Luật này.Nếu là trường hợp đương sự thống nhất được với nhau thì Thẩm phán sẽ lập biên bảnđối thoại thành và quyết định công nhận kết quả đối thoại thành theo quy định tại Điều

140 Luật này, nếu là trường hợp đương sự không thống nhất thì Thẩm phán sẽ tiếnhành xét xử Vì vậy, nhận định trên là đúng

Câu 12: Thẩm phán khi được Chánh án Tòa án phân công giải quyết VAHC thì không được quyền từ chối tiến hành tố tụng.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Điều 14, Điều 45, Điều 46 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Căn cứ theo Điều 14 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) quy định bảo đảm sự

vô tư, khách quan trong tố tụng hành chính, Điều 45 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổsung 2019) quy định về Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành

tố tụng và Điều 46 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) quy định về Nhữngtrường hợp Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thayđổi, có thể thấy, Thẩm phán khi được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ ánhành chính thì vẫn được quyền từ chối tiến hành tố tụng nếu thuộc trong các trườnghợp như sau:

- Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự

- Đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, ngườilàm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó

- Đã tham gia vào việc ra quyết định hành chính hoặc có liên quan đến hành vi hànhchính bị khởi kiện

- Đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính,hành vi hành chính bị khởi kiện

- Đã tham gia vào việc ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức hoặc đã tham giavào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việccông chức bị khởi kiện

Trang 8

- Đã tham gia vào việc ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyếtkhiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khởi kiện.

- Đã tham gia vào việc lập danh sách cử tri bị khởi kiện

- Có căn cứ rõ ràng khác cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ

- Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau; trường hợp này,chỉ có một người được tiến hành tố tụng

- Họ đã tham gia giải quyết vụ án hành chính đó theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giámđốc thẩm hoặc tái thẩm và đã ra bản án sơ thẩm; bản án, quyết định phúc thẩm; quyếtđịnh giám đốc thẩm hoặc tái thẩm và quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, quyết địnhcông nhận kết quả đối thoại thành, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao được thamgia xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

- Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm tra viên, Thư kýTòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Như vậy, Thẩm phán khi được Chánh án Tòa án phân công giải quyết VAHC thì vẫnđược quyền từ chối tiến hành tố tụng nếu thuộc các trường hợp nêu trên nên đây lànhận định sai

Câu 13: Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm đối với mọi VAHC.

Đây là câu nhận định SAI

CSPL: Điều 11 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Căn cứ theo Điều 11 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) quy định về Bảo đảmchế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm thì chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được đảm bảođối với mọi vụ án hành chính trừ trường hợp xét xử vụ án hành chính đối với khiếukiện danh sách cử tri Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực phápluật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của Luậtnày thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Như vậy, khôngphải trong mọi trường hợp mà chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm đều được đảm bảođối với mọi vụ án hành chính nên đây là nhận định sai

Câu 14: Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Tòa án có thể xét

xử kín

Đây là nhận định ĐÚNG

CSPL: Khoản 2 Điều 16 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Trang 9

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 16 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) quy định Tòa

án xét xử công khai đối với mọi vụ án hành chính Tuy nhiên, đối với những trườnghợp đặc biệt như cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệngười chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhântheo yêu cầu chính đáng của đương sự thì Tòa án vẫn có thể xét xử kín Như vậy, đây

là nhận định đúng

Câu 15: Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của pháp luật.

Đây là nhận định ĐÚNG

CSPL: Khoản 1 Điều 18 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 18 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) quy định Tòa

án có trách nhiệm phải đảm bảo cho đương sự cũng như người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự được thực hiện quyền tranh tụng trong trong xét xử sơ thẩm,phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Luật này Việc quy địnhnguyên tắc tranh tụng trong tố tụng hành chính có ý nghĩa rất quan trọng, giúp chođương sự chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp, đồng thời đảm bảocho việc giải quyết VAHC được chính xác, đúng đắn và khách quan Thế nên, đây lànhận định đúng

Câu 16: Quy định Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật không áp dụng đối với những VAHC xét xử theo thủ tục rút gọn.

có thể thấy được, quy định được đề cập tại Khoản 1 Điều 13 không gặp bất cập hay đingược lại những quy định tại chương XIV quy định về việc giải quyết vụ án hànhchính theo thủ tục rút gọn tại tòa án Như vậy, dù vụ án hành chính có theo thủ tục rútgọn hay không theo thủ tục rút gọn thì Thẩm phán cũng như Hội thẩm nhân dân đềuphải xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật nên đây là nhận định sai

Trang 10

Câu 17: Tòa án có quyền xem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính, HVHC có liên quan đến QĐHC, HVHC bị kiện.

Đây là câu nhận định ĐÚNG

CSPL: Khoản 1 Điều 6 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) quy định vềviệc xem xét, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, hành vi hànhchính có liên quan trong vụ án hành chính thì trong quá trình đang giải quyết vụ ánhành chính, Tòa án có quyền xem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính, hành

vi hành chính có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện đồngthời còn có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại vănbản hành chính, hành vi hành chính đó cũng như trả lời kết quả cho Tòa án theo quyđịnh của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan Như vậy, đây là nhậnđịnh đúng

Câu 18: Tòa án được quyền hủy bỏ các văn bản hành chính trái pháp luật có liên quan đến QĐHC, HVHC bị kiện.

Đây là nhận định SAI

CSPL: khoản 1 Điều 6 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Theo khoản 1 Điều 6 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019), Tòa án không đượcquyền hủy bỏ các văn bản hành chính trái pháp luật có liên quan đến QĐHC, HVHC bịkiện mà chỉ được quyền xem xét về tính hợp pháp của các văn bản hành chính đó vàkiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại văn bản hành chính tráipháp luật có liên quan đến QĐHC, HVHC bị kiện, trả lời kết quả cho Tòa án theo quyđịnh của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

Như vậy, quyền hủy bỏ các văn bản hành chính trái pháp luật có liên quan đến QĐHC,HVHC bị kiện thuộc về cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, Tòa án chỉ có quyềnxem xét và kiến nghị các văn bản trên trong quá trình giải quyết VAHC Do đó, nhậnđịnh Tòa án được quyền hủy bỏ các văn bản hành chính trái pháp luật có liên quan đếnQĐHC, HVHC bị kiện là nhận định sai

Câu 19: Người khởi kiện có quyền rút đơn khởi kiện trong giai đoạn chuẩn bị xét

xử sơ thẩm mà không cần có sự đồng ý của người bị kiện.

Đây là nhận định ĐÚNG

CSPL: Điều 8, điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 143 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung2019)

Trang 11

Theo Điều 8 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) quy định thì trong quá trìnhgiải quyết vụ án hành chính, người khởi kiện có quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầukhởi kiện, thực hiện các quyền tố tụng khác của mình theo quy định của Luật này, tuynhiên quyền tự định đoạt trong việc rút yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện là có sựkhác nhau trong từng giai đoạn tố tụng

Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính là giai đoạn tố tụng hành chính trong đó cácchủ thể liên quan sẽ chuẩn bị các công việc cần thiết nhằm đưa vụ án ra xét xử tạiphiên tòa sơ thẩm Trong giai đoạn này, việc rút đơn khởi kiện theo ý chí đơn phươngcủa người khởi kiện được quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 143 Luật TTHC

2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) như sau:

Nếu người khởi kiện rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập củangười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án hànhchính Trong trường hợp có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan mà người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập củamình, thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của ngườikhởi kiện đã rút

Trong trường hợp người khởi kiện rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan rút đơn yêu cầu độc lập, Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Như vậy, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Luật TTHC không quy định phải có

sự đồng ý của người bị kiện thì người khởi kiện mới được quyền rút đơn Luật TTHCchỉ quy định Tòa án có các quyết định khác nhau tùy thuộc vào vụ án có người cóquyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập hay không và người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút hay vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập, nhưngngười khởi kiện có quyền tự định đoạt việc chấm dứt giải quyết yêu cầu khởi kiện củamình

Câu 20: Tòa án có thể áp dụng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết VAHC.

Trang 12

Như vậy, trong quá trình giải quyết VAHC, Tòa án có thể tuân theo nguyên tắc chungdựa trên các quy định các quy định của pháp luật TTDS Do đó, nhận định Tòa án cóthể áp dụng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyếtVAHC là nhận định đúng.

CHƯƠNG II: THẨM QUYỀN XÉT XỬ HÀNH CHÍNH

CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

I NHẬN ĐỊNH:

Câu 1: Mọi QĐHC cá biệt do cơ quan hành chính nhà nước ban hành đều là đối tượng khởi kiện VAHC.

Đây là nhận định SAI

CSPL: khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Theo khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019), có ba loại QĐHC cábiệt do cơ quan hành chính nhà nước ban hành nhưng không phải đối tượng khởi kiệnVAHC là:

- Quyết định hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng,

an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật

- Quyết định của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vicản trở hoạt động tố tụng

- Quyết định hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức

Như vậy, nhận định mọi QĐHC cá biệt do cơ quan hành chính nhà nước ban hành đều

là đối tượng khởi kiện VAHC là nhận định sai

Câu 2: Mọi hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện đều là HVHC thuộc thẩm quyền XXHC của TAND.

Đây là nhận định SAI

CSPL: khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Theo khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) quy định, có ba loạihành vi hành chính do người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thựchiện tuy nhiên không thuộc thẩm quyền XXHC của TAND đó là:

- Hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, anninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

- Hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cảntrở hoạt động tố tụng;

- Hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức

Trang 13

Như vậy, nhận định mọi hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan hành chínhnhà nước thực hiện đều là HVHC thuộc thẩm quyền XXHC của TAND là nhận địnhsai.

Câu 3: Chỉ có HVHC dưới dạng không hành động là đối tượng khởi kiện VAHC.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Khoản 3,4 Điều 3 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Theo Khoản 3, 4 Điều 3 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) thì hành vi hànhchính bị kiện là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩmquyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiệnquản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theoquy định của pháp luật và làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, lợi ích hợp phápcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân

Câu 4: Khi bị xử lý kỷ luật, công chức thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Khoản 2 Điều 30, Khoản 5 Điều 3 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)Theo Khoản 2 Điều 30 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019), Tòa án có thẩmquyền xử lý khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từTổng Cục trưởng và tương đương trở xuống Trong đó Khoản 5 Điều 3 Luật TTHC

2015 (sửa đổi, bổ sung 2019) quy định quyết định kỷ luật buộc thôi việc là quyết địnhbằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật buộcthôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình Vì vậy Toà án không cóthẩm quyền bảo vệ cho công chức khi bị xử lý kỷ luật Chỉ có kỷ luật buộc thôi việcmới được kiện theo thủ tục TTHC

Câu 5: Trong trường hợp cần thiết, TAND cấp tỉnh có thể có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri

Trang 14

bổ sung 2019 ) nên không áp dụng quy định loại trừ tại Khoản 4 Điều 32 “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án” để

chuyển việc khiếu kiện danh sách cử tri do UBND cấp huyện lập sang Tòa án cấp tỉnhgiải quyết

Nhưng theo quy định tại Khoản 8 Điều 32 Luật TTHC năm 2015 (sửa đổi, bổ sung

2019): “Trường hợp cần thiết, Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo quy định tại Điều 31 của Luật này”

Vì vậy trong trường hợp cần thiết, TAND cấp tỉnh có thể có thẩm quyền giải quyếtkhiếu kiện về danh sách cử tri

Câu 6: Trong một số trường hợp, nơi làm việc của cá nhân khởi kiện cũng là căn

cứ để xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính.

Đây là nhận định ĐÚNG

CSPL: Khoản 1, 2 Điều 32 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019 )

Nơi làm việc của cá nhân khởi kiện cũng là căn cứ để xác định Tòa án có thẩm quyềngiải quyết khiếu kiện hành chính trong một số trường hợp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019 ):

“Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.”

Khoản 2 Điều 32 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019 ): “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính”

Trang 15

Câu 7: TAND cấp huyện có thể không có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện QĐHC do cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống ban hành.

Đây là nhận định ĐÚNG

CSPL: Khoản 1 Điều 31 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

TAND cấp huyện có thể không có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện QĐHC do cơquan nhà nước từ cấp huyện trở xuống ban hành, theo khoản 1 Điều 31 Luật TTHC

năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019 ): “Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”.

Câu 8: Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết VAHC giữa TAND tỉnh Đắk Nông và TAND tỉnh Long An không thuộc thẩm quyền của Chánh án TAND cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Khoản 7 Điều 34 Luật TTHC năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Chánh án TAND cấp cao tại TP.HCM có thẩm quyền giải quyết VAHC giữa TANDtỉnh Đắk Nông và TAND tỉnh Long An theo quy định tại Khoản 7 Điều 34 Luật TTHC

2015 (sửa đổi, bổ sung 2019): “ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa các Tòa án cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau; giữa các Tòa án cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND cấp cao”.

Hiện nay, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND cấp cao Thành phố Hồ ChíMinh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 23 tỉnh, thành phố trực thuộc trungương, bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố cần Thơ; các tỉnh: Bình Thuận,Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Long An, TâyNinh, Đắk Nông, Lâm Đồng, Hậu Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh,Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang và Kiên Giang

Câu 9 : Tất cả bản án, quyết định của Tòa án đều có thể trải qua hai cấp xét xử.

Đây là nhận định SAI

CSPL: khoản 1 Điều 11 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Có trường hợp bản án, quyết định của Tòa án không thể trải qua hai cấp xét xử, chính

là trường hợp khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tribầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và danh sách cử tri trưng cầu ý dân Điều này được

quy định tại khoản 1 điều 11 LTTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019): “Chế độ xét xử sơ

Trang 16

thẩm, phúc thẩm được đảm bảo, trừ trường hợp xét xử vụ án hành chính đối với khiếu kiện danh sách cử tri.”

Câu 10: Viện kiểm sát chỉ kiểm sát việc tuân theo pháp luật sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án.

2014 quy định rằng Viện kiểm sát không chỉ kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong vụ

án hành chính từ khi thụ lý đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án mà còn tham giatrong các phiên tòa, phiên họp của Tòa án; kiểm tra việc tuân theo pháp luật trongcông tác thi hành bản án, quyết định của Tòa án, nhằm đảm bảo cho việc giải quyết

vụ án hành chính kịp thời và đúng pháp luật Vậy nên, nhận định VKS chỉ kiểm sátviệc tuân theo pháp luật sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án là sai

Câu 11: Mọi khiếu kiện quyết định hành chính được quy định tại Điều 30 Luật

Tố tụng hành chính đều thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.

Đây là nhận định SAI

CSPL: điểm a,b,c khoản 1 Điều 30 LTTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Mọi khiếu kiện quyết định hành chính đều thuộc thẩm quyền xét xử hành chính củaTòa án nhân dân ngoại trừ những khiếu kiện quyết định được quy định tại khoản 1điều 30 Luật TTHC năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Ví dụ: Quyết định hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốcphòng không thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân

Câu 12: Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường thị trấn của Chủ tịch UBND cấp xã không thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Điều 30 LTTHC năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân được quy định tại điều 30LTTHC năm 2015 rằng Tòa án có thẩm quyền xét xử quyết định hành chính, hành vihành chính TRỪ những quyết định, hành vi sau:

Trang 17

“ a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử

Câu 13: Hành vi không chứng thực bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng việt của UBND cấp xã là hành vi hành chính thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân.

Đây là nhận định SAI

CSPL: khoản 3 điều 30 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Hành vi không chứng thực bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt không nằmtrong bất kì trường hợp khiếu kiện nào thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dânđược nêu trong điều 30 của Luật này Vậy nên hành vi không chứng thực bản dịch từtiếng nước ngoài sang tiếng việt của UBND cấp xã là hành vi hành chính không thuộcthẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân

Câu 14 : Trong lĩnh vực cạnh tranh, chỉ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mới thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa

án nhân dân.

Đây là nhận định ĐÚNG

Trong lĩnh vực cạnh tranh, thẩm quyền của Tòa án bị hạn chế, chỉ có quyết định giảiquyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mới thuộc thẩm quyền xét xửhành chính của Tòa án nhân dân

Câu 15: TAND cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết đối với khiếu kiện QĐKLBTV do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp huyện ban hành.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Khoản 2 Điều 31 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Căn cứ vào quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019),TAND cấp huyện chỉ có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu kiện quyết định kỷluật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống vớiđiều kiện là phải ở trên cùng một phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đó Trường

Trang 18

hợp không cùng một phạm vi địa giới hành chính thì TAND cấp huyện không có thẩmquyết giải quyết.

Ví dụ: A muốn khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơquan cấp Huyện Cam Lâm, A tiến hành khiếu kiện đến TAND cấp Huyện Cam Lâmthì lúc này TAND cấp Huyện Cam Lâm mới có thẩm quyền giải quyết Còn nếu Akhiếu kiện đến TAND cấp Huyện Nam Đàn thì ở đây TAND cấp Huyện Nam Đàn sẽkhông có thẩm quyền giải quyết đối với khiếu kiện của A

Câu 16: Đối với khiếu kiện QĐGQKN về QĐXLVVCT thì người khởi kiện là cá nhân có thể lựa chọn TA có cùng phạm vi địa giới hành chính với nơi cư trú hoặc nơi làm việc của mình để giải quyết.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Khoản 7 Điều 32 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Căn cứ vào quy định tại Khoản 7 Điều 32 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019),không phải đối với khiếu kiện QĐGQKN về QĐXLVVCT thì người khởi kiện là cánhân có thể lựa chọn bất cứ TA cấp nào có cùng phạm vi địa giới hành chính với nơi

cư trú hoặc nơi làm việc của mình để giải quyết, mà thẩm quyền giải quyết ở đây chỉthuộc về TAND cấp tỉnh mà thôi, TAND các cấp khác không có thẩm quyền giảiquyết khiếu kiện QĐGQKN về QĐXLVVCT này

Câu 17: Khiếu kiện QĐGQKN trong hoạt động kiểm toán NN luôn thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của TAND cấp tỉnh.

Đây là nhận định SAI

CSPL: Khoản 7, 8 Điều 32 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Căn cứ vào quy định tại Khoản 7 Điều 32 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019),khiếu kiện QĐGQKN trong hoạt động kiểm toán NN không thuộc thẩm quyền giảiquyết của TAND cấp tỉnh được quy định tại các khoản của điều luật này Trường hợpquy định tại Khoản 8 Điều này thì TAND cấp huyện cũng không có thẩm quyền giảiquyết khiếu kiện QĐGQKN trong hoạt động kiểm toán NN (Điều 31 Luật TTHC2015) Vì vậy khiếu kiện QĐGQKN trong hoạt động kiểm toán NN không thuộc thẩmquyền xét xử hành chính của TAND cấp tỉnh

Câu 18: Khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan đại diện nước CHXHCNVN

ở nước ngoài có thể thuộc thẩm quyền XXHC của TAND Thành phố Hà Nội.

Đây là nhận định ĐÚNG

CSPL: Khoản 5 Điều 32 Luật TTHC 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)

Ngày đăng: 20/05/2023, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w