1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giải đề ôn thi môn pháp luật chủ thể kinh doanh QTL46B

86 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải đề ôn thi môn pháp luật chủ thể kinh doanh QTL46B
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Pháp luật Chủ thể Kinh doanh
Thể loại Sách hướng dẫn ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 501,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (0)
  • CHƯƠNG 2. DOANH NGHI P TƯ NHÂN VÀ H KINH DOANH ỆP TƯ NHÂN VÀ HỘ KINH DOANH Ộ KINH DOANH (0)
  • CHƯƠNG 3. CÔNG TY HỢP DANH (28)
  • CHƯƠNG 4. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN (33)
    • II. Tình huống² (41)
  • Bài 1: (41)
  • Bài 2:......................................................................................................................................43 (0)
  • Bài 3:......................................................................................................................................47 (0)
  • Chương 5: CÔNG TY CỔ PHẦN (62)
    • 1. TÌNH HUỐNG (71)
    • 2. TÌNH HUỐNG (73)
    • 3. TÌNH HUỐNG (76)
  • CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC LẠI VÀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP (80)
  • CHƯƠNG 8 VÀ CHƯƠNG 9: PHÁ SẢN DN, HTX (83)

Nội dung

Table of Contents Table of Contents 0 CHƯƠNG 1 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 0 a) Nhận định 1 b) TÌNH HUỐNG 15 Câu 1 15 Câu 2 17 CHƯƠNG 2 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ HỘ KINH DOANH 19 CHƯƠNG 3 CÔNG TY HỢP DANH.

CÔNG TY HỢP DANH

Câu 1: Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều không thể trở thành thành viên công ty hợp danh.

Nhận định trên là sai.

CSPL: khoản 2, 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020; điểm a khoản 1 Điều 177 Luật

Công ty hợp danh bao gồm hai loại thành viên: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Một số cá nhân, mặc dù bị cấm thành lập doanh nghiệp, vẫn có thể tham gia với tư cách là thành viên góp vốn, chẳng hạn như viên chức và công chức.

Câu 2: Mọi thành viên trong công ty hợp danh đều là người quản lý công ty.

CSPL: điểm a khoản 1 Điều 177, điểm a khoản 2 Điều 181, điểm b khoản 2 Điều 187, điểm đ, e Khoản 2 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020

Thành viên của công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn, nhưng chỉ có thành viên hợp danh có nghĩa vụ quản lý công ty Thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung, chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ của công ty, trong khi thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp và không được tham gia quản lý công ty Quy định này phản ánh sự khác biệt trong tư cách và trách nhiệm giữa hai loại thành viên.

Thành viên công ty hợp danh gồm tv góp vốn và tv hợp danh, nhưng chỉ có tv hợp danh là người quản lý thôi K24 Đ4

Mọi thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không phải lúc nào cũng là người đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi trường hợp Đây là một nhận định sai.

Tất cả thành viên trong công ty hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật trong hoạt động kinh doanh, nhưng có thể hạn chế quyền lực của nhau thông qua bản điều lệ công ty Đối với bên thứ ba, họ không có trách nhiệm phải biết về những hạn chế này Trong quan hệ pháp luật tố tụng và quan hệ hành chính, chỉ những thành viên hợp danh giữ chức vụ quản lý như giám đốc hoặc chủ tịch HĐTV mới có quyền đại diện.

CSPL: Khoản 1, khoản 2 Điều 184 luật doanh nghiệp 2020

Trong công ty hợp danh, các thành viên hợp danh là đồng chủ sở hữu và có quyền quản lý công ty cũng như đại diện theo pháp luật Quyền đại diện của họ không bị giới hạn, trừ khi có thỏa thuận khác trong Điều lệ công ty Tuy nhiên, các thỏa thuận này chỉ có giá trị giữa các thành viên và không ảnh hưởng đến bên thứ ba nếu họ không biết về những thỏa thuận đó.

Khoản 2 Điều 184 quy định giới hạn trách nhiệm liên đới của các thành viên hợp danh, trong đó các hoạt động ngoài phạm vi kinh doanh của công ty không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ khi được các thành viên còn lại chấp thuận Quyền đại diện theo pháp luật của mỗi thành viên hợp danh dẫn đến sự phân tán quyền lực trong công ty hợp danh.

Nếu Điều lệ công ty không quy định khác, tất cả các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau và có thể thực hiện quyền này nhân danh công ty Hành vi đại diện cho công ty của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ của công ty, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến các thành viên còn lại do sự ràng buộc với bên thứ ba.

Không phải tất cả các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật trong mọi tình huống Có thể xảy ra trường hợp một thành viên hợp danh bị hạn chế quyền đại diện, và điều này có hiệu lực khi bên thứ ba đã biết về hạn chế đó.

Tv hợp danh mới đc quản lý, k24 điều 4

Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không có quyền rút vốn nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Nhận định sai K2 điều 185, muốn rút vốn cần đáp ứng 3 điều kiện

+ Phải được sự đồng ý của HĐTV chứ không phải là của các thành viên hợp danh còn lại

5 Chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên.

- CSPL: điểm a Khoản 1 Điều 181,điểm a Khoản 1 Điều 187, Khoản 5 Điều 182

- Căn cứ vào Khoản 1, 5 Điều 182 Luật Doanh nghiệp :

Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên và có trách nhiệm bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên cũng có thể kiêm nhiệm vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, trừ khi Điều lệ công ty quy định khác.

- Theo điểm a Khoản 1 Điều 181 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) về Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Thành viên góp vốn có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, cũng như các quyền và nghĩa vụ của họ, tổ chức lại, giải thể công ty và các nội dung khác liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của thành viên.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp, thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty và không được thực hiện các công việc kinh doanh nhân danh công ty Tuy nhiên, không có quy định nào cấm thành viên góp vốn tham gia vào Hội đồng thành viên.

Sai vì không chỉ thành viên hợp danh mà còn có thành viên góp vốn

6 Công ty hợp danh không được thuê Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc)

Theo Khoản 1 Điều 182 và Khoản 2, Khoản 4 Điều 184 của Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên hợp danh có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho nhau trong việc quản lý và kiểm soát công ty Điều này đảm bảo sự phối hợp hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.

184 quy định các nhiệm vụ của Giám đốc, Tổng giám đốc như sau:

Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty là trách nhiệm của thành viên hợp danh, bao gồm triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên, ký nghị quyết và quyết định Thành viên hợp danh cũng phân công và phối hợp công việc giữa các thành viên, đồng thời tổ chức sắp xếp và lưu giữ sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và tài liệu khác theo quy định pháp luật Họ đại diện cho công ty trong các vụ việc dân sự trước Trọng tài và Tòa án, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định Ngoài ra, họ còn có các nghĩa vụ khác theo Điều lệ công ty.

Theo quy định, Giám đốc công ty hợp danh phải là thành viên hợp danh của công ty, không được thuê giám đốc bên ngoài Điều này xuất phát từ bản chất của công ty hợp danh là loại hình công ty đối nhân, nơi các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Do đó, chức danh quản lý phải do thành viên hợp danh đảm nhiệm để đảm bảo trách nhiệm và an toàn trong hoạt động của công ty.

7 Thành viên hợp danh phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận khi nhân danh cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Nhận định sai.Nếu kd những ngành nghề khác ko lq công ty hợp danh thì ko phải chịu tn này

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Công ty TNHH X có 4 thành viên A (10%), B (20%), C (30%), D (40%) Vốn điều lệ công ty là 2 tỷ.

Vì công ty TNHH X có 4 thành viên nên ta xác định đây là loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên và có vốn điều lệ 2 tỷ

Nếu công ty này tăng vốn điều lệ lên 3 tỷ đồng, có nhiều phương án để thực hiện việc tăng vốn Cần xác định phần vốn góp thêm của từng thành viên và tỷ lệ vốn góp của họ trong từng trường hợp tăng vốn đó.

Theo Khoản 1,2 Điều 68 của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty có hai phương thức để tăng vốn điều lệ: Thứ nhất, tăng vốn góp của các thành viên hiện tại; Thứ hai, tiếp nhận vốn góp từ các thành viên mới.

Khi tăng vốn góp của các thành viên, phần vốn góp bổ sung sẽ được phân chia cho từng thành viên dựa trên tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty.

Quyết định tăng vốn điều lệ được sự đồng thuận của tất cả các thành viên, do đó tỷ lệ phần vốn góp của A, B, C, D vẫn giữ nguyên, mặc dù vốn điều lệ đã tăng thêm 3 tỷ.

D góp thêm 40% x 3 tỷ = 1 tỷ 200 triệu

Tỷ lệ quyền lực giữa A, B, C, D được duy trì ở mức 1:2:3:4, nhằm đảm bảo sự công bằng và ngăn chặn tình trạng các thành viên cạnh tranh để góp vốn chi phối công ty.

 TH2: A phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ còn các thành viên B,C,D không có thỏa thuận khác

Ta thấy B,C,D là tổng tỷ lệ phần vốn góp là 90%

D góp thêm 40% : 90% x 3 tỷ = 1 tỷ 333 triệu

Cách 2: Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới Lúc này số lượng thành viên, tỷ lệ phần vốn góp, tương quan quyền lực trong công ty thay đổi

Để chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của A trong công ty, A cần thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật Các thành viên còn lại trong công ty có quyền mua phần vốn này, và A cần xác định giá trị phần vốn mà họ có thể mua A có thể chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình với giá 1 tỷ đồng hay không còn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên và quy định của công ty.

CSPL: Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bổ sung 2022)

Chuyển nhượng phần vốn góp là hoạt động mua bán giữa các thành viên trong công ty hoặc giữa thành viên với người ngoài công ty, trong đó công ty không phải là chủ thể của giao dịch Nếu A muốn chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình, A cần thực hiện các thủ tục cần thiết.

 Chào bán cho các thành viên còn lại

 Chào bán cho người khác

Phần vốn góp của A trong công ty có vốn điều lệ 2 tỷ là 10% x 2 tỷ = 400 triệu

B, C, D đều có nhu cầu mua phần vốn góp của A Trong trường hợp này, A chỉ có thể chào bán cho các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của B, C, D và với cùng điều kiện chào bán.

TH2: Chỉ có B và C muốn mua phần vốn góp đó của A Phần còn lại A chào bán cho người khác

TH3: Chỉ có B muốn mua phần vốn góp đó của A Phần còn lại A chào bán cho người khác

A có quyền chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình với mức giá linh hoạt, có thể là 1 tỷ hoặc 100 triệu, vì luật không quy định giới hạn giá chào bán Mức giá cụ thể sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận giữa A và người nhận chuyển nhượng Trong trường hợp này, A đã chuyển nhượng cho B.

Để đảm bảo tính công bằng trong việc chuyển nhượng phần vốn góp của C và D cho người ngoài công ty, cần có những điều kiện rõ ràng Điều này nhằm ngăn chặn A lợi dụng tình huống để định giá cao một cách không hợp lý, cản trở các thành viên khác trong việc mua lại phần vốn góp Nếu không có quy định chặt chẽ, A có thể bán cho bên ngoài với giá thấp, gây thiệt hại cho các thành viên còn lại và làm mất đi tính ổn định của công ty.

3) Nếu A chuyển nhượng với giá đó thì vốn điều lệ của công ty có thay đổi không, thay đổi như thế nào?

Chuyển nhượng phần vốn góp là một giao dịch giữa các thành viên trong công ty hoặc giữa thành viên công ty với bên ngoài, và không ảnh hưởng đến vốn điều lệ của công ty.

Khi A muốn mua vốn của công ty, A cần tự bỏ tiền túi để thực hiện giao dịch Do đó, việc A chuyển nhượng vốn không làm thay đổi vốn điều lệ của công ty, nhưng có thể dẫn đến sự thay đổi về thành viên công ty và tỷ lệ phần vốn góp.

4) B bỏ phiếu không tán thành quyết định của Hội đồng thành viên, B có thể yêu cầu công ty mua lại vốn của mình không?

CSPL: Khoản 1 Điều 51 luật Doanh nghiệp 2020

B có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình trong một số trường hợp cụ thể, không phải tất cả Điều này xảy ra khi B bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên công ty B về các vấn đề nhất định.

- Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

- Tổ chức lại công ty;

- Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp của B cần phải được thực hiện bằng văn bản và gửi đến công ty trong vòng 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.

5) Nếu B thuộc trường hợp được yêu cầu công ty mua lại vốn, B có thể bán phần vốn đó với giá 1 tỷ không?

CSPL: Khoản 3,4 Điều 51 luật Doanh nghiệp 2020

Nếu như B thuộc trường hợp được quyền yêu cầu công ty mua lại vốn góp của mình thì

B có thể bán phần vốn đó với giá 1 tỷ Tuy nhiên việc công ty có mua lại phần vốn góp của

B với giá 1 tỷ hay không phụ thuộc vào tình hình tài chính của công ty nữa Theo 3 Điều

Công ty cần đảm bảo rằng sau khi mua phần vốn góp của B, tài sản của công ty vẫn đủ để thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác Nếu việc mua lại phần vốn góp của B với giá 1 tỷ đồng làm cho công ty không còn đủ tài sản để thanh toán nợ, thì B sẽ không thể thực hiện giao dịch bán với giá 1 tỷ đồng.

6) Nếu Công ty mua lại vốn của B với giá 1 tỷ thì vốn điều lệ của công ty có thay đổi không, thay đổi như thế nào?

CSPL: Điều 51 luật Doanh nghiệp 2020

CÔNG TY CỔ PHẦN

Ngày đăng: 20/05/2023, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w